✅ Bảng chữ cái tiếng Lào ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

5/5 - (1 bình chọn)

Chữ cái tiếng Lào (ຕົວໜັງສືລາວ)

doc-phu-am-lao-sieu-nhanh-nhu-tieng-viet

Bảng chữ cái tiếng Lào gồm 27 phụ âm xếp thứ tự: (giống thứ tự abc tiếng Việt)
ກ       ຂ        ຄ        ງ        ຈ      ສ       ຊ        ຍ
ko      khỏ    kho    ngo    cho    sỏ      xo      nho
ດ        ຕ      ຖ      ທ       ນ       ບ       ປ      ຜ
đo      to      thỏ    tho    no      bo      po     phỏ
ຝ       ພ     ຟ      ມ        ຢ       ລ        ວ      ຫ
fỏ      pho   fo      mo     do      lo       vo      hỏ
ອ        ຮ       ຣ (ຣ ít dùng)
o        ho      ro

Trong đó có:
– 6 phụ âm cao
ຂ        ສ       ຖ      ຜ      ຝ      ຫ
khỏ    sỏ      thỏ    phỏ   fỏ      hỏ
 
– 8 phụ âm trung
ກ        ຈ       ດ       ຕ      ບ        ປ       ຢ     ອ
ko      cho    đo      to      bo      po     do      o
 
– 13 phụ âm thấp
ຄ        ຊ        ທ      ພ    ຟ       ຮ        ງ        ຍ       ນ       ມ       ຣ       ລ      ວ
kho    xo      tho    pho   fo      ho      ngo    nho    no      mo     ro      lo       vo

– Phụ âm cao khi đọc có thanh hỏi
– Phụ âm trung và thấp khi đọc có thanh ngang.
Ngoài ra có 6 phụ âm ghép ຫ với phụ âm thấp để tạo phụ âm cao
ຫງ     ຫຍ     ຫນ    ຫມ    ຫລ     ຫວ
ngỏ    nhỏ    nỏ      mỏ     lỏ       vỏ
 
Chú ý:
– Chữ ຜ, ຝ là phụ âm cao (phỏ, fỏ)
– Chữ ຜ, ພ khi phát âm phải bậm môi lại sau đó mới phì hơi ra (phỏ, pho)
– Chữ ຫນ (nỏ) còn có thể viết thành ໜ
– Chữ ຫມ (mỏ) còn có thể viết thành ໝ
– Chữ ຫລ (lỏ) còn có thể viết thành ຫຼ
 
Phụ âm cuối vần:
ກ        ງ        ຍ       ດ       ນ        ບ       ມ       ວ
ko      ngo    nho    đo      no      bo      mo     vo

Tám phụ âm trên vừa là phụ âm đầu vần vừa được sử dụng làm phụ âm cuối vần, còn các phụ âm khác chỉ xếp đầu vần của từ.

Khi ở cuối vần được đọc:
 
ກ       ງ       ຍ        ດ       ນ       ບ      ມ       ວ
c        ng      i         t        n        p       m       o

Chữ cái tiếng Lào chia thành 3 nhóm như: phụ âm, nguyên âm và dấu thanh. Để viết được cũng phải sử dụng nhiều chữ cái ghép lại với nhau.

Ví dụ:  Từ trong “ແກ້ວ” thì
ແx + ກ + ວ + x້ = ແກ້ວ (/Kẹo/ = Thủy tinh)

  • “ແx” là nguyên âm.
  • “ກ” là phụ âm.
  • “ວ” là phụ âm cuối vần.
  • x້ là dấu.

    Bởi vậy, trong cách học chữ Lào cần phải học các chữ cái cũng như cách viết để có thể viết đúng từ và câu.

PHỤ ÂM

PHẦN PHÁT ÂM

Alphabet Lao Learn Lao

NGUYÊN ÂM

Các phụ âm được phân loại theo các cấp: 

Cao

             

Khỏ

Sỏ

Thỏ

Phỏ

Fỏ

Hỏ

             

Trung

         

Ko

Cho

Do

To

Bo

Po

Yo

O

         

Thấp

Kho

Xo

Tho

Pho

Fo

Ho

Ngo

Nho

No

Mo

Ro

Lo

Vo

Sự  kết hợp với ຫ  trong đó từ  ຫ  là âm câm:             

ຫງ

ຫຍ

ຫຣ

ຫລ,ຫຼ^

ຫວ

Ngỏ

Nhỏ

Nỏ

Mỏ

Rỏ

Lỏ

Vỏ

Khi đánh vần, chúng ta đọc hai yếu tố của sự kết hợp này riêng biệt, ví dụ ຫງ đọc là ngỏ. Các nguyên âm (salá):  (s chỉ nguyên âm đôi).    

xະ

á

ແxະ

é

ເxຶອ

ứa

xັ

ă

ແxັ

et

ເxືອ

ưa

xາ

a

ແx

e

xວົະ

úa

xິ

í

ໂxະ

xົວ

ua

xີ

i

xົ

uô (uôm)

xຳ

ăm

xຶ

ໂx

ô

ໃx

ay

xື

ư

ເxາະ

ó

ໄx

ay

xຸ

ú

o

ເxົາ

au

xູ

u

xໍ=

o

ເxະ

ế

ເxິ

â

 ເxັ

ết

ເxີ

ơ

ເx

ê

ເxຍ

ia

Bảng nguyên âm trên là vần và dấu trong tiếng Việt, khi thay X bằng một chữ cái ta sẽ có cách đọc tiếng Lào. Ví dụ ເxຍ đọc là ia, thay X bằng ບ (bo) thì từ ເຍ đọc là Bia (beer).

Bảng chữ cái

Bảng chữ cái (nguyên âm )

Gia sư ngoại ngữ ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

GIA SƯ TIẾNG LÀO

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*