Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

5/5 - (1 bình chọn)

Giải bài 1 trang 108 SGK Hóa 9

Bài 1: Dựa vào dữ kiện nào trong các dữ kiện sau đây để có thể nói một chất là vô cơ hay hữu cơ?

a) Trạng thái (rắn, lỏng, khí).

b) Màu sắc.

c) Độ tan trong nước.

d) Thành phần nguyên tố.

Lời giải:

Dựa vào thành phần nguyên tố (trường hợp d) để xác định một hợp chất là vô cơ hay hữu cơ.

Giải bài 2 trang 108 SGK Hóa 9

Bài 2: Chọn câu đúng trong các câu sau:

a) Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên.

b) Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.

c) Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

d) Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống.

Lời giải:

Câu đúng là trường hợp c.

Giải bài 3 trang 108 SGK Hóa 9

Bài 3: Hãy so sánh phần trăm khối lượng của cacbon trong các chất sau: CH4, CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3.

Lời giải:

Cách 1: Tính %mC trong từng chất rồi so sánh:

MCH4 = 16g/mol; MCH3Cl = 50,5g/mol; MCH2Cl2 = 85g/mol; MCHCl3 =119,5g/mol

Trong CH4: %mC = 12 x 100% / 16 = 75%.

Trong CH3Cl: %mC = 12 x 100% / 50,5 = 23,7%.

Trong CH2Cl2: %mC = 12 x 100% / 85 = 14,1%.

Trong CHCl3: %mC = 12 x 100% / 119,5 = 10,04%.

Thành phần phần trăm khối lượng C trong các chất sắp xếp theo thứ tự sau:

CH4 > CH3Cl > CH2Cl2 > CHCl3

Cách 2: Phân tử các chất chỉ có 1 nguyên tử C nhưng phân tử khối tăng dần nên thành phần phần trăm khối lượng C trong các hợp chất được sắp xếp : CH4 > CH3Cl > CH2Cl2 > CHCl3.

Giải bài 4 trang 108 SGK Hóa 9

Bài 4: Axetic có công thức C2H4O2. Hãy tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong axit axetic.

Lời giải:

Giải bài 5 trang 108 SGK Hóa 9

Bài 5: Hãy sắp xếp các chất : C6H6, CaCO3, C4H10, C2H6O, NaNO3, CH3NO2, NaHCO3, C2H3O2Na vào các cột thích hợp trong bảng sau:

Hợp chất hữu cơ Hợp chất vô cơ
Hiđrocacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon
     

Lời giải:

Hợp chất hữu cơ Hợp chất vô cơ
Hiđrocacbon Dẫn xuất của hiđrocacbon
C6H6 C2H6O CaCO3
C4H10 CH3NO2 NaNO3
  C2H3O2Na NaHCO3

Lý thuyết Hóa học 9 Bài 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

I. KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ

1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong cơ thể sinh vật và trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm, trong các loại đồ dùng và ngay trong cơ thể con người.

Hình 1: Một số loại thực phẩm, đồ dùng chứa hợp chất hữu cơ

2. Hợp chất hữu cơ là gì?

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, cacbua kim loại như CaC2…)

Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra CO2.

Hình 2: Thí nghiệm chứng tỏ bông chứa cacbon

3. Phân loại hợp chất hữu cơ

Hợp chất hữu cơ được phân thành hai loại chính như sau:

II. KHÁI NIỆM VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng.

Hóa học hữu cơ có các phân ngành như hóa học dầu mỏ, hóa học polime, hóa học các hợp chất thiên nhiên…

Hóa học hữu cơ có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, xã hội.

Bài tập Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 34 (có đáp án): Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ

Câu 1: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố

 A. cacbon

 B. hiđro

 C. oxi

 D. nitơ.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 2: Chất nào sau đây không thuộc loại chất hữu cơ ?

 A. CH3Cl

 B. CH4

 C. CO

 D. CH3COONa.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 3: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

 A. CH4, C2H6, CO.

 B. C6H6, CH4, C2H5OH.

 C. CH4, C2H2, CO2.

 D. C2H2, C2H6O, BaCO3.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 4: Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon ?

 A. C2H6, C4H10, CH4.

 B. CH4, C2H2, C3H7Cl.

 C. C2H4, CH4, C2H5Br.

 D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 5: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?

 A. C2H6O, C2H4, C2H2.

 B. C2H4, C3H7Cl, CH4O.

 C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Br.

 D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 6: Trong các chất sau: CH4, CO, C2H6, K2CO3, C2H5ONa có

 A. 1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.

 B. 2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.

 C. 4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ.

 D. 3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

3 hợp chất hữu cơ: CH4; C2H6; C2H5ONa.

2 hợp chất vô cơ: CO; K2CO3.

Câu 7: Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong C2H6O là

 A. 52,2%.

 B. 55,2%.

 C. 13,0%.

 D. 34,8%.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 8: Chọn câu đúng trong các câu sau:

 A. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên.

 B. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.

 C. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.

 D. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 9: Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hiđro là 21. Công thức phân tử của X là

 A. C4H8

 B. C3H8

 C. C3H6

 D. C6H6

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

MX = 21.MH2 = 21.2 = 42 (g/mol)

Vậy X là C3H6.

Câu 10: Nhận xét nào sau đây không đúng?

 A. Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta.

 B. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon.

 C. Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra CO2.

 D. Đốt cháy hợp chất hữu cơ luôn thu được CO2 và H2O.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*