Định luật bảo toàn khối lượng

5/5 - (1 bình chọn)

Phương pháp định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố (áp dụng)

I. Lý thuyết
Áp dụng Định luật bảo toàn khối lượng:

“Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành ”

Xét phản ứng: A + B -> C + D

Ta có: mA+mB=mC+mD

* Cần phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch).

  1. Các dạng bài toán thường gặp

– Biết tổng khối lượng chất ban đầu: khối lượng chất sản phẩm

– Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất phản ứng)

– Trong phản ứng có n

chất tham gia, nếu biết khối lượng của $(n – 1)$ chất thì ta dễ dàng tính khối lượng của chất còn lại.

– Bài toán:

                                              Kim loại + axit -> muối + khí

                                              m(muối) = m(kim loại) + m

(anion tạo muối)

–    Biết khối lượng kim loại, khối lượng anion tạo muối (tính qua sản phẩm khí) suy ra khối lượng muối.

–    Biết khối lượng muối và khối lượng anion tạo muối suy ra khối lượng kim loại

–    Khối lượng anion tạo muối thường được tính theo số mol khí thoát ra:

Với axit H2SO4 đặc, nóng và HNO3: Sử dụng phương pháp ion – electron (xem thêm phương pháp bảo toàn electron hoặc phương pháp bảo toàn nguyên tố).

* Nhận xét

Phương pháp bảo toàn khối lượng cho phép giải nhanh được nhiều bài toán khi biết quan hệ về khối lượng của các chất trước và sau phản ứng.

Đặc biệt, khi chưa biết rõ phản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn thì việc sử dụng phương pháp này càng giúp đơn giản hóa bài toán hơn. Phương pháp bảo toàn khối lượng thường đựợc sử dụng trong các bài toán nhiều chất.

* Cách giải

–    Lập sơ đồ biến đổi các chất trước và sau phản ứng.

–    Từ giả thiết của bài toán tìm

(không cần biết phản ứng là hoàn toàn hay không hoàn toàn).

–    Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng để lập phương trình toán học, kết hợp dữ kiện khác để lập hệ phương trình toán.

–    Giải hệ phương trình.
II. Bài tập áp dụng

=> Đáp án C

Giải hóa 8 bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng

Hướng dẫn giải bài tập, bài thực hành trong bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng – trang 54 sách giáo khoa hóa học 8. Tất cả các kiến thức lý thuyết và bài tập trong bài học này đều được giải đáp cẩn thận, chi tiết. Chúng ta tham khảo để học tốt hóa học 8 bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng nhé Tiêu đề: Giải hóa bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng

I. Tóm tắt lý thuyết

Nội dung định luật

  • Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

Áp dụng

  • Giả sử có phản ứng giữa A và B tạo ra C và D, công thức về khối lượng

mA + mB = mC + mD

  • Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất  thì tính được khối lượng của chất còn lại.

II. Giải bài tập sgk

Giải câu 1. a) Phát biểu định luật bảo toàn…

a) Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng.

b) Giải thích vì sao khi một phản ứng hóa học xảy ra khối lượng các chất được bảo toàn.

Hướng dẫn giải

a) Nội dung định luật : “ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng”

b) Khi một phản ứng hóa học xảy ra khối lượng các chất được bảo toàn vì trong phản ứng hóa học diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử mà không có sự mất đi.

Giải câu 2. Trong phản ứng hóa học ở…

Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên (trang 53/ SGK), cho biết khối lượng của natri sunfat Na2SO4 là 14,2 g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3 g và 11,7g

Hãy tính khối lượng của bari clorua BaCl2  đã phản ứng.

Hướng dẫn giải

Tổng khối lượng chất tham gia = tổng khối lượng sản phẩm:

mBaCl2  + mNa2SO4   = mBaSO4  + mNaCl

=>Khối lượng của bari clorua BaCl2  đã phản ứng:

mBaCl2  = mBaSO4  + mNaCl – mNa2SO4 = 23,3 + 11,7 – 14,2 = 20,8 (g)

Giải câu 3. Đốt cháy hết 9g kim loại magie…

Đốt cháy hết 9g kim loại magie Mg trong không khí thu được 15g hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với khí O2 trong không khí.

a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.

b) Tính khối lượng của khí oxi phản ứng.

Hướng dẫn giải

Magie + khí O2 → magie oxit (MgO)

a) Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mMg  + mO2   = mMgO

b) Khối lượng của khí oxi đã phản ứng là:

mO2  = mMgO – mMg =  15 – 9 = 6(g)

Định luật bảo toàn khối lượng là gì

“ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng”

Giả sử có phản ứng giữa A + B tạo ra C + D có công thức khối lượng được viết như sau :

m+ mB = mC + mD

VD: Bari clorua +natri sunphat  bari sunphat + natri clorua. Có CT khối lượng là:

mbari clorua + mnatri sunphat = mbari sunphat + mnatri clorua

2. Áp dụng: trong một phản ứng có n chất, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.

Phản ứng hóa học trong cốc trên đĩa cân

• Thực hiện thí nghiệm như sau:

– Đặt 2 cốc chứa dd BaCl2 và Na2SO4 lên 1 đĩa cân

– Đặt các quả cân lên đĩa cân còn lại.

– Đổ cốc đựng dung dịch BaCl2 vào cốc đựng dung dịch Na2SO4

• Quan sát thấy, có chất màu trắng xuất hiện, đó là bari sunfat BaSO4, chất này không tan, đã xảy ra phản ứng hóa học sau:

 Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua

• Kim cân ở vị trí thăng bằng.

Cách tính định luật bảo toàn khối lượng

– Giả sử có phương trình phản ứng: A + B → C + D

– Công thức tính của định luật bảo toàn khối lượng như sau:

 mA + mB → mC + mD

 Trong đó: mA; mB; mC; mD là khối lượng của mỗi chất.

 Thí dụ, công thức về khối lượng của các chất phản ứng trong thí nghiệm là:

 mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl

– Trong công thức này, nếu biết khối lượng của 3 chất thì ta tính được khối lượng của chất còn lại. Gọi a, b, c lần lượt là khối lượng của Bari Clorua, Natri Sunfat và Natri Clorua. Và x là số mol của Bari Sunfat.

 Ta có: a + b = c + x suy ra x = a + b – c;…

Định luật

– Do 2 nhà khoa học Lo-mô-nô-xốp (Người Nga, 1711-1765) và La-voa-diê (người Pháp, 1743-1794) phát hiện ra

– Nội dung:

“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phảm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng”

Áp dụng

Ta có thể tính được khối lượng của 1 chất khi biết khối lượng của các chất còn lại

VD: cho 4g NaOH tác dụng với 8g CuSO4 tạo ra 4,9g Cu(OH)2 kết tủa và Na2SO4. Tính khối lượng Na2SO4

Áp dụng ĐLBT khối lượng, mNaOH + mCuSO4 = mCu(OH)2 + mNa2SO4

Thay số, suy ra: mNa2SO4 = 7.1g

Trắc nghiệm Định luật bảo toàn khối lượng có đáp án – Hóa học lớp 8

Câu 1: Vì sao khi Mg + HCl thì mMgCl2 < mMg + mHCl

A. Vì sản phẩn tạo thành còn có khí hidro

B. mMg= mMgCl2

C. HCl có khối lượng lớn nhất

D. Tất cả đáp án

Đáp án: A

Câu 2: Nung đá vôi thu được vôi sống và khí cacbonic. Kết luận nào sau đây là đúng

A. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng vôi sống

B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí

C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí cacbonic cộng với khối lượng vôi sống

D. Không xác định

Đáp án: C

Câu 3: Vì sao nung đá vôi thì khối lượng giảm

A. Vì khi nung vôi sống thấy xuất hiện khí cacbonic hóa hơi

B. Vì xuất hiện vôi sống

C. Vì có sự tham gia của oxi

Đáp án: A

Câu 4: Cho mẩu magie phản ứng với dung dịch axit clohidric. Chon đáp án sai

A.Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hidro

B.Khối lượng của magie clorua nhỏ hơn tổng khối lượng chất phản ứng

C.Khối lượng magie bằng khối lượng hidro

D.Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất sản phẩm

Đáp án: C

Mg+2HCl → MgCl2 + H2.

Nhìn vào phương trình ta dễ dàng nhận ra khối lượng của magie không thể bằng khối lượng khí hidro

Câu 5: Tính khối lượng của vôi sống thu được biết nung 12g đá vôi thấy xuất hiện 2,24l khí cacbonic.

A. 7,6 kg

B. 3 mg

C. 3 g

D. 5,6 g

Đáp án: D

⇔ mCaO = 0,1.56 = 5,6 gam.

Câu 6: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống

“ Trong 1 phản ứng hóa học ….. khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”

A. Tổng

B. Tích

C. Hiệu

D. Thương

Đáp án: A

Câu 7: Chọn khẳng định sai về phản ứng hóa học?

A. Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

B. Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử chỉ liên quan đến electron.

C. Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử chỉ liên quan đến nơtron.

D. Số nguyên tử nguyên tố được giữ nguyên sau phản ứng.

Đáp án: C

Câu 8: Chọn đáp án đúng

A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng

Đáp án: A

Câu 9: Cho 9 (g) nhôm cháy trong không khí thu được 10,2 g nhôm oxit. Tính khối lượng oxi

A. 1,7 g

B. 1,6 g

C. 1,5 g

D. 1,2 g

Đáp án: D

4Al+3O2 → 2Al2O3

Theo định luật bảo toàn khối lượng mAl + mO2 = mAl2O3

⇔9 + mO2 = 10,2

⇔mO2 = 1,2 g

Câu 10: Cho sắt tác dụng với axit clohidric thu được 3, 9 g muối sắt và 7,2 g khí bay lên. Tổng khối lượn chất phản ứng

A. 11,1 g

B. 12,2 g

C. 11 g

D. 12,22

Đáp án: A

Fe+2HCl → FeCl2 + H2

Theo định luật bảo toàn khối lượng: mFe + mHCl = mFeCl2 + mH2

⇔3,9+7,2=11,1g

Xem thêm

Gia sư hóa học

PHƯƠNG PHÁP HỌC TỐT MÔN HÓA

Định luật bảo toàn khối lượng

Markovnikov’s Rule

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*