Công thức ma sát trượt

3/5 - (2 bình chọn)

Công thức tính lực ma sát trượt

Lực ma sát là lực cản trở chuyển động, xuất hiện tại mặt tiếp xúc giữa 2 bề mặt vật chất, chống lại xu hướng thay đổi vị trí tương đối giữa hai bề mặt. Bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu lực ma sát trượt là gì, công thức tính lực ma sát trượt và một số bài tập về lực ma sát trượt.

1.Lực ma sát trượt là gì?

Lực ma sát trượt là lực ma sát sinh ra khi một vật chuyển động trượt trên một bề mặt, thì bề mặt tác dụng lên vật tại chỗ tiếp xúc một lực ma sát trượt, cản trở chuyển động của vật trên bề mặt đó.

Lực ma sát trượt

Lực ma sát trượt có các đặc điểm sau:

  • Điểm đặt lên vật sát bề mặt tiếp xúc.
  • Phương song song với bề mặt tiếp xúc.
  • Chiều ngược chiều với chiều chuyển động tương đối so với bề mặt tiếp xúc.
  • Độ lớn: Fmst = μt N ; N: Độ lớn áp lực( phản lực)

*Độ lớn của lực ma sát trượt có đặc điểm gì, phụ thuộc vào yếu tố nào?

  • Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
  • Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
  • Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của 2 mặt tiếp xúc.

*Hệ số ma sát trượt

  • Hệ số ma sát trượt là hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực.
  • Ký hiệu của hệ số ma sát trượt là: μt, được đọc là “muy t”.
  • Hệ số ma sát trượt μt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

2.Công thức tính lực ma sát trượt

Công thức tính lực ma sát trượt là: Fmst = µt N

Trong đó:

               Fmst: là độ lớn của lực ma sát trượt (N)

               µt: là hệ số ma sát trượt

               N: là độ lớn áp lực (phản lực) (N)

3.Ví dụ về cách tính lực ma sát trượt

Công thức tính lực ma sát trượt được ví dụ dưới đây:

Kéo vật trượt đều theo phương ngang bằng một lực Fk có phương như hình vẽ phí bên dưới:

Ví dụ tính lực ma sát trượt 1

Áp lực N’ là lực nén của vật m lên bề mặt tiếp xúc đặt tại mặt tiếp xúc lực này sinh ra phản lực N cùng phương ngược chiều cùng độ lớn có điểm đặt tại vật m.

=> Ta có: Fmst=µ.N’=µ.N=µ.m.g

Ví dụ tính lực ma sát trượt 2

Lực kéo Fk hợp với phương ngang một góc α lực    được phân tích thành 2 lực thành phần  có phương hướng lên trên giúp nâng vật lên và  giúp vật trượt đều theo phương ngang. Trong trường hợp này lực nâng  đã làm giảm áp lực mà vật nén xuống sàn, vì vậy

Công thức tính lực ma sát trượt trong trường hợp này là:

Fmst=µ.N’=µ.N=µ(P – F1)=µ.mg – µ.Fksinα​

Nếu lực Fk có độ lớn tăng dần khi Fk chưa đủ lớn thì độ lớn của lực ma sát nghỉ Fmsn=Fk cho đến khi Fđủ lớn vật bắt đầu trượt đều => Fmst=(Fmsn)max

4.Bài tập về lực ma sát trượt

4.1. Bài 1, trang 78 (SGK Vật Lý 10): Nêu những đặc điểm của lực ma sát trượt

*Lời giải:

-Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật này chuyển động trượt trên vật khác, có hướng ngược với hướng của vận tốc, có độ lớn không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc và tốc độ của vật, tỉ lệ với độ lớn của áp lực, phụ thuộc vật liệu và tình trạng hai mặt tiếp xúc.

-Công thức: Fmst = µt.N, trong đó:

N: áp lực.

µt: hệ số ma sát trượt.

4.2. Bài 2, trang 78 (SGK Vật Lý 10): Hệ số ma sát trượt là gì? Nó phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức của lực ma sát trượt.

*Lời giải:

  • Hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực gọi là hệ số ma sát trượt.
  • Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc và được dùng để tính lực ma sát trượt.
  • Công thức của lực ma sát trượt: Fmst = µt.N, trong đó: µt là hệ số ma sát nghỉ; N là áp lực lên mặt tiếp xúc.

Cách tính lực ma sát, hệ số ma sát hay, chi tiết

A. Phương pháp & Ví dụ

Phương pháp giải:

– Lực ma sát gồm 3 loại thường gặp:

   + Ma sát trượt: Fmst = μt.N

   + Ma sát nghỉ: Fmsn = Ft ( Ft là ngoại lực hoặc thành phần ngoại lực song song với bề mặt tiếp xúc)

    Fmsn max = μn N (μn > μt)

   + Ma sát lăn: Fmsl = μl.N

– Các bước giải bài tập:

   + Phân tích lực

   + Áp dụng định luật II Newton để viết phương trình tính độ lớn của các lực

Bài tập vận dụng

Bài 1: Một ô tô khối lượng 1,5 tấn chuyển động thẳng đều trên đờng. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là 0,08. Tính lực làm cản trở chuyển động của xe trên mặt đường (bỏ qua lực cản không khí)

Hướng dẫn:

Lực làm cản trở chuyển động của xe trên mặt đường là lực ma sát

Fmsl = μl.N = μl.mg = 0,08. 1500.9,8 = 1176 N

Bài 2: Một vật khối lượng m = 1 kg được kéo chuyển động trượt theo phương nằm ngang bởi lực F→ hợp với phương ngang một góc 30°. Độ lớn F = 2 N. Sau khi bắt đầu chuyển động được 2s, vật đi được quãng đường 1,66 m. Cho g = 10 m/s2. Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn

Hướng dẫn:

Chọn chiều dương như hình vẽ, gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động

Áp dụng định luật II Newton:

Chiếu phương trình lên chiều dương phương ngang, ta có:

– Fms + F2 = ma     (1)

Chiếu phương trình lên chiều dương phương thẳng đứng, ta có:

N + F1 = P

⇒ N = mg – F.sin30°

⇒ phương trình (1) trở thành: – μ( mg – F.sin30° ) + F.cos30° = ma     (2)

Lại có:

Thay vào phương trình (2):

– μ(1.10 – 2.sin30°) + 2.cos30° = 1.0,83

⇒ μ = 0,1

Bài 3: Một toa tàu có khối lượng m = 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo F = 6.104 N. Xác định lực ma sát và hệ số ma sát giữa toa tàu với mặt đường

Hướng dẫn:

Bài 4: Một đầu máy tạo ra một lực kéo để kéo một toa xe có khối lượng m = 3 tấn chuyển động với gia tốc a = 0,2 m/s2. Biết hệ số ma sát giữa toa xe với mặt đường là k = 0,02. Hãy xác định lực kéo của đầu máy. Cho g = 9,8 m/s2

Hướng dẫn:

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của toa xe

Áp dụng định luật II Newton:

Chiếu phường trình trên lên chiều dương ta có:

F – Fms = ma

⇒ F = ma + kmg = 3.103.(0,2 + 0,02.9,8) = 117,6 N

Bài 5: Một xe lăn khi đẩy bằng lực F = 20 N nằm ngang thì xe chuyển động thẳng đều. Khi chất lên xe thêm một kiện hàng khối lượng 20 kg nữa thì phải tác dụng lực F’ = 60N nằm ngang xe mới chuyển động thẳng đều. Tìm hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường. Cho g = 10 m/s2

Hướng dẫn:

Xe chuyển động thẳng đều:

⇒ Fms = F

    + Khi chưa chất hàng lên:

        μmg = F     (1)

+ Khi chất thêm hàng:

        μ(m+20)g = F’

⇒ 60m = 20m + 400

⇒ m = 10 kg

Thay vào (1) ⇒ μ.10.10 = 20 ⇒ μ = 0,2

B. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Cần kéo một vật trọng lượng 20 N với một lực bằng bao nhiêu để vật chuyển động đều trên một mặt sàn ngang. Biết hệ số ma sát trượt của vật và sàn là 0,4.

A. 10 N               B. 8 N               C. 12 N               D. 20 N

Hiển thị lời giải

Để vật chuyển động đều thì F = Fms = μN = μP = 0,4.20 = 8 N

Câu 2: Một ôtô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với vận tốc không đổi trên mặt đường nằm ngang. Lực phát động là 2000 N. Lực ma sát của xe với mặt đường bằng bao nhiêu?

A. 2000 N               B. 200 N               C. 1000 N               D. 100 N Hiển thị lời giải

Chọn A

Câu 3: Chọn phát biểu đúng

A. Khi có lực đặt vào vật mà vật vẫn đứng yên nghĩa là đã có lực ma sát.

B. Lực ma sát trượt luôn tỉ lệ với trọng lượng của vật.

C. Lực ma sát tỉ lệ với diện tích tiếp xúc.

D. Tất cả đều sai

Hiển thị lời giải

Chọn D

Câu 4: Chọn phát biểu đúng

A. Lực ma sát luôn ngăn cản chuyển động của vật

B. Hệ số ma sát trượt lớn hơn hệ số ma sát nghỉ.

C. Hệ số ma sát trượt phụ thuộc diện tích tiếp xúc.

D. Lực ma sát xuất hiện thành từng cặp trực đối đặt vào hai vật tiếp xúc.

Hiển thị lời giải

Chọn A

Câu 5: Chọn phát biểu đúng:

A. Lực ma sát trượt phụ thuộc diện tích mặt tiếp xúc

B. Lực ma sát trượt phụ thuộc vào tính chất của các mặt tiếp xúc

C. Khi một vật chịu tác dụng của lực F mà vẫn đứng yên thì lực ma sát nghỉ lớn hơn ngoại lực

D. Vật nằm yên trên mặt sàn nằm ngang vì trọng lực và lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật cân bằng nhau

Hiển thị lời giải

Chọn B

Câu 6: Trong các cách viết công thức của lực ma sát trượt dưới đây, cách viết nào đúng:

Câu 7: Một chiếc tủ có trọng lượng 1000 N đặt trên sàn nhà nằm ngang. Hệ số ma sát nghỉ giữa tủ và sàn là 0,6 N. Hệ số ma sát trượt là 0,50. Người ta muốn dịch chuyển tủ nên đã tác dụng vào tủ lực theo phương nằm ngang có độ lớn:

A. 450 N                B. 500 N                  C. 550 N                D. 610 N

Lời giải

Muốn vật dịch chuyển theo phương nằm nagng thì ta cần tác dụng một lực có độ lớn lớn hơn độ lớn của lực ma sát nghỉ:

F > Fmsn = μmsn.P = 0,6.1000 = 600 N

Trong 4 đáp án chỉ có đáp án D thỏa mãn

Câu 8: Ô tô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực kéo vì:

A. Trọng lực cân bằng với phản lực

B. Lực kéo cân bằng với lực ma sát với mặt đường

C. Các lực tác dụng vào ôtô cân bằng nhau

D. Trọng lực cân bằng với lực kéo

Hiển thị lời giải

Chọn C

Câu 9: Một tủ lạnh có khối lượng 90kg trượt thẳng đều trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa tủ lạnh và sàn nhà là 0,50. Hỏi lực đẩy tủ lạnh theo phương ngang bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2

A. F = 45 N                B. F = 450 N               C. F > 450 N               D. F = 900 N

Hiển thị lời giải

Fmst = μt mg = 0,5.90.10 = 450 N

Câu 10: Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:

A. giảm 3 lần.

B. tăng 3 lần.

C. giảm 6 lần.

D. không thay đổi

Hiển thị lời giải

Độ lớn của lực ma sát không phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc

Câu 11: Một ôtô m = 1,5 tấn chuyển động trên đường nằm ngang chịu tác dụng của lực phát động 3300 N. Cho xe chuyển động với vận tốc đầu 10 m/s. Sau khi đi 75 m đạt vận tốc 72 km/h. Lực ma sát giữa xe và mặt đường có độ lớn là:

A. 100 N               B. 200 N               C. 300 N                D. 400 N

Hiển thị lời giải

Ta có: v2 – v02 = 2as

Áp dụng định luật II Newton và chiếu lên chiều chuyển động của vật:

⇒ -Fms + F = ma

⇒ Fms = 3300 – 1,5.103.2 = 300 N

Câu 12: Một vật khối lượng 12 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang với lực kéo 30 N. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là:

A. 0,25               B. 0,5               C. 0,02               D. 0,2

Hiển thị lời giải

Vật chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang ⇒ Fms = F

⇒ μmg = F

⇒ μ.12.10 = 30

⇒ μ = 0,25

Câu 13: Một người đẩy một vật trượt thẳng đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực nằm ngang có độ lớn 300N. Khi đó, độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ:

A. lớn hơn 300 N

B. nhỏ hơn 300 N

C. bằng 300 N

D. bằng trọng lượng của vật

Hiển thị lời giải

Chọn C

Câu 14: Một người đẩy một vật trượt thẳng nhanh dần đều trên sàn nhà nằm ngang với một lực nằm ngang có độ lớn 400 N. Khi đó, độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ:

A. lớn hơn 400 N

B. nhỏ hơn 400 N

C. bằng 400 N

D. bằng độ lớn phản lực của sàn nhà tác dụng lên vật

Hiển thị lời giải

Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều ⇒ a > 0

Áp dụng định luật II Newton và chiếu lên chiều chuyển động của vật, ta có:

– Fms + F = ma

⇒ Fms = F – ma

⇒ Fms < F = 400 N

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không chính xác?

A. Lực ma sát nghỉ cực đại lớn hơn lực ma sát trượt.

B. Lực ma sát nghỉ luôn luôn trực đối với lực đặt vào vật.

C. Lực ma sát xuất hiện thành từng cặp trực đối đặt vào hai vật tiếp xúc.

D. Khi vật chuyển động hoặc có xu hướng chuyển động đối với mặt tiếp xúc với nó thì phát sinh lực ma sát.

Hiển thị lời giải

Chọn B

Bài tập tính lực ma sát trượt có lời giải

Ví dụ 1: Kéo vật trượt đều theo phương ngang bằng một lực Fk có phương như hình vẽ phí bên dưới:

Áp lực N’ là lực nén của vật m lên bề mặt tiếp xúc đặt tại mặt tiếp xúc lực này sinh ra phản lực N cùng phương ngược chiều cùng độ lớn có điểm đặt tại vật m.

=> Ta có: Fmst = µ.N’=µ.N =µ.m.g

Lực kéo Fk hợp với phương ngang một góc α lực được phân tích thành 2 lực thành phần có phương hướng lên trên giúp nâng vật lên và giúp vật trượt đều theo phương ngang. Trong trường hợp này lực nâng đã làm giảm áp lực mà vật nén xuống sàn, vì vậy

Công thức tính lực ma sát trượt trong trường hợp này là:

Fmst = µ.N’=µ.N = µ(P – F1) = µ.mg – µ.Fksinα​

Nếu lực Fk có độ lớn tăng dần khi Fk chưa đủ lớn thì độ lớn của lực ma sát nghỉ Fmsn=Fk cho đến khi Fk đủ lớn vật bắt đầu trượt đều => Fmst = (Fmsn)max

Ví dụ 2: Một vật khối lượng m = 1 kg được kéo chuyển động trượt theo phương nằm ngang bởi lực F hợp với phương ngang một góc 30°. Độ lớn F = 2 N. Sau khi bắt đầu chuyển động được 2s, vật đi được quãng đường 1,66 m. Cho g = 10 m/s2. Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn

Lời giải

Chọn chiều dương như hình vẽ, gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động

Áp dụng định luật II Newton:

Chiếu phương trình lên chiều dương phương ngang, ta có:

Fms + F2 = ma (1)

Chiếu phương trình lên chiều dương phương thẳng đứng, ta có:

N + F1 = P

⇒ N = mg – F.sin30°

⇒ phương trình (1) trở thành: – μ( mg – F.sin30° ) + F.cos30° = ma (2)

Lại có: s = x0 + v0t + ½at2

⇒ 1,66 = ½a.22 ⇒ a = 0,83 m/s2

Thay vào phương trình (2):

μ(1.10 – 2.sin30°) + 2.cos30° = 1.0,83

⇒ μ = 0,1

Ví dụ 3: Một toa tàu có khối lượng m = 80 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo F = 6.104 N. Xác định lực ma sát và hệ số ma sát giữa toa tàu với mặt đường

Hướng dẫn:

Tàu chuyển động thẳng đều ⇒ Fms cân bằng với F

⇒ Fms = 6.104 N = μmg

⇒ μ = 6.10: 80.103.10 = 0,075

Ví dụ 4: Cần kéo một vật trọng lượng 20 N với một lực bằng bao nhiêu để vật chuyển động đều trên một mặt sàn ngang. Biết hệ số ma sát trượt của vật và sàn là 0,4.

Lời giải:

Để vật chuyển động đều thì F = Fms = μN = μP = 0,4.20 = 8 N

Công thức tính lực ma sát nghỉ, ma sát lăn, ma sát trượt cùng ví dụ

Lực ma sát xuất hiện khi nào

Lực ma sát là lực xuất hiện giữa bề mặt tiếp xúc của hai vật, lực ma sát phụ thuộc vào bề mặt tiếp xúc, độ lớn của áp lực, không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật

Lực ma sát nghỉ

Ma sát nghỉ là lực:

– Xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc, do bề mặt tiếp xúc tác dụng lên vật khi có ngoại lực giúp cho vật đứng yên tương đối trên bề mặt của vật khác hoặc thành phần của ngoại lực // bề mặt tiếp xúc tác dụng làm vật có xu hướng chuyển động,

– Điểm đặt: lên vật sát bề mặt tiếp xúc.

– Phương: song song với bề mặt tiếp xúc.

– Chiều: ngược chiều với lực ( hợp lực) của ngoại lực( các ngoại lực và thành phần của ngoại lực song song với bề

Ft: Độ lớn của ngoại lực( thành phần ngoại lực) song song với bề mặt tiếp xúc.μn

Lưu ý: trường hợp có nhiều lực tác dụng lên vật thì Ft chính là độ lớn hợp lực các ngoại lực và thành phần của ngoại lực song song với bề mặt tiếp xúc.

Lực ma sát lăn

Xuất hiện khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác cản trở chuyển động lăn, độ lớn của lực ma sát lăn luôn nhỏ hơn lực ma sát trượt vì vậy đẩy một chiếc xe có bánh xe sẽ nhẹ nhàng hơn rất nhiều so với đẩy vật cùng khối lượng trượt trên sàn.

– Khi một vật lăn trên một vật khác, xuất hiện nơi tiếp xúc và cản trở chuyển động lăn.

có đặc điểm như lực ma sát trượt.

Vai trò của lực ma sát

– Ma sát giúp giữ cố định các vật trong không gian: đinh được giữ trên tường, giúp con người cầm nắm được các vật …

– Lực ma sát giúp xe có thể chuyển động trên đường khi vào cua mà không bị trượt.

– Nếu lực ma sát nhỏ (bề mặt quá trơn nhẵn) bạn có thể bị trượt ngã

– Lực ma sát nghỉ đóng vai trò lực phát động làm cho các vật chuyển động: khi xe chuyển từ trạng thái đứng yên sang trạng thái chuyển động, lực đẩy do động cơ sinh ra làm quay các tua bin và truyền lực đến các bánh xe.

– Khi hiệu lệnh bắt đầu, phanh trước được nới lỏng toàn bộ lực tác dụng truyền từ bánh xe vào mặt đường làm xuất hiện lực ma sát nghỉ cực đại và phản lực của nó đẩy xe tiến về phía trước.​

– Ma sát cũng có hại nó làm phát sinh nhiệt và mài mòn các bộ phận chuyển động, để giảm ma sát người ta thường làm nhẵn các bề mặt tiếp xúc.

Luyện tập:

Bài tập 1: Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào những yêu tố nào?

Đáp án:

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào 3 yếu tố: vật liệu, tình trạng của hai mặt tiếp xúc và được dùng để tính lực ma sát trượt.

Bài tập 2: Vật nặng 1kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng ngang bằng một lực kéo với độ lớn bằng 0,6N. Lấy g=10m/s2

. Tính hệ số ma sát trượt.

Đáp án:

Ta có: m = 1kg; FK= 0,6N; g=10m/s2

Vậy nên hệ số ma sát trượt là: Fms=μmg=FK⇒μ=0,06

Bài tập 3: Một ôtô con chuyển động thẳng đều trên mặt đường. Hệ số ma sát lăn là 0,0023. Biết rằng khối lượng của ôtô là 1500kg, g=10m/s2

. Tính lực ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường?

Đáp án: Fmsl

 = 345N

Bài tập 4: Một ô tô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động trên đoạn đường nằm ngang AB, biết lực phát động là 2000N. Tính lực ma sát .

Đáp án: Fms=2000N

Bài tập lực ma sát

Bài 1: Một ôtô khối lượng 1,5 tấn chuyển động thẳng đều trên đường. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là 0,08. Tính lực phát động đặt vào xe.

Bài giải

Khi xe chuyển động thẳng đều, điều đó có nghĩa là :

Fpđ = Fmst = m.N

Fpđ = m.P = m.mg = 0,08.1500.9,8 = 1176 (N)

Bài 2: Một xe ôtô đang chạy trên đường lát bê tông với vận tốc v0= 100 km/h thì hãm lại. Hãy tính quãng đường ngắn nhất mà ôtô có thể đi cho tới lúc dừng lại trong hai trường hợp:

a) Đường khô, hệ số ma sát trượt giữa lốp xe với mặt đường là μ = 0,7.

b) Đường ướt, μ =0,5.

Bài giải

Chọn chiều dương như hình vẽ.

Gốc toạ độ tại vị trí xe có V0= 100 km/h

Mốc thời gian tại lúc bắt đầu hãm xe.

Theo định luật II Newton, ta có:

a) Khi đường khô μ = 0,7

=> a= 0,7´ 10 = – 7 m/s2

Quãng đường xe đi được là

b) Khi đường ướt μ = 0,5

=> a2 = -μ2. g = 5 m/s2

Quãng đường xe đi được là

Bài tập về lực ma sát trượt có lời giải chi tiết

Bài tập 1: Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Lời giải

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của 2 bề mặt tiếp xúc và nó

Bài tập 2: Một vật có trọng lượng 2kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang bằng một lực kéo có độ lớn bằng 0,8N. Lấy g = 10m/s2. Tính hệ số ma sát trượt?

Lời giải

M = 2kg, g = 10m/s2, FK = 0,8N

Hệ số ma sát trượt là:

Fms = µmg = FK

=) µ = 0,04

Xem thêm

Gia sư vật lý

Công thức tính gia tốc

Công thức ma sát trượt

Công thức tính công suất

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*