Công thức toán lớp 2 cần nhớ (Cập nhật năm 2024)

3.4/5 - (10 bình chọn)

Hệ thống kiến thức ôn toán lớp 2 cho bé đầy đủ nhất

Hệ thống kiến thức toán lớp 2 là nền tảng quan trọng cho bé làm quen với môn học và giúp cha mẹ dễ dàng đồng hành cùng con. ✨ Cùng Tâm Tài Đức tổng hợp kiến thức toán lớp 2 trọng tâm, bao gồm các phép tính cộng trừ nhân chia, đo lường, hình học và giải toán cơ bản, để bé tự tin bước vào lớp 3. 🚀

Vì sao việc ôn thi môn Toán lại quan trọng cho học sinh lớp 2? 🤔

Ngày nay, việc ôn tập để chuẩn bị cho kỳ thi và lên lớp đã trở nên phổ biến ngay từ bậc tiểu học. Đối với học sinh lớp 2, môn Toán vẫn là một thử thách đáng kể, đòi hỏi sự hỗ trợ và luyện tập thường xuyên. Dưới đây là những lý do tại sao việc ôn thi môn Toán lại đặc biệt quan trọng:

  • 🚀 Tăng cường sự tự tin và sẵn sàng cho kỳ thi: Ôn tập giúp trẻ làm quen với cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp, từ đó giảm bớt lo lắng và tăng sự tự tin khi bước vào phòng thi.
  • 🧠 Nắm vững kiến thức và kỹ năng: Ôn tập không chỉ giúp trẻ củng cố kiến thức đã học mà còn rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
  • ⏰ Quản lý thời gian hiệu quả: Thông qua việc làm các bài tập và đề thi thử, trẻ sẽ học cách phân bổ thời gian hợp lý cho từng câu hỏi, đảm bảo hoàn thành bài thi một cách tốt nhất.
  • 📚 Xây dựng nền tảng vững chắc cho tương lai: Kiến thức Toán học lớp 2 là nền tảng quan trọng cho các lớp học tiếp theo. Việc ôn tập kỹ lưỡng sẽ giúp trẻ dễ dàng tiếp thu kiến thức mới và đạt kết quả học tập tốt hơn.

Ôn thi Toán lớp 2 có khó không? 🤷‍♀️

Mức độ khó của việc ôn thi Toán lớp 2 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lực của từng trẻ, phương pháp học tập và sự hỗ trợ từ gia đình và giáo viên. Tuy nhiên, với sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phương pháp học tập phù hợp, việc ôn thi Toán lớp 2 hoàn toàn nằm trong khả năng của các bé. 💪

Tổng hợp những kiến thức, công thức ôn toán lớp 2 cần nắm vững trước kì thi

Công thức tính

1. Số hạng – Tổng

Công thức: a + b = c.

Trong đó:

  • a và b được gọi là số hạng
  • c được gọi là tổng (a + b cũng gọi là tổng)

2. Số bị trừ – số trừ = Hiệu

Công thức: a – b = c.

Trong đó:

  • a được gọi là số bị trừ
  • b được gọi là số trừ
  • c được gọi là hiệu (a – b cũng gọi là hiệu)

3. Phép nhân

Phép cộng và phép nhân có mối liên hệ mật thiết với nhau. Thực hiện phép nhân sẽ giúp rút ngắn quá trình cộng. Chẳng hạn:

2 + 2 + 2 = 2 x 3 = 6

2 + 2 + 2 là tổng của 3 số hạng bằng nhau, mỗi số hạng là 2.

Ta chuyển thành phép nhân, được viết như sau: 2 x 3 = 6

Đọc là: hai nhân ba bằng sáu

Dấu x gọi là dấu nhân.

4. Thừa số, tích

Thừa số, tích là các số trong phép nhân. Ví dụ:

2×2=4

Trong đó: 

  • 2 là thừa số
  • 6 là thừa số
  • 4 là tích

5. Phép chia

1 ô vuông được chia thành 4 ô, 2 phần. Mỗi phần có 2 ô. Vậy ta được 1 phép chia là: 4:2=2. Phép chia chính là cách giúp chúng ta tìm được số ô ở mỗi phần. 

Đọc là: Bốn chia hai bằng hai

6. Số bị chia – số chia – thương

Ta có phép tính: 4:2=2

Ở đây, 4 được gọi là số bị chia, 2 được gọi là số chia và 2 sau dấu bằng được gọi là thương. 

Thành phần của phép chia
Thành phần của phép chia

Ôn toán lớp 2 với đơn vị đo lường

1. Đề – xi – mét (dm)

Đề – xi – mét chính là đơn vị đo độ dài với chữ viết tắt là dm.

  • 1 dm = 10 cm
  • 10 cm = 1 dm

2. Ki – lô – gam (kg)

Ki – lô – gam (kg) là 1 đơn vị đo lường cân nặng với chữ viết tắt là kg. 

3. Lít (L)- đơn vị đo chất lỏng

Lít được dùng để xác định độ đầy hoặc vơi của chất lỏng trong bình chứa. 

4. Ki – lô – mét (km), mét (m), mi – li – mét (mm)

Đây đều là các đơn vị được dùng để đo chiều dài của một vật gì đó. Chúng ta có thể đổi:

  • 1km = 1000m
  • 1m = 1000mm; 1m = 10dm; 1m = 100cm
  • 1cm = 10mm; 1dm = 10cm
Bảng đơn vị đo độ dài
Bảng đơn vị đo độ dài

Các loại phép tính, bài toán

1. Phép cộng có tổng số bằng 100

Để thực hiện, chúng ta thực hiện đặt phép tính theo cột dọc, cộng từ phải qua trái. Chẳng hạn như: 

2. Phép cộng có tổng số bằng 10

  • 1 + 9 = 9 + 1 = 10
  • 2 + 8 = 8 + 2 = 10
  • 3 +7 = 7 + 3 = 10
  • 4 + 6 = 6 + 4 = 10

Đây là những cặp số có tổng bằng 10 trong bảng số từ 1-10.

3. Bài toán  ít hơn

Trong yêu cầu bài toán, nếu bắt gặp các cụm từ như ít hơn, thấp hơn, nhẹ hơn, ngắn hơn,… thì chúng ta nên làm phép trừ.

Chẳng hạn: Lan có 10 chiếc kẹo, Hoa có ít hơn Lan 5 chiếc kẹo. Vậy Hoa có bao nhiêu chiếc kẹo? 

Lúc này, chúng ta làm phép trừ: 10-5=5

Ôn toán lớp 2 về hình dạng, đường thẳng

1. Đường thẳng

Đường thẳng là đoạn đường dài, không bị giới hạn về 2 phía

Đoạn thẳng là đoạn được kéo dài, có bị giới hạn bởi 2 phía

2. Hình tứ giác và hình chữ nhật

Hình tứ giác là hình có 4 cạnh, 4 góc có thể có chiều dài bằng nhau hoặc không bằng nhau. Với hình tứ giác có 2 chiều dài bằng nhau, 2 chiều rộng bằng nhau, 4 góc vuông 90 độ thì đây chính là hình tứ giác đặc biệt.

Hình tứ giác đặc biệt sẽ được gọi với cái tên là hình chữ nhật. 

3. Chu vi hình học: tam giác và tứ giác 

Chu vi hình tam giác sẽ bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ấy.

Chu vi tam giác có 3 cạnh A,B và C sẽ được tính: ABC = AB + BC + CA

Chu vi của tứ giác sẽ bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác ấy.

Chu vi tứ giác có 4 cạnh A,B,C và D sẽ được tính: ABCD = AB + BC + CD + DA

Công thức tính chu vi

Ôn toán lớp 2 về thời gian

1. Ngày, giờ, tháng, năm

  • Một ngày có 24 giờ. 24 sẽ được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
  • Một năm có 12 tháng, 1 tháng có 30 hoặc 31 ngày. Tháng 2 sẽ có 28 hoặc 29 ngày.

2. Giờ, phút

  • 1 giờ = 60 phút.
  • 1 phút = 60 giây
  • 1 ngày có 24 giờ

1 giờ 30 phút sẽ được gọi cách khác  là 1 rưỡi.

Số tròn chục, số tròn trăm

  • Số tròn chục là số được để dưới dạng a0 (trong đó a là 1 số tự nhiên)
  • Ví dụ: 10, 30, 50, 80(tương ứng với 1 chục, 3 chục, 5 chục, 8 chục)
  • Số tròn trăm là số được để dưới dạng b00 (trong đó b là số tự nhiên)
  • Ví dụ: 100, 500, 800 (tương ứng với 1 trăm, 5 trăm, 8 trăm)

Ở đây, chúng ta cần lưu ý số tròn trăm luôn luôn là số tròn chục, tuy nhiên số tròn chục không hẳn sẽ là số tròn trăm.

Các số tròn chục

Công thức toán cho học sinh tiểu học

Công thức Toán lớp 2

Công thức toán lớp 3

Công thức Toán lớp 4

Công thức toán lớp 5

CÔNG THỨC TOÁN TIỂU HỌC

Gia sư toán

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*