Cách lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC

5/5 - (1 bình chọn)

Bảng cân đối kế toán là bản báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán được lập theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Cách lập bảng cân đối kế toán

Để lập bảng cân đối kế toán, kế toán cần thực hiện các bước sau:

  1. Xác định tài sản, nguồn vốn

Bước đầu tiên cần thực hiện là xác định các khoản tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. Tài sản là những gì doanh nghiệp có và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Nguồn vốn là những gì doanh nghiệp sử dụng để hình thành tài sản.

Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp được phân loại theo các nhóm sau:

  • Tài sản:
    • Tài sản ngắn hạn
    • Tài sản dài hạn
  • Nguồn vốn:
    • Vốn chủ sở hữu
    • Nợ phải trả
  1. Định giá tài sản, nguồn vốn

Sau khi đã xác định được các khoản tài sản và nguồn vốn, kế toán cần định giá cho từng khoản. Giá trị của tài sản và nguồn vốn được xác định theo nguyên tắc kế toán quy định.

  1. Ghi chép số liệu vào bảng cân đối kế toán

Sau khi đã xác định được tài sản, nguồn vốn và định giá cho từng khoản, kế toán tiến hành ghi chép số liệu vào bảng cân đối kế toán.

Số liệu được ghi chép vào bảng cân đối kế toán được lấy từ số dư cuối kỳ của các tài khoản kế toán.

  1. Kiểm tra, đối chiếu số liệu

Sau khi đã ghi chép số liệu vào bảng cân đối kế toán, kế toán cần kiểm tra, đối chiếu số liệu để đảm bảo tính chính xác.

Cấu trúc bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần:

  • Phần Tài sản
  • Phần Nguồn vốn

Phần Tài sản

Phần Tài sản được chia làm hai nhóm:

  • Tài sản ngắn hạn
  • Tài sản dài hạn

Tài sản ngắn hạn là những tài sản có thời gian sử dụng không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

Tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản sau:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền
  • Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
  • Các khoản phải thu ngắn hạn
  • Hàng tồn kho
  • Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản dài hạn là những tài sản có thời gian sử dụng từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

Tài sản dài hạn bao gồm các khoản sau:

  • Bất động sản, nhà xưởng, thiết bị
  • Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
  • Tài sản cố định vô hình
  • Tài sản dài hạn khác

Phần Nguồn vốn

Phần Nguồn vốn được chia làm hai nhóm:

  • Vốn chủ sở hữu
  • Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn do chủ sở hữu doanh nghiệp đầu tư vào doanh nghiệp.

Vốn chủ sở hữu bao gồm các khoản sau:

  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu
  • Lợi nhuận chưa phân phối
  • Quỹ dự trữ
  • Quỹ khen thưởng, phúc lợi
  • Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả là nguồn vốn do doanh nghiệp vay, nợ của các tổ chức, cá nhân khác.

Nợ phải trả bao gồm các khoản sau:

  • Nợ ngắn hạn
  • Nợ dài hạn

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường.

Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản sau:

  • Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
  • Phải trả người bán
  • Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  • Phải trả người lao động
  • Chi phí phải trả
  • Phải trả nội bộ
  • Doanh thu chưa thực hiện
  • Dự phòng phải trả

Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh toán từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu

Xem thêm

TÌM GIA SƯ KẾ TOÁN TẠI NHÀ

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Cách lập bảng cân đối kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong kế toán