✅ BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG HÀN ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

Bảng chữ cái tiếng Hàn Quốc

Bảng chữ cái tiếng Hàn

Để học tiếng Hàn giỏi bạn phải có xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc từ ban đầu. Và bảng chữ cái Hangeul chính là một trong những viên gạch quan trọng xây nên nền tảng đó.

Bảng chữ cái Hangeul (한글)

Học tiếng Hàn bảng chữ cái là một trong những bước đi quan trọng đầu tiên mà bạn phải chinh phục. Học bảng chữ cái tiếng Hàn không hề khó, vì hệ thống chữ tiếng Hàn có một số từ phát âm tương tự với tiếng Việt của chúng ta. Tuy cách viết các ký tự trong tiếng Hàn khác biệt hoàn toàn với tiếng Việt (vì chữ tiếng Việt thuộc hệ thống chữ Latinh, còn chữ tiếng Hàn thuộc hệ thống chữ viết tượng hình), nhưng bạn cũng đừng quá lo lắng vì hầu hết các ký tự đều khá dễ viết. Khi học bảng chữ cái, bạn đừng nghĩ chỉ cần thuộc và ghi nhớ các mặt chữ là đủ, cần chú ý khi học tiếng Hàn bằng phiên âm nữa nhé.

Bảng nguyên âm của bảng chữ cái tiếng Hàn

Các nguyên âm và phụ âm tiếng Hàn gộp lại thành hệ thống chữ Hangeul của người Hàn Quốc. Đây là hệ thống chữ viết do vua Sejong cùng một số học giả vương triều phát minh vào năm 1443 sau Công nguyên. Trước khi Hangeul ra đời, người Hàn Quốc không có hệ thống chữ viết riêng của mình mà họ đã mượn các ký tự chữ Hán trong hệ thống chữ của người Trung Quốc. Hệ thống chữ Hán khá phức tạp nên đã gây không ít khó khăn cho người bình thường trong việc đọc và viết. Nhận thấy sự bất tiện trong người dân về hệ thống chữ viết, vua Sejong đã phát minh ra Hangeul nhằm mục đích giúp mọi người thuộc mọi tầng lớp ai cũng có thể sử dụng tiếng Hàn.

Học bảng chữ cái tiếng Hàn

Ban đầu bộ chữ Hangeul gồm có 11 ký tự phụ âm và 17 ký tự nguyên âm, nhưng về sau sử dụng 21 nguyên âm và 19 phụ âm, được dùng cho đến ngày nay. Tổng cộng có 40 ký tự trong bảng chữ cái Hangeul bao gồm nguyên âm đơn, nguyên âm đôi, phụ âm đơn, phụ âm đôi.

Học bảng chữ cái Hàn Quốc là tiền đề quan trọng giúp bạn học tốt những kỹ năng như đọc, viết, đồng thời bổ trợ cho các kỹ năng nghe, nói. Học tiếng Hàn phát âm chuẩn là một trong những phần bạn không được bỏ qua nếu muốn học nâng cao về sau. Để có thể giao tiếp tốt tiếng Hàn, trước tiên cần phát âm đúng, phát âm chuẩn ngay từ những ký tự đơn giản trong bảng chữ cái. Hãy học và luyện phát âm những ký tự tiếng Hàn đã được phiên âm sau đây nhé.

Nguyên âm, phụ âm tiếng Hàn

Hệ thống ký tự nguyên âm (모음)

Thứ tự: nguyên âm tiếng Hàn . phát âm . phiên âm tiếng Việt

  • 1) ㅏ . |a| . a
  • 2) ㅑ . |ya| . ya
  • 3) ㅓ . |o| . ơ
  • 4) ㅕ . |yo| . yơ
  • 5) ㅗ . |o| . ô
  • 6) ㅛ . |yo| . yô
  • 7) ㅜ . |u| . u
  • 8) ㅠ . |yu| . yu
  • 9) ㅡ . |ui| . ư
  • 10) ㅣ . |i| . i
  • 11) ㅐ . |ae| . ae
  • 12) ㅒ . |jae| . yae
  • 13) ㅔ . |e| . ê
  • 14) ㅖ . |je| . yê
  • 15) ㅘ . |wa| . wa
  • 16) ㅙ . |wae| . wae
  • 17) ㅚ . |we| . oe
  • 18) ㅝ . |wo| . wo
  • 19) ㅞ . |we| . we
  • 20) ㅟ . |ü/wi| . wi
  • 21) ㅢ . |i| . ưi

Hệ thống các ký tự phụ âm (자음)

Bảng phụ âm trong tiếng Hàn

Thứ tự: Phụ âm tiếng Hàn . Phát âm, cách đọc . Phiên âm tiếng Việt

  • 1) ㄱ . 기역 |gi yơk| . k, g
  • 2) ㄴ . 니은 |ni ưn| . n
  • 3) ㄷ . 디귿 |di gưt| . t, d
  • 4) ㄹ . 리을 |ri ưl| . r, l
  • 5) ㅁ . 미음 |mi ưm| . m
  • 6) ㅂ . 비읍 |bi ưp| . p, b
  • 7) ㅅ . 시옷 |si ột| . s, sh
  • 8) ㅇ . 이응 |i ưng| . ng
  • 9) ㅈ . 지읒 |chi ưt| . ch
  • 10) ㅊ . 치읓 |ch`i ưt| . ch’
  • 11) ㅋ . 키읔 |khi ưt| . kh
  • 12) ㅌ . 티읕 |thi ưt| . th
  • 13) ㅍ . 피읖 |phi ưp| . ph
  • 14) ㅎ . 히읗 |hi ưt| . h
  • 15) ㄲ . |sang ki yơk| . kk
  • 16) ㄸ . |sang di gưt| . tt
  • 17) ㅃ . |sang bi ưp| . pp
  • 18) ㅆ . |sang si ột| . ss
  • 19) ㅉ . |sang chi ột| . jj

Cách viết: Tương tự như tiếng Việt các chữ và âm tiết trong tiếng Hàn được tạo thành bằng cách ghép nối các phụ âm và nguyên âm lại với nhau. Vị trí của nguyên âm trong một âm tiết phụ thuộc vào nó là âm dọc hay âm ngang.

Ví dụ:1. ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là những nguyên âm dọc, cách viết là phải viết ở bên phải phụ âm đầu tiên trong âm tiết.

  • ㄴ + ㅏ => 나 (đọc là: na)
  • ㅈ + ㅓ => 저 (đọc là: chơ)

2. ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là những nguyên âm ngang, cách viết là viết ngay bên dưới phụ âm đầu tiên của một âm tiết.

  • ㅅ + ㅗ => 소 (đọc là: sô)
  • ㅂ + ㅜ => 부 (đọc là: bu)

3. Phụ âm ㅇ được viết vào khi không có âm phụ nào được tạo bởi vị trí đầu tiên. Khi đó, ㅇ trở thành âm câm và đóng vai trò là ký tự làm đầy. Vì vậy 이 được phát âm giống như ㅣ, còn 으 được phát âm giống như ㅡ.

2. Phụ âm cuối: trong tiếng Hàn các âm tiết phải được hình thành bởi sự kết hợp giữa các nguyên âm và phụ âm.

* Các phụ âm ở vị trí cuối cùng được gọi là phụ âm cuối hay còn được gọi là batchim (받침)

Ví dụ: 학, 간, 올, 닭, 꽃, 있다, 없다 thì những phụ âm cuối là như:ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ.

* Bất kỳ phụ âm nào cũng có thể làm phụ âm cuối, nhưng chỉ có 7 âm có thể được phát ra từ các âm tiết:

  • ㄱ, ㅋ, ㄲ đọc là |-k|
  • ㄴ đọc là |-n|
  • ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ đọc là |-t|
  • ㄹ đọc là |-l|
  • ㅁ đọc là |-m|
  • ㅂ,ㅍ đọc là |-p|
  • ㅇ đọc là [-ng]

Cách viết:

  • 1. ㅎ +ㅏ + ㄱ tạo thành 학
  • 2. ㄱ + ㅏ + ㄴ tạo thành 간
  • 3. ㅇ + ㅗ + ㄹ tạo thành 올
  • 4. ㄷ + ㅏ + ㄹ + ㄱ tạo thành 닭
  • 5. ㄲ + ㅗ + ㅊ tạo thành 꽃
  • 6. ㅇ + ㅣ + ㅆ tạo thành 있
  • 7. ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ tạo thành 없

Quy tắc nối phụ âm của từ trước với nguyên âm của từ sau:

Ví dụ: 

• 발음 ta nối phụ âm ㄹ + 음 => 름 (bỏ âm ㅇ đi), cách đọc là (바름 – ba rưm)
• 이것은 ta cũng nối phụ âm ㅅ + 은 => 슨 (bỏ âm ㅇ đi), cách đọc là (이거슨 – i kơ sưn)

Một số câu giao tiếp cơ bản

Một số câu giao tiếp cơ bản trong tiếng Hàn Quốc

tiếng Việt . tiếng Hàn . |phiên âm|

  • 1) Đúng, Vâng . 네.(예.) . |Ne.(ye.)|
  • 2) Không . 아니오 . |Anio|
  • 3) A lô (khi nghe điện thoại) . 여보세요 . |Yeoboseyo|
  • 4) Xin chào . 안녕하세요 . |Annyeong-haseyo|
  • 5) Tạm biệt (Khi bạn đóng vai trò là khách chào ra về) . 안녕히 계세요 . |Annyong-hi gyeseyo| . 
  • 6) Tạm biệt (Khi bạn là chủ nhà, chào khách) . 안녕히 가세요 . |Annyeong-hi gaseyo|
  • 7) Chào mừng, chào đón . 어서 오세요 . |Eoseo oseyo|
  • 8) Cảm ơn . 고맙습니다.(감사합니다.) . |Gomapseumnida. (Gamsahamnida.)|
  • 9) Chào mừng ngài, chào đón ngài . 천만에요 . |Cheonmaneyo|
  • 10) Xin lỗi . 미안합니다.(죄송합니다.) . |Mianhamnida. (Joesong-hamnida.)|
  • 11) Tốt rồi . 괜찮습니다.(괜찮아요.) . |Gwaenchansseumnida.|
  • 12) Xin lỗi khi làm phiền ai (hỏi giờ, hỏi đường) . 실례합니다 . |Sillyehamnida|

Để học tiếng Hàn tốt, đặc biệt là đối với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết thì học bảng chữ cái chính là yêu cầu bắt buộc đối với những bạn học tiếng Hàn cơ bản nhập môn. Hãy chăm chỉ học các quy tắc và ghi nhớ các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Hàn, hãy kiên trì và đừng bao giờ bỏ cuộc khi mới tiếp xúc với ngôn ngữ mới.
Chúc các bạn học tốt!

Nguyên tắc phát âm chuẩn trong tiếng Hàn

1: 연음화: nối âm hóa

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm (받침), âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng một phụ âm câm (이응) => 받침+모음

집에 => 지베
이름이 => 이르미
일이 => 이리
빨아요 => 빠라요
닫아요=> 다다요

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ghép (겹받침), âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng phụ âm câm (이응)

겹받침 + 모음
읽어요=> 일거요
앉아요 => 안자요
옮아요 => 올마요

2: 경음화: trọng âm hóa

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㄴ,ㄹ,ㅁ,ㅇ; âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ,ㄷ,ㅂ,ㅅ,ㅈ thì âm tiết thứ 2 đọc thành ㄲ,ㄸ,ㅃ,ㅆ,ㅉ
식당 => 식땅
읽고 =>일꼬
앉다=> 안따
핥고=> 할꼬
맑게=> 말께
살집=> 살찝
문법=> 문뻡

3: 자음 동화: phụ âm đồng hóa (biến âm)

Âm tiết thứ 1 tận cùng bởi phụ âm ㄱ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄴ,ㅁ đuôi chữ đọc thành ㅇ

받침 ㄱ+ ㄴ,ㅁ => ㅇ
한국말=> 한궁말
외숙모 => 외숭모
먹는다 => 멍는다
박문관 => 방문관
학년 => 항년
읽는다 => 잉는다

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㄷ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng các phụ âm ㄴ đọc thành ㄴ

받침 ㄷ+ㄴ=>ㄴ
믿는다=> 민는다
받는다 => 반는다
맏물 => 만물

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅂ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㄴ đuôi chữ phát âm thành ㅁ

받침 ㅂ+ㄴ => ㅁ
입니까 => 임니까
입맛=> 임맛
집는다=> 짐는다 (nhặt,lượm)
없는데 => 엄는데
갑니다=> 감니다

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㅇ,ㅁ âm tiết thứ 2 bắt đầu bằng bởi phụ âm ㄹ đọc thành ㄴ

받침 ㅇ,ㅁ+ ㄹ=> ㄴ
음력=> 음녁
종로=> 종노
범로 => 범노 (việc lấn chiếm vỉa hè)
경력=> 경녁 ( quá trình hoạt động)
능란하다=> 능난하다 ( khéo léo,tinh xảo)
☆☆ âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ,ㅂ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㄹ thì âm tiết thứ nhất đọc thành ㅇ,ㅁ âm tiết thứ 2 đọc thành ㄴ
받침 ㄱ,ㅂ +ㄹ => ㅇ,ㅁ+ ㄴ
(ㄱ=>ㅇ; ㄹ=> ㄴ)
(ㅂ=>ㅁ; ㄹ=>ㄴ)
수업료=> 수업뇨
독립 => 독님
급료=> 금뇨 ( lương bổng)
압력=> 암녁 (áp lực)
백리=> 뱅니

4 유음화: nhũ âm hóa

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄴ,ㄹ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㄹ đọc thành ㄹ
받침 ㄴ,ㄹ+ㄹ => ㄹ
몰라요=> 몰라요
연락 => 열락
편리하다=> 펼리하다
권리=> 궐리

5. 고개 음화 : âm vòm hóa

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄷ,ㅌ âm tiết thứ 2 có nguyên âm 이 đọc nối thành ㅈ , ㅊ
받침 ㄷ,ㅌ +ㅣ => ㅈ,ㅊ
같이=> 가치
닫히다 => 다지다
붙이다=> 부치다

6 “ㅎ” 탈락: “ㅎ” giảm lượt 

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi phụ âm ㅎ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㅇ (이응) thì k đọc “ㅎ”
받침 ㅎ+ 모음 => “ㅎ” 탈락
좋아요 => 조아요
놓아요=> 노아요
넣어요=> 너어요
많아요=> 마나요
잃었다 =>이렀다

7 격음화: âm bật hơi 

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi các phụ âm ㄱ,ㄷ âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm ㅎ thì âm tiết thứ 2 đọc thành ㅋ,ㅌ
받침 (ㄱ,ㄷ+ ㅎ=> ㅋ,)
(ㅎ + ㄱ,ㄷ=> ㅌ)
축하=> 추카
까맣다 => 까마타
좋다=> 조타
파랗다 =>파라타
노랗다=> 노라타

8 “의” 발음: cách đọc” 의”

Nguyên âm 의 bắt đầu âm tiết thứ nhất đọc thành 의
의자=> 의자
의사=>의사
☆nguyên âm “의” ở vị trí âm tiết thứ 2 đọc thành “이”
주의=> 주이
동의=> 동이
편의점 => 편이점
☆☆ trợ từ sở hữu “의” đọc thành “에”
아기의 밥=> 아기에 밥
언니의 가방=> 언니에 가방
어머니의 돈 => 어머니에 돈
Nếu 의 đi kèm với phụ âm thì đọc thành “이”
희망=> 히망

9 : nhấn trọng âm 

Âm tiết thứ nhất tận cùng bởi nguyên âm (k có patchim) âm tiết thứ 2 bắt đầu bởi phụ âm kép ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ thì đọc xuống giọng ở âm tiết thứ nhất và nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 2
예쁘다 
바빠요 
아빠

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*