Công nghệ wifi

5/5 - (1 bình chọn)

Wifi là gì? Có những chuẩn Wifi nào?

Wifi là gì?

Wifi là viết tắt của Wireless Fidelity là hệ thống truy cập internet không dây. Loại sóng vô tuyến này tương tự như sóng điện thoại, truyền hình và radio.

Wifi là công cụ kết nối không thể thiếu trên điện thoại, laptop, máy tính bảng và một số thiết bị thông minh khác như smartwatch.

Nguyên tắc hoạt động của mạng Wifi

Để tạo được kết nối Wifi nhất thiết phải có Router (bộ thu phát), Router này lấy thông tin từ mạng Internet qua kết nối hữu tuyến rồi chuyển nó sang tín hiệu vô tuyến và gửi đi, bộ chuyển tín hiệu không dây (adapter) trên các thiết bị di động thu nhận tín hiệu này rồi giải mã nó sang những dữ liệu cần thiết.

Quá trình này có thể thực hiện ngược lại, Router nhận tín hiệu vô tuyến từ Adapter và giải mã chúng rồi gởi qua Internet.

Một số chuẩn kết nối Wifi hiện nay

Chuẩn 802.11

Năm 1997, IEEE giới thiệu chuẩn mạng không dây đầu tiên và đặt tên nó là 802.11. Khi đó, tốc độ hỗ trợ tối đa của mạng này chỉ là 2 Mbps với băng tầng 2.4GHz.

Chuẩn 802.11b

Vào tháng 7/1999, chuẩn 802.11b ra đời và hỗ trợ tốc độ lên đến 11Mbps. Chuẩn này cũng hoạt động tại băng tần 2.4GHz nên cũng rất dễ bị nhiễu từ các thiết bị điện tử khác.

Chuẩn 802.11a

Song song với quá trình hình thành chuẩn b, chuẩn 802.11a phát ở tần số cao hơn là 5GHz nhằm tránh bị nhiễu từ các thiết bị khác. Tốc độ xử lý của chuẩn đạt 54 Mbps tuy nhiên chuẩn này khó xuyên qua các vách tường và giá cả của nó hơi cao.

Chuẩn 802.11g

Chuẩn 802.11g có phần hơn so với chuẩn b, tuy nhiên nó cũng hoạt động ở tần số 2.4GHz nên vẫn dễ nhiễu. Chuẩn này có thể xử lý tốc độ lên tới 54 Mbps.

Chuẩn 802.11n

Ra mắt năm 2009 và là chuẩn phổ biến nhất hiện nay nhờ sự vượt trội hơn so với chuẩn b và g. Chuẩn kết nối 802.11n hỗ trợ tốc độ tối đa lên đến 300Mbps, có thể hoạt động trên cả băng tần 2,4 GHz và 5 GHz.

Chuẩn kết nối này đã và đang dần thay thế chuẩn 802.11g với, phạm vi phát sóng lớn hơn, tốc độ cao hơn và giá hợp lý.

Chuẩn 802.11ac

Là chuẩn được IEEE giới thiệu vào đầu năm 2013, hoạt động ở băng tầng 5 GHz. Chuẩn ac có thể mang đến cho người dùng trải nghiệm tốc độ cao nhất lên đến 1730 Mpbs.

Do vấn đề giá thành cao nên các thiết bị phát tín hiệu cho chuẩn này chưa phổ biến dẫn đến các thiết bị này sẽ bị hạn chế sự tối ưu do thiết bị phát.

Chuẩn 802.11ad

Được giới thiệu năm 2014, chuẩn wifi 802.11ad được hỗ trợ băng thông lên đến 70 Gbps và hoạt động ở dải tần 60GHz. Nhược điểm của chuẩn này là sóng tín hiệu khó có thể xuyên qua các bức tường, đồng nghĩa với việc chỉ cần Router khuất khỏi tầm mắt, thiết bị sẽ không còn kết nối tới Wifi được nữa.

Chuẩn 802.11ax

Wi-Fi 6 là bản cập nhật mới nhất cho chuẩn mạng không dây. Wi-Fi 6 dựa trên tiêu chuẩn IEEE 802.11ax, với tốc độ nhanh hơn, dung lượng lớn hơn và hiệu suất năng lượng được cải thiện tốt hơn so với các kết nối không dây trước đây. Tên gọi mới Wifi 6 này sẽ chính thức được áp dụng từ năm 2019.

Wifi Hotspot

Ngoài những chuẩn kết nối kể trên, mỗi thiết bị di động có thể tự phát ra sóng Wifi cho những thiết bị khác. Nói cách khác, thiết bị di động có thể được xem như là một Router.

Tóm tắt những chuẩn Wifi phổ biến hiện nay:

Việt Nam sử dụng phổ biến chuẩn nào?

Tất cả các chuẩn WiFi trên Việt Nam đều có sử dụng. Tuy nhiên, hai chuẩn phổ biến nhất hiện nay là 802.11g và 802.11n và được sử dụng nhiều nhất vẫn là 802.11n, hoạt động ở 2 dải tần 2.4GHz và 5GHz.

Ngày nay một số thiết bị mới được sản xuất ở Việt Nam đã sử dụng các chuẩn 802.11ac, tuy nhiên số lượng này chưa nhiều (mặc dù ở các nước phát triển đã sử dụng rất phổ biến), một phần do chưa phù hợp với hạ tầng mạng còn hạn chế ở nước ta hiện nay.

Lợi ích của việc sử dụng mạng WiFi chuẩn 802.11

Kết nối vô tuyến có thể thay thế cơ sở hạ tầng có dây hoặc mở rộng hệ thống mạng LAN hiện có
Đối với các ứng dụng mà không thích hợp với việc lắp đặt cáp hoặc chi phí quá tốn kém, mạng WiFi  802.11 có thể được sử dụng trong những trường hợp sau đây:

  • Kết nối hai mạng LAN trong các tòa nhà riêng biệt trên các khoảng cách xa hoặc có các chướng ngại cản trở để kết nối bằng dây cáp. Việc kết nối vô tuyến giúp cho doanh nghiệp không phải thuê bao một đường dây kết nối riêng (leased line)  của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông , nhờ đó cũng tiết kiệm chi phí đáng kể.
  • Thiết lập tạm thời mạng WiFi 802.11 cho các tình huống khẩn cấp như hội nghị, triển lảm, hỏa hoạn, bảo lụt,..
  • Đảm bảo tính thẩm mỹ cho những nơi không yêu cầu lắp đặt dây cáp như trong các di tích kiến trúc.
  • Đảm bảo liền mạch việc kết nối mạng LAN hoặc mạng Internet khi người dùng IPad,/ Iphone vừa sử dụng vửa di chuyển trong phạm vi tòa nhà hoặc khu vực.
  • Thiết lập mạng WiFi công công (WiFi Hotspot) để truy cập Internet trong sân bay, khách sạn và trung tâm bán hàng.

Các chế độ hoạt động mạng WiFi chuẩn 802.11

  • Chế độ Infrastructure: được sử dụng khi có ít nhất một điểm truy cập (AP – Access Point) kết nối vào mạng LAN hay mạng Internet và có ít nhất một trạm khách hàng (client). Trạm khách hàng (laptop, máy tính bảng, điện thoại thông minh) kết nối vô tuyến vào mạng LAN hay mạng Internet thông qua điểm truy cập (AP). 
  • Chế độ Ad-Hoc: được sử dụng khi các trạm khách hàng (clients) trực tiếp kết nối vô tuyến  với nhau mà không cần phải thông qua một điểm truy cập (AP). Điều này cũng được gọi là chế độ chia sẻ ngang hàng (peer-to-peer). 
  • Phần lớn các mạng WiFi theo chuẩn 802.11 hoạt động trong chế độ Infrastructure. 
  • Thông tin thêm về phương pháp ứng dụng cho các mạng vô tuyến 802.11 có thể được tìm thấy trong phần giới thiệu Công nghệ 2.4GHz và Công nghệ 5GHz.

Các chuẩn WiFi 802.11

Giao thức
802.11

Phát hành

Dãi tần

Độ rộng kênh

Tốc độ dữ liệu mỗi luồng (Mbps)

Số luồng
cho phép

Điều chế

Phạm vi trong nhà (m)

Phạm vi ngoài trời  (m)

Jun-97

2.4

20

Lên tới 2

1

DSSS, FHSS

20

100

a

Sep-99

5

20

Lên tới 54

1

OFDM

35

120

b

Sep-99

2.4

20

Lên tới 11

1

DSSS

38

140

g

Jun-03

2.4

20

Lên tới 54

1

OFDM, DSSS

38

140

n

Oct-09

2.4/5

20

 

40

Lên tới 72.2

Lên tới 150

4

OFDM

70

 

70

250

 

250

ac

Dec-12

5

80/160

Lên tới 866

8

OFDM

 

Như đã giải thích trong các bài viết công nghệ 2.4GHz và cộng nghệ 5GHz, tốc độ truyền dẫn dữ liệu tối đa (max. data rate) trên thiết bị không phải là tốc độ truyền dẫn dữ liệu thực tế (tùy thuộc cự ly, môi trường chung quanh, chiều cao cột anten, ..) và cũng không phải là tốc độ truyền dữ liệu hữu ích (throughput  – thông lượng).

Các chuẩn WiFi 802.11

Giao thức 802.11

Tốc độ truyền dẫn dữ liệu tối đa (Mbps)

Tốc độ truyền dẫn dữ liệu hữu ích (Mbps)

802.11a

54

≈ 27.5

802.11b

11

≈ 4.5

802.11g (có khả năng tương thích 802.11b)

54

≈ 14.5

802.11g

54

≈ 23

802.11g MIMO

108

≈ 45

802.11n

300

≈ 74

802.11n

600

≈ 144

802.11ac

1.3Gbps

≈ 800

Kênh (Channel)

Đối với dãi tần số 2.4GHz, băng tần từ 2.4000GHz đến 2.4835GHz được chia thành 13 kênh với băng thông mỗi kênh là 25MHz và khoảng cách kênh là 5MHz (tính ở hai đỉnh kênh). Đối với dãi tần số 5 GHz, các băng tần từ 5.180GHz đến 5.805GHz được chia thành 23 kênh với băng thông mỗi kênh khoảng 20MHz và khoảng cách kênh 20MHz. Các kênh này được trình bày dưới đây :

Các kênh 2.4GHz

Các kênh 5 GHz

Kênh

Tần số (MHz)

Kênh

Tần số (MHz)

1

2412

36

5180

2

2417

40

5200

3

2422

44

5220

4

2427

48

5240

5

2432

52

5260

6

2437

56

5280

7

2442

60

5300

8

2447

64

5320

9

2452

100

5500

10

2457

104

5520

11

2462

108

5540

12

2467

112

5560

13

2472

116

5580

14

2484

120

5600

   

124

5620

   

128

5640

   

132

5660

   

136

5680

   

140

5700

   

149

5745

   

153

5765

   

157

5785

   

161

5805

Kênh 1, 6 và 11 được đề nghị cho hoạt động ở dãi tần 2.4GHz để tránh chồng lấn việc sử dụng kênh. Còn tất cả các kênh hoạt động trong dãi tần 5GHz là không chồng lấn. Sự chồng lấn của các kênh trên dãi tần số 2.4GHz được thể hiện trong sơ đồ dưới đây:

An ninh

 Truyền dẫn vô tuyến 802.11 sử dụng các kỹ thuật an ninh khác nhau nhằm đảm bảo tính riêng tư (confidence), tính xác thực (authentication) và tính toàn vẹn (integrity) dữ liệu. WEP (Wired Equivalent Privacy), WPA (WiFi Protected Access) và WPA2 là ba kỹ thuật an ninh phổ biến trong đó WPA2 dùng bộ mã AES với tính bảo mật rất cao. Còn việc xác thực người dùng thì sử dụng Pre- Shared Key cho hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ (SOHO) và sử dụng máy chủ xác thực RADIUS cho doanh nghiệp lớn (Enterprise).

Các chuẩn 802.11

Để tham khảo thêm, dưới đây là danh sách của tất cả các tiêu chuẩn 802.11 hiện tại và đề xuất:

  • 802.11 -1997: Chuẩn WLAN gốc với tốc độ 1 Mbps và 2 Mbps, 2.4GHz RF và tiêu chuẩn hồng ngoại (1997), tất cả những chuẩn khác được liệt kê dưới đây là sửa đổi chuẩn này
  • 802.11 a: 54 Mbps, chuẩn 5GHz (ra đời năm1999, sản phẩm thương mại hóa vào năm 2001)
  • 802.11 b: Cải tiến 802.11 hỗ trợ tốc độ 5.5 và 11 Mbps (1999)
  • 802.11 c: Qúa trình hoạt động cầu liên kết, bao gồm trong các tiêu chuẩn IEEE 802.1D (2001)
  • 802.11 d: Mở rộng chuyển vùng quốc tế (country-to-country) (2001)
  • 802.11 e: Cải tiến QoS, bao gồm đóng gói theo cụm (packet brusting) (2005)
  • 802.11 g: Đạt 54 Mbps, chuẩn 2.4GHz (tương thích ngược với 802.11b) (2003)
  • 802.11 h: Quản lý phổ tần của 802.11a (5GHz) cho khả năng tương thích tại châu Âu (2004)
  • 802.11 i: Tăng cường bảo mật (2004)
  • 802.11 j: Mở rộng cho Nhật Bản (2004)
  • 802.11 -2007: Một chuẩn phiên bản mới bao gồm sửa đổi a, b, d, e, g, h, i và j. (7/2007)
  • 802.11 k: Cải tiến khả năng quản lý, đo lường tài nguyên vô tuyến (2008)
  • 802.11 n: Cải thiện thông lượng cao hơn qua việc sử dụng công nghệ MIMO (nhiều anten đầu vào, nhiều anten đầu ra), hỗ trợ cả 2.4GH và 5GHz (9/2009)
  • 802.11 p: Hỗ trợ truy cập vô tuyến trên phương tiện vận tải –WAVE, môi trường xe cộ (ví dụ như xe cứu thương, xe khách) (7/2010)
  • 802.11 r: Hỗ trợ roaming nhanh, chuyển tiếp giữa các BSS (FT-Fast BSS transition) (2008)
  • 802.11 s: Mạng cơ chế Mesh, Bộ thiết lập dịch vụ mở rộng (ESS-Extended Service Set) (6/2011)
  • 802.11 u: Quy định tương tác liên mạng với các mạng không thuộc chuẩn 802.11 (ví dụ, mạng điện thoại) (12/2010)
  • 802.11 v: Quản lý mạng vô tuyến (WNM- Wireless network management) (12/2010)
  • 802.11 w: Framequản lý bảo vệ (Protected Management Frames) (9/2009)
  • 802.11 y: Mở rộng băng hoạt động 3650-3700 MHz ở Mỹ (2008)
  • 802.11 z: Mở rộng thiết lập đường liên kết trực tiếp (DLS- Direct Link Setup) (9/2010)
  • 802.11 mb: Duy trì chuẩn kỹ thuật. Sẽ trở thành chuẩn 802.11-2011. (12/2011)
  • 802.11 aa: Hỗ trợ mạnh mẽ luồng Audio Video (Audio Video Transport Streams) (3/2012)
  • 802.11 ac: Thông lượng rất cao (Very High Throughput) <6 GHz; Cải tiến tiềm năng so với 802.11n; Điều chế tốt hơn (dự kiến tăng 10% thông lượng); Các kênh rộng hơn (80 MHz hoặc thậm chí là 160 MHz); đa người dùng MIMO (12/2012)
  • 802.11ad: Thông lượng rất cao (Very High Throughput) dùng dãi tần 60 GHz (12/2012)
  • 802.11 ae: Quản lý QoS (12/2011)802.11 af: TV Whitespace (3/2012)
  • 802.11 ah: Sub1Ghz (7/2013)
  • 802.11 ai: Thiết lập liên kết khởi tao nhanh (Fast Initial Link Setup)
  • 802.11 mc: Bảo dưỡng cho các chuẩn (3/2015)
  • 802.11 aj: Sóng cho mạng của Trung Quốc (10/2016)
  • 802.11 aq: Tổng hiệp hội khám phá (5/2015)
  • 802.11 ak: Liên kết chung (General Links)

Wi-Fi 6 là gì?

802.11ax là phiên bản thứ 6 của chuẩn 802.11 nên được gọi là Wi-Fi 6, được dùng để truyền mạng không dây hay thường gọi là Wi-Fi.

Wi-Fi 6 không phải là một phương tiện mới để kết nối với internet như cáp quang – thay vào đó, đây là một tiêu chuẩn được nâng cấp mà các thiết bị tương thích, đặc biệt là bộ định tuyến, có thể tận dụng để truyền tín hiệu Wi-Fi hiệu quả hơn.

Wi-Fi 6 mang đến tốc độ truy cập nhanh hơn.

Mỗi thế hệ Wi-Fi mới luôn cung cấp những cải tiến mới như tốc độ nhanh hơn và trải nghiệm tốt hơn. Wi-Fi 6 sẽ mang lại những trải nghiệm cải tiến để đáp ứng nhu cầu của ngành công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển.

Wi-Fi 6 hoạt động như thế nào?

Wi-Fi 6 có khả năng tương thích ngược với các phiên bản trước như chuẩn 802.11ac (Wi-Fi 5) hay 802.11n (Wi-Fi 4) cho tốc độ truyền lên tới khoảng 10 Gbps.

Nhờ các module mới phát sóng mạnh mẽ hơn, mỗi gói tin có thể chứa được nhiều dữ liệu hơn. Các kênh truyền dẫn cũng được ngắt thành nhiều kênh con để mỗi thiết bị có thể dễ dàng tìm được đường đến các điểm truy cập và thu nhận được tín hiệu nguyên vẹn.

Wi-Fi 6 giúp kết nối Internet nhanh hơn.

Wi-Fi 6 cũng sở hữu công nghệ Orthogonal Frequency Division Multiple Access (OFDMA) đang được dùng cho các trạm phát sóng 4G LTE, cho phép tách 1 luồng MIMO* thành 4 luồng nhỏ nhằm tăng hiệu suất hoạt động.

(*)MIMO là gì?

MIMO (Multiple In, Multiple Out) là cách sử dụng nhiều ăng-ten để phát và thu nhận tín hiệu của kết nối không dây. Nhờ đó giúp các thiết bị điện tử như điện thoại, máy tính, laptop có thể tiếp nhận sóng wifi dễ dàng hơn và khai thác hết công suất của Router Wifi. Hay nói cách khác thì MIMO là một phần của công nghệ giao tiếp không dây tùy vào số lượng ăng-ten thu phát nên cho tốc độ kết nối tương ứng.

Wi-Fi 6 có gì mới so với thế hệ Wi-Fi cũ?

Wi-Fi 6 mang đến tốc độ lên tới 10 Gbps, đạt 12 Gbps ở tần số phát sóng không dây cao nhất và trong khoảng cách rất ngắn. Đây là một cải tiến khá lớn về tốc độ (tăng 30-40% so với chuẩn Wi-Fi 5 cũ).

Wi-Fi 6 khác gì với Wi-Fi 5.

Bạn có thể thấy các Router hiện nay đang hoạt động trên cả hai băng tầng là 2.4 GHz (do chuẩn 802.11n thực hiện) và 5 GHz. Wi-Fi 5 (802.11ac) chỉ hoạt động được trên băng tần 5 GHz, trong khi đó Wi-Fi 6 có thể chạy trên cả hai băng tầng là 2.4 GHz và 5 GHz, tức là băng thông sẽ lớn hơn và nhiều thiết bị có thể truy cập cùng lúc. Với độ rộng kênh lên đến 160 MHz, 801.11ax có thể mang đến tốc độ truyền tải Wi-Fi nhanh hơn gấp đôi so với chuẩn 802.11ac hiện nay.

Bảo mật cao hơn

Wi-Fi 6 có chuẩn bảo mật WPA3 (Wi-Fi Protected Access) giúp thiết bị kết nối an toàn. Khi dùng modem có chuẩn này kết nối với mạng công cộng, sẽ giúp chống lại các cuộc tấn công nặc danh, mã hóa các thiết bị truy cập và kết nối dễ dàng hơn cho thiết bị không có màn hình.

Bảo mật cao hơn với chuẩn WPA3.

Giúp tuổi thọ pin các thiết bị truy cập được dài hơn

Tính năng mới “target wake time” (TWT) giúp cho smartphone, laptop và các thiết bị hỗ trợ kết nối Wi-Fi khác sẽ có được thời lượng pin dài hơn.

Wi-Fi 6 giúp kéo dài thời lượng pin của thiết bị.

Cụ thể, khi một thiết bị đang kết nối với Wi-Fi (ví dụ như smartphone) thì tính năng TWT sẽ biết chính xác khi nào nên đưa kết nối Wi-Fi của bạn vào chế độ “ngủ” và khi nào cần “đánh thức” Wi-Fi để tiếp tục nhận đường truyền. Điều này sẽ giúp tiết kiệm năng lượng hơn vì thiết bị của bạn sẽ dành nhiều thời gian hơn ở chế độ “ngủ” và điều đó có nghĩa là tuổi thọ pin sẽ dài hơn.

Điều này cũng sẽ giúp các thiết bị Internet of Things (IoT) tiêu thụ ít năng lượng hơn khi kết nối qua Wi-Fi.

Kết nối nhanh hơn ở khu vực đông người

Wi-Fi có xu hướng bị chậm khi bạn ở một nơi đông đúc và nhiều thiết bị cùng kết nối. Tại những nơi như sân vận động, sân bay, khách sạn, trung tâm thương mại hoặc thậm chí là một văn phòng đông đúc đều có thể khiến Wi-Fi chậm.

Wi-Fi 6 cho tốc độ kết nối nhanh hơn ở khu vực đông người.

Wi-Fi 6 kết hợp nhiều công nghệ để hỗ trợ việc này. Intel cho biết Wi-Fi 6 sẽ cải thiện tốc độ trung bình của mỗi người dùng ít nhất là bốn lần tại các khu vực có nhiều thiết bị kết nối.

Các thiết bị hỗ trợ Wi-Fi 6

Hiện tại, các nhà sản xuất đã bắt đầu sản xuất một số router hỗ trợ Wi-Fi 6 như Asus, Netgear hay Huawei.

Router Asus AX88U
Router Huawei AP7060DN
Router Huawei AP7060DN

Các thiết bị smartphone hiện nay có hỗ trợ chuẩn Wi-Fi 6 như Samsung Galaxy Note 10 hay iPhone 11.

Galaxy Note 10 và iPhone 11 cũng hỗ trợ chuẩn kết nối Wi-Fi 6.

Biểu đồ Giao thức Mạng

Thế hệ/Tiêu chuẩn IEEETần sốLiên kết Tối đaNăm
Wi-Fi 6 (802.11ax)2.4/5 GHz600–9608 Mbit/giây2019
Wi-Fi 5 (802.11ac)5 GHz433–6933 Mbit/giây2014
Wi-Fi 4 (802.11n)2.4/5 GHz72–600 Mbit/giây2009

Để làm rõ hơn sự khác biệt giữa mỗi thế hệ, liên minh Wi-Fi alliance gần đây đã áp dụng một quy ước đặt tên truyền thống hơn, bỏ ký hiệu 802.XX để đơn giản hóa số hậu tố. Quy ước ghi nhãn đơn giản hơn này (Wi-Fi 6 so với 802.11ax) giúp bạn dễ dàng biết thế hệ công nghệ nào đang được sử dụng và xác định khả năng tương thích với các thiết bị hỗ trợ phiên bản đó.

Điều gì làm cho Wi-Fi 6 nhanh hơn?

Hầu hết các gia đình ngày nay có nhiều thiết bị hỗ trợ Wi-Fi hơn so với năm năm trước. Từ điện thoại thông minh và máy tính bảng đến TV và các thiết bị IoT như máy điều nhiệt và chuông cửa, mọi thứ ngày nay đều có thể kết nối với bộ định tuyến không dây. Wi-Fi 6 truyền tốt hơn với nhiều thiết bị cần dữ liệu đồng thời và ưu tiên lưu lượng truy cập trên các thiết bị đó một cách hiệu quả hơn.

Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDMA) là một trong những cách đạt được điều này. OFDMA hoạt động bằng cách chia các kênh thành các sóng mang phụ và cho phép truyền đến nhiều điểm cuối (thiết bị) cùng một lúc. Một bộ định tuyến Wi-Fi 6 có thể gửi nhiều tín hiệu khác nhau trong cùng một cửa sổ truyền dữ liệu. Điều này dẫn đến một đường truyền duy nhất từ ​​bộ định tuyến có thể truyền dữ liệu tới nhiều thiết bị, thay vì mỗi thiết bị phải chờ đến lượt vì bộ định tuyến cung cấp dữ liệu trên hệ thống mạng.

Với mạng Wi-Fi truyền thống (Ở trên), các thiết bị có thể phải đợi máy khách gửi hoặc nhận dữ liệu trên một mạng đông đúc. OFDMA (Bên dưới) cho phép nhiều thiết bị được cung cấp dữ liệu hơn trong cùng một cửa sổ truyền dẫn, dẫn đến giao tiếp hiệu quả hơn với nhiều thiết bị đồng thời.

Bộ dịch vụ cơ bản chồng chéo (OBSS) là một tính năng khác của Wi-Fi 6 có thể giúp cải thiện tình trạng tắc nghẽn mạng. Với các phiên bản Wi-Fi cũ hơn, các thiết bị cố gắng kết nối với một mạng bằng quy trình “nghe trước khi nói”, điều đó có nghĩa là chúng phải nghe mọi tiếng ồn trên kênh trước khi truyền dữ liệu.

Nếu có bất kỳ tiếng ồn nào trên kênh, ngay cả khi nó có bắt nguồn từ một mạng ở xa, nó sẽ phải đợi cho đến khi kênh thông suốt trước khi truyền dữ liệu để tránh nhiễu. OBSS cho phép điểm truy cập sử dụng một “màu sắc” để xác định duy nhất mạng. Nếu lưu lượng khác được phát hiện trên kênh, nhưng nó không cùng màu với mạng cục bộ, các thiết bị có thể bỏ qua nó và tiếp tục truyền dữ liệu. Điều này có thể giúp tăng độ tin cậy và cải thiện độ trễ.

Làm việc cùng nhau, OFDMA và OBSS giúp cải thiện hiệu quả việc truyền dữ liệu trên các mạng đông đúc. Khi ngày càng nhiều thiết bị của chúng ta sử dụng Wi-Fi, điều này sẽ giúp duy trì tốc độ và sự ổn định cho các kết nối của chúng ta.

Beamforming là một công nghệ khác mà Wi-Fi 6 cải tiến để đạt được tốc độ cao hơn. Phương pháp truyền dữ liệu tương lai này thực ra tương đối đơn giản. Thay vì truyền phát dữ liệu theo mọi hướng, bộ định tuyến sẽ phát hiện nơi đặt thiết bị yêu cầu dữ liệu và truyền một luồng dữ liệu cục bộ hơn theo hướng đó.

Bộ định tuyến Wi-Fi tiêu chuẩn (Bên trái) phát tín hiệu không dây theo mọi hướng. Beamforming (Phải) cho phép nhắm mục tiêu trực tiếp hơn đến các thiết bị cụ thể, dẫn đến tốc độ kết nối có thể nhanh hơn.

Công nghệ hướng sóng tập trung vào một khu vực không hề mới mẻ đối với Wi-Fi 6, nhưng hiệu quả của nó đã được cải thiện trong thế hệ này.

Tôi Cần Làm Gì Để Khiến Wi-Fi 6 Hoạt Động?

Dưới đây là những điều bạn nên cân nhắc khi chuyển sang Wi-Fi 6:

  • Bộ định tuyến của bạn có hỗ trợ Wi-Fi 6 không? Nâng cấp quan trọng nhất mà bạn cần để tận dụng giao thức mới này là bộ định tuyến có khả năng kết nối Wi-Fi 6. Hầu hết các nhà sản xuất đều cung cấp bộ định tuyến với khả năng Wi-Fi 6, vì vậy bạn có rất nhiều lựa chọn.
  • Thiết bị của bạn có hỗ trợ Wi-Fi 6 không? Bạn cũng cần có các thiết bị có khả năng sử dụng Wi-Fi 6. Mặc dù Wi-Fi 6 tương thích ngược với 802.11ac (Wi-Fi 5) cũ hơn, nhưng bạn sẽ cần một thiết bị có khả năng sử dụng Wi-Fi 6 để tận dụng mọi thứ chúng tôi liệt kê tại đây. Khi Wi-Fi 6 đang dần trở thành tiêu chuẩn trong tương lai, các thiết bị mới hơn sẽ bắt đầu kết hợp công nghệ và nó sẽ trở nên bình thường.
  • PC của bạn có hỗ trợ Wi-Fi 6 không? Nếu bạn có CPU Intel thế hệ mới nhất và bo mạch chủ tương thích, nhiều phần cần thiết để Wi-Fi 6 hoạt động đã được bao gồm, giúp việc tận dụng công nghệ mới này dễ dàng hơn bao giờ hết. Mặc dù một ăng ten M.2 bên ngoài vẫn được yêu cầu nếu bo mạch chủ của bạn không có thì việc triển khai Kết nối Tích hợp Intel® (CNVi) có nghĩa là phần lớn công nghệ hỗ trợ Wi-Fi 6 đã có sẵn trong hệ thống của bạn.

Nếu bạn đang tìm kiếm một giải pháp Gig + Wi-Fi 6 tập trung cho việc chơi game, hãy kiểm tra thẻ Killer™ Wi-Fi 6 AX1650 Wi-Fi 6 được hợp tác thiết kế cùng Intel. Các thiết bị này sử dụng các kênh tần số 160MHz cho phép tốc độ không dây Gigabit — lên tới 1700 Mbps — hoặc nhanh hơn ba lần so với Wi-Fi 5 tiêu chuẩn trong các điều kiện lý tưởng.

Hãy nhớ rằng tất cả các thiết bị và thành phần tương thích với Wi-Fi 6 hoặc Wi-Fi 6E sẽ được gắn nhãn như vậy, vì vậy hãy nhớ tìm ký hiệu đó khi xem xét nâng cấp.

Đã đến lúc nâng cấp Wi-Fi của bạn?

Wi-Fi 6 và Wi-Fi 6E sẽ tạo ra tác động mạnh mẽ đến cách thức chúng ta tương tác với các thiết bị không dây. Giữa việc cải tiến tốc độ nhanh hơn, ưu tiên lưu lượng tốt hơn và bổ sung bảo mật, Wi-Fi 6 là một bước tiến lớn trong lĩnh vực công nghệ mạng không dây.

Cho dù bạn đang chơi game, làm việc hay phát video trực tuyến, bạn nên cân nhắc việc nâng cấp lên Wi-Fi 6.


 

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*