Đề thi toán lớp 5 học kì 1 tiếp theo

4/5 - (1 bình chọn)

Đề số 9 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ đạt trước câu trả lời đúng:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

350m = ……… cm.

A. 3500

B. 35 000

C. 350 000

Câu 2. Điền dấu  (>,=,<)(>,=,<) vào chỗ chấm:

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

            50000kg=50000kg= ……. tấn

a) 5000                                      b) 500 

c) 50                                         d) 5  

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một cửa hàng bán ngày thứ nhất được 4 tạ 5kg gạo. Ngày thứ

Hỏi cả hai ngày bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

A. 540kg             B. 620kg           C. 648kg

Câu 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) Tính: 4km 7m + 124m – 2km 95m = ?

2km 36m  

2km 540m  

2km 450m  

b) Tính: 13kg 25g – 7kg 30g + 495g = ?

6kg 49g  

6kg 490g  

6kg 940g  

Câu 6. Xe tải thứ nhất trở được 3 tấn 260kg rau xanh. Xe tải thứ hai chở được ít hơn xe tải thứ nhất 120kg nhưng lại nhiều hơn xe tải thứ ba 540kg. Hỏi trung bình mỗi xe chở được mấy tấn rau xanh?

Câu 7. Ba đội công nhân phải sửa một đoạn đường dài 8km

sửa. Hỏi mỗi đội sửa được bao nhiêu mét đường?

Lời giải

Câu 1: 

Phương pháp:

Dựa vào cách đổi: 1m=100cm1m=100cm

Cách giải:

Ta có 1m=100cm1m=100cm nên 350m=35000cm350m=35000cm.

Chọn B.

Câu 2.

Phương pháp:

Đổi các số đo về cùng một đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.

Cách giải:

b) 2km5m=2km+5m=2000m+5m=2005m

    Vậy:  2km5m=2005m

c) 4hm3m=4hm+3m=400m+3m=403m

    Mà:  430m>403m430m>403m

    Vậy: 430m>4hm3m

Câu 3. 

Phương pháp:

Dựa vào cách đổi: 11 tấn =1000kg=1000kg.

Cách giải:

Ta có:  11 tấn =1000kg=1000kg.

Nhẩm:  50000:1000=5050000:1000=50.

Vậy:  50000kg=5050000kg=50 tấn.

Ta có kết quả như sau:

a) S;                                           b) S;

c) Đ;                                           d) S.

Câu 4. 

Phương pháp:

– Đổi 44 tạ 5kg=405kg5kg=405kg.

– Tính số gạo bán ngày thứ hai ta lấy số gạo bán ngày thứ

Cả hai ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

                  405+243=648(kg)405+243=648(kg)

                                      Đáp số: 648kg.648kg.

Chọn C. 

Câu 5.

Phương pháp:

– Đổi các số đo về cùng một đơn vị đo rồi thực hiện tính giá trị biểu thức như thông thường.

  Lưu ý rằng: 1km=1000m;1kg=1000g1km=1000m;1kg=1000g.

– Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải:

a) 4km7m+124m–2km95m4km7m+124m–2km95m

     =4007m+124m−2095m=4007m+124m−2095m

     =4131m−2095m=4131m−2095m

     =2036m=2km36m=2036m=2km36m

Vậy kết quả là:    Đ;         S;          S.

b) 13kg25g–7kg30g+495g13kg25g–7kg30g+495g

    =13025g−7030g+495g=13025g−7030g+495g

    =5995g+495g=5995g+495g

    =6490g=6kg490g=6490g=6kg490g

Vậy kết quả là:    S;         Đ;          S.

Câu 6. 

Phương pháp:

– Đổi 33 tấn 260kg=3260kg260kg=3260kg.

– Tìm số rau xe thứ hai chở được ta lấy số rau xe thứ nhất chở được trừ đi 120kg120kg.

– Tìm số rau xe thứ ba chở được ta lấy số rau xe thứ hai chở được cộng với 540kg540kg.

– Tìm số rau trung bình mỗi xe chở được ta lấy tổng số rau ba xe chở được chia cho 3.

– Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị tấn, lưu ý ta có 11 tấn =1000kg=1000kg. 

Cách giải:

Đổi: 33 tấn 260kg=3260kg260kg=3260kg.

Xe tải thứ nhất chở được số ki-lô-gam rau là:

                 3260–120=3140(kg)3260–120=3140(kg)

Xe tải thứ hai chở được số ki-lô-gam rau là:

                 3140–540=2600(kg)3140–540=2600(kg)

Cả ba xe chở được số ki-lô-gam rau là:

                 3260+3140+2600=9000(kg)3260+3140+2600=9000(kg)

Trung bình mỗi xe chở được số ki-lô-gam rau là:

                  9000:3=3000(kg)9000:3=3000(kg)

                  3000kg=33000kg=3 tấn

                                              Đáp số: 33 tấn.

Câu 7. 

Phương pháp:

– Đổi 8km460m=8460m8km460m=8460m.

– Tính số mét đường đội một sửa được ta lấy độ dài đoạn

Đề số 10 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Điền dấu  (>,=,<)(>,=,<)vào chỗ chấm:

a) 20km 5m ……… 20050m

20km 5m > 20050m 

20km 5m = 20050m 

20km 5m < 20050m 

b) 3kg 15g ……… 3015g

3kg 15g > 3015g 

3kg 15g = 3015g 

3kg 15g < 3015g 

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

con lợn. Hỏi cả hai con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

A.72kg                B. 96kg               C. 120kg

Câu 4. Bao nhiêu thứ nhất có nhiều hơn bao thứ hai 40kg gạo. Sau khi mỗi bao bán đi 20kg gạo thì số gạo còn lại ở bao

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Đổi các số đo về cùng một đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.

Lưu ý cách chuyển đổi: 1km=1000m1km=1000m ;  1kg=1000g1kg=1000g.

Cách giải:

a) 20km5m=20km+5m20km5m=20km+5m=20000m+5m=20005m=20000m+5m=20005m.

    Mà 20005m<20050m20005m<20050m

    Vậy: 20km5m<20050m20km5m<20050m.

    Ta có kết quả là:     S;        S;        Đ.

b) 3kg;15g=3kg+15g3kg;15g=3kg+15g =3000g+15g=3015g=3000g+15g=3015g.

   Mà: 3015g=3015g3015g=3015g

   Vậy: 3kg;15g=3015g3kg;15g=3015g.

   Ta có kết quả là:     S;        Đ;        S.

Câu 2. 

Phương pháp:

 Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

Vậy ta có kết quả như sau:

a) S ;                                          b) Đ ;  

c) S ;                                          d) Đ.

Câu 3. 

Phương pháp:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

                 5−3=25−3=2 (phần)

Con dê cân nặng số ki-lô-gam là:

                 24:2×3=36(kg)24:2×3=36(kg)

Con lợn cân nặng số ki-lô-gam là:

                 36+24=60(kg)36+24=60(kg)

Cả hai con cân nặng số ki-lô-gam là:

                 36+60=96(kg)36+60=96(kg)

                                    Đáp số: 96kg.96kg.

Chọn B. 

Câu 4. 

Phương pháp:

– Nếu mỗi bao bán đi 20kg20kg gạo thì hiệu số gạo hai bao không thay đổi và bằng 40kg40kg.

– Ta tìm số gạo còn lại của mỗi bao theo dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

– Tìm số gạo lúc đầu đầu của mỗi bao ta lấy số gạo còn lại cộng với số gạo đã bán đi.

Cách giải: 

Nếu mỗi bao bán đi 20kg20kg gạo thì hiệu số gạo hai bao không thay đổi và bằng 40kg40kg.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

                  5−3=25−3=2 (phần)

Sau khi bán đi 20kg20kg, bao thứ hai còn lại số gạo là:

                   40:2×3=60(kg)40:2×3=60(kg)

Lúc đầu bao thứ hai có số ki-lô-gam gạo là:

                    60+20=80(kg)60+20=80(kg)

Lúc đầu bao thứ nhất có số ki-lô-gam gạo là:

                    80+40=120(kg)80+40=120(kg)

                               Đáp số: Bao thứ nhất: 120kg120kg;

                                           Bao thứ hai: 80kg80kg.

Câu 5. 

Phương pháp:

số đo ba cạnh của bồn hoa hay chu vi bồn hoa.

– Tìm số đo cạnh thứ nhất ta lấy chu vi bồn hoa trừ đi tổng số đo cạnh thứ hai và cạnh thứ ba.

– Tìm số đo cạnh thứ hai ta có thể lấy chu vi bồn hoa trừ đi tổng số đo cạnh thứ nhất và cạnh thứ ba.

– Tìm số đo cạnh thứ ba ta có thể lấy tổng số đo cạnh thứ hai và cạnh thứ ba trừ đi số đo cạnh thứ hai.

Cách giải:

22 lần tổng số đo ba cạnh của bồn hoa hay 22 lần chu vi bồn hoa là: 

Đề số 11 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 20dam2=200m220dam2=200m2  

b) 20dam2=2000m220dam2=2000m2            

c) 12000m2=120km212000m2=120km2  

d) 12000m2=12km212000m2=12km2               

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 300hm2=30000dam2300hm2=30000dam2  

b) 300hm2=3000dam2300hm2=3000dam2  

c) 125000dam2=125hm2125000dam2=125hm2  

d) 125000dam2=1250hm2125000dam2=1250hm2  

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 15000mm2=1500cm215000mm2=1500cm2  

b) 15000mm2=150cm215000mm2=150cm2  

c) 42000cm2=420dm242000cm2=420dm2  

d) 42000cm2=4200dm242000cm2=4200dm2  

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m. Chiều rộng

Hỏi thừa ruộng đó có diện tích bao nhiêu đề-ca-mét vuông?

Câu 8. Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 6m, chiều dài gấp rưỡi chiều rộng. Người ra lát nền căn phòng đó bằng loại gạch vuông cạnh 3dm.

Hỏi căn phòng đó lát hết bao nhiêu viên gạch (diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

 Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

1dam2=100m21dam2=100m2 ;  1km2=1000000m21km2=1000000m2

Cách giải:

+) 1dam2=100m21dam2=100m2 nên  20dam2=2000m220dam2=2000m2;

+) 1km2=1000000m21km2=1000000m2 nên 12km2=12000000m212km2=12000000m2 ;  120km2=120000000m2120km2=120000000m2

Ta có kết quả như sau:

a) S;            b) Đ;              c) S;             d) S.

Câu 2. 

Phương pháp:

 Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

1hm2=100dam21hm2=100dam2 ;  1km2=1000000m21km2=1000000m2

Cách giải:

+) 1hm2=100dam21hm2=100dam2 nên 300hm2=30000dam2300hm2=30000dam2.

+) Tính nhẩm: 125000:100=1250125000:100=1250, do đó ta có: 125000dam2=1250hm2125000dam2=1250hm2.

Ta có kết quả như sau:

a) Đ;            b) S;              c) S;            d) Đ.

Câu 3. 

Phương pháp:

Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:  1cm2=10000mm21cm2=10000mm2  ;  1dm2=100cm21dm2=100cm2 .

Cách giải:

+) Ta có: 1cm2=100mm21cm2=100mm2.

    Tính nhẩm: 15000:100=15015000:100=150

   Do đó:  15000mm2=150cm215000mm2=150cm2.

+)  1dm2=100cm21dm2=100cm2 

   Tính nhẩm: 42000:100=42042000:100=420.

   Do đó:  42000cm2=420dm242000cm2=420dm2.

Ta có kết quả như sau:

a) S;             b) Đ;             c) Đ;            d) S.

Câu 4. 

Phương pháp:

 Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

Ta có kết quả như sau:

a) S;                      b) Đ;                     c) S; 

d) Đ;                      e) S;                     g) Đ.

Câu 5. 

Phương pháp:

Diện tích khu đất là :

                   200×150=30000(m2)200×150=30000(m2)

                   30000m2=3ha30000m2=3ha

Đáp số: 3ha3ha.

Chọn D. 

Câu 6. 

Phương pháp:

 Ta có 1ha=10000m21ha=10000m2 nên để đổi số đo từ đơn vị haha sang đơn vị m2m2 ta lấy 10000 nhân với số đó.

Cách giải:

Ta có 1ha=10000m21ha=10000m2 nên



– Tính diện tích thửa ruộng = độ dài đáy ×× chiều cao.

– Đổi số đo diện tích sang đơn vị đo là đề-ca-mét vuông, lưu ý rằng 1dam2=100m21dam2=100m2.

Cách giải:

Đổi:  5dam4m=54m

Chiều cao thửa ruộng đó là:

– Tính diện tích căn phòng = chiều dài ×× chiều rộng; sau đó đổi sang đơn vị đo là đề-xi-mét vuông.

– Tính diện tích một viên gạch vuông = cạnh ×× cạnh.

– Tính số gạch cần dùng = diện tích căn phòng :: diện tích một viên gạch vuông.

Cách giải:

Diện tích căn phòng đó là:

                  9×6=54(m2)9×6=54(m2)

                  54m2=5400dm254m2=5400dm2

Diện tích viên gạch để lát nền là:

                  3×3=9(dm2)3×3=9(dm2)

Số gạch dùng để lát căn phòng đó là :

                   5400:9=6005400:9=600(viên)

                                        Đáp số: 600600 viên.

Đề số 12 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Điền hỗn số vào chỗ chấm:

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

đo hai đường chéo. Hỏi chu vi hình thoi đó là bao nhiêu xăng-ti-mét?

Câu 7. Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 35m. Nếu mỗi chiều tăng thêm 5m thì diện tích tăng thêm là 1450m2. Hỏi khu đất đó có diện tích là bao nhiêu héc-ta?

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp:

 Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

Ta có kết quả như sau: 

a) S;                       b) Đ;                      c) Đ;   

d) S;                       e) S;                      g) Đ.

Câu 2. 

Phương pháp:

 Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

Ta có kết quả như sau:   a) S;        b) Đ;        c) S.

Câu 3. 

Phương pháp:

Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo:

Chọn C.

Câu 4.   

Phương pháp:

– Đổi các số đo về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.

– Tính diện tích còn lại = diện tích khu an dưỡng −− diện tích hồ nước.

Cách giải:

Chọn D.

Câu 6.

Phương pháp:

Đáp số: 32cm

Câu 7.

Phương pháp:

– Vẽ hình dựa vào dữ kiện đề bài (xem hình trong phần lời giải).

– Chia phần tăng thêm thành các hình chữ nhật nhỏ, dựa vào diện tích và độ dài cạnh đã biết để tính độ dài còn lại.

– Áp dụng các công thức:

    Diện tích = chiều dài ×× chiều rộng;

    Chiều dài = diện tích : chiều rộng ;

    Chiều rộng = diện tích : chiều dài.

Cách giải:

Theo đề bài ta có hình vẽ:

Hình I bằng hình II vì đều có chiều rộng bằng 5m5m và chiều dài bằng chiều rộng cũ của khu đất.

Tổng diện tích khu đất hình I và hình II là:

1450−200=1250(m2)

Diện tích hình I hay hình II là :

                 1250:2=625(m2)1250:2=625(m2)

Chiều rộng của khu đất là :

                 625:5=125(m)625:5=125(m)

Chiều dài của khu đất là :

                 125+35=160(m)125+35=160(m)

Diện tích của khu đất là :

                 160×125=20000(m2)160×125=20000(m2)

                 20000m2=2ha20000m2=2ha 

                                       Đáp số: 2ha

Đề số 13 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

                  12 tạ 7 kg = ….. kg

A. 12007               B. 1207                C. 127

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

                  14156m = ….. km

A. 1,4156           B. 14,156            C.1415,6

Câu 3. Nối ba số có độ dài bằng nhau:

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S

a) 4,8m = 48cm  ☐

b) 4,8m = 48dm  ☐

c) 2,1 tấn = 2100kg  ☐

d) 2,1 tấn = 210 kg  ☐

Câu 5. Viết các phân số sau dưới dạng phân số thập phân và số thập phân (theo mẫu):

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp:

Ta có kết quả như sau:

a) Đ;                     b) S;                      c) S;

d) Đ;                     e) S;                      g) Đ.

Câu 2.

Phương pháp:

a) Dựa vào cách đổi: 11 tạ =100kg

Chọn B.

Câu 3.

Phương pháp:

– Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo độ dài:

Câu 4.

Phương pháp:

 Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

Ta có kết quả như sau:   a) S;         b) Đ;         c) Đ;        d) S.

Câu 5.

Phương pháp:

– Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với một số tự nhiên thích hợp để được phân số có mẫu số là 10;100;100;1000;…

– Tính diện tích trồng rau = diện tích khu đất −− ((diện tích trồng cây ăn quả ++ diện tích đào ao thả cá)).

Cách giải:

Diện tích khu đất trồng cây ăn quả là:

Câu 7. 

Phương pháp:

– Viết 22 tạ 50kg50kg thành số đo có đơn vị là tạ.

– Tìm tổng khối lượng gạo nếp và gạo tẻ xe chở được.

– Khối lượng ngô = tổng khối lượng gạo nếp, gạo tẻ xe chở được −− tổng khối lượng gạo nếp và gạo tẻ.

Cách giải:

Đề số 14 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Viết thành phân số thập phân:   0,008=…?

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Điền dấu (>,=,<)(>,=,<) vào chỗ chấm :

Câu 4. Nối phân số (hoặc hỗn số) với số thập phân bằng nó:

Câu 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Số 125,08 có phần thập phân gồm có:

a) 88 phần mười                                       b) 00 phần mười, 88 phần trăm                   

Câu 6. Cho 3 chữ số 1, 5, 7. Hãy lập các sô thập phân có đủ ba chữ số đã cho mà phần thập phân có hai chữ số. Xếp các số lập được theo thứ tự giảm dần.

Câu 7. Tính rồi viết kết quả dưới dạng số thập phân:

Câu 8. Viết đáp số dưới dạng số thập phân:

Hai công nhân cùng làm chung một công việc. Nếu người thứ nhất làm riêng thì làm xong trong 8 giờ. Nếu người thứ hai làm riêng thì làm xong trong 12 giờ.

Hỏi cả hai người làm chung thì sau mấy giờ xong công việc?

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Chọn  C.

Câu 2. 

Phương pháp:

Ta có: 1000:8=1251000:8=125. Nhân cả tử số và mẫu số của phân số

Ta có kết quả như sau:   a) S;          b) Đ;           c) S.

Câu 3.   

Phương pháp:

Để viết phân số dưới dạng hỗn số ta lấy tử số chia cho mẫu số; thương tìm được là phần nguyên, viết phần nguyên kèm theo một phân số có tử số là số dư, mẫu số mà số chia.

Cách giải:

Ta có: 208:100=2208:100=2 dư 88.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

– Các chữ số ở bên phải dấu phẩy theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là hàng phần mười, hàng phần trăm, hang phần nghìn, …

Cách giải:

Trong số thập phân 125,08125,08 :

– Phân nguyên gồm có: 11 trăm, 22 chục, 55 đơn vị.

– Phần thập phân gồm có: 00 phần mười, 88 phần trăm.

Vậy ta có đáp án như sau:   a) S;           b) Đ.

Câu 6. 

Phương pháp:

– Viết các số thập phân thỏa mãn yêu cầu bài toán.

– So sánh các số thập phân rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ.

Cách giải:

Các số thập phân có đủ ba chữ số 1,5,71,5,7 mà phần thập phân có hai chữ số là:

Câu 7.

Phương pháp:

a) Rút gọn các phân số về cùng mẫu số chung là 1010 sau đó thực hiện phép cộng các phân số.

b) Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. Biểu thức chỉ có phép nhân và phép chia thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải:

Câu 8. 

Phương pháp:

– Coi cả công việc là 11 đơn vị. 

– Tìm số phần công việc người thứ nhất (hoặc người thứ hai) làm được trong 11 giờ ta lấy 11 chia cho số giờ hoàn thành công việc đó của người thứ nhất (hoặc người thứ hai).

– Tìm số phần công việc cả hai người làm được trong 11 giờ.

– Tìm số giờ để làm xong công việc nếu hai người làm chung ta lấy 11 chia cho số phần công việc cả hai người làm được trong 11 giờ.

Cách giải:

Một giờ người thứ nhất làm đượcsố phần công việc là:

Đề số 15 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Câu 4. Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Viết số thập phân 40,060 dưới dạng rút gọn nhất:

A. 4,6                                          B. 40,6

C. 40,006                                     D. 40,06

Câu 5. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Các số sau đây được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

– Nếu viết thêm chữ số 00 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.

– Nếu một số thập phân có chữ số 00 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.

Cách giải:

Chọn D.

Câu 3. 

Phương pháp:

*) Nếu viết thêm chữ số 00 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.

*)  Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:

– So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn … đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Cách giải:

Vậy ta có kết quả như sau: 

  a) S;                                              b) Đ; 

  c) S;                                              d)  Đ.

Câu 4. 

Phương pháp:

Nếu một số thập phân có chữ số 00 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.

Cách giải:

Nếu một số thập phân có chữ số 00 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.

Do đó ta có: 40,060=40,06

Chọn D. 

Câu 5. 

Phương pháp:

Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:

– So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn … đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Cách giải:

Các số thập phân đã cho có phần nguyên bằng nhau và bằng

Vậy kết quả như sau:    a) S;                         b) Đ.

Câu 6.

Phương pháp:

Dựa vào dữ kiện đề bài và cách so sánh các số thập phân để tìm số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Cách giải:

Vậy ta có kết quả là:      Đ;          S.

Câu 7. 

Phương pháp:

So sánh các số tự nhiên đã cho, sau đó sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

Cách giải:

So sánh phần nguyên của các số thập phân đã cho ta có:

Câu 8. 

Phương pháp:

 Dựa vào dữ kiện đề bài và cách so sánh các số thập phân để tìm các số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Cách giải:

Câu 11. 

Phương pháp:

– Tách mẫu số thành tích của các thừa số, sau đó lần lượt chia tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

– Viết phân số tìm được dưới dạng phân số thập phân rồi viết dưới dạng số thập phân.

Cách giải:

Đề số 16 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Nếu một số thập phân có chữ số 00 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.

Cách giải:

Nếu một số thập phân có chữ số 00 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.

Câu 4. 

Phương pháp:

 So sánh các số tự nhiên đã cho, sau đó sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

Cách giải:

Các số thập phân đã cho đều có phần nguyên là 0.

So sánh hàng phần mười của các số thập phân đã cho ta có:

Vậy kết quả như sau:   a) S;               b) Đ.

Câu 5. 

Phương pháp:

 Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:

– So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn … đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Cách giải:

phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.).

Ta có kết quả như sau:

a) S;                                         b) Đ;       

c) S;                                         d) Đ.

Câu 6.

Phương pháp:

 Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

– Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

– Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Cách giải:

Câu 8. 

Phương pháp:

– Vẽ sơ đồ biểu diễn trung bình cộng dựa vào ba số.

– Số thứ ba bằng trung bình cộng của số thứ nhất và số thứ hai nên số thứ ba bằng trung bình cộng của cả ba số. Từ đó tìm được số thứ ba.

Số thứ hai là : 0,5 ;

                                                    Số thứ ba là : 0,625.

Đề số 17 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng chọn Đ, sai chọn S :

Hỏi diện tích khu vườn đó là bao nhiêu héc-ta?

A. 70ha             B.700ha              C.7000ha

Câu 6. Một xe máy trung bình mỗi phút đi được 600m. Hỏi:

a) Mỗi giờ xe máy đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

b) Xe máy đi được 21km 600m thì hết bao nhiêu phút?

Câu 7. Bốn con bò ăn hết một tạ cỏ trong một ngày. Hỏi 2 con bò như thế trong 30 ngày ăn hết bao nhiêu tấn cỏ?

Câu 8. Một khu đất hình vuông có chu vi là 1km. Hỏi diện tích khu đất đó là bao nhiêu héc-ta?

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp:

 – Viết các số đo dưới dạng hỗn số sau đó viết dưới dạng số thập phân.

– Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo độ dài:

Đề số 18 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

và 0,06kg.

Hỏi 48 bánh xà phòng như thế nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu 7. Một khu rộng hình chữ nhật có chu vi là 360m. Chiều

chiều dài.

a) Diện tích thửa ruộng là bao nhiêu héc-ta?

b) Người ta cấy lúa trung bình 100m2 thì thu hoạch được 75kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp:

– Viết các số đo dưới dạng phân số hoặc hỗn số sau đó viết dưới dạng số thập phân.

– Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo độ dài:

Ta có kết quả như sau:

a) S;                       b) Đ;                     c) Đ;

d) S;                       e) S;                     g) Đ.

Câu 2. 

Phương pháp:

Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

Câu 5.

Phương pháp:

Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

Câu 6. 

Phương pháp:

Cách giải:

a) 

Nửa chu vi thửa ruộng là:

Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là:

Đề số 19 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau:

– Viết số hạng này dưới số hạng kia làm sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Cộng như cộng các số tự nhiên.

– Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Ta có kết quả như sau: 

a) S,       Đ;                                b) S ,      Đ. 

Câu 2.

Phương pháp:

Cách 1: Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân :

Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

a+b=b+a

Cách 2: Tính giá trị hai phép tính rồi so sánh kết quả với nhau.

Cách giải:

(Giải theo cách 1: áo dụng tính chất giao hoán)

Phép cộng các số thập phân có tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ hai số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

a+b=b+a

Do đó: 

a) 28,5+1,64=1,64+28,5

Ta có kết quả như sau:    S,   Đ,   S.

b) 264+43,25=43,25+264

Ta có kết quả như sau:    S,   S,   Đ.

Câu 3.

Phương pháp:

 *) Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau:

– Viết số hạng này dưới số hạng kia làm sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Cộng như cộng các số tự nhiên.

– Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

*) Nếu có số đo đơn vị thì sau khi tính ta ghi thêm đơn vị vào sau kết quả tính.

Cách giải:

a) Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Chọn A. 

Câu 4. 

Phương pháp:

Để tính tổng nhiều số thâp phân ta làm tương tự như tính tổng hai số thập phân.

Cách giải:

a) Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Chọn B.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Tính số tấn hàng xe thứ hai chở được == số tấn hàng xe thứ nhất chở +1,2 tấn.

– Tính số tấn hàng xe thứ ba chở được == số tấn hàng xe thứ hai chở +0,6 tấn.

– Số tấn hàng cả 33 xe chở == số tấn hàng xe thứ nhất chở ++ số tấn hàng xe thứ hai chở ++ số tấn hàng xe thứ ba chở.

Cách giải:

Xe thứ hai chở được số tấn hàng là:

Đáp số:  80m.

Đề số 20 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 8. Cho ba chữ số 4;5;6

a) Hãy viết tất cả các số thập phân có 3 chữ số khác nhau.

b) Tính tổng các số viết được ở câu a) bằng cách thuận tiện nhất.

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Chọn D.

Câu 2.

Phương pháp:

– Cách 1: Biểu thức chỉ có phép cộng thì ta thực hiện lần lượt từ trái sang phải.

– Cách 2: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tự nhiên lại với nhau.

Cách giải:

Ta có kết quả như sau:    A. S;           B. S;           C. Đ;          D. S.

Câu 3. 

Phương pháp:

Đổi các số đo khối lượng về cùng đơn vị đo là yến, sau đó thực hiện phép cộng các số thập phân như thông thường.

Cách giải:

Chọn C.

Câu 4.

Phương pháp:

 Muốn cộng hai số thập phân ta làm như sau:

– Viết số hạng này dưới số hạng kia làm sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Cộng như cộng các số tự nhiên.

– Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Ta có kết quả như sau:

a) S;               b) Đ;            c) Đ;         d)  S.

Câu 5. 

Phương pháp:

Đề số 21 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Câu 5. Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một người đi xe đạp trong 3 giờ. Giờ thứ nhất đi được 13,5km. Giờ thứ hai người đó đi kém giờ thứ nhất 1,8km nhưng nhiều hơn giờ thứ ba 1,25km.

Hỏi giờ thứ ba người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

A. 9,45km                      B. 10,45km                      C. 10,55km

Câu 6. Tính bằng cách thuận tiện nhất

Câu 7. Một người thợ trong ba ngày dệt được tất cả 58,35m vải. Ngày thứ nhất người thợ đó dệt được 18,75m. Ngày thứ hai dệt hơn ngày thứ nhất 0,8m. Hỏi ngày thứ ba người thợ đó dệt được bao nhiêu mét vải?

Câu 8. Tổng của ba số bằng 7. Tổng của số thứ nhất và số thứ hai bằng 3,77. Tổng của số thứ hai và số thứ ba bằng 5,58. Tìm ba số đó.

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:

– Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.

– Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.

– Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Chú ý: Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số trừ, thì ta có thể viết thêm một số thích hợp chữ số 00 vào bên phải phần thập phân của số bị trừ, rồi trừ như trừ các số tự nhiên.

Cách giải:

a) Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy kết quả lần lượt là:     S;          Đ.

Câu 2.

Phương pháp:

 Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:

– Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.

– Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.

– Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

Chú ý: Nếu số chữ số ở phần thập phân của số bị trừ ít hơn số chữ số ở phần thập phân của số trừ, thì ta có thể viết thêm một số thích hợp chữ số 00 vào bên phải phần thập phân của số bị trừ, rồi trừ như trừ các số tự nhiên.

Cách giải:

a) Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy kết quả lần lượt là:      S;          Đ.

Câu 3.

Phương pháp:

Áp dụng các quy tắc:

a) Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

b) Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Cách giải:

Chọn B.

Câu 4. 

Phương pháp:

– Cách 1: Biểu thức chỉ có phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Tính số ki-lô-mét đi được trong giờ thứ hai ta lấy số ki-lô-mét đi được trong giờ thứ nhất trừ đi 1,8km (vì giờ thứ hai người đó đi kém giờ thứ nhất 1,8km).

– Tính số ki-lô-mét đi được trong giờ thứ ba ta lấy số ki-lô-mét đi được trong giờ thứ hai trừ đi 1,25km1,25km (Vì giờ thứ hai người đó đi nhiều hơn giờ thứ ba 1,25km).

Cách giải:

Giờ thứ hai người đó đi được số ki-lô-mét là:

Câu 7. 

Phương pháp:

 – Tính số mét vải người thợ dệt được trong ngày thứ hai ta lấy số số mét vải người thợ dệt được trong ngày thứ nhất cộng với 0,8m.

– Tính tổng số mét vải dệt được trong hai ngày đầu.

– Tính số mét vải người thợ dệt được trong ngày thứ ba ta lấy số mét vải người thợ dệt được trong cả ba ngày trừ đi số mét vải người thợ dệt được trong hai ngày đầu. 

Cách giải:

Ngày thứ hai người thợ đó dệt được số mét vải là:

18,75+0,8=19,55(m)

Ngày thứ nhất và ngày thứ hai người thợ đó dệt được số mét vải là:
18,75+19,55=38,3(m)

Ngày thứ ba người thợ đó dệt được số mét vải là:

58,35–38,3=20,05(m)

                                        Đáp số: 20,05m

Câu 8.

Phương pháp:

– Tìm số thứ nhất = tổng của ba số− tổng của số thứ hai và số thứ ba.

– Tìm số thứ hai = tổng của số thứ nhất và số thứ hai − số thứ nhất.

– Tìm số thứ ba = tổng của số thứ hai và số thứ ba − số thứ hai.

Cách giải:

Số thứ nhất là :

                  7–5,58=1,42

Số thứ hai là :

                  3,77–1,42=2,35

Số thứ ba là :

                   5,58–2,35=3,23

                         Đáp số: Số thứ nhất: 1,42;

                                      Số thứ hai: 2,35;

                                      Số thứ ba: 3,23.

Đề số 22 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

a) Tổng hai số thập phân không thể là số tự nhiên  ☐

b) Tổng hai số thập phân có thể là số thập phân hoặc số tự nhiên  ☐

c) Hiệu hai số thập phân không thể là số tự nhiên  ☐

d) Hiệu hai số thập phân có thể là số thập phân hoặc số tự nhiên  ☐

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Tính: 48,75−8,75−12,5−7,5=?

A. 60                                             B. 42

C. 24                                             D. 20

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

a) 36–4,5+1,5

    =36–(4,5+1,5)

    =36–6

    =30   ☐

b) 36−4,5+1,5

    =36−(4,5–1,5)

    =36−3

    =33   ☐

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một số thêm 2,1 thì bằng 1,5 thêm 3,4. Hãy tìm số đó.

A. 4,9                                          B. 0,6

C. 1,9                                          D. 2,8

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Trung bình cộng của 3 số là 12. Số thứ nhất là 12,5. Số thứ hai là 12,3. Tìm số thứ ba.

A. 10,2                 B. 11,2                 C. 13,2

Câu 6. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 68,75−23,36−16,64

b) 46−38,29+18,29 ;

c) 18,71−9,24+16,29−6,76.

Câu 7. Tìm x, biết:

a)41,75+x+27,3=100,5                   b)x+27,9−93,7=48,75

Câu 8. Tổng của hai số là 19,1. Nếu giảm số hạng thứ nhất đi 4 lần và giữ nguyên số hạng thứ hai thì được tổng mới là 7,4. Tìm hai số đó.

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

– Đọc kĩ các phát biểu và xác đinh tính đúng, sai của các phát biểu đó.

– Có thể lấy ví dụ để hiểu rõ hơn

Cách giải:

– Tổng hai số thập phân có thể là số thập phân hoặc số tự nhiên.

Ví dụ: 1,5+2,26=3,76 ;     4,4+5,6=10.

Hiệu hai số thập phân có thể là số thập phân hoặc số tự nhiên.

Ví dụ:  7,9−4,3=3,6 ;        15,6−8,6=7.

Vậy ta có kết quả như sau:

a) S;             b) Đ;            c) S;           d) Đ.

Câu 2.

Phương pháp:

– Cách 1: Biểu thức chỉ có phép trừ nên ta tính lần lượt từ trái sang phải.

– Cách 2: Áp dụng công thức a−b−c−d=(a−b)−(c+d) để tính bằng cách thuận tiện.

Cách giải:

48,75−8,75−12,5−7,5

=(48,75−8,75)−(12,5+7,5)

=40−20=20

Chọn D.

Câu 3. 

Phương pháp:

Áp dụng công thức a−b−c=a−(b+c) để tính bằng cách thuận tiện.

Cách giải:

36−4,5+1,5

    =36−(4,5–1,5)

    =36−3

    =33

Vậy ta có kết quả như sau:    a) S;         b) Đ.

Câu 4. 

Phương pháp:

– Tính tổng của hai số 1,5 và 3,4 .

– Tính số cần tìm ta lấy tổng của hai số 1,5 và 3,4 trừ đi 2,1.

Cách giải:

Tổng của hai số 1,5 và 3,4 là:

               1,5+3,4=4,9

Số cần tìm là:

               4,9−2,1=2,8

Chọn D.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Tìm tổng của 3 số = trung bình cộng của 3 số ×3.

– Tìm số thứ ba = tổng của 3 số − tổng của số thứ nhất và số thứ hai.

Cách giải:

Tổng của 33 số đó là: 

             12×3=36

Số thứ ba là:

             36−(12,5+12,3)=11,2

Chọn B.

Câu 6. 

Phương pháp:

Áp dụng các công thức:

+) a−b−c=a−(b+c) ;         

+) a−b+c=a−(b−c);          

+) a−b+c−d=(a+c)−(b+d)

Cách giải:

a) 68,75−23,36−16,64

    =68,75−(23,36+16,64)

    =68,75−40

    =28,75

b) 46−38,29+18,29

    =46−(38,29−18,29)

    =46−20

    =26

c) 18,71−9,24+16,29−6,76

   =(18,71+16,29)−(9,24+6,76)

   =35−16

   =19.

Câu 7.

Phương pháp:

Áp dụng quy tắc: Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Cách giải:

a) 41,75+x+27,3=100,5

    41,75+27,3+x=100,5

    69,05+x=100,5

    x=100,5−69,05

    x=31,45

b) x+27,9−93,7=48,75

    x+27,9=48,75+93,7

    x+27,9=142,45

    x=142,45−27,9

    x=114,55.

Câu 8. 

Phương pháp:

– Vẽ sơ đồ dựa vào đề bài đã cho.

– Quan sát sơ đồ và lập luận để tìm số thứ nhất.

– Tìm số thứ hai = tổng của hai số − số thứ nhât.

Cách giải:

Theo đề bài ta có sơ đồ:

Vì giảm số hạng thứ nhất đi 4 lần và giữ nguyên số hạng thứ

hạng thứ nhất là:

                    19,1−7,4=11,7

Số hạng thứ nhất là :

Số hạng thứ hai là :

                    19,1−15,6=3,5

                                          Đáp số: Số thứ nhất: 15,6;

                                                       Số thứ hai: 3,5.

Đề số 23 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng chọn Đ, sai chọn S:

a) 3,45×9=31,05  ☐

    3,45×9=3,105  ☐

b) 40,08×25=100,2  ☐

    40,08×25=1002  ☐

Câu 2. Đúng chọn Đ, sai chọn S:

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một số nếu giảm đi 5 lần rồi bớt đi 32,5 thì được 41,72. Tìm số đó.

A. 370,1             B. 371,1              C. 4,211

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Tìm x trong các số tự nhiên 1,2,3,4 để có 2,5×x>72,5×x>7

A. x=1                       B. x=2

C. x=3                       D. x=4

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 7,24m. Chiều

rộng bằng

chiều dài. Tính chu vi mảnh vườn đó.

A. 56,92m          B. 57,82m         C. 57,92m

Câu 6. Một ô tô trung bình mỗi giờ đi được 42,6km.

a) Trong 3 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

b) Ô tô đi quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B hết

giờ. Hỏi từ tỉnh A đến tỉnh B dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Câu 7. Một chai nước chứa được 0,75 lít nước. Một lít nước nặng 1,05kg. Mỗi vỏ chai nặng 0,2kg. Hỏi 24 chai đựng đầy nước như vậy nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu 8. Tính nhanh biểu thức sau:

(1,25−0,25×5)×(1,1×1,2×1,3×1,4×1,5)

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

– Nhân như nhân các số tự nhiên.

– Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Cách giải:

a) Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy kết quả lần lượt là:     S;       Đ.

Câu 2. 

Phương pháp:

 Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

– Nhân như nhân các số tự nhiên.

– Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy kết quả lần lượt là:     a) S;          b) Đ.

Câu 3. 

Phương pháp:

Giả sử x là số cần tìm. Theo đề bài ta có: x:5−32,5=41,72. Giải bài toán tìm x như thông thường ta tìm được số đó.

Cách giải:

Giả sử xx là số cần tìm. Theo đề bài ta có: x:5−32,5=41,72 

x:5−32,5=41,72

x:5=41,72+32,5

x:5=74,22

x=74,22×5

x=371,1

Vậy số cần tìm là 371,1.

Chọn B. 

Câu 4. 

Phương pháp:

Thay lần lượt các giá trị của x rồi tính giá trị biểu thức 2,5×x

, sau đó so sánh kết quả với 7.

Cách giải:

Ta có:

2,5×1=2,5  ;  2,5<7

2,5×2=5  ;  5<7

+) 2,5×3=7,5  ;  7,5>7.

+) 2,5×4=10  ;  10>7.

Vậy trong các số tự nhiên 1,2,3,4 để có 2,5×x>7 thì x=3 hoặc x=4.

Chọn C và D.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Tính chiều dài mảnh vườn ta có thể lấy chiều rộng chia cho 1 rồi nhân với 3.

– Tính chu vi = (chiều dài + chiều rộng) ×2.

Cách giải:

Chiều dài của mảnh vườn đó là: 

7,24:1×3=21,72(m)

Chu vi mảnh vườn đó là:

(7,24+21,72)×2=57,92(m)

Đáp số: 57,92m

Chọn C.

Câu 6. 

Phương pháp:

– Tính số ki-lô-mét ô tô đi được trong 3 giờ ta lấy số ki-lô-mét ô tô đi được trong 1 giờ nhân với 3.

– Tính độ dài từ tỉnh A đến tỉnh B ta lấy số mét đường ô tô đi được trong 1 giờ nhân với số giờ đi hết quãng đường đó, sau đó đổi sang đơn vị đo là ki-lô-mét.

Cách giải:

Câu 7. 

Phương pháp:

– Tính số lít nước có trong 24 chai = số lít nước có trong 1 chai ×24.

– Tính cân nặng của 24 vỏ chai =

cân nặng của 1 vỏ chai ×24.

– Tính cân nặng của 24 chai đựng đầy nước =

cân nặng của lượng nước có trong 24 chai + cân nặng của 24 vỏ chai.

Cách giải:

Số lít nước trong 24 chai là:

0,75×24=18 (lít)

18 lít nước nặng số ki-lô-gam là :

                 1,05×18=18,9(kg)

24 vỏ chai nặng số ki-lô-gam là:

                 0,2×24=4,8(kg)

24 chai nước nặng số ki-lô-gam là :

                 18,9+4,8=23,7(kg)

                                          Đáp số: 23,7kg.

Lưu ý: Có thể tính cân nặng của 11 chai đầy nước bằng cách tính tổng cân nặng của 0,750,75 lít nước và cân nặng của 11 vỏ chai. Sau đó để tính cân nặng của 2424 chai đựng đầy nước ta lấy cân nặng của 11 chai đầy nước nhân với 2424. 

Câu 8.

Phương pháp:

Tính giá trị của biểu thức trong ngoặc trước, sau đó tính giá trị biểu thức đã cho.

Cách giải:

(1,25−0,25×5)×(1,1×1,2×1,3×1,4×1,5)

=(1,25−1,25)× (1,1×1,2×1,3×1,4×1,5)

=0×(1,1×1,2×1,3×1,4×1,5)

=0 (Vì 0 nhân với số nào cũng bằng 0)

Đề số 24 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng chọn Đ, sai chọn S:

a) 0,84×125=10,5  ☐

b) 0,84×125=105  ☐

c) 0,025×204=51  ☐

d) 0,025×204=5,1  ☐

Câu 2. Khoanh vào chữ số trước câu trả lời đúng:

Tính 0,32 tấn × 125 + 1,2 tạ × 15 – 3,6 tấn × 0,25 = ?

A. 40,8 tạ                             B. 40,8 tấn

C. 40,9 tấn                           D. 39,9 tấn

Câu 3. Nối câu trả lời với đáp số đúng:

Một người đi xe máy trung bình mỗi phút đi được 0,605km. Hỏi người đó đi được bao nhiêu mét trong một thời gian sau:

Câu 4. Đúng chọn Đ, sai chọn S:

Điền dấu (>,=,<) vào chỗ chấm:

6,25×400…..62,5×40

a) 6,25×400>62,5×40

b) 6,25×400=62,5×40

c) 6,25×400<62,5×40

Câu 5. Khoanh vào chữ số trước câu trả lời đúng:

Một tờ bìa hình vuông có diện tích là 1,44m21,44m2. Hỏi chu vi tờ bìa là bao nhiêu mét?

A. 3,8m             B. 4,8m              C. 8,4m

Câu 7. Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất:

a) 2,5×9,5×4+19,5×10

b) 5,25×18−5,25×2−5,25×6

Câu 8. 0,25 chiều rộng của mảnh vườn là 3,75m. Chiều dài mảnh vườn gấp 2,5 lần chiều rộng. Người ta cấy lúa thí điểm cứ 1m2 thu được 0,8kg. Hỏi số thóc thu hoạch trên mảnh vườn đó bao nhiêu tấn?

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp:

Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

– Nhân như nhân các số tự nhiên.

– Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy kết quả lần lượt như sau:     a) S;        b) Đ;       c) S;      d) Đ.

Câu 2.

Phương pháp:

Đổi 1,2 tạ =0,12 tấn, sau đó thực hiện tính giá trị biểu thức như thông thường. Biểu thức có các phép tính cộng, trư, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

0,32 tấn ×125 +1,2 tạ ×15 −3,6 tấn ×0,25 

=0,32 tấn ×125 +0,12 tấn ×15 −3,6 tấn ×0,25 

=40 tấn +1,8 tấn −0,9 tấn 

=41,8 tấn −0,9 tấn

=40,9 tấn

Chọn C.

Câu 3.

Phương pháp:

– Đổi: 0,605km=605m và đổi các số đo thời gian từ đơn vị giờ sang số đo có đơn vị là phút.

– Tính số mét đường người đó đi được ta lấy số mét đi được trong 11 phút nhân với thời gian đi.

Cách giải:

Đổi: 0,605km=605m;

Ta có kết quả như sau:

Câu 4. 

Phương pháp:

Thực hiện tính kết quả hai vế rồi so sánh với nhau.

Cách giải:

Ta có: 6,25×400=2500 ;         62,5×40=2500

Mà: 2500=2500 

Do đó: 6,25×400=62,5×40.

Vậy ta có kết quả như sau:     a) S;             b) Đ;           c) S.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Đổi:  1,44m2=144dm2.

– Dựa vào diện tích hình vuông để lập luận tìm độ dài cạnh tờ bìa hình vuông.

– Tính chu vi = cạnh ×4.

– Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là mét.

Cách giải:

Đổi:  1,44m2=144dm2.

Ta có 12×12=144 nên độ dài cạnh của tờ bìa hình vuông là 12dm12dm.

Chu vi của tờ bìa đó là:

                  12×4=48(dm)

                  48dm=4,8m

                                   Đáp số: 4,8m.

Chọn B.                                

Câu 6. 

Phương pháp:

Câu 7.

Phương pháp:

Áp dụng các công thức:

a×b+a×c=a×(b+c) ;

a×b−a×c−a×d=a×(b−c−d) ;

Cách giải:

a) 2,5×9,5×4+19,5×10

    =2,5×4×9,5+10×19,5

    =10×9,5+10×19,5

    =10×(9,5+19,5)

    =10×29=290

b) 5,25×18−5,25×2−5,25×6

    =5,25×(18−2−6)

    =5,25×10=52,5.

Câu 8. 

Phương pháp:

Đề số 25 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng chọn Đ, sai chọn S:

Câu 2. Nối phép nhân với kết quả của phép nhân đó:

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

57,48×0,8594+42,52×0,8594

A. 8,594                                   B. 85,94                              C. 859,4

Câu 4. Đúng chọn Đ, sai chọn S:

Một xe máy trung bình mỗi giờ đi được 36,4km. Hỏi trong 3 giờ 15 phút ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

a) 3 giờ 15 phút = 3,15 giờ

   36,4×3,15=114,66 (km)  ☐

b) 3 giờ 15 phút = 3,25 giờ

   36,4×3,25=118,3 (km)  ☐

Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 2×24,36×0,5=

b) 4×42,8×0,25=

c) 0,125×9,6×8=

Câu 6. Tìm x, biết:

a) x×2,8+x×5,2=48

b) x×12,6−x×5,6=42

c) x×12,25−x+x×2,75=1050

Câu 7. Một vườn cây hình bình hành có chiều cao là 16,4m, độ dài đáy gấp rưỡi chiều cao.

a) Tính diện tích vườn đó.

b) Người ta chia mảnh vườn thành 2 khu: khu trồng cây ăn quả có diện tích lớn hơn khu trồng rau xanh là  13,44m2. Tính diện tích mỗi khu.

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:

– Nhân như nhân các số tự nhiên.

– Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy kết quả lần lượt là:    a)  S;           b)  Đ;          c)  Đ;         d)  S.

Câu 2.

Phương pháp:

Khi nhân một số thập phân với 0,1;0,01;0,001;…ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

Cách giải:

Khi nhân một số thập phân với 0,1;0,01;0,001;…0,1;0,01;0,001;…ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.

Do đó ta có:

40,02×0,1=4,002;                       400,2×0,001=0,4002

40,02×0,01=0,4002;                   400,2×0,01=4,002

40,02×0,001=0,04002;                400,2×0,1=40,02

Vậy kết quả như sau:

Câu 3. 

Phương pháp:

– Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng a×(b+c)=a×b+a×c để tính bằng cách thuận tiện nhất.

– Muốn nhân một số thập phân với 100 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải hai chữ số.

Cách giải:

57,48×0,8594+42,52×0,8594

=(57,48+42,52)×0,8594

=100×0,8594

=85,94

Chọn B.

Câu 4. 

Phương pháp:

– Đổi: 33 giờ 15 phút =3,25 giờ (vì 1 giờ =60 phút).

– Để tính quãng đường đi được trong  3 giờ 15 phút ta lấy quãng đường đi được trong 1 giờ nhân với thời gian đi.

Cách giải:

Đổi: 33 giờ 15 phút =3,25 giờ (vì 1 giờ =60 phút).

Trong 3 giờ 15 phút (hay =3,25 giờ) ô tô đi được số ki-lô-mét là:

                   36,4×3,25=118,3(km) 

Vậy ta có kết quả là:   a)  S;               b)  Đ.

Câu 5.

Phương pháp:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tự nhiên lại với nhau.

Cách giải:

a) 2×24,36×0,5

    =0,5×2×24,36

    =1×24,36=24,26

b) 4×42,8×0,25

    =0,25×4×42,8

    =1×42,8=42,8

c) 0,125×9,6×8

    =8×0,125×9,6=

    =1×9,6=9,6

Câu 6.

Phương pháp:

– Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng hoặc nhân một số với một hiệu:

a×(b+c)=a×b+a×ca×(b+c)=a×b+a×c  ;    

– Áp dụng quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Cách giải:

a) x×2,8+x×5,2=48

    x×(2,8+5,2)=48

    x×8=48

    x=48:8

    x=6

b) x×12,6−x×5,6=42

    x×(12,6−5,6)=42

    x×7=42

    x=42:7

    x=6

c) x×12,25−x+x×2,75=1050

    x×12,25−x×1+x×2,75=1050

    x×(12,25−1+2,75)=1050

    x×14=1050

    x=1050:14

    x=75.

Câu 7. 

Phương pháp:

– Đáy gấp rưỡi chiều cao nghĩa là đáy bằng 1,5 lần chiều cao. Để tìm độ dài đáy ta lấy chiều cao nhân với 1,5

– Tính diện tích vườn cây hình bình hành ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao.

– Tìm diện tích mỗi khu theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) :2   ;      Số bé = (Tổng – Hiệu) :2.

Cách giải:

Đáy gấp rưỡi chiều cao nghĩa là đáy bằng 1,5 lần chiều cao.

Độ dài đáy của vườn cây là :

                16,4×1,5=24,6(m)

a) Diện tích vườn cây là:

                24,6×16,4=403,44(m2)

b) Diện tích khu trồng rau là:

                (403,44−13,44):2=195(m2)

Diện tích khu trồng cây là:

                195+13,44=208,44(m2)

                                 Đáp số: a) 403,44m2;

                                             b) 208,44m2;195m2.

Đề số 26 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Tìm x, biết:

a) 7,3×x+x×2,7−x=405

    x=40   ☐

    x=40,5    ☐

    x=45   ☐

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

A. Thực hiện phép tính khi đổi tên đơn vị

               3180 mm = ……… m

a) 0,001m×3180=3,180m  ☐

b) 3180mm×0,001=3,180m  ☐

B. Thực hiện phép tính khi đổi tên đơn vị

              1500 m2 = ………. ha

a) 1500m2×0,0001=0,15ha  ☐

b 0,0001ha×1500=0,15ha  ☐

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 25+2,18×5

    =2,18+25×5

    =2,18+125

    =127,18  ☐

b) 25+2,18×5

    =27,18×5

    =135,90  ☐

c) 25+2,18×5

    =25+10,90

    =35,9  ☐

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Có 24 chai đựng dầu hỏa, mỗi chai chứa 0,75l dầu. Mỗi lít dầu hỏa nằng 0,76kg. Mỗi vỏ chai nặng 0,25kg.

Hỏi 24 chai dầu hỏa cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 18kg                                B. 19,68kg                            C. 20,4kg

Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 2×4×8×0,5×0,125×(0,4321+0,5679)

b) 3,7×3,8+8,3×3,7−0,4×3,7×5

Câu 7. Một ô tô đi từ A đến B hết 3 giờ. Giờ thứ nhất đi nhiều hơn mức trung bình của cả 3 giờ là 5,45km. Giờ thứ hai đi ít hơn mức trung bình của cả 3 giờ là 4,15km. Giờ thứ ba đi được 48,75km. Hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

 – Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng hoặc nhân một số với một hiệu:

a×(b+c)=a×b+a×c  ;    a×(b−c)=a×b−a×c

– Áp dụng quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Cách giải:

a) 7,3×x+x×2,7−x=405

    x×7,3+x×2,7−x×1=405

    x×(7,3+2,7−1)=405

    x×9=405

    x=405:9

    x=45

Vậy kết quả lần lượt là:   S;         S;        Đ.

Vậy kết quả lần lượt là:   S;         S;        Đ. 

Câu 2. 

Phương pháp:

Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

Cách giải:

A. Phép tính khi đổi tên đơn vị 3180mm=…m là:

                 0,001m×3180=3,180m

Vậy kết quả lần lượt là:   a) Đ ;                 b) S.      

B. Phép tính khi đổi tên đơn vị  1500m2=…ha là:

                  0,0001ha×1500=0,15ha 

Vậy kết quả lần lượt là:    a) S ;               b) Đ.

Câu 3. 

Phương pháp:

Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì ta thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng sau.

Cách giải:

    25+2,18×5

    =25+10,90

    =35,9

Vậy kết quả lần lượt là:    a) S;          b) S;           c) Đ.

Câu 4. 

Phương pháp:

 – Tính số lít dầu hỏa có trong 24 chai == số lít dầu hỏa có trong 1 chai ×24.

– Tính cân nặng của lượng dầu hỏa có trong 24 chai = cân nặng của 1 lít dầu hỏa × số lít dầu hỏa có trong 24 chai.

– Tính cân nặng của 24 vỏ chai = cân nặng của 1 vỏ chai ×24.

– Tính cân nặng của 24 chai đựng đầy dầu hỏa = cân nặng của lượng dầu hỏa có trong 24 chai + cân nặng của 24 vỏ chai.

Cách giải:

Số lít dầu hỏa trong 24 chai là:

                0,75×24=18 (lít)

18 lít dầu hỏa nặng số ki-lô-gam là :

                 0,76×18=13,68(kg)

24 vỏ chai nặng số ki-lô-gam là:

                 0,25×24=6(kg) 

24 chai dầu hỏa nặng số ki-lô-gam là :

                 13,68+6=19,68(kg)

                                          Đáp số: 19,68kg.

Lưu ý: Có thể tính cân nặng của 1 chai đầy dầu hỏa bằng cách tính tổng cân nặng của 0,75 lít dầu hỏa và cân nặng của 1 vỏ chai. Sau đó để tính cân nặng của 24 chai đựng đầy dầu hỏa ta lấy cân nặng của 1 chai đầy dầu hỏa nhân với 24. 

Chọn B.

Câu 5.

Phương pháp:

– Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tự nhiên lại với nhau. 

– Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng hoặc nhân một số với một hiệu:

a×(b+c)=a×b+a×c  ;    a×(b−c)=a×b−a×c

Câu 7.

Phương pháp:

– Vẽ sơ đồ biểu diễn số ki-lô-mét đi được trong mỗi giờ.

– Dựa vào sơ đồ để tìm số ki-lô-mét trung bình mỗi giờ đi được.

– Tính độ dài quãng đường AB ta lấy số ki-lô-mét trung bình mỗi giờ đi được nhân với thời gian ô tô đi hết quãng đường AB.

Cách giải:

Đề số 27 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Muốn chia một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

– Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.

– Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.

– Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy kết quả lần lượt là:  S;         Đ;          S;          Đ.

Câu 2. 

Phương pháp:

 *) Muốn chia một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

– Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.

– Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.

– Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.

*) Lưu ý: Để tìm số dư ta dóng thẳng cột dấu phẩy ở số bị chia xuống vị trí của số dư để tìm số dư của phép chia.

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Chọn C.

Câu 3. 

Phương pháp: 

Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư, ta tiếp tục chia như sau:

– Viết dấu phẩy vào bên phải số thương.

– Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp.

– Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm bên phải số dư mới một chữ số 0 rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi.

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy kết quả lần lượt là:   

a)  S ;        Đ.                            b) Đ  ;      S.

Câu 4. 

Phương pháp:

Áp dụng quy tắc: Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Cách giải:

Vậy kết quả lần lượt là:    a) S;         b) Đ;        c) S.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Tính số tấn hàng 1 ô tô chở được ta lấy số tấn hàng 25 ô tô chở được chia cho 25.

– Tính số tấn hàng 15 ô tô chở được ta lấy số tấn hàng 1 ô tô chở được nhân với 15

Cách giải:

1 ô tô chở được số tấn hàng là:

Đề số 28 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

 *) Muốn chia một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

– Chia phần nguyên của số bị chia cho số chia.

– Viết dấu phẩy vào bên phải thương đã tìm trước khi lấy chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục thực hiện phép chia.

– Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia.

*) Lưu ý: Để tìm số dư ta dóng thẳng cột dấu phẩy ở số bị chia xuống vị trí của số dư để tìm số dư của phép chia.

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy ta có kết quả như sau:   A. S;          B. S;          C. S;          D. Đ.

Câu 2. 

Phương pháp:

Câu 4.

Phương pháp:

Tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh kết quả với nhau.

Cách giải:

Ta có kết quả lần lượt như sau:

a) S;                      b) S;                        c) Đ;

d) S;                      e) Đ;                        g) S.

Câu 5.

Phương pháp:

Áp dụng tính chất chia một tổng hoặc một hiệu cho một số:

Câu 6.

Phương pháp:

– Viết phép chia hai số dưới dạng phép nhân hai số.

– Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu:

Đề số 29 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương không thay đổi.

Cách giải:

Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương không thay đổi.

Do đó ta có: 8,64:2,4=(8,64×10):(2,4×10)

Chọn B.

Câu 2. 

Phương pháp:

Muốn chia một số tự nhiên cho một số thập phân ta làm như sau:

– Đếm xem có bao nhiêu số thập phân ở phần thập phân của số chia thì viết thêm vào bên phải số bị chia bấy nhiêu chữ số 0.

– Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia các số tự nhiên.

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy ta có kết quả như sau:   a) S;          b) S;         c) S;        d) Đ.

Câu 3. 

Phương pháp:

Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 0 thì thương không thay đổi.

Cách giải:

Khi nhân số bị chia và số chia với cùng một số khác 00 thì thương không thay đổi.

Câu 8.

Phương pháp:

– Để tính độ dài đường chéo thứ hai ta lấy 22 lần diện tích chia cho độ dài đường chéo thứ nhất.

– Tính cạnh khu đất ta lấy  độ dài đường chéo thứ hai nhân

Đề số 30 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau:

được 54km. Một tàu chợ đi từ C đến B dài 180,5km, mỗi giờ đi được 30km. Hai tàu xuất phát cùng một lúc. Hỏi sau bao lâu hai tàu cùng cách B một khoảng cách bằng nhau?

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Viết số thập phân dưới dạng phân số rồi viết phép chia hai số dưới dạng phép nhân hai số.

Cách giải:

Ta có:

Câu 4. 

Phương pháp:

Viết phần phân số của hỗn số dưới dạng phân số thập phân, sau đó viết hỗn số dưới dạng số thập phân.

Cách giải:

Câu 8. 

Phương pháp:

Hai tàu đã cho chuyển động cùng chiều về phía B và xuất phát cùng lúc. Lúc hai tàu cùng cách B một khoảng cách bằng nhau thì lúc đó hai tàu gặp nhau tại một địa điểm D nào đó (D nằm giữa A và B). Để giải bài này ta có thể làm như sau:

– Tìm hiệu độ dài quãng đường từ A đến B và quãng đường từ C đến B.

– Tìm số ki-lô-mét tàu nhanh đi nhiều hơn tàu chợ trong 1 giờ.

– Tìm thời gian để hai tàu cùng cách B một khoảng cách bằng nhau (tức thời gian đi để hai tàu gặp nhau kể từ lúc xuất phát) ta lấy hiệu độ dài quãng đường từ A đến B và quãng đường từ C đến B chia cho số ki-lô-mét tàu nhanh đi nhiều hơn tàu chợ trong 1 giờ.

Cách giải:

Quãng đường từ A đến B dài hơn quãng đường từ C đến B một đoạn là:





Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*