Công thức kinh tế vi mô

4/5 - (4 bình chọn)

Công thức kinh tế vi mô áp dụng cho lĩnh vực nào?

Công thức kinh tế vi mô được áp dụng trong lĩnh vực kinh tế. Vi mô có nghĩa là tập trung vào các đối tượng nhỏ như hộ gia đình, doanh nghiệp, người tiêu dùng và thị trường cụ thể. Qua việc nghiên cứu và phân tích các yếu tố như giá cả, thu nhập, cung cầu, cạnh tranh, cho vay và tiêu dùng cá nhân, công thức kinh tế vi mô giúp hiểu và dự đoán các quyết định trong lĩnh vực này.

BẢNG CÔNG THỨC KINH TẾ VI MÔ, VĨ MÔ CẦN NHỚ
BẢNG CÔNG THỨC KINH TẾ VI MÔ, VĨ MÔ CẦN NHỚ

Công thức cầu của ngành kinh tế vi mô là gì và làm thế nào để tính toán nó?

Công thức cầu của ngành kinh tế vi mô có thể được biểu diễn bằng công thức QD = aP + b. Trong đó, QD đại diện cho số lượng hàng hoá, a là độ dốc của đường cầu (sự thay đổi của QD theo P), và b là hằng số thể hiện sự ảnh hưởng của yếu tố khác ngoài giá cả đến cầu.
Để tính toán công thức cầu của ngành kinh tế vi mô, ta cần có dữ liệu về độ dốc a và hằng số b. Để xác định được các giá trị này, ta có thể sử dụng các phương pháp như phân tích đồ thị cầu, phân tích hồi quy, hoặc dữ liệu thống kê.
Sau khi xác định được a và b, ta có thể dự đoán sự thay đổi của cầu trong ngành kinh tế vi mô dựa trên thay đổi của giá cả. Khi giá tăng, QD sẽ giảm và ngược lại. Ta có thể tính toán số lượng hàng hoá được cầu theo giá cả thông qua công thức QD = aP + b.
Ví dụ: Giả sử a = -0.5 và b = 10. Khi giá cả là 20, ta có thể tính được QD = -0.5 * 20 + 10 = 0. Trong trường hợp này, khi giá cả là 20, cầu của ngành kinh tế vi mô là 0, tức là không có hàng hoá được cầu.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng công thức cầu có thể thay đổi dựa trên các yếu tố khác nhau như thu nhập, giá cả của hàng hoá thay thế, và sự thay đổi về sở thích của người tiêu dùng. Do đó, để đạt được kết quả chính xác, nên sử dụng dữ liệu cụ thể và phân tích thích hợp để tính toán công thức cầu trong ngành kinh tế vi mô.

Công thức tính doanh thu trong kinh tế vi mô?

Công thức tính doanh thu trong kinh tế vi mô có thể được xác định bằng công thức sau: Doanh thu (TR) = Số lượng hàng hoá (Q) nhân với giá bán (P).
Trong đó:
– Số lượng hàng hoá (Q) là số lượng sản phẩm hoặc dịch vụ được sản xuất hoặc cung cấp.
– Giá bán (P) là giá trị của mỗi đơn vị hàng hoá, được xác định bởi thị trường hoặc tổ chức doanh nghiệp.
Ví dụ: Nếu số lượng sản phẩm được sản xuất là 100 đơn vị và giá bán của mỗi đơn vị là 10.000 đồng, thì công thức tính doanh thu sẽ là: TR = 100 x 10.000 = 1.000.000 đồng.
Công thức trên chỉ áp dụng cho kinh tế vi mô, nghĩa là áp dụng cho từng tổ chức, cá nhân hoặc thị trường nhỏ. Trong kinh tế vĩ mô, để tính toán doanh thu, cần lấy tổng doanh thu của tất cả các tổ chức, cá nhân trong một ngành hoặc toàn bộ nền kinh tế.

Làm thế nào để tính tổng chi phí trong kinh tế vi mô?

Để tính tổng chi phí trong kinh tế vi mô, ta cần biết các thành phần chi phí cố định (Fixed Cost – FC) và chi phí biến đổi (Variable Cost – VC).
Công thức để tính tổng chi phí (Total Cost – TC) là:
TC = FC + VC
Trong đó:
FC là chi phí cố định, được tính bằng cách trừ chi phí biến đổi từ tổng chi phí (TC) và chi phí cố định (FC) tính theo công thức sau:
FC = TC – VC
VC là chi phí biến đổi, cũng được tính bằng cách trừ chi phí cố định từ tổng chi phí (TC) và chi phí biến đổi (VC) tính theo công thức:
VC = TC – FC
Ngoài ra, ta cũng có thể tính chi phí biến đổi trung bình (Average Variable Cost – AVC) và chi phí cố định trung bình (Average Fixed Cost – AFC) bằng cách chia các thành phần tương ứng cho số lượng sản phẩm (Q). Công thức tính AVC và AFC như sau:
AVC = VC / Q
AFC = FC / Q
Hy vọng thông tin này giúp bạn hiểu cách tính tổng chi phí trong kinh tế vi mô một cách chi tiết.

Công thức tính lợi nhuận trong kinh tế vi mô là gì?

Công thức tính lợi nhuận trong kinh tế vi mô là:
Lợi nhuận (π) = Doanh thu (TR) – Tổng chi phí (TC)
Trong đó:
– Doanh thu (TR) được tính bằng cách nhân số lượng hàng hoá được bán (Q) và giá bán (P): TR = Q * P.
– Tổng chi phí (TC) bao gồm cả chi phí cố định (FC) và chi phí biến đổi (VC): TC = FC + VC.
– Chi phí cố định (FC) là chi phí không thay đổi theo số lượng sản phẩm được sản xuất và bán. Nó có thể được tính bằng công thức: FC = TC – VC = AFC * Q, trong đó AFC là chi phí cố định trung bình (AFC = FC / Q).
– Chi phí biến đổi (VC) là chi phí thay đổi theo số lượng sản phẩm được sản xuất và bán.
Dựa trên công thức trên, ta có thể tính lợi nhuận (π) bằng cách trừ tổng chi phí (TC) từ doanh thu (TR).

Công thức tính chi phí cố định trong kinh tế vi mô?

Công thức tính chi phí cố định trong kinh tế vi mô là FC = TC – VC, trong đó:
– FC là chi phí cố định (Fixed Cost),
– TC là tổng chi phí (Total Cost),
– VC là chi phí biến đổi (Variable Cost).
Cụ thể, ta có các bước tính như sau:
Bước 1: Tính tổng chi phí (TC) bằng cách cộng chi phí cố định (FC) và chi phí biến đổi (VC). TC = FC + VC.
Bước 2: Xác định chi phí biến đổi (VC) bằng cách trừ tổng chi phí (TC) cho chi phí cố định (FC). VC = TC – FC.
Bước 3: Áp dụng công thức tính chi phí cố định (FC) bằng cách trừ chi phí biến đổi (VC) từ tổng chi phí (TC). FC = TC – VC.
Với việc áp dụng công thức trên, chúng ta có thể tính toán chi phí cố định trong kinh tế vi mô.

Làm thế nào để tính chi phí biến đổi trong kinh tế vi mô?

Để tính chi phí biến đổi trong kinh tế vi mô, ta có thể sử dụng công thức sau:
1. Xác định giá trị chi phí trung bình (Average Variable Cost – AVC): AVC = Tổng chi phí biến đổi (Total Variable Cost – TVC) / Số lượng sản phẩm (Quantity of Output – Q).
2. Sử dụng dữ liệu về chi phí biến đổi và số lượng sản phẩm để tính AVC theo công thức trên.
3. Khi đã biết được giá trị AVC, ta có thể tính chi phí biến đổi (Marginal Cost – MC) bằng cách lấy đạo hàm của hàm chi phí trung bình theo số lượng sản phẩm.
4. Đạo hàm của AVC theo Q sẽ cho ta giá trị chi phí biến đổi (MC).
Ví dụ: Giả sử ta có dữ liệu như sau:
– Chi phí biến đổi: 200, 300, 400, 500, 600.
– Số lượng sản phẩm: 1, 2, 3, 4, 5.
Bước 1: Tính AVC
AVC = (200 + 300 + 400 + 500 + 600) / (1 + 2 + 3 + 4 + 5) = 250
Bước 2: Tính MC
Đạo hàm của AVC theo Q: MC = dAVC / dQ
Với dữ liệu đã cho, ta tính được giá trị chi phí biến đổi như sau:
MC = (300 – 200) / (2 – 1) = 100
MC = (400 – 300) / (3 – 2) = 100
MC = (500 – 400) / (4 – 3) = 100
MC = (600 – 500) / (5 – 4) = 100
Do đó, chi phí biến đổi trong kinh tế vi mô là 100 đơn vị cho mỗi đơn vị sản phẩm tiếp theo.

Công thức tính trung bình chi phí cố định trong kinh tế vi mô?

Công thức tính trung bình chi phí cố định trong kinh tế vi mô là AFC = FC/Q. Trong đó:
AFC là trung bình chi phí cố định (Average Fixed Cost)
FC là tổng chi phí cố định (Fixed Cost)
Q là sản lượng (Quantity)
Để tính trung bình chi phí cố định, ta lấy tổng chi phí cố định chia cho sản lượng. Chi phí cố định là chi phí mà không thay đổi khi sản lượng thay đổi. Ví dụ: chi phí cho thuê nhà xưởng, chi phí mua máy móc, lương nhân viên quản lý,…
Ví dụ:
Nếu tổng chi phí cố định là 10 triệu đồng và sản lượng là 1000 đơn vị, thì trung bình chi phí cố định sẽ là: AFC = 10 triệu đồng / 1000 đơn vị = 10.000 đồng/đơn vị.
Do đó, trung bình chi phí cố định trong kinh tế vi mô được tính bằng cách chia tổng chi phí cố định cho sản lượng.

Công thức tổng hợp giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong kinh tế vi mô?

Công thức tổng hợp giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong kinh tế vi mô có thể được biểu diễn như sau:
1. Doanh thu (TR): Là sản lượng (Q) nhân với giá bán (P) của một đơn vị hàng hoặc dịch vụ, doanh thu được tính theo công thức TR = Q * P.
2. Chi phí tổng cộng (TC): Là tổng của chi phí cố định (FC) và chi phí biến đổi (VC), chi phí tổng cộng được tính bằng công thức TC = FC + VC.
3. Chi phí cố định (FC): Là chi phí không thay đổi theo mức sản xuất, chi phí cố định có thể được tính bằng công thức FC = TC – VC, trong đó TC là chi phí tổng cộng và VC là chi phí biến đổi.
4. Chi phí biến đổi (VC): Là chi phí thay đổi tuỳ thuộc vào mức sản xuất, chi phí biến đổi có thể được tính bằng công thức VC = TC – FC.
5. Lợi nhuận (π): Là sự khác biệt giữa doanh thu (TR) và chi phí tổng cộng (TC), lợi nhuận được tính bằng công thức π = TR – TC.
Tổng hợp lại, ta có công thức tổng hợp giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong kinh tế vi mô như sau:
π = TR – (FC + VC)
Trong đó:
– π là lợi nhuận
– TR là doanh thu
– FC là chi phí cố định
– VC là chi phí biến đổi
Công thức này giúp diễn đạt mối quan hệ giữa các yếu tố chính trong kinh tế vi mô, giúp phân tích và ước lượng lợi nhuận dựa trên mức độ sản xuất và chi phí của doanh nghiệp.

CÔNG THỨC KINH TÉ VĨ MÔ
CÔNG THỨC KINH TÉ VĨ MÔ

Công thức tính tích lũy giữa doanh thu và chi phí trong kinh tế vi mô?

Công thức tính tích lũy giữa doanh thu và chi phí trong kinh tế vi mô là:
Tích lũy giữa doanh thu (TR) và chi phí (TC) được tính bằng công thức: TR – TC.

Để tính doanh thu (TR), ta sử dụng công thức: TR = Q * P, trong đó Q là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ bán ra, P là giá bán của hàng hóa hoặc dịch vụ đó.
Để tính chi phí (TC), ta phải biết được tổng chi phí (TC) gồm hai thành phần: chi phí cố định (FC) và chi phí biến đổi (VC). Công thức cho tổng chi phí là: TC = FC + VC.
Chi phí cố định (FC) là chi phí không thay đổi dù sản xuất và kinh doanh có tăng hay giảm. Để tính chi phí cố định, ta có công thức: FC = TC – VC = AFC * Q, trong đó TC là tổng chi phí, VC là chi phí biến đổi, AFC là chi phí cố định trung bình.
Chi phí biến đổi (VC) là chi phí thay đổi tương ứng với số lượng sản phẩm hoặc dịch vụ bán ra. Để tính chi phí biến đổi, ta có công thức: VC = TC – FC = AVC * Q, trong đó TC là tổng chi phí, FC là chi phí cố định, AVC là chi phí biến đổi trung bình.

Sau khi tính được doanh thu (TR) và chi phí (TC), ta áp dụng công thức thành phần để tính tích lũy giữa doanh thu và chi phí: TR – TC.
Ví dụ: Nếu doanh thu là 500 triệu và chi phí là 400 triệu, ta áp dụng công thức: 500 – 400 = 100 triệu. Kết quả này cho biết lợi nhuận tích lũy trong kinh tế vi mô là 100 triệu.

Làm thế nào để tính tổng doanh thu và tổng chi phí trong kinh tế vi mô?

Để tính tổng doanh thu và tổng chi phí trong kinh tế vi mô, bạn có thể áp dụng các công thức sau:
1. Tổng doanh thu (TR): TR = Q * P
– TR là tổng doanh thu.
– Q là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ đã bán.
– P là giá bán của mỗi sản phẩm.
2. Tổng chi phí (TC): TC = FC + VC
– TC là tổng chi phí.
– FC là chi phí cố định, tức là chi phí không thay đổi theo số lượng sản phẩm.
– VC là chi phí biến đổi, tức là chi phí thay đổi theo số lượng sản phẩm.
3. Chi phí cố định (FC): FC = TC – VC = AFC * Q
– FC là chi phí cố định.
– TC là tổng chi phí.
– VC là chi phí biến đổi.
– AFC là chi phí cố định trung bình, được tính bằng cách chia chi phí cố định cho số lượng sản phẩm.
4. Chi phí biến đổi (VC): VC = TC – FC = AVC * Q
– VC là chi phí biến đổi.
– TC là tổng chi phí.
– FC là chi phí cố định.
– AVC là chi phí biến đổi trung bình, được tính bằng cách chia chi phí biến đổi cho số lượng sản phẩm.
Với các công thức trên, bạn có thể tính tổng doanh thu và tổng chi phí trong kinh tế vi mô bằng cách áp dụng các giá trị thích hợp vào biến số tương ứng.

Công thức tính giá bán hàng trong kinh tế vi mô là gì?

Trong kinh tế vi mô, công thức tính giá bán hàng là: Giá bán = Giá định mức + Lợi nhuận.
Tuy nhiên, để tính được giá định mức và lợi nhuận, cần phải biết các yếu tố sau:
1. Chi phí cố định (FC): Đây là chi phí không thay đổi theo số lượng sản phẩm bán ra, ví dụ như thuê mặt bằng, trả lương, chi phí quảng cáo, v.v. Công thức tính chi phí cố định là FC = Tổng chi phí – Chi phí biến.
2. Chi phí biến (VC): Đây là chi phí thay đổi tùy thuộc vào số lượng sản phẩm bán ra, ví dụ như nguyên vật liệu, công nhân sản xuất, v.v.
3. Sản lượng bán hàng (Q): Đây là số lượng sản phẩm bán ra trong một giai đoạn kinh doanh nhất định.
4. Giá định mức: Đây là giá trị ước lượng của sản phẩm, dựa trên các yếu tố kinh tế, thị trường và chi phí sản xuất.
5. Lợi nhuận (P): Đây là mức lợi nhuận mà doanh nghiệp muốn đạt được từ việc bán hàng. Thường được tính dưới dạng phần trăm hoặc số tiền cố định (VD: 10% giá định mức hoặc 100.000 VNĐ).
Với các yếu tố trên, công thức tính giá bán hàng trong kinh tế vi mô là:
Giá bán = Giá định mức + Lợi nhuận
Ví dụ: Giả sử giá định mức của một sản phẩm là 500.000 VNĐ và lợi nhuận mong muốn là 10% giá định mức. Nếu công ty đã tính toán và biết rằng tổng chi phí là 300.000 VNĐ và số lượng sản phẩm bán ra là 100, công thức tính giá bán hàng sẽ là:
Giá bán = 500.000 + (10% x 500.000) = 550.000 VNĐ.
Đây là một ví dụ đơn giản về cách tính giá bán hàng trong kinh tế vi mô, tuy nhiên, thành phần và công thức có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

Làm thế nào để tính giá thành sản phẩm trong kinh tế vi mô?

Để tính giá thành sản phẩm trong kinh tế vi mô, chúng ta cần sử dụng công thức Tổng chi phí (TC) = Chi phí cố định (FC) + Chi phí biến đổi (VC). Dưới đây là các bước cụ thể:
Bước 1: Xác định Chi phí cố định (FC)
– Chi phí cố định là những khoản chi phí không thay đổi theo mức độ hoạt động sản xuất.
– Để tính FC, chúng ta có thể sử dụng công thức: FC = TC – VC, trong đó FC là chi phí cố định, TC là tổng chi phí, VC là chi phí biến đổi.
Bước 2: Xác định Chi phí biến đổi (VC)
– Chi phí biến đổi là những khoản chi phí thay đổi tương ứng với mức độ hoạt động sản xuất.
– Để tính VC, chúng ta có thể sử dụng công thức: VC = TC – FC, trong đó VC là chi phí biến đổi, TC là tổng chi phí, FC là chi phí cố định.
Bước 3: Tính Tổng chi phí (TC)
– Tổng chi phí là tổng hợp của chi phí cố định và chi phí biến đổi.
– Để tính TC, chúng ta có thể sử dụng công thức: TC = FC + VC, trong đó TC là tổng chi phí, FC là chi phí cố định, VC là chi phí biến đổi.
Chú ý: Bước tính giá thành sản phẩm cũng có thể bao gồm các yếu tố khác như chi phí nguyên vật liệu, lao động, quảng cáo, v.v. Chúng ta cần xác định các yếu tố này và tính toán tương ứng để có một công thức giá thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Tóm lại, thông qua các bước trên và công thức Tổng chi phí (TC) = Chi phí cố định (FC) + Chi phí biến đổi (VC), chúng ta có thể tính giá thành sản phẩm trong kinh tế vi mô.

Công thức tính tỉ suất lợi nhuận trong kinh tế vi mô là gì?

Công thức tính tỉ suất lợi nhuận trong kinh tế vi mô là:
Tỉ suất lợi nhuận (ROR) = (Lợi nhuận ròng / Vốn đầu tư) x 100%
Các bước để tính tỉ suất lợi nhuận trong kinh tế vi mô:
1. Xác định lợi nhuận ròng (Net Profit): Lợi nhuận ròng là số tiền thu được sau khi trừ đi tất cả các chi phí, bao gồm cả chi phí cố định và biến động.
2. Xác định vốn đầu tư (Investment): Vốn đầu tư là số tiền đã được đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh.
3. Áp dụng công thức: Chia lợi nhuận ròng cho vốn đầu tư, sau đó nhân với 100% để đưa ra tỉ suất lợi nhuận.
Ví dụ: Giả sử một công ty có lợi nhuận ròng là 50 triệu đồng và vốn đầu tư là 200 triệu đồng.
ROR = (50 triệu / 200 triệu) x 100% = 25%
Tỉ suất lợi nhuận trong kinh tế vi mô là một chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Nếu tỉ suất lợi nhuận cao, điều đó cho thấy hoạt động của công ty đang sinh lợi nhuận tốt. Tuy nhiên, nếu tỉ suất lợi nhuận thấp, có thể cần phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh để tăng cường lợi nhuận.

Làm thế nào để tính tỉ suất sinh lợi trong kinh tế vi mô?

Để tính tỉ suất sinh lợi trong kinh tế vi mô, bạn có thể thực hiện các bước sau đây:
Bước 1: Xác định lợi nhuận (profit): Lợi nhuận trong kinh tế vi mô được tính bằng tổng doanh thu (TR) trừ đi tổng chi phí (TC). Công thức tính lợi nhuận là Profit = TR – TC.
Bước 2: Tính tỉ suất sinh lợi (profit rate): Tỉ suất sinh lợi được tính bằng lợi nhuận (profit) chia cho vốn đầu tư (investment) và nhân 100 để có dạng phần trăm. Công thức tính tỉ suất sinh lợi là Profit rate = (Profit / Investment) * 100.
Ví dụ, giả sử bạn có thông tin doanh thu (TR) là 100 triệu đồng, tổng chi phí (TC) là 80 triệu đồng và vốn đầu tư (investment) là 50 triệu đồng.
Bước 1: Lợi nhuận (profit) = TR – TC = 100 – 80 = 20 triệu đồng.
Bước 2: Tỉ suất sinh lợi (profit rate) = (Profit / Investment) * 100 = (20 / 50) * 100 = 40%.
Vì vậy, tỉ suất sinh lợi trong trường hợp này là 40%.
Lưu ý: Khi tính tỉ suất sinh lợi trong kinh tế vi mô, cần chú ý đến việc xác định rõ ràng doanh thu, chi phí và vốn đầu tư, để đảm bảo tính toàn vẹn và chính xác của kết quả tính toán.

Tóm tắt çông thức kinh tế vi mô

CÁC CÔNG THỨC VẾ CHI PHÍ VÀ SẢN LƯỢNG
CÁC CÔNG THỨC VẾ CHI PHÍ VÀ SẢN LƯỢNG
THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN TOÀN
THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN TOÀN
DOANH NGHIỆP TỐI ĐA HÓA THUA LỖ (ĐIỂM HÒA VỐN)
DOANH NGHIỆP TỐI ĐA HÓA THUA LỖ (ĐIỂM HÒA VỐN)

II. CÁCH LÀM BÀI TẬP THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN TOÀN

1. Phân tích cân bằng
a/ Đường cầu (P)

b/ Đường doanh thu biên MR: MR = P
c/ Đường MC = AC. Đường MC cắt đường AC tại ACmin

  • Sản lượng : Q1
  • Giá : P1

∏max = (TR-TC)= P1*Q1 – AC*Q1 = (P1-AC)*Q1
*DN tối thiểu hóa thua lỗ :

  • Giả Sử giá giảm từ P1 xuống P2 (P2=ACmin) DN cân bằng MR=MC
  • Sản lượng : Q2
  • Giá : P2

∏ = Tr-TC= P2*Q2 – AC*Q2 (mà P2 = AC)
→ ∏ = 0 : DN hòa vốn

  • ĐIỂM HÒA VỐN

Nếu là mức giá P3 (AVC <P3<AC) DN cân bằng MR3 = MC → Q3 Xét P3 : P3 < AC → DN thua lỗ
P3 > AVC → + DN đủ bù vào CPBĐ bình quân
+ DN dư 1 phần bù vào CPCĐịnh
+ Nếu không sx lỗ hoàn toàn định phí
Vậy P3 là mức giá lỗ nhưng DN cần sx để tối thiểu hóa thua lỗ

  • ĐIỂM ĐÓNG CỬA

Nếu giá giảm xuống là P4 = AVCmin
Xét P4< AC : DN lỗ
P4 = AVC: + Chỉ đủ bù CPBĐ bình quân
+ Lỗ toàn bộ CP – DN ngừng sx

III. CÁCH LÀM BÀI TẬP THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

1. Đường cầu: P = a.Q + b (a âm)

2. Đường doanh thu biên

  • Sản lượng: Qmax
  • Giá: Pmax

=> ∏max = (TR-TC)= Pmax . Qmax – AC .Qmax = (Pmax – AC) . Qmax

3. Chính Phủ qui định giá trần (Pt): Pt = P = MC

4. Chính Phủ đánh thuế không theo sản lượng

∏max = TR-TC’ = Pmax . Qmax – AC’ .Qmax = (Pmax – AC’) . Qmax

5. Chính Phủ đánh thuế theo sản lượng

DN cân bằng MR = MC’ → Q3↓

  • Sản lượng : Qt
  • Giá: Pt.

∏ = TR-TC’ = Pt . Qt – AC’ .Qt (1)
Giả sử DN cung ứng tại Qt không thuế
∏ = TR-TC = Pt . Qt – AC .Qt (2)

  • Phương trình hàm cầu: Qd = a- bP(b>=0)
  • Phương trình hàm cung: Qs= c+dP (d>=0)
  • Thị trường cân bằng: Pe=Pd=Ps, Qe=Qd=Qs

Cs: thặng dư tiêu dùng Ps: thặng dư sản xuất

NSB: lợi ích ròng xã hội = Cs+ Ps

6. Sự co giãn của cầu theo giá

Ed= %∆Q/%∆P

  • Co giãn khoảng: Ed= ∆Q*P/∆P*Q, ∆Q=Q2-Q1, Q= (Q1+Q2)/2∆P= P2-P1, P= (P1+P2)/2
  • Co giãn điểm: Ed = Q’d*(P/Q)

7. Sự co giãn của cầu theo thu nhập

  • khoảng: E = ∆Q*I/∆P*Q
  • diểm: E = Q’d*(I/Q)

8. Sự co giãn của cầu theo giá chéo

  • khoảng : E = %∆Qx/ %∆Qy= ∆Qx*Py/∆Py*Qx -điểm : E = Q’ * (Py/Qx)

9. Sự co giãn của cung theo giá

  • khoảng: Es= %∆Qs/%∆P= ∆Qs*Ptb/∆P*Qtb
  • điểm: É = Q’s*(P/Qs)

10. U: lợi ích tiêu dùng TU: tổng lợi ích

MU: lợi ích cận biên
∆ TU: sự thay đổi về tổng lợi ích
∆ Q:………………………… lượng hàng hóa tiêu dùng
TU= U1 +U2+……………………. +Un
MU= ∆TU/∆Q= (TU2-TU1)/(Q2-Q1)
TH có 2 hàng hóa dịch vụ thì: TU= f(x,y)=>MU= TU’ MUx= TU’x, MUy= TU’y

11. Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng: MRSx/y= -∆y/∆x= MUx/MUy

12. Phương trình đường ngân sách: M=xPx+yPy. độ dốc của đường ngân sách:= -Px/Py

13. Điều kiện tiêu dùng tối ưu: MUx/MUy= Px/Py

14. Ngắn hạn: 
Năng suất bình quân
 (AP): APL=Q/L, APK=Q/K
Năng suất cận biên (MP): MPL=∆Q/∆L= Q’L, MPK= ∆Q/∆K=Q’K

15. Dài hạn:

  • Chi phí bình quân dài hạn: LAC=LTC/Q
  • Chi phí cận biên dài hạn: LMC= ∆LTC/∆Q
  • Đường đổng phí: C=Kr+LwTỷ lệ thay thế KTCB: MRTS(L/K)= -∆K/∆L= MPL/MPK
  • Nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí trong dài hạn MPL/MPK= w/r

16. TR: tổng doanh thu MR: doanh thu cận biên MC: chi phí cận biên pi: lợi nhuận

  • MR= TR’= ∆TR/∆Q
  • TR=P*Q, TRmax <=> MR=0 ( tối đa hóa doanh thu)
  • pi= TR-TC= (P-AC)*Q, pi max<=> MR= MC

17. Cấu trúc thị trường

AR: DTTB có AR=TR/Q=P

  • Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận là MR=MC=P Độc quyền: MR=MC
  • Sức mạnh độc quyền: L= (P-MC)P( 0=<L=<1) Định giá: P= MC/(1+1/Ed)

Tổng hợp công thức kinh tế vi mô

  • P: giá của sản phẩm -> PE: Giá cân bằng thị trường
  • I: thu nhập
  • Q: lượng
  • D: cầu về hàng hoá -> QD: Lượng cầu
  • QD = -aP + b (a > 0) hay PD = -cQ + d (c > 0)
  • S: cung về hàng hoá -> Qs: Lượng cung
  • Qs = cP + d (c > 0) hay Ps = aQ + b (a > 0)
  • ∆P/ ∆Q: hệ số góc
  • Cân bằng thị trường QD = Qs, PD = Ps
  • CS: thặng dư của người tiêu dùng
  • PS: thặng dư của người sản xuất
  • PC: giá trần
  • PS: giá sàn
  • tD: là mức thuế người tiêu dung gánh chịu trên một sản phẩm -> tD = PD1 – Po ( PD1: giá người mua trả sau thuế, Po: giá thị trường cũ)
  • TD: tổng thuế người tiêu dung gánh chịu -> TD = tD.Q1
  • tS: là mức thuế người sản xuất gánh chịu -> tS = Po – PS1
  • TS: tổng thuế người sản xuất gánh chịu -> TS = tS.Q1
  • t: thuế chính phủ nhận được trên một sản phẩm -> t = tD + tS
  • T: tổng thuế chính phủ nhận được -> T = t . Q1
  • TR: tổng doanh thu của DN -> TR = P.Q
  • AR: doanh thu bình quân của doanh nghiệp -> AR = TR/Q = P
  • MR: doanh thu tăng thêm của DN (doanh thu biên) -> M R= ∆TR/ ∆Q = (TR)’Q = P
  • TC: tổng phí của doanh nghiệp -> TC = VC + FC
  • FC: định phí (chi phí cố định)
  • VC: biến phí (chi phí thay đổi đồng biến với sản lượng)
  • AFC: chi phí cố định bình quân -> AFC = FC/Q
  • AVC: chi phí biến đổi bình quân -> AVC = VC/Q
  • AC: chi phí bình quân -> AC = TC/Q = AVC = AFC
  • MC: chi phí biên -> MC = ∆TC/∆Q = (TC)’Q = ∆VC/∆Q = (VC)’Q
  • Πmax: lợi nhuận tối đa -> Πmax = MR= MC
  • £: hệ số sức mạnh cạnh tranh của DN (0 < £ < 1) -> £ = P – MC/P

BẢNG CÔNG THỨC KINH TẾ VI MÔ, VĨ MÔ CẦN NHỚ

9. Xuất nhập khẩu và cán cân ngoại thương

THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN

Link tải xuống Công thức kinh tế vi mô

Xem thêm

Gia sư môn Kinh tế vi mô, vĩ mô

Công thức kinh tế vĩ mô

Công thức kinh tế vi mô

Bài tập kinh tế vi mô

Đề thi trắc nghiệm kinh tế vi mô, vĩ mô

Đề thi trắc nghiệm kinh tế vi mô, vĩ mô (Phần 2)

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*