✅ Chính tả: Nghe – viết: Chiếc áo len ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

Chính tả: Nghe – viết: Chiếc áo len. Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã. Bảng chữ

Chính tả Chiếc áo len trang 22 Tiếng Việt lớp 3 Tập 1

Câu 1 (trang 22 sgk Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Nghe – viết : Chiếc áo len (đoạn 4)

Lời nói của Lan được đặt trong dấu gì ?

Trả lời:

Lời nói của Lan được đặt trong dấu ngoặc kép.

Câu 2 (trang 22 sgk Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Điền vào chỗ trống

Trả lời:

a) Điền vào chỗ trống tr hay ch ?

cuộn tròn, chân thật, chậm trễ

b) Đặt trên chữ in nghiêng dấu hỏi hay dấu ngã? Giải câu đố.

— Vừa dài mà lại vừa vuông

Giúp nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng.

• Giải câu đố : Đó là cái thước kẻ.

– Tên nghe nặng trịch

Lòng dạ thẳng băng

Vành tai thợ mộc nằm ngang

Anh đi học vẽ, sẵn sàng đi theo.

• Giải câu đố: Đó là cây bút chì.

Câu 3 (trang 22 sgk Tiếng Việt lớp 3 Tập 1): Viết vào vở những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau

Trả lời:

Số thứ tựChữTên chữ
1ggiê
2ghgiê hát
3gigiê i
4hhát
5ii
6kca
7khca hát
8le-lờ
9mmờ

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*