Bài tập hóa trị lớp 8: Bài tập trắc nghiệm, Bài tập SGK (Có lời giải)

4/5 - (8 bình chọn)

26 bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Hoá trị của Al trong các hợp chất AlCl3 (biết Cl có hoá trị I) là

A. I

B. II

C. III

D. IV

Lời giải

Theo quy tắc hóa trị => 1 . a = 3 . I   =>  a = III

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2: Xđ hóa trị của mỗi nguyên tố có trong các hợp chất sau đây, biết trong các hợp chất H có hóa trị I còn O có hóa trị II. 

a/ KH, H2S, CH4 

b/ FeO, Ag2O, SiO2

A. a/ KI, SII, CIV b) FeII, AgII, SiIV

B. a/ KI, SII, CIV b) FeIII, AgII, SiIV

C. a/ KI, SII ,CIV b) FeII, AgI, SiIV

D. a/ KI, SII, CIV b) FeIII, AgI, SiIV

Lời giải

⇒a×1=I×4

⇒a=IV

Vậy hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất lần lượt là:,,             

b/ Làm tương tự câu a

FeII, AgI, SiIV

Đáp án cần chọn là: C

Câu 3: Hóa trị của nguyên tố Fe trong hợp chất FeCl2 là: (Biết Cl có hóa trị I)

A. a/ KI, SII, CIV b) FeII, AgII, SiIV

B. a/ KI, SII, CIV b) FeIII, AgII, SiIV

C. a/ KI, SII ,CIV b) FeII, AgI, SiIV

D. a/ KI, SII, CIV b) FeIII, AgI, SiIV

Lời giải

Vậy hóa trị của Fe trong FeCl2 là 2

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4 : Biết Ba có hóa trị II và gốc PO4 có hóa trị III. Vậy công thức hóa học của hợp chất tạo bởi nguyên tố Ba và gốc PO4 là

A. BaPO4

B. Ba2PO4

C. Ba3PO4

D. Ba3(PO4)

Lời giải

Công thức dạng: Bax(PO4)y

Ta có:

=> lấy x = 3 và y = 2

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Một oxit có công thức Al2Ox có phân tử khối là 102. Hóa trị của Al trong hợp chất oxit này là

A. I

B. III

C. II

D. IV

Lời giải

+) Phân tử khối của Al2Ox là: 2 . 27 + 16 . x = 102 => x = 3

=> công thức hóa học của hợp chất Al2O3

Theo quy tắc hóa trị: a . 2 = II . 3 => a = III

Vậy hóa trị của Al trong hợp chất này là III

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6Hợp chất Ba(NO3)y có PTK là 261. bari có NTK là 137, hóa trị II. Hãy xác định hóa trị của nhóm NO3

A. Hóa trị II

B. Hóa trị I

C. Hóa III

D. Hóa trị IV

Lời giải

Phân tử khối của Ba(NO3)y = 261

=> 137 + 62y = 261

=> y = 2

Công thức hóa học được lập là Ba(NO3)2

Gọi hóa trị của cả nhóm NO3 là a ta có:

⇒II×1

=b×2

⇒b=1

Vậy nhóm NO3 có hóa trị I

Đáp án cần chọn là: B

Câu 7Nguyên tố X có hóa trị III, công thức hợp chất của X với nhóm SO4 (II) là

A. XSO4

B. X(SO4)3

C. X2(SO4)3

D. X3SO4

Lời giải

Công thức dạng: Xx(SO4)y

Ta có:

Công thức hợp chất là: X2(SO4)3

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8Lập CTHH và tính PTK của  các hợp chất gồm: 

a/ Fe (III) và nhóm OH 

b/  Zn  (II) và nhóm PO4 (III)

A. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC ; b/ Zn3(PO4)2 = 385 đvC        

B. a/ Fe(OH)2 = 90 đvC ; b/ Zn3(PO4)2 = 365 đvC

C. a/ Fe(OH)3 = 107 đvC ; b/ Zn3(PO4)2 = 375 đvC

D. a/ Fe(OH)2 = 90 đvC ; b/ Zn3(PO4)2 = 385 đvC

Lời giải

=> chọn x = 1 và y = 3

     => CTHH : Fe(OH)3

Tra SGK hóa 8 bảng 1- trang 42 có : PTK Fe(OH)3 = 56 + (16+1).3 = 107 đvC

=> chọn x = 3 và y = 2

=> CTHH : Zn3(PO4)2

Tra SGK hóa 8 bảng 1- trang 42 có : PTK Zn3(PO4)= 65 + (31+16.4).3 =  385 đvC

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Biết S có hóa trị IV, hãy chọn công thức hóa học phù hợp với quy tắc hóa trị trong các công thức sau:

A. S2O2

B. S2O3

C. SO2

D. SO3

Lời giải

Theo quy tắc hóa trị: a . 1 = II . 3 => a = VI (loại)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 10CTHH một số hợp chất của nhôm viết như sau: AlCl4, AlNO3, Al2O3, AlS, Al3(SO4)2, Al(OH)2, Al2(PO4)3. CTHH nào viết sai, hãy sửa lại cho đúng.

A. Các công thức viết sai: AlCl4, AlNO3, AlS

  Sửa lại: AlCl3, Al(NO3)3,  Al2S3.

B. Các công thức viết sai: AlCl4, AlNO3, AlS, Al3(SO4)2,

 Sửa lại: AlCl3, Al(NO3)3,  Al2S3, Al2(SO4)3,

C.Các công thức viết sai: AlCl4, AlNO3, AlS, Al3(SO4)2, Al(OH)2,

 Sửa lại: AlCl3, Al(NO3)3,  Al2S3, Al2(SO4)3, Al(OH)3.

D. Các công thức viết sai: AlCl4, AlNO3, AlS, Al3(SO4)2, Al(OH)2, Al2(PO4)3

 Sửa lại: AlCl3, Al(NO3)3,  Al2S3, Al2(SO4)3, Al(OH)3, AlPO4

Lời giải

Các công thức sai là: AlCl4, AlNO3, AlS, Al3(SO4)2, Al(OH)2, Al2(PO4)3

Sửa lại: AlCl3, Al(NO3)3,  Al2S3, Al2(SO4)3, Al(OH)3, AlPO4

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11Nguyên tử P có hóa trị V trong hợp chất nào sau đây?

A. P2O3

B. P2O5

C. P4O4

D. P4O10

Lời giải

Xét các đáp án ta thấy P tạo hợp chất với O

Gọi công thức cần tìm là PxOy

=> công thức hợp chất là: P2O5

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12Dựa theo hóa trị của Fe trong  hợp chất có CTHH là FeO CTHH phù hợp với hóa trị của Fe :

A. FeSO4

B. Fe2SO4

C. Fe2(SO4 )2

D. Fe2(SO4)3

Lời giải

Chọn x = 1, y = 1 => FeSO4

Đáp án cần chọn là: A

Câu 13: Nguyên tử N có hoá trị III trong phân tử chất nào sau đây?

A. N2O5

B. NO2

C. NO

D. N2O3

Lời giải

Xét các đáp án   ta thấy N tạo hợp chất với O

Gọi công thức cần tìm là NxOy

=> công thức hợp chất là: N2O3

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14Công thức hoá học phù hợp  Si(IV) là:

A. Si4O2

B. SiO2

C. Si2O2

D. Si2O4

Lời giải

=> SiO2

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Biết Cr hoá trị III và O hoá trị II. Công thức hoá học nào sau đây viết đúng?

A. Cr2O3

B. CrO

C. CrO2

D. CrO3

Lời giải

Gọi công thức cần tìm là CrxOy

=> công thức hợp chất là: Cr2O3

Đáp án cần chọn là: A

Câu 16Hợp chất được cấu tạo từ nitơ (N) hoá trị II và oxi (O) hoá trị II là:

A. N2O. 

B. NO.

C. NO2.

D. N2O5.

Lời giải

=> chọn x = 1 và y = 1 => công thức cấu tạo là NO

Đáp án cần chọn là: B

Câu 17Công thức hóa học của nguyên tố nhôm Al (III) và gốc sunfat SO4 (II) là

A. Al3(SO4)2

B.  Al2(SO4)3 

C. AlSO4 

D. Al2SO4

Lời giải

Gọi công thức hóa học của hợp chất là: Alx(SO4)y

Theo quy tắc hóa trị ta có:

Chọn x = 2 ; y = 3

Vậy công thức của hợp chất là: Al2(SO4)3

Đáp án cần chọn là: B

Câu 18: Một oxit của crom là Cr2O3. Trong các hợp chất sau, crom có hóa trị tương ứng với oxit đã cho là (biết gốc SO4 có hóa trị II)

A. CrSO4

B. Cr2(SO4)3

C. Cr2(SO4)2

D. Cr3(SO4)2

Lời giải

Theo quy tắc hóa trị: III . x = II . y

=> tỉ lệ   => chọn x và y

Câu 19a/Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau, biết Cl hóa trị I: ZnCl2, CuCl, AlCl3 

b/ Tính hóa trị của Fe        

trong hợp chất Fe(OH)2

A. aZnII, CuII, AlIII  ; b/ FeII         

B. aZnII, CuI, AlIII  ; b/ FeIII

C. aZnII, CuI, AlIII  ; b/ FeII

D. aZnII, CuII, AlIII  ; b/ FeII

Lời giải

a)

⇒c=III

Vậy hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất lần lượt là: ZnII, CuI, AlIII                 

b/

⇒a.1=I.2

⇒a=II

Vậy hóa trị của Fe trong hợp chất là : FeII

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20: Hoá trị của S, nhóm PO4 trong các công thức hóa học sau: H2S & H3PO4 lần lượt là:

A. III,II 

B. I,III

C. III,I

D. II,III

Lời giải

I.2=a.1

⇒a=II⁡

I.3=a.1

⇒a=III⁡

Đáp án cần chọn là: D

Câu 21: Hợp chất của nguyên tố X với nhóm PO4 hoá trị III là XPO4. Hợp chất của nguyên tố Y với H là H3Y. Vậy hợp chất của X với Y có công thức là

A. XY     

B. X2Y

C. XY2

D. X2Y3   

Lời giải

Gọi hóa trị của nguyên tố X là a

=> chọn x = 1 và y = 1

=> công thức hợp chất cần tìm là XY

Đáp án cần chọn là: A

Câu 22: Cho biết CTHH của X với H là H3X, của Y với O là YO. Chọn CTHH  nào đúng cho hợp chất X và Y:

A. XY3

B. X3Y

C. X2Y3

D. X2Y2

Lời giải

Gọi hóa trị của X, Y lần lượt là a, b

Câu 23: Hợp chất của nguyên tố X với O là X2O3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH2. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là:

A. XY     

B. X2Y

C.  XY2

D. X2Y3

Lời giải

Gọi hóa trị của nguyên tố X là a

=> chọn x = 2 và y = 3

=> công thức hợp chất cần tìm là X2Y3

Đáp án cần chọn là: D

Câu 24: Lập CTHH và tính PTK của hợp chất có phân tử gồm K, Ba, Al lần lượt liên kết với :       

a/ Cl                   

b/ nhóm (SO4). 

A. a/ KCl   = 74,5; BaCl2 = 208 ; AlCl3= 133,5

 b/ K2SO = 174 ; BaSO4 = 233; Al2(SO4)3 = 342.

B. a/ KCl   = 74,5; BaCl2 = 208 ; AlCl3= 123,5 

b/ K2SO = 174 ; BaSO4 = 233; Al2(SO4)3 = 342.

C. a/ KCl   = 74,5; BaCl2 = 208 ; AlCl3= 123,5

 b/ K2SO = 174 ; BaSO4 = 233;  Al2(SO4)3 = 332.

D. a/ KCl   = 75,5; BaCl2 = 208 ; AlCl3= 123,5

 b/ K2SO = 174 ; BaSO4 = 233;  Al2(SO4)3 = 342.

Lời giải

a/ KCl = 74,5 (đvC);  BaCl2 = 208 (đvC);  AlCl3 = 133,5 (đvC)

b/ K2SO = 174 (đvC);  BaSO4 = 233 (đvC); Al2(SO4)3 = 342 (đvC)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 25Hợp chất của nguyên tố X với S là X2S3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH3. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là

A. XY

B. X2Y

C. XY2

D. X2Y3

Lời giải

=> chọn x = 1 và y = 1

=> công thức hợp chất cần tìm là XY

Đáp án cần chọn là: A

Câu 26Từ hóa trị của Cl trong hợp chất HCl hãy lập CTHH của 2 hợp chất do kim loại K, Ca liên kết với Cl.

A. KCl; CaCl2

B. KCl; CaCl;      

C. KCl2; CaCl2

D. KCl; CaCl

Lời giải

Hóa trị của Cl trong hợp chất HCl là I ; Hóa trị của K là I

=> Chọn x = 1 và y =2 => CTHH là : CaCl2

Đáp án cần chọn là: A

Bài tập SGK

Bài 10: Hóa trị

Giải bài 1 trang 37 SGK Hóa 8

Bài 1: a) Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là gì?

b) Khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố nào làm đơn vị, nguyên tố nào là hai đơn vị?

Lời giải:

a) Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử).

b) Khi xác định hóa trị lấy hóa trị của H làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.

Giải bài 2 trang 37 SGK Hóa 8

Bài 2: Hãy xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau đây:

a) KH, H2S, CH4.

b) FeO, Ag2O, SiO2.

Lời giải:

Giải bài 3 trang 37 SGK Hóa 8

Bài 3: a) Nêu quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố. Lấy công thức hóa học của hai hợp chất trong câu 2 làm thí dụ.

b) Biết công thức hóa học K2SO4 trong đó có K hóa trị I, nhóm (SO4) hóa trị II. Hãy chỉ ra là công thức hóa học trên phù hợp đúng theo quy tắc hóa trị.

Lời giải:

a) Quy tắc hóa trị với hợp chất hai nguyên tố: Trong công thức hóa học, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia.

VD theo bài 2 ta có :

FeO : Fe hóa trị II, oxi cũng hóa trị II ⇒ II.1 = 1.II

SiO2 : Si hóa trị IV, oxi hóa trị II ⇒ IV .1 = II. 2

b) Vì K hóa trị I, nhóm SO4 hóa trị II

Theo quy tắc hóa trị: 2 x I = 1 x II.

⇒ Công thức K2SO4 là công thức phù hợp với quy tắc hóa trị.

Giải bài 4 trang 38 SGK Hóa 8

Bài 4: a) Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau biết Cl hóa trị I: ZnCl2, CuCl, AlCl3.

b) Tính hóa trị của Fe trong hợp chất FeSO4.

Lời giải:

Giải bài 5 trang 38 SGK Hóa 8

Bài 5: a) Lập công thức hóa học của những hợp chất hai nguyên tố sau:

a) P (III) và H; C (IV) và S (II); Fe (III) và O.

b) Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:

Na (I) và OH (I); Cu (II) và (SO4) (II); Ca (II) và (NO3)(I).

Lời giải:

Giải bài 6 trang 38 SGK Hóa 8

Bài 6: Một số công thức hóa học viết như sau: MgCl, KO, CaCl2, NaCO3. Cho biết Mg nhóm (CO3) có hóa trị II (hóa trị của các nguyên tố K, Cl, Na và Ca đã cho ở bài tập trên). Hãy chỉ ra những công thức hóa học đã viết sai và sửa lại cho đúng.

Lời giải:

Xét các công thức hóa học (dựa vào hóa trị đã cho)

Giải bài 7 trang 38 SGK Hóa 8

Bài 7: Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị IV của nitơ trong số các công thức cho sau đây: NO, N2O3, N2O, NO2.

Lời giải:

Gọi hóa trị của N trong các hợp chất là x. Xét từng công thức hóa học:

Giải bài 8 trang 38 SGK Hóa 8

Bài 8: a) Tìm hóa trị của Ba và nhóm (PO4) trong bảng 1 và bảng 2 (trang 42, 43)

b) Hãy chọn công thức hóa học đúng trong các công thức sau đây:

A. BaPO4

B.Ba2PO4.

C.Ba3PO4.

D.Ba3(PO4)2.

Lời giải:

a) Hóa trị của Ba là II và nhóm (PO4) bằng III

Lý thuyết Hóa học 8 Bài 10: Hóa trị hay, chi tiết

1. Cách xác định

– Hóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử)

– Quy ước : hóa trị của H là I ⇒ lấy làm đơn vị, hóa trị của các nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) được xác định bằng số nguyên tử H mà nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) có thể liên kết

2. Quy tắc hóa trị:

AxaByb với x, y: chỉ số

a, b: hóa trị của nguyên tố A, B

Theo quy tắc hóa trị: x ×a=y×b

VD: Từ CTHH của hợp chất FeIII(OH)3I, ta có: 1 x III = 3 x I

3. Vận dụng

a. Tính hóa trị của một nguyên tố:

VD: tính hóa trị của Cu trong Cu(OH)2, biết nhóm OH hóa trị I.

Gọi hóa trị của Cu là a, theo quy tắc hóa trị: a x 1 = I x 2, suy ra a = II

b. Lập công thức hóa học theo hóa trị

Cách làm:

Lập công thức chung dạng AxBy

Áp dụng quy tắc hóa trị, lập tỉ lệ

Nếu tỷ lệ này là phân số tối giản thì lấy x = b ; y = a

VD: lập CTHH của hợp chất tạo bởi sắt hóa trị III và oxi.

Viết CT dạng chung: FexOy

Theo quy tắc hóa trị: x×III=y×II

Bài tập tự luyện

Bài 1: Cho biết CTHH của X với H là H3X, của Y với O là YO. Chọn CTHH  nào đúng cho hợp chất X và Y:

A. XY3

B. X3Y

C. X2Y3

D. X2Y2

Lời giải

Gọi hóa trị của X, Y lần lượt là a, b

Bài 2: Hợp chất của nguyên tố X với O là X2O3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH2. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là:

A. XY     

B. X2Y

C.  XY2

D. X2Y3

Lời giải

Gọi hóa trị của nguyên tố X là a

=> chọn x = 2 và y = 3

=> công thức hợp chất cần tìm là X2Y3

Đáp án cần chọn là: D

Bài 3: Lập CTHH và tính PTK của hợp chất có phân tử gồm K, Ba, Al lần lượt liên kết với :       

a/ Cl                   

b/ nhóm (SO4). 

A. a/ KCl   = 74,5; BaCl2 = 208 ; AlCl3= 133,5

 b/ K2SO = 174 ; BaSO4 = 233; Al2(SO4)3 = 342.

B. a/ KCl   = 74,5; BaCl2 = 208 ; AlCl3= 123,5 

b/ K2SO = 174 ; BaSO4 = 233; Al2(SO4)3 = 342.

C. a/ KCl   = 74,5; BaCl2 = 208 ; AlCl3= 123,5

 b/ K2SO = 174 ; BaSO4 = 233;  Al2(SO4)3 = 332.

D. a/ KCl   = 75,5; BaCl2 = 208 ; AlCl3= 123,5

 b/ K2SO = 174 ; BaSO4 = 233;  Al2(SO4)3 = 342.

Lời giải

a/ KCl = 74,5 (đvC);  BaCl2 = 208 (đvC);  AlCl3 = 133,5 (đvC)

b/ K2SO = 174 (đvC);  BaSO4 = 233 (đvC); Al2(SO4)3 = 342 (đvC)

Đáp án cần chọn là: A

Bài 4Hợp chất của nguyên tố X với S là X2S3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH3. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là

A. XY

B. X2Y

C. XY2

D. X2Y3

Lời giải

=> chọn x = 1 và y = 1

=> công thức hợp chất cần tìm là XY

Đáp án cần chọn là: A

Bài 5Từ hóa trị của Cl trong hợp chất HCl hãy lập CTHH của 2 hợp chất do kim loại K, Ca liên kết với Cl.

A. KCl; CaCl2

B. KCl; CaCl;      

C. KCl2; CaCl2

D. KCl; CaCl

Lời giải

Hóa trị của Cl trong hợp chất HCl là I ; Hóa trị của K là I

Trắc nghiệm Hóa học 8 Bài 10 (có đáp án): Hóa trị

Câu 1: Tính hóa trị của C trong CO biết Oxi hóa trị là II

A. I

B. II

C. III

D. Không xác định

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Đặt hóa trị của C là x.

→ CO còn có thể viết là CxOII.

Theo quy tắc hóa trị : 1x = 1.II → x = II

Câu 2: Biết hidroxit có hóa trị I, công thức hòa học nào đây là sai

A. NaOH

B. CuOH

C. KOH

D. Fe(OH)3

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 3: Bari có hóa tri II. Chọn công thức sai

A. BaSO4

B. BaO

C. BaCl

D. Ba(OH)2

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 4: Nguyên tử Fe có hóa trị II trong công thức nào

A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe

D. FeCl3

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 5: Trong P2O5 , P hóa trị mấy

A. I

B. II

C. IV

D. V

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 6: Lập công thức hóa học biết hóa trị của X là I và số p = e là 13 và Y có nguyên tử khối là 35.5

A. NaCl

B. BaCl2

C. NaO

D. MgCl

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

vì Y có nguyên tử khối là 35. 5→ Cl. X có số p=e là 13→ Natri mà có hóa trị I → NaCl

Câu 7: Lập công thức hóa học của Ca(II) với OH(I)

A. CaOH

B. Ca(OH)2

C. Ca2(OH)

D. Ca3OH

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

gọi CTHH chung là Cax(OH)y

Ta được x = 1, y = 2 → CTHH: Ca(OH)2

Câu 8: Ta có một oxit tên CrO. Vậy muối của Crom có hóa trị tương ứng là

A. CrSO4

B. Cr(OH)3

C. Cr2O3

D. Cr2(OH)3

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Trong hợp chất Cr hóa trị II mà gốc sunfat có hóa trị II

Câu 9: Cho hợp chất của X là XO và Y là Na2Y. Công thức của XY là

A. XY

B. X2Y

C. X3Y

D. Tất cả đáp án.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Vì với XO có O là II nên X có hóa trị II. Tương tự với Na2Y

Câu 10: Chọn câu sai

A. Hóa tri là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố kia

B. Hoá trị của một nguyên tố được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của oxi là 2 đơn vị

C. Quy tắc hóa trị : x.a=y.b

D. Photpho chỉ có hóa trị IV

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Photpho có 2 hóa trị là III và IV

Hóa học lớp 8: Tính hóa trị của nguyên tố

1. Phương pháp làm bài tính hóa trị của nguyên tố

a. Cách xác định hóa trị

  • Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất được quy định:

+ Hóa trị của nguyên tố H bằng I. Từ đó suy ra hóa trị của nguyên tố khác.

Ví dụ: Theo công thức AHy, hóa trị của A bằng y

HCl (Cl hóa trị I)

H2O (oxi hóa trị II)

CH4 (cacbon hóa trị IV)

  • Hóa trị còn được xác định gián tiếp qua nguyên tố oxi; hóa trị của oxi được xác định bằng II.

Ví dụ: BOy hóa trị của B bằng 2y. B2Oy hóa trị của B bằng y (Trừ B là hidro)

SO3 hóa trị S bằng VI

K2O hóa trị K bằng II

Al2O3 hóa trị Al bằng III

BaO hóa trị Ba bằng II

b. Kết luận

  • Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác.

c. Quy tắc hóa trị

Quy tắc hóa trị: Tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố này, bằng tích của chỉ số với hóa trị của nguyên tố kia

Xét hai nguyên tố AxBy

x \times a = y \times b

Trong đó a là hóa trị của A, b là hóa trị của B; B có thể là nhóm nguyên tử

Kết quả phải ghi số La Mã.

2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tính hóa trị của C trong hợp chất CO và CO2.

Hướng dẫn giải

* CO

Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

=> a = II

Vậy C có hóa trị II trong CO

* CO2

Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 2 . II

=> a = IV

Vậy C có hóa trị II trong CO2

Ví dụ 2: Tính hóa trị của N trong N2O5

Hướng dẫn giải

Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 5. II

=> a = 10 / 2 = V

Vậy N có hóa trị V trong N2O5

Ví dụ 3: Tính hóa trị của Fe trong FeSO4 và Fe2(CO3)3 với SO4(II), CO3 (II)

Hướng dẫn giải

* FeSO4

Theo quy tắc hóa trị: 1 . a = 1 . II

=> a = II

Vậy Fe có hóa trị II trong FeSO4

(Chú ý: Lỗi học sinh hay mắc phải là, lúc này nên hiểu hóa trị II của nhóm SO4 phải nhân với chỉ số nhóm của SO4 là 1, còn số 4 là chỉ số của oxi, không được đem nhân).

* Fe2(CO3)3

Theo quy tắc hóa trị: 2 . a = 3 . II

=> a = 6 / 2 = III

Vậy Fe có hóa trị III trong Fe2(CO3)3

3. Bài tập tính hóa trị

Bài 1. Tính hóa trị của các nguyên tố có trong hợp chất sau:

a. Na2Ob. SO2c. SO3d. N2O5
e. H2Sf. PH3g. P2O5h. Al2O3
i. Cu2Oj. Fe2O3k. SiO2l. SiO2

Bài 2. Trong các hợp chất của sắt: FeO; Fe2O3; Fe(OH)3; FeCl2, thì sắt có hóa trị là bao nhiêu?

Bài 3. Xác định hóa trị các nguyên tố trong các hợp chất sau, biết hóa trị của O là II.

1. CaO2.SO33.Fe2O34. CuO5.Cr2O3
6. MnO27.Cu2O8.HgO9.NO210.FeO
11. PbO212.MgO13.NO14.ZnO15.PbO
16. BaO17.Al2O318.N2O19.CO20.K2O
21. Li2O22.N2O323.Hg2O24.P2O325.Mn2O7
26. SnO227.Cl2O728.SiO2

Hướng dẫn giải bài tập

Bài 1

a) Na (I) b) S (IV) c) S (VI) d) N (V)

e) S (II) f) P (III) g) P (V) h) Al (III)

i) Cu (I) j) Fe (III) k) Si (IV) l) Fe (II)

Bài 2

Fe có hóa trị II trong FeO và FeCl2

Fe có hóa trị III trong Fe2O3 và Fe(OH)3.

Bài 3

1. Ca (II)2. S (VI)3. Fe (III)4. Cu (II)5. Cr (III)
6. Mn (IV)7. Cu (I)8. Hg (II)9. N(IV)10. Fe (II)
11. Pb (IV)12. Mg (II)13. N (II)14. Zn (II)15. Pb(II)
16. Ba (II)17. Al (III)18. N (I)19. C (II)20. K (I)
21. Li (I)22. N (III)23. Hg (I)24. P (III)25.Mn (VII)
26.Sn (IV)27. Cl (VII)28. Si (IV)

4. Bài tập trắc nghiệm Hóa 8 Hóa trị

Câu 1: Hợp chất Alx(SO4)3 có phân tử khối 342. Giá trị của x là:

A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 2: Biết hidroxit có hóa trị I, công thức hòa học nào đây là sai

A. NaOH

B. CuOH

C. KOH

D. Fe(OH)3

Câu 3: Bari có hóa tri II. Chọn công thức sai

A. BaSO4

B. BaO

C. BaCl

D. Ba(OH)2

Câu 4: Nguyên tử Fe có hóa trị II trong công thức nào

A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe

D. FeCl3

Câu 5: Khi phân tích hợp chất (X) chứa 27,273% cacbon và còn lại là oxi. Hóa trị của cacbon trong hợp chất trên là bao nhiêu?

A. I

B. II

C. III

D. IV

Câu 6: Cho hợp chất (A) có dạng Alx(SO4)y và phân tử khối bằng 342 đvC. Biết nhôm có hóa trị III. Hóa trị của nhóm SO4 là:

A. I

B. II

C. III

D. IV

Câu 7: Lập công thức hóa học biết hóa trị của X là I và số p = e là 13 và Y có nguyên tử khối là 35.5

A. NaCl

B. BaCl2

C. NaO

D. MgCl

Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trong các hợp chất hiđrô thường có hóa trị I và oxi thường có hóa trị II

B. Mỗi nguyên tố chỉ có một hóa trị

C. Mỗi nguyên tố có thể có nhiều hóa trị

D. Hóa trị của nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử đó với nguyên tử của nguyên tố khác

Câu 9: Một hợp chất (Q) có thành phần khối lượng là: 34,5% Fe và 65,5% Cl. Hóa trị của sắt trong hợp chất (Q) là:

A. I

B. II

C. III

D. IV

Câu 10: Lập công thức hóa học của Ca (II) với OH (I)

A. CaOH

B. Ca(OH)2

C. Ca2(OH)

D. Ca3OH

Các dạng bài tập Hóa 8 đầy đủ từ cơ bản đến nâng cao

Giải bài tập Hóa 8 Bài 10 Hóa trị

Xem thêm

Gia sư hóa học

Giải bài tập sách giáo khoa hóa học lớp 8

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*