✅ 42 Đề thi toán lớp 4 học kỳ 1 (Có đáp án) ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

3.8/5 - (34 bình chọn)

Mục Lục

Đề 1 thi học kì 1 môn Toán lớp 4

PHÒNG GD&ĐT……..
TRƯỜNG TH…………
Họ và tên: ……………………………
Lớp: 4…….
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC …
MÔN TOÁN LỚP 4
Thời gian làm bài:40 phút

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng của các câu sau.

Câu 1: (1 điểm) Trong các số 5 784; 8 574; 4 785; 8 547 số lớn nhất là:

A. 5 784
B. 8 547
C. 8 574
D. 4 785

Câu 2: (1 điểm) Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là:

A. 23 910
B. 23 000 910
C. 23 910 000
D. 230 000 910

Câu 3: (1 điểm) Giá trị của chữ số 3 trong số 653 297 là:

A. 3 000
B. 300
C. 30 000
D. 300000

Câu 4: (0,5 điểm) 10 dm2 = ……cm2

A. 1000
B. 100
C. 10000
D. 10

Câu 5. (0,5 điểm) 482 tạ =…… kg ?

A. 4820
B. 48200
C. 482000
D. 482

Câu 6: (0,5 điểm) Chu vi của hình vuông là 16m thì diện tích sẽ là:

A. 16m
B. 16m2
C. 32 m
D. 32m2

Câu 7. (0,5 điểm) Hình bên có các cặp cạnh vuông góc là:

A. A. AB và AD; BD và BC.
B. B. BA và BC; DB và DC.
C. C. AB và AD; BD và BC; DA và DC.
D. D. AB và AD; DA và DC

II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 8: (2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a. 186 254 + 240 436   b. 839 084 – 206 937    c. 428 × 109     d. 4935 : 44

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 9: (2 điểm) Hiện nay, tuổi của mẹ và tuổi của con cộng lại là 45 tuổi. Mẹ hơn con 29 tuổi.

a. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

b. Cách đây 2 năm, con bao nhiêu tuổi?

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 10: (1 điểm) Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau mà số đó vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 5?

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

Đáp án đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6Câu 7
CBAABBA

II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)

Bài 1: (2 điểm) Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm

Bài 2: (2 điểm)

Bài giải:

a. Tuổi của con là: (0.25đ)

(45 – 29 ) : 2 = 8 (tuổi) (0,5 đ)

Tuổi của mẹ là: (0,25đ)

29 + 8 = 37 (tuổi) (0.5đ)

b. Tuổi của con cách đây 2 năm là : (0.25đ)

8 – 2 = 6 (tuổi) (0,25đ)

Đáp số: a. Con 8 tuổi ; mẹ 37 tuổi

b. 6 tuổi

Bài 3: (1 điểm)

Số lớn nhất có 4 chữ số mà vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 có tận cùng là chữ số 0. Mà số lớn nhất ấy có 4 chữ số khác nhau nên số đó là: 9870

Đề 2 kiểm tra học kì 1 môn Toán lớp 4

TRƯỜNG TH…………….………..Họ và tên:..……………………………Lớp: 4…….ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ I
Năm học …………..Môn: Toán – Lớp 4

I. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh vào ý trước câu trả lời đúng.

Câu 1: (0,5 điểm) Giá trị của chữ số 8 trong số 83 574 là:

A. 80
B. 800
C. 8000
D. 80000

Câu 2: (0,5 điểm) Tính trung bình cộng của các số 96; 99, 102; 105; 108 là:

A. 12
B. 102
C. 112
D. 510

Câu 3: (0,5 điểm) Số thích hợp để viết vào chỗ chấm 6m29dm2 =…. dm2 là:

A. 609
B. 690
C. 6009
D. 69

Câu 4: (0,5 điểm) Số thích hợp để viết vào chỗ chấm 2 tấn 75kg =…..kg là:

A. 275
B. 27500
C. 200075
D. 2075

II. PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 5: (1đ)

Cho hình vẽ ABCD là hình chữ nhật A B

a. Đoạn thẳng BC vuông góc với các đoạn thẳng ……và …….

b. Đoạn thẳng BC song song với đoạn thẳng ……

Câu 6: (0,5 đ) Viết số “6 trăm nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 7 đơn vị” được viết là

A. 602 507
B. 600 257
C. 602 057
D. 620 507

Câu 7: (2đ) Đặt tính rồi tính:

a) 307 x 40
b) 672 : 21
c) 572863 + 280192
d) 728035 – 49382

Câu 8: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

2 x 39 x5

Câu 9: (1đ) Tính giá trị biểu thức

( 2100 + 45 ) x 4 + 1537 – 249

Câu 10: (2,5đ) Một mảnh đất hình chữ nhật có tổng chiều dài và chiều rộng bằng 270m, chiều dài hơn chiều rộng là 56m.

a, Tính chu vi mảnh đất đó?

b, Tính diện tích mảnh đất đó?

Đáp án đề thi cuối kỳ 1 môn Toán lớp 4

I. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1: D (0.5 đ)

Câu 2: B (0.5 đ)

Câu 3: A (0.5 đ)

Câu 4: D (0.5 đ)

Câu 6: D (0.5 đ)

II. PHẦN II: TỰ LUẬN

Câu 5: (1 đ)

a) AB ; DC b) AD

Câu 7: (2 đ) HS đặt tính đúng và có kết quả:

a) = 12280 b) = 32

c) =853055 d) = 678653

Câu 8: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

2 x 39 x5 =39 x ( 2×5)

= 39 x10

= 390

Câu 9: ( 1 đ ) Tính giá trị biểu thức

( 2100 + 45 ) x 4 + 1537 – 249

= 2145 x 4 + 1537 – 249

= 8580 + 1537 – 249

= 10117 – 249

= 9868

Câu 10: (2,5đ)

Giải

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là : (0,25đ)

(270 + 56) : 2 = 163 (m) (0,25đ)

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là: (0,25đ)

163 – 56 = 107 (m) (0,25đ)

Chu vi mảnh đất hình chữ nật là: (0,25đ)

(163 + 107) x 2 = 540 (m) (0,25đ)

Diện tích hình chữ nhật là: (0,25đ)

163 x 107 = 17441 (m2) (0,25đ)

Đáp số: Chu vi 540 m (0,25đ)

Diện tích 17441m (0,25đ)

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4 theo Thông tư 22

Đề 3 thi học kì 1 môn Toán lớp 4

PHÒNG GD&ĐT…………………..TRƯỜNG TH…………….………..Họ và tên:..……………………………Lớp: 4…….ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ INăm học ………………..Môn: Toán – Lớp 4

I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1: (1 điểm) Số bốn trăm linh hai nghìn bốn trăm hai mươi viết là:

A. 4 002 400
B. 4 020 420
C. 402 420
D. 240 240

Câu 2: (1 điểm) Giá trị của biểu thức 45 m bằng bao nhiêu khi m = 11?

A. 495
B. 459
C. 594
D. 549

Câu 3: (1điểm) Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 65 dm2 = …………..cm2 là:

A. 6050
B. 650
C. 6500
D. 65 000

Câu 4: (1 điểm) Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là 333. Số lớn nhất trong ba số đó là:

A. 999
B. 333
C. 112
D. 111

II. Tự luận (6 điểm)

Câu 5: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

15548 + 5244        3168 x 24

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 6: (2 điểm) Tính giá trị biểu thức:

a.32147 + 423507 x 2        b.609 x 9 – 4845

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

Câu 7: (1 điểm) Một hình chữ nhất có chiều dài 112cm, chiều rộng 80cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Câu 8: (2 điểm): Hai thửa ruộng thu hoạch được 45 tấn 7 tạ thóc. Số thóc thửa thứ nhất thu hoạch được ít hơn số thóc thửa thứ hai 5 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Đáp án đề thi cuối kỳ 1 môn Toán lớp 4

I. Trắc nghiệm: 2 điểm. Mỗi đáp án đúng được 1điểm

Câu 1: C
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4: C

II. Tự luận

Câu 3: 1 điểm

Mỗi phép tính đặt và thực hiện đúng được 0,5 điểm. Đặt tính sai, kết quả đúngkhông cho điểm. Nếu không viết kết quả theo hàng ngang, mỗi phép tính trừ 0,25điểm.

Câu 4: 2 điểm. Mỗi phần 1 điểm

a) 32147 + 423507 x 2

= 32147 + 847014 0,5 điểm

= 879161 0,5 điểm

b) 609 x 9 – 4845

= 5481 – 4845 0,5 điểm

= 636 0,5 điểm

Câu 7: 1 điểm

– Tính được diện tích ( 0,75 điểm)

– Đáp số (0,25 điểm)

Lưu ý: Câu trả lời không có ý nghĩa với phép toán hoặc kết quả phép tính saithì không được điểm. HS thiếu hoặc sai tên đơn vị toàn bài trừ 0,25 điểm.

Câu 8: 2 điểm

– Đổi đúng được 0,25 điểm

– Tìm đúng hai lần số thóc ở thửa ruộng 1 (hoặc thửa ruộng 2 ) được 0,25 điểm

– Tìm đúng số thóc ở thửa ruộng 1 (hoặc thửa ruộng 2) được 0,5 điểm

– Tìm đúng số thóc ở thửa ruộng 2 (hoặc thửa ruộng 1) được 0,5 điểm

– Đáp số 0,5 điểm

Lưu ý: Câu trả lời không có ý nghĩa với phép toán hoặc kết quả phép tính saithì không được điểm. (Học sinh làm sai từ đâu thì không chấm tiếp từ đó)

HS thiếu hoặc sai tên đơn vị toàn bài trừ 0,25 điểm. Không yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ.

Lưu ý – Điểm toàn bài làm tròn theo nguyên tắc sau:

+ 5,25 điểm làm tròn thành 5 điểm.

+ 5,5 điểm; 5,75 điểm làm tròn thành 6 điểm.

Đề 4 thi học kì 1 môn Toán lớp 4

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

Câu 1: Khoanh vào câu trả lời đúng (0,5 điểm)

1. Trong các số 5 784; 6874; 6 784; 5748, số lớn nhất là:

A. 5785

B. 6 874

C. 6 784

D. 5 748

2. 5 tấn 8 kg = ……… kg?

A. 580 kg

B. 5800 kg

C. 5008 kg

D. 58 kg

3. Trong các số sau số nào chia hết cho 2 là:

A. 605

B. 1207

C. 3642

D. 2401

4. Trong các góc dưới đây, góc nào là góc tù:

A. Góc đỉnh A

B. Góc đỉnh B

C. Góc đỉnh C

D. Góc đỉnh D

Câu 2: Chu vi của hình vuông là 16m thì diện tích sẽ là: (1 đ)

A. 16m

B. 16m2

C. 32 m

D. 12m

Câu 3: Năm 2016 là thế kỉ thứ bao nhiêu? (0,5 điểm)

A. XIX

B. XX

C. XVIII

D. XXI

Câu 4: Xếp các số sau: 2274 ; 1780; 2375 ; 1782 (0,5 điểm)

Theo thứ tự từ bé đến lớn:

……………………………………………………………………………………………..

I. Tự luận: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính

a. 72356 + 9345

b. 3821 – 1805

c. 2163 x 203

d. 2688 : 24

Câu 2: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất

a). 2 x 134 x 5

b). 43 x 95 + 5 x 43

Câu 3: (2 điểm) Tổng số tuổi của mẹ và con là 57 tuổi. Mẹ hơn con 33 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Bài giải

Câu 4: (1 điểm) Tìm số bị chia nhỏ nhất trong phép chia có thương là 12 và số dư là 19

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM MÔN TOÁN LỚP 4

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm.

Câu 1a) – ý B: 6 874

Câu 1b) – ý C: 5 tấn 8 kg = 5008 kg

Câu 1c) – ý C: 3642

Câu 1d) – ý B: Góc đỉnh B

Câu 2: B (1 đ)

Câu 3: Năm 2016 là thế kỉ thứ bao nhiêu?

– Đúng ý – D. XXI (được 0,5 điểm)

Câu 4: Theo thứ tự từ bé đến lớn: 1780; 1782 ; 2274 ; 2375 (0,5 điểm)

II. Tự luận: (4 điểm)

Bài 1: (2 điểm): Đặt tính và thực hiện tính đúng mỗi câu được 0,5 điểm. Kết quả là:

a. 81701

b. 2016

c. 439089

d. 112

Bài 2: (1đ) Tính bằng cách thuận tiện nhất: Làm đúng mỗi phần cho 0,5đ

a. 2 x 134 x 5 = (2 x 5) x 134

= 10 x 134

= 1340

b. 43 x 95 + 5 x 43

= 43 x (95 + 5)

= 43 x 100 = 4300

Bài 3: (2 điểm)

Bài giải Tuổi của mẹ là:

(57 + 33) : 2 = 45 (tuổi)

Tuổi của con là:

(57 – 33) : 2 = 12(tuổi)

Hoặc: 45 – 33 = 12 (tuổi)

Đáp số: Mẹ: 45 tuổi; Con: 12 tuổi

Bài 4: (1 điểm)

Số dư là 19 thì số chia bé nhất là : 20

Số bị chia bé nhất là: 20 x 12 + 19 = 259

Đáp số: 259

Đề 5 thi học kì 1 môn Toán lớp 4

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng( từ câu 1 đến câu 5)

Câu 1: Số 45 317 đọc là:

A. Bốn mươi năm nghìn ba trăm mười bảy

B. Bốn lăm nghìn ba trăm mười bảy

C. Bốn mươi lăm nghìn ba trăm mười bảy

Câu 2: 6 tạ 5 yến = ……… kg

A. 650

B. 6 500

C. 605

D. 6050

Câu 3: 2 m2 51 dm2 = …… dm2

A. 2 501

B. 2 510

C. 2 051

D. 251

Câu 4: Trung bình cộng của hai số là 27. Số bé là 19 thì số lớn là:

A. 54

B. 35

C. 46

D. 23

Câu 5: Hình bên có …..

A. Bốn góc nhọn, hai góc tù và hai góc vuông

B. Bốn góc nhọn, hai góc tù và một góc vuông

C. Bốn góc nhọn, một góc tù và hai góc vuông

Câu 6: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 567×23+433×23

Câu 7: Cho các chữ số 0,3,5,7. Từ các chữ số đã cho, hãy viết số lớn nhất chia hết cho 2, 3 và 5, các chữ số đều khác nhau.

Câu 8: Đặt tính rồi tính.

a) 137 052 + 28 456 b

b) 596 178 – 344 695

Câu 9: Tìm x:

a) x x 42 = 15 792

b) x : 255 = 203

Câu 10: Một cửa hàng trong hai tháng bán được 3 450m vải. Tháng thứ nhất bán được ít hơn tháng thứ hai là 170m vải. Hỏi mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu mét vải?

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VÀ BIỂU ĐIỂM

CÂU
12345
CADBA

Câu 6: Tính bằng cách thuận tiện nhất: 567×23+433×23=23x(567+433)

= 23x 1000 =23 000

Câu 7: Số đó là 750

Câu 8: Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm:

Câu 9: Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm

x 42 = 15 792 : 255 = 203

x = 15 792 : 42 x = 203 x 255

x = 376 x = 51 765

Câu 10: Bài giải

Tháng thứ nhất cửa hàng bán được số mét vải là (0,25đ): ( 3 450 – 170) : 2 = 1640 (m)(0,5đ)

Tháng thứ hai cửa hàng bán được số mét vải là (0,25đ): 3450 – 1640 = 1810 (m))(0,5đ)

Đáp số: 1640 mét (0,25đ):

1810 mét (0,25đ):

Chú ý: Các câu: 6,8,9,10: HS biết đặt tính đúng là được tính 50% số điểm

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4 – Đề 6

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Số bốn trăm linh hai nghìn bốn trăm hai mươi viết là:

A.40002400
B.4020420
C. 402420
D.240420

Câu 2. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 7 yến 8 kg =……..kg là:

A.78kg
B.780kg
C.7008kg
D.708kg

Câu 3: Bác Hồ sinh năm 1980.Bác Hồ sinh vào thế kỉ……

A.XVIII
B.XX
C.XVI
D.XXI

Câu 4: Trung bình cộng của hai số 42 và 26 là:

A.35
B.34
C.36
D.37

Bài 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

B. THỰC HÀNH:

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

43 679 + 13 487     246 762 -94 874

345 x 205    117 869 : 58

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

Bài 2. Tìm x :

b/ x – 935 = 532

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

a/ x + 2581 = 4621

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

Bài 3. Cả hai lớp 4A và lớp 4B trồng được 568 cây. Biết rằng lớp 4B trồng được ít hơn lớp 4A 36 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………….

Bài 4. Hãy nêu tên các góc có trong hình vẽ sau:

…………………………………………………

………………………………………………….

………………………………………………….

………………………………………………….

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI VÀ BIỂU ĐIỂM

PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 điểm

Câu 1: (0.5 đ) C

Câu 2: (0.5 đ) A

Câu 3: (0.5 đ) B

Câu 4: (0.5 đ) B

Câu 5: (1 đ)

a/ Đ (0.5 đ)

b/ Đ (0.5 đ)

THỰC HÀNH:

Bài 1: (2 đ) – Đúng mỗi phép tính cho 0,5 điểm.

Bài 2: (2 đ)

X + 2581 = 4621 

X = 4621-2581 (0.5 đ) 

X= 2040 (0.5 đ) 

x – 935 = 532

x = 532 + 935 (0.5 đ)

x = 1467 (0.5 đ)

Bài 3: (2 đ)

Bài giải

Số cây lớp 4A trồng được là :

(568 + 36) : 2 = 302 (cây) (1 đ)

Số cây lớp 4B trồng được là : (568 – 36) : 2 = 266 (cây)

Đáp số: 4A : 302 cây (1 đ) 4B : 266 cây

Học sinh ghi sai, thiếu tên đơn vị hoặc đáp số ghi nhận trừ chung 0.5 đ

Bài 4: (2 đ)

– Góc vuông:

+ Đỉnh D cạnh DA, DC.

+ Đỉnh C cạnh CB, CD. ( 0.5 đ)

– Góc nhọn đỉnh A cạnh AD, AB.

– Góc tù đỉnh B cạnh BA, BC. ( 0.5 đ)

Đề 7 thi học kì 1 lớp 4 môn Toán

I. TRẮC NGHIỆM: (4đ) Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Chữ số hàng chục triệu của số 965 700 321 là: (0,5 điểm)

A. 9

B. 6

C. 5

D. 7

Câu 2. Số lớn nhất trong các số 72 385; 72 538; 72 853; 71 999 là: (0,5 điểm)

A. 72 385

B. 72 538

C. 72 853

D. 71 999

Câu 3. Số Hai trăm bốn mươi ba triệu không nghìn năm trăm ba mươi được viết là: (0,5 điểm)

A. 2430 530

B. 243 530

C. 243 000 350

D. 243 000 530

Câu 4. Đọc số sau: (0,5 điểm)

– 320 675 401: ……………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (1đ)

a. 254600 cm2 = …….m2………cm2 ;

b. \frac{1}{2}m2 =…………….dm2

Câu 6. Câu nào đúng ghi Đ câu nào sai ghi S vào ô trống sau: (1đ)

A. Cạnh AB vuông góc với cạnh AD □

B. Cạnh AD vuông góc với cạnh DC □

C. Cạnh BC vuông góc với CD □

D. Cạnh AB song song với DC □

II. TỰ LUẬN:

Đặt tính rồi tính: (2đ)

a. 254632 + 134258

b. 798643-56429

c. 245 x 304

d. 2599 : 23

Câu 2. Khối lớp Bốn có 192 học sinh chia làm các nhóm, mỗi nhóm có 8 học sinh. Khối lớp Năm có 207 học sinh chia làm các nhóm, mỗi nhóm có 9 học sinh. Hỏi cả hai khối có tất cả bao nhiêu nhóm? (1,5đ)

Câu 3. Dũng và Minh có tổng cộng 64 viên bi, biết rằng nếu Dũng cho Minh 8 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? ( 2 đ)

Câu 4. Tính nhanh: (0,5 đ)

2020 x 45 + 2020 x 54 + 2020

Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán

I.TRẮC NGHIỆM: (4đ)

Khoanh trúng mỗi câu 0,5 điểm

123
BCD

Câu 4: 320 675 401: ba trăm hai mươi triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn bốn trăm linh một. (0,5 đ)

Câu 5 : Điền đúng mỗi câu 0,5 đ

A. 254600 cm2 = ..25m4600cm2 ;

B. \frac{1}{2}m2 = 50dm2

Câu 6: Điền đúng mỗi câu 0,25 đ

A. Cạnh AB vuông góc với cạnh AD: Đ

B. Cạnh AD vuông góc với cạnh DC: Đ

C. Cạnh BC vuông góc với CD: S

D. Cạnh AB song song với DC: Đ

II. TỰ LUẬN: (6 đ)

Câu 1 (2 điểm): Điền đúng mỗi phép tính (0,5 đ). Nếu đặt không thẳng cột trừ toàn câu 0,5 đ

Câu 2: Giải đúng các bước và sạch sẽ (2đ)

Giải

Số nhóm của học sinh khối lớp 4 là: (0,5 đ).

192 : 8 = 24 (nhóm)

Số nhóm của học sinh khối lớp 5 là: (0,5 đ).

207 : 9 = 23 (nhóm)

Số nhóm của cả hai khối lớp là: (0,25 đ).

24 + 23 = 47 (nhóm)

Đáp số: 47 nhóm (0,25 đ).

Câu 3. Giải đúng toàn bài 2đ

Giải

Vì Dũng cho Minh 8 viên bi thì số bi của hai bạn bằng nhau nên số bi của Dũng nhiều hơn số bi của Minh là:

8 + 8 = 16 (viên) (0,75đ)

Số bi của Dũng có là:

(64 + 16) : 2 = 40 (viên) (0,5 đ)

Số bi của Minh có là:

40 – 16 = 24 (viên) (0,5 đ)

Đáp số: Dũng: 40 viên bi

Minh: 24 viên bi (0,25đ)

Câu 4: ( 0,5 đ)

Tính nhanh:

2020 x 45 + 2020 x 54 + 2020

= 2020 x (45 + 54 + 1)

= 2020 x 100

= 202000

Đề 8 thi học kì 1 lớp 4 môn Toán

Phần I: Trắc nghiệm: Hãy chọn và ghi lại kết quả đúng.

Bài 1 (1 điểm).

Số nào trong các số dưới đây có chữ số 8 biểu thị cho 80000.

A. 42815

B. 128314

C. 85323

D. 812049

Bài 2: (1 điểm) :

Trong các số sau số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5

A.48405

B. 46254

C. 90450

D. 17309

Bài 3: (1 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm. 42dm2 60cm2 = ……………cm2

A. 4206

B. 42060

C. 4026

D. 4260

Bài 4: (1 điểm) Trong hình vẽ bên có:

A. 5 góc vuông, 1 góc tù, 2 góc nhọn, 1 góc bẹt

B. 5 góc vuông, 1 góc tù, 2 góc nhọn

C. 4 góc vuông, 1 góc tù, 1 góc nhọn, 1 góc bẹt

D. 5 góc vuông, 1 góc tù, 1 góc nhọn

Phần II: Tự luận

Bài 5: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

22791 + 39045

2345 x 58

Bài 6: (1 điểm). Tìm x

X x 27 – 178 = 15050

Bài 7: (1 điểm). Số?

a, 6 thế kỉ và 9 năm = …………năm

b, 890024 cm2 = ……….m2 ………cm2

Bài 8: (1 điểm).

Một hình chữ nhật có nửa chu vi 48 cm, chiều dài hơn chiều rộng 12 cm.

Tính diện tích hình chữ nhật đó.

Bài 9: (1 điểm). Một đội xe có 5 xe to, mỗi xe chở 27 tạ gạo và có 4 xe nhỏ, mỗi xe chở 18 tạ gạo. Hỏi trung bình mỗi xe chở bao nhiêu tạ gạo?

Bài 10: (1 điểm).

Tổng số tuổi của hai bà cháu cách đây 5 năm là 70 tuổi, cháu kém bà 66 tuổi. Tính số tuổi mỗi người hiện nay?

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

(Mỗi bài 1 điểm)

Bài 1: C

Bài 2: B

Bài 3: D

Bài 4: A

Phần II: Tự luận

Bài 5: 1 điểm (Mỗi ý 0,5 điểm)

22791 + 39025 = 61836

2345 x 58 = 136010

Bài 6: 1 điểm

X x 27 – 178 = 15050

X x 27 = 15050 + 178

X x 27 = 15228

X = 15228 : 27

X = 564

Bài 7: (1 điểm)

a, 609 năm

b, 89m2 24 cm2

Bài 8: (1 điểm)

Bài giải:

Chiều rộng HCN là: (0,25 điểm)

(48 -12 ) : 2 = 18 (cm)

Chiều dài HCN là : (0,25 điểm)

18 + 12 = 30 (cm)

Diện tích HCN là: (0,25 điểm)

30 x 18 = 540 (cm2)

Đáp số: 540 cm2 (0,25 điểm)

– Lưu ý: HS có thể giải cách khác

Bài 9 (1 điểm) Bài giải

5 xe ô tô chở được số gạo là:

27 x 5 = 135 (tạ )

4 xe nhỏ chở được số gạo là:

18 x 4 = 72 (tạ)

Trung bình mỗi xe chở được số gạo là;

(135 + 72 ) : (5 + 4 ) = 23 (tạ )

Đáp số: 23 tạ gạo

Bài 10 (1 điểm)

Tổng số tuổi của hai bà cháu hiện nay là:

70 + 5 x 2 = 80 (tuổi)

Tuổi của cháu hiện nay là:

(80 – 66) : 2 = 7 (tuổi )

Tuổi của bà hiện nay là :

7 + 66 = 73 (tuổi )

Đáp số: Cháu: 7 tuổi

Bài: 73 tuổi

Đề 9 thi học kì 1 môn Toán lớp 4

Bài 1: (2 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong mỗi câu sau: (Từ câu 1 đến câu 4)

Câu 1: (0.5 điểm) Kết quả của phép nhân 307 x 40 là:

A. 1228

B. 12280

C. 2280

D. 12290

Câu 2: (0.5 điểm) 78 x 11 = … Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 858

B. 718

C. 758

D. 588

Câu 3: (0.5 điểm) Số dư trong phép chia 4325 : 123 là:

A. 2

B.143

C. 20

D. 35

Câu 4: (0.5 điểm) Số thích hợp để viết vào chỗ chấm 9m2 5dm2 =…. dm2 là:

A. 95

B. 950

C. 9005

D. 905

Bài 2. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a) (32 x 8) : 4 = 32 : 4 x 8 : 4

b) (32 x 8) : 4 = 32 : 4 x 8

Bài 3: (1 điểm) Đặt tính rồi tính.

518 x 206

8329 : 38

Bài 4: (1 điểm) Tìm x, y biết:

a) 7875 : x = 45

b) y : 12 = 352

Bài 5: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

35600 : 25 x 4 = ……………………

359 x 47 – 259 x 47 = ……………

Bài 6: (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

4 tấn 75 kg = ………… kg

19dm2 65cm2 = …………… cm2

Bài 7: (2điểm) Một cửa hàng bán vải, tuần lễ đầu bán được 1042 mét vải, tuần lễ sau bán được 946 mét vải. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải? (Biết mỗi tuần có 7 ngày và cửa hàng bán vải suốt tuần).

Bài 8: (1điểm)

Diện tích của mảnh đất hình chữ nhật là 2782m2. Nếu gấp chiều rộng lên 2 lần và chiều dài lên 3 lần thì diện tích mảnh đất mới là bao nhiêu?

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4

Bài 1: 2 điểm

Câu 1 : Khoanh vào B (0.5 điểm)

Câu 2 : Khoanh vào A (0.5 điểm)

Câu 3 : Khoanh vào C (0.5 điểm)

Câu 4 : Khoanh vào D (0.5 điểm)

Bài 2:

a) S

b) Đ (1 điểm)

Bài 3: (1 điểm) – Đúng mỗi câu được 0.5 điểm

518 x 206 = 106708

8329 : 38 = 219 (dư 7)

Bài 4: (1 điểm) – Đúng mỗi câu được 0,5 điểm

a)

7875 : x = 45

x = 7875 : 45

x = 175

b) y : 12 = 352

y = 352 x 12

y = 4224

Bài 5: (1 điểm) – Đúng mỗi câu được 0,5 điểm

35600 : 25 x 4 = 35600 : (25 x 4)

= 35600 : 100

= 356

359 x 47 – 259 x 47 = (359 – 259) x 47

= 100 x 47

= 4700

Bài 6: (1 điểm) – Đúng mỗi câu được 0.5 điểm

4 tấn 75 kg = 4075kg

19dm2 65cm2 = 1965cm2

Bài 7: (2 điểm) Tóm tắt (0.25 điểm)

Tổng số vải bán trong 2 tuần là: 1042 + 946 = 1988 (m) (0.5đ)

Tổng số ngày bán trong 2 tuần là: 7 x 2 = 14 (ngày) (0.5đ)

Trung bình mỗi ngày bán được số mét vải là: 1988 : 14 = 142 (m) (0.5đ)

Đáp số: 142 mét (0.25đ)

Bài 6: (1 điểm) – Bài dành cho HS khá, giỏi; chấm linh động theo phương án làm bài của HS. Khuyến khích sự sáng tạo khi làm bài.

Nếu gấp chiều rộng lên 2 lần và chiều dài lên 3 lần thì diện tích gấp lên số lần là:

2 x 3 = 6 (lần)

Diện tích mảnh đất mới là: 2782 x 6 = 16692 (m2)

Đáp số: 16692 (m2)

Đề 10 thi học kì 1 môn Toán lớp 4

Bài 1: Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Số 362 478 được đọc là:

A. Ba trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm bảy mươi tám

B. Ba sáu hai bốn bảy tám

C. Ba trăm sáu mươi hai bốn trăm bảy mươi tám

D. Ba trăm sáu mươi hai nghìn bốn bảy mươi tám

Câu 2: Chữ số 8 trong số 687 967 thuộc hàng:

A. Hàng chục nghìn

B. Hàng nghìn

C. Hàng chục

D. Hàng trăm

Câu 3: Giá trị của y trong biểu thức y : 11 = 89 là:

A. 989

B. 979

C. 797

D. 980

Câu 4: Tìm số trung bình cộng của các số sau: 37, 42 và 56.

A. 135

B. 54

C. 45

D. 44

Câu 5: Kết quả của phép chia 245 000 : 1000 là:

A. 2450

B. 2054

C. 24500

D. 245

Câu 6. Dòng nào sau đây nêu đúng số các góc có trong Hình?

A. Hình 1 có: 2 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt

B. Hình 1 có: 3 góc vuông, 2 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt

C. Hình 1 có: 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 1 góc tù, 1 góc bẹt

D. Hình 1 có: 3 góc vuông, 3 góc nhọn, 2 góc tù, 1 góc bẹt

Câu 7: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

20000 kg = ……..tạ

3 thế kỉ = ………năm

2600 dm = …….m

12 dm2 = ……..cm2

II. Phần tự luận (6 điểm)

Bài 1: Đặt tính rồi tính

152 399 + 24 698

92 508 – 22 429

2056 x 234

3710 : 14

Bài 2: Tìm y

a, y : 11 = 1000 – 928

……………………….

……………………….

……………………….

………………………
b, 3840 : y = 15

……………………….

……………………….

……………………….

……………………….

Bài 3: Cả hai thửa ruộng thu hoạch được 32 tấn 5 tạ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 3 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất

a, 123 x 4 x 25

b, 765 x 123 – 765 x 23

Đáp 11 án Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán

I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

(3 điểm)- Mỗi câu đúng 0,5 điểm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4
AABC
Câu 5Câu 6 
DD 

Câu 7: 1 điểm – Mỗi câu đúng 0,25 điểm.

20000 kg = 200 tạ

3 thế kỉ = 300 năm

2600 dm = 260 m

12 dm2 = 1200 cm2

II. Phần tự luận (6 điểm)

Bài 1: (2 điểm): Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm

152 399 + 24 698 = 177 097

92 508 – 22 429 = 70 079

2056 x 234 = 481 104

364 : 14 = 26

Bài 2: (1 điểm): Mỗi câu đúng 0,5 điểm

a, y : 11 = 1000 – 928

y : 11 = 72

y = 72 x 11

y = 792

b, 3840 : y = 15

y = 3840 : 15

y = 256

Bài 3: (2 điểm)

Bài giải

Đổi 32 tấn 5 tạ = 325 tạ (0,25 điểm)

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số tạ thóc là: (0,25 điểm)

(325 + 3) : 2 = 164 (tạ) (0,5 điểm)

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số tạ thóc là: (0,25 điểm)

325 – 164 = 161 (tạ) (0,5 điểm)

Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 164 tạ thóc (0,25 điểm)

Thửa ruộng thứ hai: 161 tạ thóc

Bài 4: (1 điểm) Mỗi câu đúng 0,5 điểm

a, 123 x 4 x 25

= 123 x ( 4 x 25)

= 123 x 100

= 12 300

b, 765 x 123 – 765 x 23

= 765 x (123 – 23)

= 765 x 100

= 76 500

Đề 12 thi học kì 1 môn Toán lớp 4

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng của các câu sau.

Câu 1. Số gồm: 5 triệu, 5 trăm nghìn, 5 trăm; viết là:

A. 5 500 500

B. 5 050 500

C. 5 005 500

D. 5 000 500

Câu 2. Trong các số sau: 8, 35, 57, 660, 945, 3000, 5553 các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:

A. 8; 660

B. 35; 660

C. 660; 945

D. 660; 3000

Câu 3. Giá trị của chữ số 3 trong số 653 297 là:

A. 30 000

B. 3000

C. 300

D. 30

Câu 4. 10 dm2 2cm2 = ……cm2

A. 1002 cm2

B. 102 cm2

C. 120 cm2

D. 1020 cm2

Câu 5. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm: 357 tạ + 482 tạ =… ?

A. 893 tạ

B. 739 tạ

C. 839 tạ

D. 726 tạ

Câu 6. Chu vi của hình vuông là 20m thì diện tích sẽ là:

A. 20m2

B. 16m2

C. 25m2

D. 30m2

Câu 7: Số thích hợp để viết vào chỗ chấm: 1/5 giờ = …….. phút

a. 15

B. 12

C. 20

D. 10

Câu 8. Hình sau có các cặp cạnh vuông góc là:

B. PHẦN KIỂM TRA TỰ LUẬN:

Câu 9. Đặt tính rồi tính:

a) 652 834 + 196 247

b) 456 x 203

c) 89658 : 293

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 10.

a) Tính giá trị biểu thức b) Tìm x:

3602 x 27 – 9060 : 453 8460: x = 18

……………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 11. Một lớp học có 38 học sinh. Số học sinh nam nhiều học sinh nữ là 6 em. Hỏi lớp hoc đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

…………………………………………………………………………………………………

Câu 12. Tính bằng cách thuận tiện nhất

68 x 84 + 15 x 68 + 68

Đáp án: Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

Câu 1: đáp án A (0,5 điểm)

Câu 2: đáp án D (0,5 điểm)

Câu 3: đáp án B (0,5 điểm)

Câu 4: đáp án A (0,5điểm)

Câu 5: đáp án C (0.5 điểm)

Câu 6: đáp án B (0.5 điểm)

Câu 7: đáp án B (0,5 điểm)

Câu 8: AB và AD; BD và BC; DA và DC (0,5 điểm)

B. PHẦN TỰ LUẬN: ( 6 điểm)

Câu 9: (1,5 điểm) Đặt tính rồi tính:

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Câu 10: (1,5 điểm)

a.Tính giá trị biểu thức (0,75đ)

3602 x 27 – 9060 : 453

= 13602 – 20 (0,3 đ)

= 13618 (0,2 đ)

b. Tìm x (0,75đ)

8460 : x =18

x = 8460: 18

x = 470

Câu 11: (2, điểm) Vẽ sơ đồ đúng: 0,25đ

Số học sinh nữ là (38 – 6) : 2 = 16 em (0,75đ)

Số học sinh nam là: 38 – 16 = 22 em (0,75đ)

Đáp số: (0,25đ) 16 học sinh nữ

22 học sinh nam

*Phép tính đúng, lời giải sai không ghi điểm. Phép tính sai, lời giải đúng ghi điểm lời giải.

Câu 12. (1 điểm)

68 x 84 + 15 x 68 + 68

= 68 x 84 + 15 x 68 + 68 x 1 ( 0,25 đ)

= 68 x ( 84 + 15 +1) (0,25 đ)

= 68 x 100 (0,25 đ)

= 6800 (0,25 đ)

Học sinh không sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp để thực hiện phép tính thì không ghi điểm

Đề số 13 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Số 93085 đọc là :

A. Chín nghìn ba mươi trăm tám mươi lăm

B. Chín trăm ba mươi trăm tám mươi lăm

C. Chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi lăm

D. Chín ba nghìn không tám lăm

Câu 2. 

Số lớn nhất trong các số: 85 091, 85 190, 58 901, 58 910 là:

A. 85 091                                    B. 85 190

C. 58 901                                    D. 58 910

Câu 3.  Điền dấu  (>,<,=)(>,<,=) vào chỗ chấm :

      60240……60000+200+4

A. <                          B. >                     C. = 

Câu 4.  Nếu a=8260 thì giá trị biểu thức 35420–a:4 là :

A. 2 065                                    B. 8 855

C. 6 790                                    D. 33 355.

Câu 5. Một tổ công nhân trong 5 ngày làm được 425 dụng cụ. Hỏi với mức làm như thế thì trong 9 ngày thì tổ công nhân đó làm được bao nhiêu dụng cụ ?

A. 765 dụng cụ                  B. 675 dụng cụ

C. 756 dụng cụ                  D. 567 dụng cụ

Câu 6. Hai số có tổng là 1035, số lớn hơn số bé 117 đơn vị. Vậy số lớn là:

A. 459                                        B. 567

C. 576                                        D. 765

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

a) 72638 + 80133  

b) 780135 – 498023

c) 2316 × 42

d) 13036 : 28 

Bài 2.

a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :

37 109 ; 29 815 ; 48 725 ; 19 624 ; 20 001.

b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé :

65 008 ; 27 912 ; 84 109 ; 12 754 ; 39 789.

Bài 3. Tính giá trị của biểu thức sau :

a)7536–124×5                             b)(7536+124):5

Bài 4.  Tìm xx, biết :

a)3408+x=8034                         b)x−1276=4324

c)x×8=2016                               d)x:6=2025

Bài 5. Một hình chữ nhật có chiều dài 124cm, chiều rộng bằng 1/4 chiều dài. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 

Phương pháp:

Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải.

Cách giải:

Số 93085 đọc là “Chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi lăm”.

Chọn C.

Câu 2.

Phương pháp:

So sánh các số đã cho rồi tìm số lớn nhất trong các số đó.

Cách giải:

So sánh các số đã cho ta có: 

58901<58910<85091<85190.

Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là 85190.

Chọn B.

Câu 3. 

Phương pháp:

Viết tổng 60000+200+4 thành số tự nhiên rồi so sánh với số 60240. 

Cách giải:

Ta có: 60000+200+4=60204.

Mà:    60240>6020460240>60204.

Vậy:  60240>60000+200+460240>60000+200+4.

Chọn B.

Câu 4.

Phương pháp:

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của biểu thức đó.

Biểu thức có phép chia và phép trừ thì thực hiện phép chia trước, thực hiện phép trừ sau.

Cách giải:

Nếu a=8260 thì 35420–a:4=35420–8260:4 =35420−2065=33355.

Chọn D.

Câu 5.

Phương pháp:

– Tính số dụng cụ tổ công nhân làm được trong 1 ngày ta lấy số dụng cụ làm được trng 5 ngày chia cho 5.

– Tính số dụng cụ tổ công nhân làm được trong 9 ngày ta lấy số dụng cụ tổ công nhân làm được trong 1 ngày nhân với 9.

Cách giải:

Trong 1 ngày tổ công nhân làm được số dụng cụ là:

             425 : 5 = 85 (dụng cụ)

Với mức làm như thế thì trong 9 ngày thì tổ công nhân đó làm được số dụng cụ là:

             85 × 9 = 765 (dụng cụ)

                              Đáp số: 765 dụng cụ

Chọn A.

Câu 6.

Phương pháp:

Áp dụng công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

        Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Cách giải:

Số lớn là:

(1035 + 117) : 2 = 576

Chọn C.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải. 

Cách giải:


Bài 2.

Phương pháp:

So sánh các số đã cho rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.

Cách giải:

a) So sánh các số ta có:

 19 624  <  20 001  <  29 815  <  37 109  <  48 725.

Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

19 624 ;    20 001 ;    29 815 ;    37 109 ;    48 725. 

b) So sánh các số ta có:

84 109  >  65 008  >  39 789  >  27 912  >  12 754.

Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

84 109  ;   65 008  ;   39 789  ;   27 912  ;   12 754.

Bài 3.

Phương pháp

– Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

– Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

a)7536–124×5a)7536–124×5

     =7536−620=7536−620

     =6916=6916

b)(7536+124):5b)(7536+124):5

     =7660:5=7660:5

     =1532=1532

Bài 4. 

Phương pháp:

Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

– Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

– Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho số hạng đã biết.

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Cách giải: 

Bài 5.

Phương pháp:

– Tính chiều rộng = chiều dài :: 4.

– Tính chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

– Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

Cách giải:

Chiều rộng hình chữ nhật đó là :

124:4=31(cm) 

(124+31)×2=310(cm)

Chu vi hình chữ nhật đó là :

Diện tích hình chữ nhật đó là :

124×31=3844(cm2)

           Đáp số: Chu vi: 310cm;

                     Diện tích: 3844cm2.

Đề số 14 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số khác nhau là:

A. 90000                                      B. 99999

C. 98765                                      D. 97531

Câu 2.  Giá trị của chữ số 9 trong số 693 482 là:

A. 9                                             B. 900

C. 9 000                                      D. 90 000

Câu 3. Hiệu của số bé nhất có năm chữ số khác nhau và số lớn nhất có ba chữ số là :

A. 9 023                                        B. 9 327

C. 9 235                                        D. 9 236

Câu 4. Một hình vuông có diện tích 100cm2. Chu vi hình vuông đó là:

A. 40cm                                        B. 50cm

C. 25cm                                        D. 10cm

Câu 5. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 3km 42m = … m

A. 342                                          B. 3042

C. 3420                                        D. 30042

Câu 6. Trung bình cộng của hai số là 88, số thứ nhất là 53. Số thứ hai là:

A. 35                                             B. 38

C. 135                                           D. 123

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

a) 28027 + 80133  

b) 104672 – 83528

c) 1378 × 35

d) 40782 : 36 

Bài 2. Viết biểu thức và tính giá trị biểu thức:

a) Nhân 24 với tổng của 1324 và 2107 ;

b) 10318 trừ đi tích của 528 và 16.

Bài 3. Trong các số :  75;  358; 3457;  4560;  915;  2464;  2367;  2050;  3132;  7815  

a) Các số chia hết cho 2 là ………………………………………………

b) Các số chia hết cho 3 là ………………………………………………

c) Các số chia hết cho 5 là ………………………………………………

d) Các số chia hết cho 9 là ………………………………………………

e) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là …………………………………………..

Bài 4. Vừa qua trường phát động phong trào ủng hộ các bạn học sinh vùng lũ lụt. Lớp 4A ủng hộ được 186 000 đồng, lớp 4B ủng hộ được 171 000 đồng, lớp 4C ủng hộ ít hơn lớp 4A là 18 000 đồng. Hỏi trung bình mỗi lớp ủng hộ được bao nhiêu tiền?

Bài 5. Một sân trường hình chữ nhật có chu vi là 492m, chiều dài hơn chiều rộng 32m.

a) Tính chiều dài và chiều rộng của sân trường hình chữ nhật?

b) Tính diện tích của sân trường hình chữ nhật?

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1.

Phương pháp:

Xem lại lý thuyết về dãy số tự nhiên.

Cách giải:

Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số khác nhau là 98765.

Chọn C.

Câu 2. 

Phương pháp:

Xác định hàng của chữ số 0, từ đó tìm được giá trị của chữ số 9 trong số 693 482.

Cách giải:

Chữ số 9 trong số 693 482 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 90 000.

Chọn D.

Câu 3.

Phương pháp:

– Tìm số bé nhất có năm chữ số khác nhau và số lớn nhất có ba chữ số.

– Hiệu của hai số = Số lớn – số bé.

Cách giải:

Số bé nhất có năm chữ số khác nhau là 10 234.

Số lớn nhất có ba chữ số là 999.

Hiệu của số bé nhất có năm chữ số khác nhau và số lớn nhất có ba chữ số là:

                 10 234 – 999 = 9235

Chọn C.

Câu 4.

Phương pháp:

– Diện tích = cạnh × cạnh. Dựa vào diện tích đã biết để tìm độ dài cạnh của hình vuông.

– Chu vi = cạnh × 4.

Cách giải:

Ta có 10 × 10 = 100. Do đó, độ dài cạnh hình vuông đó là 10cm.

Chu vi hình vuông đó là: 

           10 × 4 = 40 (cm)

Chọn A.

Câu 5.

Phương pháp:

Áp dụng cách chuyển đổi 1km = 1000m để đổi 3km sang số đo có đơn vị là mét, sau đó cộng thêm 42m..

Cách giải:

Ta có 1km = 1000m nên 3km = 3000m.

Do đó: 3km 42m = 3km + 42m = 3000m + 42m = 3042m.

Vậy: 3km 42m = 3042m.

Chọn B.

Câu 6.

Phương pháp:

– Tính tổng của hai số = số trung bình cộng × 2.

– Tìm số thứ hai = Tổng của hai số – số thứ nhất.

Cách giải:

Tổng của hai số đó là:

        88 × 2 = 176

Số thứ hai là:

        176 – 53 = 123

Chọn D.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. 

Phương pháp:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải:

Bài 2.

Phương pháp:

– Đọc kĩ cách diễn giải để viết biểu thức thích hợp rồi tính giá trị các biểu thức đó.

– Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

a) Biểu thức biểu thị “Nhân 2424 với tổng của 13241324 và 21072107” là 24×(1328+2107)24×(1328+2107).

   24×(1328+2107)

    =24×3435

    =82440

b) Biểu thức biểu thị “1031810318 trừ đi tích của 728728 và 1616” là: 10318–528×1610318–528×16.

    10318–528×16

    =10318–8448

    =1870

Bài 3.

Phương pháp: 

Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3:

– Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

– Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

– Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

– Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

– Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

Cách giải:

Trong các số :  75;  358; 3457;  4560;  915;  2464;  2367;  2050;  3132;  7815  

a) Các số chia hết cho 2 là358; 4560; 2464; 2050; 3132.

b) Các số chia hết cho 3 là 75; 4560; 915; 2367; 3132; 7815.

c) Các số chia hết cho 5 là 75; 4560; 915; 2050; 7815.

d) Các số chia hết cho 9 là 2367; 3132.

e) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là: 4560; 2050.

Bài 4.

Phương pháp:

– Tính số tiền lớp 4C ủng hộ được ta lấy số tiền lớp 4A ủng hộ được trừ đi 18 000 đồng.

– Tính số tiền trung bình mỗi lớp ủng hộ được ta lấy tổng số tiền ba lớp ủng hộ được chia cho 3.

Cách giải:

Lớp 4C ủng hộ được số tiền là:

186 000 – 18 000 = 168 000 (đồng)

Trung bình mỗi lớp ủng hộ được số tiền là:

(186 000  +  171 000  +  168 000)  :  3  =  175 000 (đồng)

Đáp số: 175 000 đồng.

Bài 5.

Phương pháp:

– Tính nửa chu vi = chu vi : 2. 

– Tìm chiều dài hoặc chiều rộng theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số:

   Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2  ;                       Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2 

– Tìm chiều rộng (nếu đã tìm chiều dài) hoặc chiều dài (nếu đã tìm chiều rộng).

– Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

Cách giải:

Nửa chu vi sân trường đó là:

492 : 2 = 246 (m)

Chiều dài sân trường đó là :

(246 + 32) : 2 = 139 (m)

Chiều rộng sân trường đó là :

139 – 32 = 107 (m)

Diện tích sân trường đó là :

139 × 107 = 14873 (m2)

                Đáp số : a) 139m và 107m;

                     b) 14873m2.

Đề số 15 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số gồm: năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là:

A. 50 500 500                      B. 50 050 050

C. 50 005 005                      D. 50 500 050

Câu 2. Chữ số 8 trong số 856 127 có giá trị là:

A. 800 000                                  B. 80 000

C. 8 000                                      D. 80

Câu 3. Tổng hai số là 145 và hiệu hai số đó là 29 thì số lớn là:

A. 116                                          B. 58

C. 99                                            D. 87

Câu 4. Trong các số 100; 365; 752; 565; 980 số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là:

A. 980; 100                             B. 365; 565

C. 100; 365                             D. 980; 752

Câu 5. Trung bình cộng của hai số là 1204. Số bé là 486 thì số lớn là:

A. 1922                                   B. 2408

C. 718                                     D. 1690

Câu 6. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 2 tấn 5 yến =………… kg

A. 250                                    B. 2500

C. 2050                                  D. 2000

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính :

a) 306291 + 115876

b) 629045 – 358991

c) 875 × 52

d) 30027 : 123

Bài 2. Điền dấu (>,<,=)(>,<,=) thích hợp vào ô trống :

678645…95976;678645…95976;                      700000…699998;700000…699998; 

528725…588752;528725…588752;                    678645…95976;678645…95976;

99999…100000;99999…100000;                  345012…345000+12345012…345000+12

Bài 3. Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn :

129 000 ;  98 705 ;  128 999 ;  300 000 ;  288 601.

Bài 4. Tìm xx, biết :

a)x+1760=10345a)x+1760=10345                              b)x:18−844=1025b)x:18−844=1025

Bài 5. Một vườn trồng cây ăn quả có tất cả 3600036000 cây, trong đó 1515 số cây là cây nhãn, số cây vải gấp 22 lần số cây nhãn, còn lại là cây cam. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cây ?

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1.

Phương pháp:

Dựa vào lí thuyết về số tự nhiên để viết số đã cho.

Cách giải:

Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là: 50 050 050.

Chọn B.

Câu 2.    

Phương pháp:

Xác định hàng của chữ số 8 trong số 856 127 rồi viết giá trị tương ứng của chữ số đó.

Cách giải:

Chữ số 8 trong số 856 127 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 800 000.

Chọn A.

Câu 3.

Phương pháp:

Áp dụng công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

      Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Cách giải:

Số lớn là:       (145 + 29) : 2 = 87

Chọn D.

Câu 4.

Phương pháp:

Số có tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 

Cách giải:

Số có tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5.

Vậy trong các số đã cho, số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 là 100 và 980.

Chọn A.

Câu 5.

Phương pháp:

– Tính tổng của hai số = số trung bình cộng × 2.

– Tìm số thứ hai = Tổng của hai số – số thứ nhất.

Cách giải:

Tổng của hai số đó là:

        1204 × 2 = 2408

Số lớn là:

        2408 – 486 = 1922

Chọn A.

Câu 6.

Phương pháp:

Áp dụng các cách đổi: 1 tấn = 1000kg và 1 yến = 10kg.

Cách giải:

2 tấn 5 yến = 2 tấn + 5 yến = 2000kg + 50kg = 2050kg.

Chọn C.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1

Phương pháp:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải. 

Cách giải:

Bài 2. 

Phương pháp: 

1) Trong hai số:

– Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

– Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.

2) Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

3) Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau.

Cách giải:

678645>95976;678645>95976;                      700000>699998;700000>699998; 

528725<588752;528725<588752;                   678645>95976;678645>95976;

99999<100000;99999<100000;                   345012=345000+12345012=345000+12.

Bài 3.

Phương pháp:

 So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

Cách giải:

So sánh các số đã cho ta có: 

98 705 < 128 999 < 129 000 < 288 601 < 300 000.

Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ bén đến lớn là:

98 705  ;  128 999  ;  129 000  ;  288 601  ;  300 000.

Bài 4.

Phương pháp: 

 Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

– Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

– Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Cách giải:

Bài 5.

Phương pháp:

– Tìm số cây nhãn == Tổng số cây :5:5.

– Tìm số cây vải == Số cây nhãn×2×2.

– Tìm tổng số cây nhãn và vải == số cây nhãn ++ số cây vải.

– Tìm số cây cam == Tổng số cây −− tổng số cây nhãn và vải.

Cách giải:

Vườn đó có số cây nhãn là :

36000:5=720036000:5=7200 (cây)

Vườn đó có số cây vải là :

7200×2=144007200×2=14400 (cây)

Tổng số cây nhãn và vải là :

7200+14400=216007200+14400=21600 (cây)

Vườn đó có số cây cam là :

36000−21600=1440036000−21600=14400 (cây)

               Đáp số: Nhãn: 72007200 cây;

                           Vải: 1440014400 cây;

                           Cam: 1440014400 cây.

Đề số 16 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Số chẵn lớn nhất có 6 chữ số là :

A. 888 888                               B. 989 898

C. 999 899                               D. 999 998.

Câu 2. Số lớn nhất trong các số sau : 987543; 997889; 899987; 987658  là :

A. 987543                                B. 997889

C. 899987                                D. 987658

Câu 3. Số bé nhất có 6 chữ số mà tổng 6 chữ số bằng 3 là :

A. 101 010                               B. 100 011

C. 100 002                               D. 210 000.

Câu 4:  Giá trị của biểu thức 468 : 3 + 61 × 4 là:

A. 868                                       B. 217

C. 300                                       D. 400

Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 4 tấn 70kg = … kg.

A. 4070                                     B. 40070

C. 4700                                     D. 40700

Câu 6: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 68000dm2 = …. m2

A. 6800                                     B. 68

C. 680                                       D. 680000

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Đặt tính rồi tính

a) 37052 + 28456

b) 596178 – 44695

c) 487 × 215

d) 45138 : 37

Câu 2: Tìm xx: 

a) xx : 48 = 792

b) 2471 – xx × 27 = 1526

Câu 3: Một đội công nhân hai ngày sửa được 3 450m đường. Ngày thứ nhất sửa ít hơn ngày thứ hai là 176m đường. Hỏi mỗi ngày đội đó sửa được bao nhiêu mét đường?

Câu 4:  Tính nhanh

a) 2010 × 32 + 2010 × 67 + 2010

b) 34 × 13 + 68 × 43 + 34

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1.

Phương pháp:

 Dựa vào tính chất về các số tự nhiên để tìm các số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Cách giải:

Số chẵn lớn nhất có 6 chữ số là 999 998.

Chọn D. 

Câu 2. 

Phương pháp:

So sánh các số đã cho, từ đó tìm được số lớn nhất trong các số đó.

Cách giải:

So sánh các số đã cho ta có:

899987 < 987543 < 987658 < 997889.

Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là 997889.

Chọn B.

Câu 3.

Phương pháp:

Dựa vào tính chất về các số tự nhiên và điều kiện đề bài “tổng 6 chữ số bằng 3” để tìm các số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Cách giải:

Số bé nhất có 6 chữ số mà tổng 6 chữ số bằng 3 là 100 002.

Chọn C. 

Câu 4. 

Phương pháp:

Áp dụng quy tắc: Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

        468 : 3 + 61 × 4 

        = 156 + 244

        = 400

Chọn D.

Câu 5.

Phương pháp:

Áp dụng cách đổi 1 tấn = 1000kg để đổi 4 tấn sang số đo có đơn vị là kg, sau đó cộng thêm với 70kg.

Cách giải:

Ta có 1 tấn = 1000kg nên 4 tấn = 4000kg.

Do đó: 4 tấn 70kg = 4 tấn + 70kg = 4000kg + 70kg = 4070kg.

Vậy: 4 tấn 70kg = 4070kg.

Chọn A.

Câu 6.

Phương pháp:

Áp dụng cách chuyển đổi: 1m2 = 100dm2.

Cách giải:

Ta có: 1m2 = 100dm2.

Nhẩm:  68000 : 100 = 680.

Vậy: 68000dm2 = 680m2.

Chọn C.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải:

Bài 2.

Phương pháp:

Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

– Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

– Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. 

Cách giải:

a)     xx : 48 = 792

               xx = 792 × 48 

               xx = 38016

b)      2471 – xx × 27 = 1526

                     xx × 27 = 2471 – 1526

                     xx × 27 = 945

                             xx = 945 : 27

                             xx = 35

Bài 3.

Phương pháp:

– Tìm số mét đường ngày thứ nhất bán được theo công thức tìm số bé khi biết tổng và hiệu của hai số:

            Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

– Tìm số mét ngày thứ hai sửa được ta lấy tổng số mét bán được trong hai ngày trừ đi số mét đường ngày thứ nhất bán được.

Cách giải:

Ngày thứ nhất đội công nhân sửa được số mét đường là:

(3450 – 176) : 2 = 1637 (m)

Ngày thứ hai đội công nhân sửa được số mét đường là:

3450 – 1637 = 1813 (m)

Đáp số: Ngày thứ nhất: 1637m ;

            Ngày thứ hai: 1813m.

Bài 4.

Phương pháp:

Áp dụng công thức : 

a × b + a × c + a × d = a × (b + c + d) 

Cách giải:

a) 2010 × 32 + 2010 × 67 + 2010

    = 2010 × (32 + 67 + 1)

    = 2010 × 100

    = 201000

b) 34 × 13 + 68 × 43 + 34

    = 34 × 13 + 34 × 2 × 43 + 34

    = 34 × 13 + 34 × 86 + 34

    = 34 × (13 + 86 + 1)

    = 34 × 100

    = 3400

Đề số 17 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng  :

Câu 1. Các chữ số thuộc lớp nghìn trong số  205 341 678 là :

A. 6, 7, 8                                      B. 1, 6, 7

C. 3, 4 , 1                                     D. 2, 0, 5

Câu 2. Chữ số 2 trong số 520 071 có giá trị là:

A. 2                                             B. 20

C. 2000                                        D. 20000

Câu 3. Trong các số: 605, 7362, 1207, 20641, số chia hết cho 9 là:

A. 605                                          B. 7362

C. 1207                                        D. 20541

Câu 4.  10dm2cm2 =……….cm2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 1020                                         B. 102

C. 1002                                         D. 120

Câu 5. Biết xx × 45 = 5760. Giá trị của xx là:

A. 128                                          B. 182

C. 218                                          D. 281

Câu 6. Một hình bình hành có độ dài đáy là 5m, chiều cao tương ứng là 34dm. Diện tích hình bình hành đó là:

A. 85dm2                                 B. 170dm2

C. 850dm2                               D. 1700dm2

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính

410372 + 28459               100395 – 64827 

1276 × 254                           73426 : 145

Bài 2. Tính giá trị của biểu thức : 

a) 54673 + 2468 × 5 – 34142

b) 26781 : 3 + 7567 × 4

Bài 3. Tìm chữ số xx để số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯4x724x72¯ chia hết cho 3.

Bài 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi 148m, chiều dài hơn chiều rộng 26m. Trên mảnh vườn đó người ta trồng cà chua, trung bình cứ 5m2 thu được 18kg cà chua. Hỏi trên mảnh vườn đó người ta thu được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cà chua?

Bài 5. Tìm một số có 3 chữ số biết chữ số hàng trăm gấp 5 lần chữ số hàng đơn vị và tổng 3 chữ số bằng số nhỏ nhất có 2 chữ số.

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1.

Phương pháp:

– Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

– Các chữ số theo thứ tự từ phải qua trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.

Cách giải:

Trong số 205 341 678 , các chữ số thuộc lớp nghìn là 3, 4, 1.

Chọn C. 

Câu 2.

Phương pháp:

Xác định hàng của chữ số 2, sau đó nêu giá trị của chữ số đó.

Cách giải:

Chữ số 2 trong số 520 071 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 20 000.

Chọn D.

Câu 3.

Phương pháp:

Tính tổng các chữ số của mỗi số, sau đó áp dụng dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

Cách giải:

Số 605 có tổng các chữ số là: 6 + 0 + 5 = 11.

Số 7362 có tổng các chữ số là: 7 + 3 + 6 + 2 = 18.

Số 1207 có tổng các chữ số là: 1 + 2 + 0 + 7 = 10.

Số 20641 có tổng các chữ số là: 2 + 0 + 6 + 4 + 1 = 13.

Trong các số 11, 18, 10, 13, chỉ có số 18 chia hết cho 9.

Vậy trong các số đã cho, số chia hết cho 9 là 7362.

Chọn B.

Câu 4. 

Phương pháp:

Áp dụng cách đổi 1dm= 100cm2 để đổi 10dm2 thành số đo có đơn vị là cm2, sau đó cộng thêm với 2cm2.

Cách giải:

Ta có 1dm= 100cm2 nên 10dm= 1000cm2.

Do đó: 10dm2cm2 = 10dm+ 2cm2 =1000cm+ 2cm= 1002cm2.

Vậy: 10dm2cm2 = 1002cm2.

Chọn C.

Câu 5. 

Phương pháp:

xx là thừa số chưa biết, muốn tìm xx ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Cách giải:

              xx × 45 = 5760

                      xx = 5760 : 45

                      xx =  128

Chọn A.

Câu 6.

Phương pháp:

– Đổi: 5m = 50dm.

– Muốn tính diện tích hình bình hành ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng (cùng một đơn vị đo).

Cách giải:

Đổi: 5m = 50dm.

Diện tích hình bình hành đó là:

50 × 34 = 1700 (dm2)

Đáp số: 1700dm2.

Chọn D.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải. 

Cách giải:

Bài 2.

Phương pháp:

Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

a) 54673+2468×5–3414254673+2468×5–34142

    =54673+12340–34142=54673+12340–34142

    =67013–34142=67013–34142

    =32871=32871

b) 26781:3+7567×426781:3+7567×4

    =8927+30268=8927+30268

    =39195=39195

Bài 3.

Phương pháp:

Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Cách giải:

Để số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯4x724x72¯ chia hết cho 3 thì 4 + xx + 7 + 2 chia hết cho 3, hay 13 + xx chia hết cho 3.

Suy ra xx = 2 hoặc xx = 5 hoặc xx = 8.

Vậy với xx = 2 hoặc xx = 5 hoặc xx = 8 thì số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯4x724x72¯ chia hết cho 3.

Bài 4.

Phương pháp:

– Tính nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho 2.

– Tìm chiều dài hoặc chiều rộng theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số:

  Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2 ;                        Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2. 

– Tìm chiều dài (nếu bước trên đã tìm chiều rộng) hoặc tìm chiều rộng (nếu bước trên đã tìm chiều dài).

– Tìm diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

– Tìm số cà chua thu được ta tìm tỉ số của diện tích và 5m2, sau đó nhân với 18.

Cách giải:

Nửa chu vi mảnh vườn đó là:

148 : 2 = 74 (m)

Chiều dài mảnh vườn đó là:

(74 + 26) : 2 = 50 (m)

Chiều rộng mảnh vườn đó là:

74 – 50 = 24 (m)

Diện tích mảnh vườn đó là:

50 × 24 = 1200 (m2)

Trên mảnh vườn đó người ta thu được tất cả số ki-lô-gam cà chua là:

1200 : 5 × 18 = 4320 (kg)

             Đáp số: 4320kg.

Bài 5.

Phương pháp:

– Tìm tổng 3 chữ số: Số nhỏ nhất có hai chữ số là 10, do đó tổng 3 chữ số bằng 10.

– Lập luận để tìm chữ số hàng đơn vị là 1, từ đó tìm được chữ số hàng trăm và hàng chục.

Cách giải:

Số nhỏ nhất có hai chữ số là 10, do đó tổng 3 chữ số bằng 10.

Chữ số hàng đơn vị bé hơn 2 vì nếu nó bằng 2 thì chữ số hàng trăm là 2 × 5 = 10 (sai, vì chữ số hàng trăm phải bé hơn 10).

Chữ số hàng đơn vị phải lớn hơn 0 vì nếu nó bằng 0 thì chữ số hàng trăm bằng 0 × 5 = 0 (sai, vì số đó có 3 chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0)

Do đó ta có: 0 < chữ số hàng đơn vị < 2, suy ra chữ số hàng đơn vị là 1.

Chữ số hàng trăm là :       1 × 5 = 5

Chữ số hàng chục là :       10 – (5 + 1) = 4.

Vậy số phải tìm là 541.

Đề số 18 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng  :

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Chữ số 9 trong số 671 935 thuộc hàng:

A. Hàng chục nghìn             B. Hàng nghìn

C. Hàng chục                       D. Hàng trăm

Câu 2. Giá trị của yy trong biểu thức yy : 11 = 89 là:

A. 989                                            B. 979

C. 797                                            D. 980

Câu 3. Số trung bình cộng của các số sau: 307, 412 và 154 là:

A. 291                                            B. 283

C. 300                                            D. 873

Câu 4. Bác Hồ sinh năm 1890. Bác Hồ sinh vào thế kỉ nào?

A. Thế kỉ 17                            B. Thế kỉ 18 

C. Thế kỉ 19                            D. Thế kỉ 20

Câu 5. 5dag = … g. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

A. 50                                             B. 500

C. 500                                           D. 5000

Câu 6. Cho hình vẽ như sau:

Hình vẽ đã cho có :

A. 3 góc nhọn, 2 góc vuông, 2 góc tù

B. 4 góc nhọn, 3 góc vuông, 1 góc tù 

C. 4 góc nhọn, 3 góc vuông, 2 góc tù 

D. 3 góc nhọn, 3 góc vuông, 3 góc tù 

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1: Đặt tính rồi tính

125 359 + 524 686

72 058 – 24 129

2021 × 235

25710 : 46

Bài 2: Tìm xx, biết:

a) xx : 11 = 1234 – 1156

b) 148 × xx = 25 × 444 

Bài 3: Cả hai thửa ruộng thu hoạch được 12 tấn 5 tạ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai 17 tạ thóc. Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 135 × 4 × 25

b) 6789 × 123 – 6789 × 23

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIÊM

Câu .

Phương pháp:

Các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, …

Cách giải:

Chữ số 9 trong số 671 935 thuộc hàng trăm.

Chọn D. 

Câu 2.

Phương pháp:

– yy là số bị chia, muốn tìm yy ta lấy thương nhân với số chia.

– Xem lại cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.

Cách giải:

           yy : 11 = 89 

           yy = 89 × 11

           yy = 979

Chọn B.

Chọn 3.

Câu .

Phương pháp:

Để tìm số trung bình cộng của 3 số đã cho ta tính tổng của 3 số đã cho rồi chia cho 3 

Cách giải:

Số trung bình của các số 307, 412 và 154 là :

(307 + 412 + 154) : 3 = 291.

Chọn A.

Câu 4.

Phương pháp:

– Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).

– Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).

– Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).

……………

– Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

– Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

Cách giải:

Từ năm 1801 đến năm 1900 là thế kỉ mười chín (thế kỉ XIX).

Do đó, năm 1890 thuộc thế kỉ mười chín (thế kỉ 19), hay thế kỉ XIX.

Vậy Bác Hồ sinh vào thế kỉ 19.

Chọn C.

Câu 5.

Phương pháp:

Áp dụng cách chuyển đổi đơn vị đo: 1dag = 10g.

Cách giải:

Ta có 1dag = 10g nên 5dag = 50g.

Chọn A.

Câu 6.

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để xác định góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.

Cách giải:

Các góc có trong hình là :

+ Góc vuông đỉnh A; cạnh AB, AD.

+ Góc vuông đỉnh B, cạnh BD, BC. 

+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BD.

+ Góc tù đỉnh B, cạnh BA, BC.

+ Góc nhọn đỉnh C, cạnh CB, CD.

+ Góc nhọn đỉnh D, cạnh DB, DC.

+ Góc nhọn đỉnh D, cạnh DA, DB. 

+ Góc vuông đỉnh D, cạnh DA, DC.

Vậy hình đã cho có 4 góc nhọn, 3 góc vuông, 1 góc tù.

Chọn B.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.  

Cách giải: 

Bài 2.

Phương pháp:

– Tính giá trị vế phải trước.

– Áp dụng các quy tắc:

+ Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Cách giải:

a)         xx : 11 = 1234 – 1156

            xx : 11 = 78

                   xx = 78 × 11

                   xx = 858

b)         148 × xx = 25 × 444

            148 × xx = 11100

                      xx = 11100 : 148

                      xx = 75

Bài 3. 

Phương pháp:

– Đổi: 12 tấn 5 tạ = 125 tạ.

– Tìm số thóc thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất theo công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu của hai số:

          Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

– Tìm số thóc thu hoạch được ở thửa ruộng thứ hai ta lấy tổng số thóc thu hoạch được ở cả hai thửa ruộng trừ đi số thóc thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất (hoặc lấy số thóc thu hoạch được ở thửa ruộng thứ nhất trừ đi 17 tạ thóc).

Cách giải:

Đổi: 12 tấn 5 tạ = 125 tạ

Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số tạ thóc là:

(125 + 17) : 2 = 71 (tạ)

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được số tạ thóc là:

125 – 71 = 54 (tạ)

Đáp số: Thửa ruộng thứ nhất: 71 tạ thóc ;

             Thửa ruộng thứ hai: 54 tạ thóc.

Bài 4.

Phương pháp:

a) Áp dụng tính chất kết hợp để ghép tích của 4 và 25 lại thành một nhóm, sau đó nhân với 135.

b) Áp dụng công thức: a × b – a × c = a × (b – c).

Cách giải:

a)       135 × 4 × 25

         = 135 × ( 4 × 25)

         = 135 × 100

         = 13500

b)       6789 × 123 – 6789 × 23

         = 6789 × (123 – 23)

         = 6789 × 100

         = 678900

Đề số 19 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Giá trị của chữ số 3 trong số 387492387492 là:

A. 300                                       B. 3000

C. 30 000                                  D. 300 000

Câu 2. Điền dấu (>,<,=)(>,<,=) thích hợp vào chỗ chấm :

                     3 tạ 4kg  …  340kg

A. <                        B. >                       C. = 

Câu 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm :  3 giờ 20 phút = …… phút.

A. 320                                            B. 200

C. 150                                           D. 240

Câu 4. Số trung bình của các số 48; 111; 215 và 466 là:

A. 210                                            B. 220

C. 230                                            D. 240

Câu 5. Mùa xuân năm 2009 kỉ niệm 220 năm Quang Trung đại phá quân Thanh. Như vậy Quang Trung đại phá quân Thanh năm nào ? Năm đó thuộc thế kỉ mấy ?

A. Năm 1689, thuộc thế kỉ thứ 17.

B. Năm 1789, thuộc thế kỉ thứ 18.

C. Năm 1889, thuộc thế kỉ thứ 18.

D. Năm 1889, thuộc thế kỉ thứ 19.

Câu 6. Một mảnh đất trồng hoa hình bình hành có độ dài đáy 4m, chiều cao là 24dm. Diện tích của mảnh đấ đó là:

A. 48m2                                      B. 480dm2

C. 96m2                                      D. 960dm2

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

          37456 + 90345

          813521 – 25672

          2163 × 203

          32328 : 24

Bài 2. 

a) Viết các số sau theo thứ tự giảm dần :

644 999 ;  3 670 012 ;  645 702 ;  645 712 ;  645 803.

b) Tìm chữ số xx để số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯34x834x8¯ chia hết cho 9.

Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 2 × 357 × 5

b) 234 × 95 + 5 × 234

Bài 4. Tổng số tuổi của mẹ và con là 49 tuổi. Mẹ hơn con 31 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Bài 5. Tìm số bị chia nhỏ nhất trong phép chia có thương là 35 và số dư là 44.

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1.

Phương pháp:

Xác định hàng của chữ số 3, sau đó nêu giá trị của chữ số đó.

Cách giải:

Chữ số 3 trong số 387 492 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 300 000.

Chọn D.

Câu 2.

Phương pháp:

Áp dụng cách đổi 1 tạ = 100kg để đổi 3 tạ 4kg thành số đo có đơn vị là kg, sau đó so sánh với 340kg.

Cách giải:

Ta có: 3 tạ 4kg = 304kg.

Mà: 304kg < 340kg.

Vậy: 3 tạ 4kg  <  340kg

Chọn A.

Câu 3.

Phương pháp:

Áp dụng cách đổi 1 giờ = 60 phút.

Cách giải:

Ta có 1 giờ = 60 phút nên 3 giờ = 180 phút.

Do đó: 3 giờ 20 phút = 3 giờ + 20 phút = 180 phút + 20 phút = 200 phút.

Vậy:  3 giờ 20 phút = …200 phút.

Chọn B

Câu 4.

Phương pháp:

Để tìm số trung bình cộng của 4 số đã cho ta tính tổng của 4 số đã cho rồi chia cho 4. 

Cách giải:

Số trung bình của các số 48; 111; 215 và 466 là:

(48 + 111 + 215 + 466) : 4 = 210

Chọn A.

Câu 5.

Phương pháp:

*) Cách xác định năm thuộc thế kỉ:

– Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).

– Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).

– Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).

……………

– Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

– Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

*) Tìm nằm Quang Trung đại phá quân Thanh ta thực hiện phép tính: 2009 – 220.

Cách giải:

Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm :

                   2009 – 220 = 1789.

Năm 1789 thuộc thế kỉ thứ 18.

Vậy Quang Trung đại phá quân Thanh vào năm 1789, thuộc thế kỉ thứ 18.

Chọn B.

Câu 6.

Phương pháp:

– Đổi: 4m = 40dm.

– Muốn tính diện tích hình bình hành ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng (cùng một đơn vị đo).

Cách giải:

Đổi: 4m = 40dm.

Diện tích hình bình hành đó là:

40 × 24 = 960 (dm2)

Đáp số: 960dm2.

Chọn D. 

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.  

Cách giải:

Bài 2. 

Phương pháp:

a) So sánh các số đã cho rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.

b) Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 9: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

Cách giải:

a) So sánh các số ta có:

3 670 012 > 645 803 > 645 712 > 645 702 > 644 999. 

Vậy các số viết theo thứ tự giảm dần là:

3 670 012 ; 645 803 ; 645 712 ; 645 702 ;  644 999.

b) Để số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯34x834x8¯ chia hết cho 9 thì 3 + 4 + xx + 8 chia hết cho 9, hay 15 + xx chia hết cho 9.

Suy ra xx = 3.

Vậy với xx = 3 thì số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯34x834x8¯ chia hết cho 9.

Bài 3: 

Phương pháp:

a) Áp dụng tính chất kết hợp để ghép tích của 2 và 5 lại thành một nhóm, sau đó nhân với 357.

b) Áp dụng công thức: a × b + a × c = a × (b + c).

Cách giải:

a) 2 × 357 × 5

    = (2 × 5) × 357

    = 10 × 357

    = 3570

b) 234 × 95 + 5 × 234

   = 234 × (95 + 5)

   = 234 × 100

   = 23400

Bài 4.

Phương pháp:

– Tìm tuổi mẹ theo công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu của hai số:

          Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

– Tìm tuổi con ta lấy tuổi của mẹ trừ đi hiệu số tuổi của hai mẹ con (hoặc lấy tổng số tuổi của hai mẹ con trừ đi tuổi của mẹ).

Cách giải:

Tuổi của mẹ là:

(49 + 31) : 2 = 40 (tuổi)

Tuổi của con là:

40 – 31 = 9 (tuổi) 

                Đáp số: Mẹ: 40 tuổi;

                            Con: 9 tuổi.

Bài 5. 

Phương pháp:

– Để số bị chia bé nhất thì phải có số chia bé nhất. Ta có số dư là 44 nên số chia bé nhất là 45 (vì trong phép chia có dư, số dư lớn nhất có thể có kém số chia 1 đơn vị).

– Tìm số bị chia theo công thức: 

Số bị chia = Thương × Số chia + Số dư.

Cách giải:

Số dư là 44 thì số chia bé nhất là 45.

Số bị chia bé nhất là:

35 × 45 + 44 = 1619

Đáp số: 1619.

Đề số 20 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Giá trị của chữ số 5 trong số bé nhất có 6 chữ số khác nhau là :

A. 5                                               B. 50

C. 500                                           D. 5000

Câu 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm :  300 yến = …… tấn

A. 3                                              B. 30

C. 3000                                        D. 30000

Câu 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

                 4m2 15dm2 = …… dm2

A. 40015                                      B. 4150

C. 4015                                        D. 415

Câu 4: Trung bình cộng của hai số là 123. Số bé là 58 thì số lớn là:

A. 65                                            B. 75

C. 115                                          D. 188

Câu 5: Hình bên có:

A. 1 góc nhọn, 1 góc tù và 2 góc vuông.

B. 1 góc nhọn, 2 góc tù và 2 góc vuông.

C. 2 góc nhọn, 1 góc tù và 2 góc vuông.

D. 1 góc nhọn, 1 góc tù và 3 góc vuông.

Câu 6. Trong các số dưới đây số nào chia hết cho 5?

A. 70963                                    B. 90411

C. 65940                                    D. 55948

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

           386154 + 260765 ;

           126 485 – 52 936 ;

           308 × 263 ;

           25176 : 35.

Bài 2. Tìm xx:

a) xx × 74 = 18944

b) xx + 246572 = 1584 × 278

Bài 3. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 144m, chiều rộng kém chiều dài 24m. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó.

Bài 4.Tính giá trị của biểu thức a+567×ba+567×b, với aa là số bé nhất có ba chữ số khác nhau và bb là số lớn nhất có hai chữ số.

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1.

Phương pháp:

Viết số bé nhất có 6 chữ số khác nhau rồi xác định hàng của chữ số 5, sau đó viết giá trị của chữ số 5.

Cách giải:

Số bé nhất có 6 chữ số khác nhau là 102 345.

Trong số 102 345, chữ số 5 thuộc hàng đơn vị nên có giá trị là 5.

Chọn A.

Câu 2. 

Phương pháp:

 Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng: 

Cách giải:

Ta có: 1 tấn = 100 yến.

Nhẩm: 300 : 100 = 3.

Vậy: 300 yến = 3 tấn.

Chọn A.

Câu 3.

Phương pháp:

Áp dụng cách chuyển đổi: 1m2 = 100dm2.

Cách giải:

Ta có: 1m2 = 100dm2 nên 4m2 = 400dm2.

Do đó: 4m2 15dm= 4m2 + 15dm= 400dm2 + 15dm= 415dm2.

Vậy: 4m2 15dm= 415dm2.

Chọn D. 

Câu 4. 

Phương pháp:

– Tìm tổng của 2 số = số trung bình cộng × 2.

– Tìm số lớn = tổng của 2 số – số bé.

Cách giải:

Tổng của hai số đó là:

123 × 2 = 246

Số lớn là:

246 – 58 = 188

 Đáp số: 188.

Chọn D.

Câu 5.

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để xác định góc vuông, góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi hình.

Cách giải:

Các góc có trong hình là :

+ Góc vuông đỉnh A; cạnh AB, AE.

+ Góc vuông đỉnh E, cạnh EA, ED. 

+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh CB, CD.

+ Góc tù đỉnh B, cạnh BA, BC.

+ Góc tù đỉnh D, cạnh DC, DE.

Vậy hình đã cho có 1 góc nhọn, 2 góc tù và 2 góc vuông.

Chọn B.

Câu 6.

Phương pháp:

Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

Cách giải:

Trong các số đã cho, số chia hết cho 5 là 65940 (vì có chữ số tận cùng là 0).

Chọn C.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải: 

Bài 2.

Phương pháp:

Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

– Muốn tìm số hang chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Cách giải:

a)        xx × 74 = 18944

                   xx = 18944 : 74

                   xx = 256

b)        xx + 246572 = 1584 × 278

           xx + 246572 = 440352 

                           xx = 440352 – 246572

                           xx = 193780

Bài 3.

Phương pháp:

– Tính nửa chu vi = chu vi : 2. 

– Tìm chiều rộng theo công thức tìm số bé khi biết tổng và hiệu của hai số:

             Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

– Tìm chiều dài = nửa chu vi – chiều rộng.

– Tính diện tích = chiều dài × chiều rộng.

(hoặc có thể tìm chiều dài theo công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu của hai số, sau đó tìm số bé bằng cách lấy nửa chu vi trừ đi chiều dài).

Cách giải:

Nửa chu vi mảnh đất đó là:

144 : 2 = 72 (m)

Chiều rộng của mảnh đất là:

(72 – 24) : 2 = 24 (m) 

Chiều dài của mảnh đất là:

72 – 24 = 48 (m)

Diện tích của mảnh đất là:

48 × 24 = 1152 (m2

Đáp số: 1152m2.

Bài 4.

Phương pháp:

– Tìm số bé nhất có ba chữ số khác nhau và số lớn nhất có hai chữ số, từ đó ta tìm được giá trị của aa và bb.

– Thay giá trị của aa và bb vào biểu thức a+567×ba+567×b rồi tính giá trị biểu thức đó.

– Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng sau.

Cách giải:

Số bé nhất có ba chữ số khác nhau là 102. Vậy aa = 102.

Số lớn nhất có hai chữ số là 99. Vậy bb = 99.

Thay aa = 102 và bb = 99 vào biểu thức a+567×ba+567×b ta được:

          102 + 567 × 99

         = 102 + 56133

         =    56235 

Đề số 21 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1. Chữ số 7 trong số 587964 thuộc hàng nào?

A. Hàng trăm                       B. Hàng nghìn

C. Hàng chục                     D. Hàng đơn vị

Câu 2. Trong các số 1397 ; 1367 ; 1697 ; 1679 số lớn nhất là số:

A. 1397                                          B. 1367

C. 1697                                          D. 1679

Câu 3. Trung bình cộng của các số 314, 326, 338, 350 là :

A. 180                                            B. 332

C. 284                                            D. 386.

Câu 4. Số thích hợp điền vào chỗ chấm để2 tấn = … yến là:

A. 200                                             B. 20

C. 20000                                         D. 2000

Câu 5. Trong các số sau số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:

A. 545                                           B. 405

C. 504                                           D. 450

Câu 6. Ngày 23 tháng 5 là thứ ba, ngày 1 tháng 6 năm đó là :

A. Thứ ba                                    B. Thứ tư

C. Thứ năm                                 D. Thứ sáu

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1Đặt tính rồi tính:

              236 105 + 82 993

              935 807 – 52453

              365 × 103

              11 890 : 58

Bài 2. Tìm xx: 

a) 42 ×  xx  = 15 792

b) xx : 155 = 2401 – 1612

Bài 3. Điền vào chỗ chấm :

a) Năm 43 thuộc thế kỉ thứ … .

b) Năm 1010 thuộc thế kỉ thứ … .

c) Thế kỉ XV kéo dài từ năm … đến năm … .

d) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938. Năm đó thuộc thế kỉ thứ …

Bài 4.Một trường tiểu học có 672 học sinh, số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 92 em. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam?

Bài 5. Tính nhanh:

a) 490 × 365 – 390 × 365

b) 2364 + 37 × 2364 + 63

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1.

Phương pháp:

Các chữ số theo thứ tự từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, ….

Cách giải:

Chữ số 7 trong số 587964 thuộc hàng nghìn.

Chọn B.

Câu 2.

Phương pháp:

So sánh các số đã cho, từ đó tìm số lớn nhất trong các số đã cho.

Cách giải:

So sánh các số ta có:

1367 < 1397 < 1679 < 1697 

Vậy số lớn nhất trong các số đó là 1697.

Chọn C.

Câu 3.

Phương pháp:

 Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho các số các số hạng.

Cách giải:

Trung bình cộng của các số 314, 326, 338, 350 là:

    (314 + 326 + 338 + 350) : 4 = 332

               Đáp số: 332.

Chọn B.

Câu 4.

Phương pháp:

Áp dụng cách chuyển đổi: 1 tấn = 100 yến.

Cách giải:

Ta có 1 tấn = 100 yến nên 2 tấn = 200 yến.

Chọn A. 

Câu 5.

Phương pháp:

Áp dụng tính chất: các số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

Cách giải:

Các số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

Do đó, trong các số đã cho, số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là 450.

Chọn D. 

Câu 6.

Phương pháp:

– Dựa vào cách xem lịch đã học ở lớp 3.

– Lưu ý tháng 5 có 31 ngày và 1 tuần có 7 ngày.

Cách giải:

Ngày 23 tháng 5 là thứ ba thì ngày 30 tháng 5 cũng là thứ ba (vì 23 + 7 = 30).

Do đó, ngày 31 tháng 5 là thứ tư và ngày 1 tháng 6 năm đó là thứ năm.

Chọn C. 

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.

Cách giải: 

Bài 2.

Phương pháp:

– Tính giá trị vế phải trước (nếu cần).

– Áp dụng các quy tắc:

+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

+ Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Cách giải:

a)         42 × xx = 15792 

                    xx = 15792 : 42

                    xx = 376

b)          xx : 155 = 2401 – 1612

             xx : 155 = 789

                      xx = 789 × 155

                      xx = 122295      

Bài 3.

Phương pháp:

                 1 thế kỉ = 100 năm

– Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (thế kỉ I).

– Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (thế kỉ II).

– Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (thế kỉ III).

……………

– Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (thế kỉ XX).

– Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (thế kỉ XXI).

Cách giải:

a) Năm 43 thuộc thế kỉ thứ 1.

b) Năm 1010 thuộc thế kỉ thứ 11.

c) Thế kỉ XV kéo dài từ năm 1401 đến năm 1500.

d) Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, năm đó thuộc thế kỉ thứ 10.

Bài 4.

Phương pháp:

– Tìm số học sinh nữ theo công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu của hai số:

          Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

– Tìm số học sinh nam ta lấ tổng số học sinh của trường trừ đi số học sinh nữ (hoặc lấy số học sinh nữ trừ đi 92).

Cách giải:

Trường tiểu học đó có số học sinh nữ là:

(672 + 92) : 2 = 382 (học sinh)

Trường tiểu học đó có số học sinh nam là:

672 – 382  = 290 (học sinh)

Đáp số: Học sinh nữ: 382 học sinh.

             Học sinh nam: 290 học sinh.

Bài 5.

Phương pháp:

 Áp dụng các công thức:

             a × c – b × c = (a – b) × c ;

             a × b + a × c = a × (b + c).

Cách giải:

a)     490 × 365 – 390 × 365

       = (490 – 390) × 365

       =   100 × 365

       =      36500

b)     2364 + 37 × 2364 + 63

       = 2364 × (37 + 63)

       =   2364 × 100

       =      236400

Đề số 22 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng của các câu sau.

Câu 1. Trong các số 5784;  6874; 6784; 8764 số lớn nhất là: 

A. 5785                                        B. 6784

C. 6874                                        D. 8764

Câu 2. Giá trị của chữ số 3 trong số 653 297 là:

A. 30 000                                      B. 3000

C. 300                                           D. 30

Câu 3. 10 dm2 2cm2 = …… cm2. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 12cm2                                  B. 102cm2

C. 120cm2                                D. 1002cm2

Câu 4. 357 tạ + 482 tạ =…… 

A. 729 tạ                                    B. 739 tạ

C. 839 tạ                                    D. 829 tạ

Câu 5.  Chu vi của hình vuông là 16m thì diện tích sẽ là:

A. 16m                                       B. 16m2

C. 32m                                       D. 32m2

Câu 6. Hình bên có các cặp cạnh vuông góc là:

A. AB và  AD; BD và BC.

B. BA và  BC; DB và DC.

C. AB và AD; BD và BC; DA và DC.

D. AB và BD; BD và BC; DA và DB.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

          186954 + 247436

          839084 – 465127

          428 × 39

          4935 : 44

Bài 2:

a) Viết các số 75 639; 57 963; 75 936; 57 396 theo thứ tự từ bé đến lớn:

b) Tìm chữ số xx để số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯x258x258¯ chia hêt cho 3.

Bài 3. Tuổi của mẹ và tuổi của con cộng lại là 57 tuổi. Mẹ hơn con 33 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Bài 4. Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, chữ số hàng trăm là chữ số 5 mà số đó vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 5.

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 

Phương pháp:

So sánh các số đã cho, từ đó tìm được số lớn nhất trong các số đó.

Cách giải:

So sánh các số ta có:

5784 < 6784 < 6874 < 8764.

Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là 8764.

Chọn D.

Câu 2.

Phương pháp:

Xác định hàng của chữ số 3, sau đó nêu giá trị của chữ số đó.

Cách giải:

Chữ số 3 trong số 653 297  thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 3000.

Chọn B.

Câu 3.

Phương pháp:

Áp dụng cách đổi 1dm= 100cm2 để đổi 10dm2 thành số đo có đơn vị là cm2, sau đó cộng thêm với 2cm2.

Cách giải:

Ta có 1dm= 100cm2 nên 10dm= 1000cm2.

Do đó: 10dm2cm2 = 10dm+ 2cm2 = 1000cm+ 2cm= 1002cm2.

Vậy: 10dm2cm2 = 1002cm2.

Chọn D.

Câu 4. 

Phương pháp:

Thực hiện phép cộng như cộng hai số tự nhiên, sau đó ghi thêm “tạ” vào sau kết quả.

Cách giải:

Ta có: 357 tạ + 482 tạ = 839 tạ.

Chọn C.

Câu 5.

Phương pháp:

– Tính cạnh hình vuông = chu vi : 4.

– Tính diện tích = cạnh × cạnh.

Cách giải:

Độ dài cạnh hình vuông là:

16 : 4 = 4 (m)

Diện tích hình vuông đó là:

4 × 4 = 16 (m2)

Đáp số: 16m2.

Chọn B.

Câu 6.

Phương pháp:

Quan sát kĩ hình vẽ để tìm các cặp cạnh vuông góc với nhau.

Cách giải:

Hình vẽ đã cho có các cặp cạnh vuông góc với nhau là: AB và AD; BD và BC; DA và DC.

Chọn C.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1.

Phương pháp:

– Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng đặt thẳng cột với nhau.

– Tính : Cộng, trừ hoặc nhân lần lượt từ phải sang trái. 

 Phép chia ta đặt theo cột dọc, sau đó chia lần lượt từ trái sang phải.  

Cách giải:

Bài 2.

Phương pháp:

a) So sánh các số đã cho, sau đó sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

b) Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Cách giải:

a) So sánh các số ta có:

57 396  <  57 963  <  75 639  <  75 936.

Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

57 396 ;  57 963 ;  75 639 ;  75 936.

b) Để số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯x258x258¯ chia hết cho 3 thì xx + 2 + 5 + 8 chia hết cho 3, hay xx + 15 chia hết cho 3.

Suy ra xx = 0 hoặc xx = 3 hoặc xx = 6 hoặc xx = 9.

Mà xx là chữ số hàng nghìn nên xx phải khác 0.

Do đó, xx = 3 hoặc xx = 6 hoặc xx = 9.

Vậy với xx = 3 hoặc xx = 6 hoặc xx = 9 thì số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯x258x258¯ chia hết cho 3.

Bài 3.

Phương pháp:

– Tìm tuổi mẹ theo công thức tìm số lớn khi biết tổng và hiệu của hai số:

          Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

– Tìm tuổi con ta lấy tuổi mẹ trừ đi 33 tuổi (hoặc lấy tổng số tuổi của hai mẹ con trừ đi tuổi mẹ).

Cách giải:

Tuổi của mẹ là:

(57 + 33) : 2 = 45 (tuổi)

Tuổi của con là:

45 – 33 = 12 (tuổi). 

Đáp số: Mẹ: 45 tuổi ;

            Con: 12 tuổi.

Bài 4.

Phương pháp:

Áp dụng tính chất: Các số có chữ số tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.

Cách giải:

Gọi số có 4 chữ số khác nhau cần tìm là ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯abcdabcd¯ (aa khác 0).

Theo đề bài chữ số hàng trăm là chữ số 5 nên b=5b=5. Khi đó ta có số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯a5cda5cd¯.

Vì số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯a5cda5cd¯ vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 nên d=0d=0. Lúc này ta được số ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯a5c0a5c0¯.

Vì số cần tìm là số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau nên a=9a=9, c=8c=8.

Vậy số cần tìm là 95809580.

Đề số 23 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

a) Số gồm ba mươi triệu ba mươi nghìn và ba mươi viết là      

A. 303 030                            B. 3 030 030

C. 3 003 030                         D. 30 030 030.

b) Giá trị chữ số 6 trong số 268 519 là :

A. 600 000                            B. 60 000

C. 68 000                              D. 6000.

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

a) 8 tấn 15kg  =  815kg  ☐

b) 8 tấn 15kg  =  8015kg  ☐

c) 1 tấn 2 yến  =  1200kg  ☐

d) 1 tấn 2 yến  =  1020kg  ☐

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

a) 180 phút  =  3 giờ  ☐

b) 1414 phút  =  20 giây  ☐

c) 1515 thế kỉ  =  15 năm  ☐

d) Năm 1000 thuộc thế kỉ thứ 11  ☐

Câu 4. Hãy xem biểu đồ sau :

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng : Trung bình số học sinh giỏi toán khối lớp 4 trường Đoàn Kết năm 2008 – 2009

A. 21 em                                       B. 22 em

C. 23 em                                       D. 24 em.

Câu 5. a) Hãy viết 5 số lẻ liên tiếp bắt đầu từ số lớn nhất có 4 chữ số.

b) Viết 5 số chẵn liên tiếp mà số lớn nhất là số nhỏ nhất có 5 chữ số.

Câu 6. Có 5 gói kẹo loại 200 gam mỗi gói và 4 gói kẹo loại 250 gam mỗi gói. Hỏi có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam kẹo ?

Câu 7. Một ô tô giờ thứ nhất đi được 64km, giờ thứ hai đi được 48km, giờ thứ ba đi được số km bằng trung bình cộng của hai giờ đầu.

a) Cả 3 ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét ?

b) Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Câu 8. Tính nhanh giá trị biểu thức sau :

 72×a+38×a–a×1072×a+38×a–a×10 với a=25.

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

– Để viết các số ta viết từ trái sang phải, hay từ hàng cao đến hàng thấp.

– Xác định hàng của chữ số 6 rồi nêu giá trị tương ứng của chữ số đó.

Cách giải:

a) Số gồm ba mươi triệu ba mươi nghìn và ba mươi viết là 30 030 030.

    Chọn D. 

b) Chữ sô 6 trong số 268 519 thuộc hàng chục nghìn nên có giá trị là 60 000.

    Chọn B. 

Câu 2. 

Phương pháp:

Áp dụng cách chuyển đổi:  1 tấn = 1000kg   ;          1 yến = 10kg. 

Cách giải:

Ta có: 1 tấn = 1000kg nên 8 tấn = 8000kg

          1 yến = 10kg nên 2 yến = 20kg

Do đó: 8 tấn 15kg = 8000kg + 15kg = 8015kg.

          1 tấn 2 yến = 1000kg + 20kg = 1020kg.

Vậy kết quả lần lượt như sau:

a) S                      b) Đ                      c) S                        d) Đ

Câu 3. 

Phương pháp:

– Áp dụng cách chuyển đối:  1 giờ = 60 phút ;    1 phút = 60 giây

– 1 thế kỉ = 100 năm ;  thế kỉ 10 bắt đầu từ năm 901 đến năm 1000; thế kỉ 11 bắt đầu từ năm 1001 đến năm 1100.

Cách giải:

+) Vì 180 : 60 = 3 nên 180 phút = 3 giờ.

+) 1 phút = 60 giây nên 1/4 phút = 60 giây : 4 =  15 giây.

+) 1 thế kỉ = 100 năm nên 1/5 thế kỉ = 100 năm : 5 = 20 năm.

+) Năm 1000 thuộc thế kỉ thứ 10.

Vậy kết quả lần lượt như sau:

a) Đ                        b) S                      c) S                      d) S

Câu 4.

Phương pháp:

– Quan sát biểu đồ đề tìm số học sinh giỏi của mỗi lớp: số ghi ở đỉnh cột chi số học sinh giỏi của mỗi lớp.

– Tìm trung bình số học sinh giỏi của khối 4 ta lấy tổng số học sinh giỏi của 5 lớp chia cho 5.

Cách giải:

Quan sát biểu đồ ta thấy số học sinh giỏi của các lớp như sau:

Lớp 4A : 20 em ;           Lớp 4B : 24 em ;

Lớp 4C : 26 em ;           Lớp 4D : 30 em ;              Lớp 4E : 15 em.

Trung bình số học sinh giỏi toán khối lớp 4 trường Đoàn Kết năm 2008 – 2009 là:

               (20 + 24 + 26 + 30 + 15) : 5 = 23 (em)

Chọn C.

Câu 5.

Phương pháp:

– Tìm số lớn nhất có 4 chữ số và số nhỏ nhất có 5 chữ số.

– Hai số chẵn hoặc hai số lẻ liên tiếp hơn hoặc kém nhau 2 đơn vị.

Cách giải:

a) Số lớn nhất có 4 chữ số là 9999.

   Dãy 5 số lẻ liên tiếp bắt đầu từ số lớn nhất có 4 chữ số là:

9999 ;  10 001 ;  10 003 ;  10 005 ;  10 007

b) Số nhỏ nhất có 5 chữ số là 10 000.

   Dãy 5 số chẵn liên tiếp mà số lớn nhất là số nhỏ nhất có 5 chữ số là:

  9992 ;  9994 ;  9996 ;  9998 ;  10 000

Câu 6.

Phương pháp:

– Tính cân nặng của 5 gói kẹo loại 200g = 200g × 5.

– Tính cân nặng của 4 gói kẹo loại 250g = 250g × 4.

– Cân nặng của tất cả số kẹo = cân nặng của 5 gói kẹo loại 200g + cân nặng của 4 gói kẹo loại 250g.

– Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị ki-lô-gam, lưu ý ta có 1kg = 1000g.

Cách giải:

5 gói kẹo loại 200 gam (mỗi gói) nặng là:

                200×5=1000(g)200×5=1000(g)

4 gói kẹo loại 250 gam (mỗi gói) nặng là:

                250×4=1000(g)250×4=1000(g)

Số ki-lô-gam kẹo có tất cả là :

                1000+1000=2000(g)1000+1000=2000(g)

                2000g=2kg2000g=2kg

                                    Đáp số: 2kg2kg.

Câu 7.

Phương pháp:

– Tính số ki-lô-mét đi được trong giờ thứ ba ta lấy tổng số ki-lô-mét đi được trong 2 giờ đầu chia cho 2.

– Tính tổng số ki-lô-mét 3 xe đi được = số ki-lô-mét đi được trong giờ thứ nhất + số ki-lô-mét đi được trong giờ thứ hai + số ki-lô-mét đi được trong giờ thứ ba.

– Tính số ki-lô-mét trung bình mỗi giờ đi được ta lấy tổng số ki-lô-mét đi được trong 3 giờ chia cho 3.

Cách giải:

a) Giờ thứ ba ô tô đi được số ki-lô-mét là:

                (64+48):2=56(km)(64+48):2=56(km)

   Cả 3 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là::

                64+48+56=168(km)64+48+56=168(km)

b) Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:

                \(168 : 3 = 56\;(km)

                                    Đáp số : a) 168km168km ;

                                                 b) 56km56km.

Câu 8.

Phương pháp:

– Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức.

– Áp dụng cách nhân một số với một tổng hoặc một hiệu.

Cách giải:

Với a=25a=25 thì

72×a+38×a–a×1072×a+38×a–a×10

=72×25+38×25–25×10=72×25+38×25–25×10

=25×(72+38−10)=25×(72+38−10)

=25×100=2500.=25×100=2500. 

Đề số 24 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

a) Trong các số dưới đây, số chứa chữ số thứ 3 mà giá trị của số 3 là 3000 là :

A. 36 512                                      B. 54 312

C. 53 724                                      D. 54 832

b) Giá trị của chữ số 3 trong số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là :

A. 30                                             B. 300

C. 3000                                         D. 30 000

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

a) Tháng hai của năm nhuận có số ngày là :

A. 28                                            B. 29

C. 30                                            D. 31

b) Bắt đầu từ năm 1980 đến hết năm 2020 có số năm nhuận là :

A. 8                                              B. 9

C. 10                                            D. 11

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

a) Trung bình cộng của số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau với số nhỏ nhất có 3 chữ số là :

A. 4986                                  B. 4988                                  C. 5000

b) Trung bình cộng của số bé nhất có 6 chữ số khác nhau với số lớn nhất có 4 chữ số là :

A. 56 072                               B. 56 172                               C. 56 222

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

a) Tổng số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số với số lớn nhất có 4 chữ số là: 20 000.  ☐

b) Tổng của số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau với số bé nhất có 5 chữ số khác nhau là: 108 900  ☐

c) Hiệu của số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau đều là số lẻ với số bé nhất có 4 chữ số khác nhau đều là số chẵn là: 7707  ☐

d) Hiệu của số chẵn lớn nhất có 5 chữ số với số lớn nhất có 4 chữ số là : 89 898.  ☐

Câu 5. Không thực hiện phép tính, hãy so sánh giá trị của M và N

          M×88=88×1090M×88=88×1090

          (N+1090)×256(N+1090)×256=(984+1090)×256=(984+1090)×256

Câu 6. Hãy viết thêm bốn số thích hợp vào chỗ chấm trong dãy số sau và giải thích cách tìm các số đó :

1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; … ; … ; … ; …

Câu 7. Hà làm được 16 bông hoa, Hằng làm được 19 bông hoa, Lan làm được số bông hoa nhiều hơn mức trung bình của cả 3 bạn là 5 bông hoa. Hỏi cả ba bạn làm được bao nhiêu bông hoa?

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

– Chữ số 3 có giá trị 3000 thì chữ số 3 đó phải thuộc hàng nghìn.

– Tìm số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau rồi tìm hàng của chữ số 3, từ đó xác định được giá trị của chữ số đó.

Cách giải:

a) Trong các số đã cho, số chứa chữ số thứ 3 mà giá trị của số 3 là 3000 là 53 724.

    Chọn C.              

b) Số nhỏ nhất có 6 chữ số khác nhau là 102 345.

   Trong số 102 345, chữ số 3 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 300.

   Chọn B.

Câu 2.

Phương pháp:

– Tháng hai năm thường có 28 ngày, tháng hai của năm nhuận có 29 ngày.

– Năm nhuận là các năm chia hết cho 4. Liệt kê các năm nhuận bắt đầu từ năm 1980 đến hết năm 2020 rồi đếm số năm nhuận.

Cách giải:

a) Tháng hai của năm nhuận có 29 ngày.

    Chọn B.               

b) Bắt đầu từ năm 1980 đến hết năm 2020 có các năm nhuận là:

 1980 ;  1984;  1988;  1992;  1996; 2000;  2004;  2008;  2012; 2016; 2020

   Vậy bắt đầu từ năm 1980 đến hết năm 2020 có 11 năm nhuận.

   Chọn D

Câu 3.

Phương pháp:

Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng.

Cách giải:

a) Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau là 9876.

    Số nhỏ nhất có 3 chữ số là 100.

    Trung bình cộng của số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau với số nhỏ nhất có 3 chữ số là :

                          (9876 + 100) : 2 = 4988

    Chọn B. 

b) Số bé nhất có 6 chữ số khác nhau là 102 345.

    Số lớn nhất có 4 chữ số là 9999.

    Trung bình cộng của số bé nhất có 6 chữ số khác nhau với số lớn nhất có 4 chữ số là :

                      (102 345 + 9999) : 2 = 56 172

    Chọn B. 

Câu 4.

Phương pháp:

Tính giá trị các biểu thức rồi so sánh với đề bài để xác định tính đúng sai của các khẳng định đã cho.

Cách giải:

a) Số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số là 10 001.

    Số lớn nhất có 4 chữ số là 9999.

    Tổng số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số với số lớn nhất có 4 chữ số là:

                             10 001 + 9999 = 20 000

b) Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là 98 765.

    Số bé nhất có 5 chữ số khác nhau là 10 234.

   Tổng của số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau với số bé nhất có 5 chữ số khác nhau là:

                             98 765 + 10 234 = 108 999 

c) Số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau đều là số lẻ là 9753.

   Số bé nhất có 4 chữ số khác nhau đều là số chẵn là 2046.

   Hiệu của số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau đều lẻ với số bé nhất có 4 chữ sô khác nhau đều là số chẵn là:                                      9753 – 2046 = 7707  

d) Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là 99 998.

   Số lớn nhất có 4 chữ số là 9999.

   Hiệu của số chẵn lớn nhất có 5 chữ số với số lớn nhất có 4 chữ số là :

                            99 998 – 9999 = 89 999.

Vậy kết quả lần lượt là:

a) Đ                          b) S                          c) Đ                          d) S

Câu 5. 

Phương pháp:

Tìm giá trị của M và N rồi sánh kết quả với nhau 

Cách giải:

+) M×88=88×1090M×88=88×1090

     M=1090M=1090 (tích bằng nhau cùng giảm 88 lần).

+) (N+1090)×256(N+1090)×256=(984+1090)×256=(984+1090)×256

    (N+1090)=984+1090(N+1090)=984+1090 (tích bằng nhau cùng giảm 256 lần )

    N=984N=984 (2 tổng bằng nhau cùng bớt 1090)

Vì 1090>9841090>984 nên M>N.M>N.

Câu 6.  

Phương pháp:

Dựa vào các số đã biết để tìm quy luật của dãy số đã cho, từ đó tìm các số còn lại.

Cách giải:

1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8 ; … ; … ; … ; …

Nhận xét :

1+2=3;1+2=3; ;                   2+3=5;2+3=5; ;                          3+5=83+5=8

Kể từ số hạng thứ 3 trở đi, mỗi số đứng sau bằng tổng hai số liền kề trước nó.

Bốn số tiếp theo là :

5+8=13;5+8=13;                          8+13=21;8+13=21; 

13+21=34;13+21=34;                      21+34=5521+34=55

Dãy số viết đầy đủ là :

1 ;  2 ;  3 ;  5 ;  8 ;  13 ;  21 ;  34 ;  55.

Câu 7.

Phương pháp:

– Vẽ sơ đồ biểu thị số bông hoa mỗi bạn làm được. 

– Quan sát sơ đồ ta thấy 22 lần trung bình số bông hoa làm được của 33 bạn bằng số bông hoa của Hà và Hằng cộng thêm 55 bông. Từ đó tìm được trung bình số bông hoa làm được của 33 bạn.

– Tìm số bông hoa cả 33 bạn làm được ta lấy trung bình số bông hoa làm được của 33 bạn nhân với  33.

Cách giải:

Theo đề bài ta có sơ đồ:

Nhìn vào sơ đồ ta thấy 22 lần trung bình số bông hoa làm được của 33 bạn bằng số bông hoa của Hà và Hằng cộng thêm 55 bông.

Trung bình mỗi bạn làm được số hoa là :

                (16+19+5):2=20(16+19+5):2=20 (bông)

Cả 33 bạn làm được số bông hoa là :

               20×3=6020×3=60 (bông)

                                         Đáp số : 6060 bông.

Đề số 25 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

a) Tổng của 508 323 và 467 895 là :

A. 965 218                               B. 965 118

C. 976 118                               D. 976 218

b) Hiệu của 3 207 048 và 376 709 là :

A. 3 830 339                            B. 2 830 239

C. 2 830 339                            D. 2 830 349

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 58 015m, giờ thứ hai chạy ít hơn giờ thứ nhất 16 030m. Hỏi cả hai giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét ?

A. 90km                               B. 96km                            C. 100km

Câu 3. Viết vào ô trống (theo mẫu):

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S : 

a) 34015+72985=72985+34015  ☐

b) 376+102–214=214–102+376  ☐

c) 78+35×8=8×35+78  ☐

d) 215+75:5=215:5+75  ☐

Câu 5. Đặt tính rồi tính : 

32174+64326;                                      729318+58492

78904–9178;                                           375102–296048

Câu 6. Tìm xx:

a)x–4702=9198a)x–4702=9198                                 b)x+37206=108927b)x+37206=108927

c)485126+x=854609c)485126+x=854609                      d)780134–x=89476d)780134–x=89476

Câu 7. Gia đình ông An vụ trước thu hoạch được 1763kg thóc, vụ sau thu được ít hơn vụ trước 326kg. Hỏi cả hai vụ gia đình ông An thu được bao nhiêu tạ thóc ?

Câu 8. Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất :

328 450 – 296 + 72 296 – 450 + 600 000

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp:

Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Cách giải:

a) Đặt tính rồi tính ta có:

Câu 2.

Phương pháp:

– Tính số mét ô tô chạy được trong giờ thứ hai = Số mét ô tô chạy được trong giờ thứ nhất −− 16 030m.

– Tính số mét ô tô chạy được trong 2 giờ = số mét ô tô chạy được trong giờ thứ nhất + số mét ô tô chạy được trong giờ thứ hai.

– Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là km, lưu ý: 1km = 1000m.

Cách giải:

Giờ thứ hai ô tô chạy được số mét là:

           58 015 – 16 030 = 41 985 (m)

Cả hai giờ ô tô chạy được số ki-lô-mét là:

          58 015 + 41 985 = 100 000 (m)

          100 000m = 100km

Chọn C.

Câu 3.

Phương pháp:

Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của các biểu thức đã cho.

Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Cách giải:

Câu 4.

Phương pháp:

Có thể tính giá trị các biểu thức rồi xác định tính đúng sai của các biểu thức đã cho, hoặc áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân, phép cộng.

Cách giải:

+) Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng ta có: 34015+72985=72985+3401534015+72985=72985+34015.

+) 376+102–214=478−214376+102–214=478−214 =264=264 

     214–102+376=112+376=288214–102+376=112+376=288

    Mà: 264<488264<488

    Vậy: 376+102–214<214–102+376376+102–214<214–102+376

+) 78+35×8=78+8×3578+35×8=78+8×35 (Tính chất giao hoán của phép nhân)

     Mà 78+8×35=8×35+7878+8×35=8×35+78 (Tính chất giao hoán của phép cộng)

    Vậy: 78+35×8=8×35+7878+35×8=8×35+78.

+) 215+75:5=215+15=230215+75:5=215+15=230

     215:5+75=43+75=118215:5+75=43+75=118

    Mà 230>118230>118

   Vậy:  215+75:5:215:5+75215+75:5:215:5+75.

Vậy kết quả lần lượt là:

a) Đ                        b) S                        c) Đ                        d) S.

Câu 5. 

Phương pháp:

Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Cách giải:

Câu 6.

Phương pháp:

Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

– Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

– Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Cách giải:

Câu 7.

Phương pháp:

– Tính số thóc vụ sau thu hoạch được = số thóc vụ trước thu hoạch được −− 326kg.

– Số thóc cả 2 vụ thu hoạch được = số thóc vụ trước thu hoạch được + số thóc vụ sau thu hoạch được.

– Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là tạ, lưu ý: 1 tạ = 100kg.

Cách giải:

Vụ sau thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

                  1763–326=1437(kg)1763–326=1437(kg)

Cả hai vụ thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

                  1763+1437=3200(kg)1763+1437=3200(kg)

                  3200kg=323200kg=32 tạ

                                             Đáp số : 3232 tạ.

Câu 8.

Phương pháp:

Nhóm các số có hiệu là số tròn nghìn lại với nhau.

Cách giải:

328450–296+72296–450+600000

=(328450–450)+(72296–296)+600000

=328000+72000+600000

=400000+600000

=1000000.

Đề số 26 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

a) Trong một tổng, nếu ta cùng thêm hay cùng bớt ở mỗi số hạng cùng một số thì tổng không thay đổi.  ☐

 b) Trong một hiệu, nếu ta cùng thêm hay cùng bớt ở số bị trừ và số trừ cùng một số thì hiệu hai số không thay đổi.  ☐

c) Trong một tổng, nếu ta thêm số hạng này bao nhiêu đơn vị đồng thời bớt số hạng kia đi bấy nhiêu đơn vị thì tổng không thay đổi.  ☐

d) Trong một hiệu, nếu ta thêm vào số bị trừ bao nhiêu đơn vị đồng thời bớt số trừ đi bấy nhiêu đơn vị thì hiệu hai số đó không thay đổi.  ☐

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Hiệu của 4567 với 1023 nhân với 3 viết là :

A. 4567–1023×34567–1023×3                                  B. 4567×3–10234567×3–1023

C. (4567–1023)×3(4567–1023)×3                                D. 1023×3–45671023×3–4567

Câu 3. Khoanh vào chữ đạt trước câu trả lời đúng :

Tú nghĩ ra một số. Tú lấy số đó trừ đi số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau thì được số chẵn lớn nhất có 4 chữ số.

Số Tú nghĩ là :

A. 9993                                         B. 11 201

C. 11 021                                      D. 11 210

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Một miếng bìa hình chữ nhật có chu vi là 60cm. Nếu bớt chiều dài 6cm và thêm vào chiều rộng 4 cm thì được hình vuông. Diện tích miếng bìa hình chữ nhật đó là :

A. 150cm2                                   B. 225cm2

C. 200cm2                                   D. 300cm2

Câu 5. Hiệu của hai số là số lớn nhất có 3 chữ số. Nếu thêm vào số bị trừ 125 đơn vị, thêm vào số trừ 52 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu ?

Câu 6. Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức sau :

a) a nhân với tổng của b và c.                    b) Hiệu của b và c chia cho a.

Với a = 8 ; b = 4209 ; c = 2049.

Câu 7. Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách hợp lí nhất :

(145 × 99 + 145) – (143 × 101 – 143)

Câu 8. Cho hai số, biết số lớn là 1516 và số này hơn trung bình cộng của cả hai số là 173. Tìm số bé.

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp:

Dựa vào tính chất của phép cộng và phép trừ, đọc kĩ các câu để xác định tính đúng sai của các câu đó.

Cách giải:

– Trong một hiệu, nếu ta cùng thêm hay cùng bớt ở số bị trừ và số trừ cùng một số thì hiệu hai số không thay đổi.

– Trong một tổng, nếu ta thêm số hạng này bao nhiêu đơn vị đồng thời bớt số hạng kia đi bấy nhiêu đơn vị thì tổng không thay đổi. 

Vậy kết quả lần lượt là:

a) S                               b) Đ                            c) Đ                                d) S.

Câu 2.

Phương pháp:

Đọc kĩ cách diễn giải của biểu thức để viết biểu thức.

Cách giải:

Hiệu của 45674567 với 10231023 nhân với 33 viết là (4567–1023)×3.(4567–1023)×3.

Chọn C. 

Câu 3.

Phương pháp:

– Tìm số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau và số chẵn lớn nhất có 4 chữ số.

– Số cần tìm là tổng của số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau và số chẵn lớn nhất có 4 chữ số.

Cách giải:

Số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau là 1023.

Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là 9998.

Vì số Tú nghĩ trừ đi số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau thì được số chẵn lớn nhất có 4 chữ số nên số Tú nghĩ bằng tổng của số nhỏ nhất có 4 chữ số khác nhau và số chẵn lớn nhất có 4 chữ số.

Số Tú nghĩ là :

                  1023 + 9998 = 11 021.

Chọn C. 

Câu 4.

Phương pháp:

– Tìm hiệu của chiều dài và chiều rộng: vì bớt chiều dài 6cm và thêm vào chiều rộng 4 cm thì được hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng là : 6 + 4 = 10cm.

– Tìm nửa chu vi = chu vi : 2.

– Tìm chiều dài, chiều rộng theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng cách áp dụng công thức:

   Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2  ;                Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

– Tìm diện tích = chiều dài × chiều rộng.

Cách giải:

Vì bớt chiều dài 6cm và thêm vào chiều rộng 4 cm thì được hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng số xăng-ti-mét là:

                 6 + 4 = 10 (cm)

Nửa chu vi miếng bìa đó là:

                 60 : 2 = 30 (cm)

Chiều dài miếng bìa đó là:

                 (30 + 10) : 2 = 20 (cm)

Chiều rộng miếng bìa đó là:

                30 – 20 = 10 (cm)

Diện tích miếng bìa đó là:

                20 × 10 = 200 (cm2)

Chọn C.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Tìm số lớn nhất có 3 chữ số, từ đó tìm được hiệu ban đầu của hai số.

– Nếu thêm vào số bị trừ 125 đơn vị thì hiệu mới sẽ tăng 125 đơn vị; thêm vào số trừ 52 đơn vị thì hiệu mới giảm 52 đơn vị. Từ đó ta tìm được hiệu mới.

Cách giải:

Số lớn nhất có 3 chữ số là 999 nên hiệu ban đầu của hai số là 999.

Nếu thêm vào số bị trừ 125 đơn vị thì hiệu mới sẽ tăng 125 đơn vị.

Nếu thhêm vào số trừ 52 đơn vị thì hiệu mới sẽ giảm 52 đơn vị.

Nếu thêm vào số bị trừ 125 đơn vị, thêm vào số trừ 52 đơn vị thì hiệu mới là:

                  999 + 125 – 52 = 1072

Vậy hiệu mới là 1072.

Câu 6.

Phương pháp:

– Đọc kĩ cách diễn giải của biểu thức để viết biểu thức.

– Thay chữ bằng số rồi tính giá trị các biểu thức đó theo các quy tắc đã học.

Cách giải:

a) Biểu thức chỉ aa nhân với tổng của bb và cc được viết là a×(b+c)a×(b+c).

    Với a=8;b=4209;c=2049a=8;b=4209;c=2049 thì:

    a×(b+c)a×(b+c)

    =8×(4209+2049)=8×(4209+2049)

    =8×6258=8×6258

    =50064=50064

b) Biểu thức chỉ hiệu của bb và cc chia cho aa là (b–c):a(b–c):a.

    Với a=8;b=4209;c=2049a=8;b=4209;c=2049 thì: 

   (b–c):a(b–c):a

   =(4209–2049):8=(4209–2049):8

   =2160:8=2160:8

   =270=270

Câu 7. 

Phương pháp:

Áp dụng các công thức:

a×b+a×c=a×(b+c)a×b+a×c=a×(b+c)    

Cách giải:

(145×99+145)–(143×101–143)

(145×99+145×1)–(143×101–143×1)

=145×(99+1)–143×(101–1)

=145×100–143×100

=(145–143)×100

=2×100=200

Câu 8.

Phương pháp:

– Tìm trung bình cộng của hai số = số lớn – 173.

– Tìm tổng hai số = số trung bình cộng × 2.

– Tìm số bé = Tổng hai số – số lớn.

Cách giải:

Trung bình cộng của hai số là :

            1516–173=13431516–173=1343

Tổng hai số là :

            1343×2=26861343×2=2686

 Số bé là :

            2686–1516=1170.2686–1516=1170.

                             Đáp số : 11701170.

Đề số 27 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Số bé = (tổng + hiệu) : 2                           Số lớn = (tổng + hiệu) × 2

Số bé = (tổng – hiệu) : 2                           Số lớn = (tổng – hiệu) : 2

Số bé = (tổng + hiệu) : 2                           Số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Câu 2. Viết các từ “góc nhọn”,  “góc vuông”, “góc tù”, “góc bẹt” vào chỗ chấm dưới hình thức thích hợp.

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S : 

Hình vẽ bên có :

– 5 góc nhọn  ☐                              – 1 góc tù  ☐

– 6 góc nhọn  ☐                              – 2 góc vuông  ☐

– 2 góc tù   ☐                                 – 9 góc nhọn   ☐

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Tổng số tuổi của bố và con là 54 tuổi, bố hơn con 28 tuổi. Tính tuổi của mỗi bố con.

A. Bố: 40 tuổi ; Con: 14 tuổi

B. Bố: 42 tuổi ; Con: 12 tuổi

B. Bố: 41 tuổi ; Con: 13 tuổi          

Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện nhất :

a) 5816+2009+3184

b) 2750+3128+1272

c) 327184–28942+456816–71058

Câu 6. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 98m, chiều dài hơn chiều rộng 9m. Tính diện tích mảnh vườn đó.

Câu 7. Viết tên các góc vuông, góc nhọn, góc tù trong hình sau (theo mẫu) : 

Góc vuông đỉnh A cạnh AB.

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Xem lại công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Cách giải:

Công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2  ;                Số bé = (tổng – hiệu) : 2

Vậy ta có kết quả lần lượt là:

      S;                                       S;

      Đ;                                       S;

      S;                                       Đ.

Câu 2. 

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để xác định tên của các góc trong hình vẽ.

Cách giải:

Quan sát hình vẽ ta có kết quả như sau:

a) Góc vuông,                            b) Góc tù,

c) Góc bẹt,                                d) Góc nhọn.

Câu 3.

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để xác định góc nhọn, góc vuông, góc tù.

Cách giải:

Trong hình vẽ đã cho có:

*) 9 góc nhọn:

– Góc nhọn đỉnh A, cạnh AB và AC;

– Góc nhọn đỉnh A, cạnh AB và AD;

– Góc nhọn đỉnh A, cạnh AB và AE;

– Góc nhọn đỉnh A, cạnh AC và AD;

– Góc nhọn đỉnh A, cạnh AC và AE;

– Góc nhọn đỉnh A, cạnh AD và AE;

– Góc nhọn đỉnh B, cạnh BA và BE;

– Góc nhọn đỉnh D, cạnh DA và DB;

– Góc nhọn đỉnh E, cạnh EA và EB;

*) 2 góc vuông:

– Góc vuông đỉnh C, cạnh CB và CA;

– Góc vuông đỉnh C, cạnh CA và CE;

*) 1 góc tù: góc tù đỉnh D, cạnh DA và DE.

Vậy ta có kết quả lần lượt là:

       S;                                          Đ;

       S;                                          Đ;

       S;                                          Đ.

Lưu ý: ta có 4 điểm B, C, D, E cùng thuộc một đoạn thẳng nên khi viết góc nhọn đỉnh B ta có thế viết hai cạnh của góc là BA và BC, hoặc BA và BD, hoặc BA và BD. Một số góc khác cũng có thể viết tương tự như thế.

Câu 4.

Phương pháp:

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: 

Số lớn = (tổng + hiệu) : 2  ;               

Cách giải:

Tuổi bố là:

          (54 + 28) : 2 = 41 (tuổi)

Tuổi con là:

          54 – 41 = 13 (tuổi)

Chọn C. Bố: 41 tuổi ; Con: 13 tuổi.

Câu 5.

Phương pháp:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn trăm, tròn nghìn, …

Cách giải:

a) 5816+2009+3184

    =5816+3184+2009

    =9000+2009

    =11009

b) 2750+3128+1272

    =2750+(3128+1272)

    =2750+4400

    =7150

c) 327184−28942+456816−71058

   =327184+456816–28942−71058

   =(327184+456816)–(28942+71058)

   =784000−10000

   =684000.

Câu 6.

Phương pháp:

– Tìm nửa chu vi = chu vi : 2.

– Tìm chiều dài, chiều rộng theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng cách áp dụng công thức:

   Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2  ;               

– Tìm diện tích = chiều dài × chiều rộng.

Cách giải:

Nửa chu vi mảnh vườn đó là :

               98:2=49(m)98:2=49(m)

Chiều rộng mảnh vườn đó là :

               (49–9):2=20(m)(49–9):2=20(m)

Chiều dài mảnh vườn đó là :

               20+9=29(m)20+9=29(m)

Diện tích mảnh vườn đó là :

              29×20=580(m2)29×20=580(m2)

                                Đáp số: 580m2580m2.

Câu 7.

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để xác định góc nhọn, góc vuông, góc tù.

Cách giải:

Hình đã cho có:

Góc vuông đỉnh A ; cạnh AB, AD.

Góc vuông đỉnh C ; cạnh CA, CD.

Góc tù đỉnh B ; cạnh BA, BC.

Góc nhọn đỉnh D ; cạnh DB, DC

Đề số 28 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :  

Hình vẽ có :

A. 2 góc vuông và 4 góc nhọn.

B. 4 góc vuông và 8 góc nhọn.

C. 2 góc vuông và 12 góc nhọn.

D. 4 góc vuông và 10 góc nhọn.

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Tổng của hai số chẵn là 1994, giữa hai số chẵn đó có 7 số lẻ. Hai số chẵn đó là :

A. 994 và 1000                                            B. 998 và 1006

C. 990 và 1004                                            D. 1000 và 1004.

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Hình bên có các cặp cạnh vuông góc với nhau là : 

– AB và AD   ☐                   – AB và DC   ☐

– BA và BC   ☐                   – BC và AD   ☐                    – DA và DC   ☐

Câu 4. Tổng của hai số lẻ là số nhỏ nhất có 4 chữ số, biết giữa hai số lẻ đó có 5 số chẵn. Tìm hai số lẻ đó.

Câu 5. An và Bình mua chung 54 quyển vở và phải trả 135 000 đồng. An trả nhiều hơn bình 15 000 đồng. Hỏi mỗi bạn mua bao nhiêu quyển vở ?

Câu 6. Nêu tên các góc có trong hình bên.

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp:

 Quan sát hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để xác định góc nhọn, góc vuông trong hình vẽ

Cách giải:

Trong hình vẽ đã cho có:

*) 10 góc nhọn:

    – Góc nhọn đỉnh A, cạnh AB và AC;

    – Góc nhọn đỉnh A, cạnh AB và AD;

    – Góc nhọn đỉnh A, cạnh AC và AD;

    – Góc nhọn đỉnh B, cạnh BA và BD;

    – Góc nhọn đỉnh B, cạnh BD và BC;

    – Góc nhọn đỉnh C, cạnh CB và CA;

    – Góc nhọn đỉnh C, cạnh CB và CD;

    – Góc nhọn đỉnh C, cạnh CA và CD;

    – Góc nhọn đỉnh D, cạnh DC và DB;

    – Góc nhọn đỉnh D, cạnh DA và DB;

*) 4 góc vuông:

    – Góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB;

    – Góc vuông đỉnh O, cạnh OB và OC;

    – Góc vuông đỉnh O, cạnh OC và OD;

    – Góc vuông đỉnh O, cạnh OD và OA;

Chọn D. 

Lưu ý: 3 điểm B, O, D; A, O, C cùng thuộc một đoạn thẳng nên khi viết, ví dụ góc nhọn đỉnh A ta có thế viết hai cạnh của góc là AB và AO, hoặc AB và AC. Một số góc khác cũng có thể viết tương tự như thế.

Câu 2.

Phương pháp:

– Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị và giữa chúng có 1 số lẻ. Giữa 2 số chẵn liên tiếp có 7 số lẻ thì hiệu giữa số lớn và số bé là 2 × 7 = 14.

– Tìm hai số theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

   Số lớn = (tổng + hiệu) : 2  ;                Số bé = (tổng – hiệu) : 2

Cách giải:

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị và giữa chúng có 1 số lẻ. Giữa 2 số chẵn liên tiếp có 7 số lẻ thì hiệu giữa số lớn và số bé là :     

             2 × 7 = 14

Số lớn là:

            (1994 + 14) : 2 = 1004

Số bé là:

            1994 – 1004 = 990

Chọn C.

Câu 3.

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ để xác định các góc vuông rồi viết các cặp cạnh vuông góc với nhau.

Cách giải:

Hình đã cho có các cặp cạnh vuông góc với nhau là:

AB và AD ;                                  BA và BC;

CB va CD ;                                  DA và DC

Vậy kết quả lần lượt là:

Đ,                               S,       

Đ,                               S,                                 Đ

Câu 4.

Phương pháp:

– Số nhỏ nhất có 4 chữ số là 1000, do đó, tổng 2 số lẻ đó là 1000.

– Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị và giữa chúng có 1 số chẵn. Giữa 2 số lẻ liên tiếp có 5 số chẵn nên hiệu giữa số lớn và số bé là: 2 × 5 = 10.

– Tìm hai số theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

   Số lớn = (tổng + hiệu) : 2  ;                Số bé = (tổng – hiệu) : 2

Cách giải:

 Số nhỏ nhất có 44 chữ số là 10001000, do đó, tổng 22 số lẻ đó là 10001000.

 Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 22 đơn vị và giữa chúng có 11 số chẵn. Giữa 22 số lẻ liên tiếp có 55 số chẵn thì hiệu giữa số lớn số bé là 2×5=102×5=10.

                    2×5=102×5=10

Số bé là:

                    (1000–10):2=495(1000–10):2=495

Số lớn là:

                    495+10=505495+10=505

                                   Đáp số : Số bé: 495495;

                                                Số lớn: 505505.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Tính giá tiền 1 quyển vở ta lấy số tiền mua 54 quyển vở chia cho 54.

– Tìm hiệu số vở của hai bạn ta lấy số tiền An trả nhiều hơn Bình chia cho giá tiền 1 quyển vở.

– Tìm số vở mỗi bạn đã mua theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

   Số lớn = (tổng + hiệu) : 2  ;                Số bé = (tổng – hiệu) : 2

Cách giải:

Giá tiền 1 quyển vở là :

               135000:54=2500135000:54=2500 (đồng)

An mua hơn Bình số vở là :

               15000:2500=615000:2500=6 (quyển)

An mua số vở là :

               (54+6):2=30(54+6):2=30 (quyển)

Bình mua số vở là :

               54–30=2454–30=24 (quyển)

                                  Đáp số : 2424 quyển.

Câu 6.

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để xác định các góc có trong hình vẽ.

Cách giải:

Các góc có trong hình vẽ đã cho là:

    +) Góc vuông đỉnh O ; cạnh OA, OC.

    +) Góc vuông đỉnh O ; cạnh OB, OC.

    +) Góc nhọn đỉnh O ; cạnh OC, OD.

    +) Góc nhọn đỉnh O ; cạnh OD, OB.

    +) Góc tù đỉnh O ; cạnh OA, OD.

    +) Góc bẹt đỉnh O ; cạnh OA, OB.

Đề số 29 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S : 

Hình vuông có cạnh 3 cm được vẽ như sau:

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Đường cao của hình tam giác ABC tương ứng với đáy BC là :

A. AB                            B. AC                          C. BM                          D. AH

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 120cm. Chiều dài hơn chiều rộng 12m. Diện tích của hình chữ nhật đó là :

A. 648m2                                    B. 548m2

C. 864m2                                    D. 3564m2

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Hình AMBCD gồm hình chữ nhật ABCD và hình tam giác AMB có :

a) DA và CB cắt nhau tại M   ☐

b) AD song song với BC   ☐

c) MB vuông góc với BC   ☐

d) AB song song với DC   ☐

e) AM song song với BC   ☐

g) AB vuông góc với AD   ☐

h) AD vuông góc với BC   ☐

i) DA và CB không bao giờ cắt nhau   ☐

Câu 5. Viết tiếp vào chỗ chấm :

Cho 3 hình chữ nhật ABCD, ABIE, EICD.

a) Các cạnh song song với EI là: …..

b) Trong hình chữ nhật EICD, các cạnh vuông góc với DC là: …..

Câu 6. Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm và tính diện tích hình vừa vẽ.

Câu 7. Vẽ hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật (trong bài 6) và tính diện tích hình vuông đó.

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ để tìm hình vuông

Cách giải:

Trong các hình đã cho, hình c là hình vẽ của hình vuông cạnh 3cm.

Vậy ta có kết quả lần lượt là:  a) S               b) S                c) Đ.

Câu 2. 

Phương pháp:

Đường cao ứng với đáy BC là đoạn thẳng vuông góc với BC. Ta quan sát hình vẽ để tìm đường cao ứng với đáy BC.

Cách giải:

Trong hình vẽ đã cho, đường cao tương ứng với đáy BC là AH.

Chọn D.

Câu 3. 

Phương pháp:

– Tìm nửa chu vi = chu vi : 2.

– Tìm chiều dài, chiều rộng theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng cách áp dụng công thức:

   Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2  ;                Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

– Tìm diện tích = chiều dài × chiều rộng.

Cách giải:

Nửa chu vi mảnh vườn đó là :

               120:2=60(m)120:2=60(m)

Chiều rộng mảnh vườn đó là :

               (60–12):2=24(m)(60–12):2=24(m)

Chiều dài mảnh vườn đó là :

               24+12=36(m)24+12=36(m)

Diện tích mảnh vườn đó là :

              36×24=864(m2)36×24=864(m2)

                                Đáp số: 864m2864m2.

Chọn C.

Câu 4.

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ để tìm các cặp cạnh vuông góc với nhau, các cặp cạnh song song với nhau. Từ đó xác định tính đúng sai của các khẳng định đã cho.

Cách giải:

Trong hình đã cho ta có:

a) DA và CB không cắt nhau.

b) AD song song với BC.

c) MB không vuông góc với BC.

d) AB song song với DC.

e) AM không song song với BC.

g) AB vuông góc với AD

h) AD song song với BC; AD không vuông góc với BC.

i)  DA và CB không bao giờ cắt nhau (vì DA và CB song song với nhau).

Vậy ta có kết quả như sau:

a) S                            b) Đ                           c) S                           d) Đ

e) S                            g) Đ                           h) S                           i) Đ.

Câu 5.

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ để tìm các cạnh song song với EI, tìm các cạnh vuông góc với DC trong hình chữ nhật EICD.

Cách giải:

a) Các cạnh song song với EI là AB và DC.

b) Trong hình chữ nhật EICD, các cạnh vuông góc với DC là ED và IC.

Câu 6.

Phương pháp:

*) Vẽ hình chữ nhật theo các bước sau:

– Vẽ đoạn thẳng DC = 5cm

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D, trên đó lấy đoạn thẳng DA = 3cm

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C, trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng CB = 3cm.

– Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm.

*) Diện tích hình chữ nhật = Chiều ×× chiều rộng).

Cách giải:

a) Vẽ hình chữ nhật theo các bước sau:

– Vẽ đoạn thẳng DC = 5cm

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D, trên đó lấy đoạn thẳng DA = 3cm

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C, trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng CB = 3cm.

– Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm.

Diện tích chữ nhật trên là :

                5×3=15(cm2)5×3=15(cm2) 

                                  Đáp số : 15cm215cm2.

Câu 7. 

Phương pháp:

*) – Tính chu vi hình chữ nhật trong bài 6 theo công thức:

 Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

– Vì chu vi hình vuông bằng chu vi hình chữ nhật nên ta có chu vi hình vuông.

– Tính cạnh hình vuông = chu vi : 4.

– Tính diện tích = cạnh × cạnh.

*) Ta có thể vẽ hình vuông cạnh 4cm như sau:

– Vẽ đoạn thẳng DC = 4cm.

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D và vuông góc với đường thẳng DC tại C. Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng DA = 4cm, CB = 4cm.

– Nối A với B ta được hình vuông ABCD.

Cách giải:

Chu vi hình chữ nhật là :

                (5+3)×2=16(cm)(5+3)×2=16(cm)

Vì chu vi hình vuông  bằng chu vi hình chữ nhật nên ta có chu vi hình vuông là 16cm16cm.

Độ dài cạnh hình vuông là :

              16:4=4(cm)16:4=4(cm)

Vẽ hình vuông có cạnh 4cm theo các bước sau:

– Vẽ đoạn thẳng DC = 4cm.

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D và đường thẳng vuông góc với DC tại C. Trên mỗi đường thẳng vuông góc đó lấy đoạn thẳng DA = 4cm, CB = 4cm.

– Nối A với B ta được hình vuông ABCD có cạnh 4cm.

Diện tích hình vuông là :

               4×4=16(cm2)4×4=16(cm2)

                                 Đáp số: 16cm216cm2.

Đề số 30 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Hình vẽ bên có:

a) 3 góc vuông, 3 góc tù.   ☐

b) 2 góc nhọn, 2 góc tù.     ☐

c) 2 cặp cạnh song song với nhau.  ☐

d) 3 cặp cạnh song song với nhau.  ☐

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

A. 2 đường chéo của hình vuông không bằng nhau.

B. 2 đường chéo của hình vuông bằng nhau.

C. 2 đường chéo của hình vuông không vuông góc với nhau.

D. 2 đường chéo của hình vuông vuông góc với nhau.

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Trong hình vẽ bên trên:

a) AM là chiều cao của tam giác AMC.  ☐

b) AH là chiều cao của tam giác ABC.  ☐

c) AM là chiều cao của tam giác ABC.  ☐

d) AH là chiều cao của tam giác AMC.  ☐

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Tổng của hai số bằng hiệu của hai số đó khi :

A. Hai số đều là số chẵn.                           B. Hai số đều là số 0.

C. Hai số đều là số lẻ.                               D. Một trong hai số bằng 0.

Câu 5. Cho 4 chữ số 0, 1, 2, 3. Hãy lập tất cả các số có 3 chữ số khác nhau rồi tính tổng tất cả các số đó bằng cách nhanh nhất.

Câu 6. Cho hình vuông ABCD, MN song song với hai cạnh AB và CD. Trên MN lấy điểm I, từ I vẽ đường thẳng song song với hai cạnh AD và BC, cắt AB tại E và CD tại F. Nối E với M và N, nối F với M và N. Ghi tên các hình chữ nhật và hình tam giác có trong hình vẽ.

Câu 7. Tổng của 3 số 225. Tìm 3 số đó, biết số thứ nhất kém số thứ hai 12. Số thứ hai kém số thứ ba 18.

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ để tìm các góc có trong hình vẽ, tìm các cặp cạnh song song với nhau.

Cách giải:

Trong hình đã cho có :

+ 4 góc vuông, đó là góc A, góc B, góc C, góc D.

+ 2 cặp cạnh song song là: AB và CD, AD và BC.

Vậy ta có: kết quả như sau:

a) S                        b) S                              c) Đ                        d) S

Câu 2. 

Phương pháp:

Vẽ hình vuông bất kì, sau đó có thể dùng thước kẻ và ê kê để kiểm tra độ dài và tính vuông góc của hai đường chéo.

Cách giải:

Dùng thước kẻ kiểm tra ta thấy AC = BD.

Dùng ê ke kiểm tra ta thấy AC vuông góc với BB.

Vậy 2 đường chéo của hình vuông bằng nhau và vuông góc với nhau.

Chọn B và D.

Câu 3. 

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ để xác định chiều cao của các tam giác. Chiều cao của 1 tam giác là đoạn thẳng vuông góc với cạnh đáy của tam giác đó.

Cách giải:

Trong hình vẽ đã có:

+ AH là chiều cao của tam giác ABC.

+ AH là chiều cao của tam giác AMC.

Vậy ta có: kết quả như sau:

a) S                        b) Đ                              c) S                        d) Đ

Câu 4. 

Phương pháp:

Tổng của hai số bằng hiệu của hai số đó khi một trong hai số bằng 0.

Có thể lấy ví dụ để hiểu rõ hơn.

Cách giải:

Tổng của hai số bằng hiệu của hai số đó khi một trong hai số bằng 0.

Ví dụ: 5 và 0;  0 và 10; …

Chọn D. 

Câu 5. 

Phương pháp:

Các số có 3 chữ số được viết từ từ bốn chữ số sau: 0, 1, 2, 3 thì phải có chữ số hàng trăm khác 0. Do đó, chữ số hàng trăm là là 1, 2 hoặc 3. 

Chữ số hàng chục có thể là 1 trong 4 chữ số 0, 1, 2, 3 (khác với chữ số hàng trăm).

Chữ số hàng đơn vị có thể là 1 trong 4 chữ số 0, 1, 2, 3 (khác với chữ số hàng trăm và hàng chục).

Cách giải:

Từ bốn chữ số 0, 1, 2, 3 ta viết được các số có 3 chữ số khác nhau là:

– 102, 103, 120, 130, 123, 132

– 201, 203, 210, 213, 230, 231

– 301, 302, 310, 312, 320, 321

Nhận xét : Trừ chữ số 0 các chữ số còn lại đều đứng ở hàng trăm 6 lần, hàng chục 4 lần, hàng đơn vị 4 lần.

Tổng của 18 số đó là :

100×6×(1+2+3)100×6×(1+2+3)+10×4×(1+2+3)+10×4×(1+2+3)+1×4×(1+2+3)+1×4×(1+2+3)

=600×6+40×6+4×6=600×6+40×6+4×6

=(600+40+4)×6=(600+40+4)×6

=644×6=3864.=644×6=3864.

Câu 6. 

Phương pháp:

Vẽ hình theo đề bài rồi liệt kê tên của các hình chữ nhật, hình tam giác có trong hình vẽ

Cách giải:

Theo đề bài ta có hình vẽ như sau:

Hình trên có:

Có 8 hình chữ nhật: AEIM, EBNI, MIFD, INCF, ABNM, MNCD, AEFD, EBCF.                    

Có 12 hình tam giác là: AEM, EBN, NCF, MDF, EIM, ENI, IFN, MIF, MEF, EFN, MEN, MNF.  

Câu 7.

Phương pháp:

 Vẽ sơ đồ biểu diễn ba số. Từ sơ đồ ta thấy 33 lần số thứ hai là 225+12−18225+12−18. Từ đó tìm được số thứ hai. Tìm số thứ nhất, số thứ ba dựa vào số thứ hai.

Cách giải:

Ta có sơ đồ:

Ba lần số thứ hai là :

                225+12−18=219225+12−18=219

Số thứ hai là :

                219:3=73219:3=73

Số thứ nhất là :

                73−12=6173−12=61

Số thứ ba là :

               73+18=91.73+18=91.

                                  Đáp số :  61;73;91.

Đề số 31 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Hình vẽ trên có (dùng ê ke kiểm tra ) :

a) 2 góc vuông   ☐                         3 góc vuông   ☐

b) 2 góc tù   ☐                               1 góc tù   ☐

c) 5 góc nhọn   ☐                           7 góc nhọn   ☐

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

a) 13428+12045×8=10978813428+12045×8=109788   ☐

b) 15164×5+25180=10500015164×5+25180=105000   ☐

c) 816907–40316×7=634695816907–40316×7=634695  ☐

d) 27548×6–85509=7977927548×6–85509=79779  ☐

Câu 3. Khoanh vào chữ đạt trước câu trả lời đúng :

Một thư viện trường học có 8 giá sách loại lớn, mỗi giá sách để 745 cuốn sách và 9 giá sách loại nhỏ, mỗi giá sách để 534 cuốn sách. Hỏi thư viện đó có tất cả bao nhiêu cuốn sách ?

A. 6944                                        B. 10 806

C. 10 766                                     D. 10 800.

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

            2008×4<3×20092008×4<3×2009   ☐

            1998×8=8×19981998×8=8×1998   ☐

            1260×6>630×121260×6>630×12   ☐

            12×7015=7015×1212×7015=7015×12   ☐

Câu 5. 

a) Hãy vẽ hình chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng 3cm.

b) Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.

Câu 6. Đặt rồi tính :

20468×5;20468×5;                         13579×7;13579×7;                          243819×8;243819×8;

Câu 7. Cho a=5;6;7;8a=5;6;7;8. Hãy tính giá trị của biểu thức : 23085+1235×a.23085+1235×a.

Câu 8. Một xe ô tô chở 7 bao gạo, mỗi bao nặng 125kg và chở 9 bao mì, mỗi bao nặng 105kg. Hỏi xe đó chở tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo và mì ?

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ và dựa vào đặc điểm của các góc để xác định các góc có trong hình vẽ.

Cách giải:

Trong hình đã cho có:

*) 3 góc vuông:

– Góc vuông đỉnh B; cạnh BA, BC.

– Góc vuông đỉnh E; cạnh EA, ED.

– Góc vuông đỉnh E; cạnh EC, ED.

*) 2 góc tù:

– Góc tù đỉnh D; cạnh DB, DE.

– Góc tù đỉnh D; cạnh DA, DC.

*) 7 góc nhọn:

– Góc nhọn đỉnh A; cạnh AB, AD.

– Góc nhọn đỉnh A; cạnh AB, AC. 

– Góc nhọn đỉnh A; cạnh AD, AC.

– Góc nhọn đỉnh C; cạnh CA, CB.

– Góc nhọn đỉnh D; cạnh DB, DA.

– Góc nhọn đỉnh D; cạnh DA, DE.

– Góc nhọn đỉnh D; cạnh DE, DC.

Ta có kết quả lần lượt như sau:

a) S,                                          Đ.

b) Đ,                                         S.

c) S,                                         Đ.

Câu 2. 

Phương pháp:

– Tính giá trị các biểu thức rồi xác định tính đúng sai của các câu đã cho.

– Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

a) 13428+12045×8=13428+9636013428+12045×8=13428+96360 =109788=109788.

b) 15164×5+25180=75820+2518015164×5+25180=75820+25180 =101000=101000.

c) 816907–40316×7=816907−282212816907–40316×7=816907−282212 =534695=534695. 

d) 27548×6–85509=165288−8550927548×6–85509=165288−85509=79779=79779.

Vậy ta có kết quả lần lượt như sau:

Đ ;                            S  ;                             S  ;                           Đ.

Câu 3. 

Phương pháp:

– Tìm số sách ở 8 giá lớn = số sách ở 1 giá lớn × 8.

– Tìm số sách ở 9 giá nhỏ = số sách ở 1 giá nhỏ × 9.

– Tìm tổng số sách của thư viện =  số sách ở 8 giá lớn + số sách ở 9 giá nhỏ.

Cách giải:

8 giá sách loại lớn có số cuốn sách là:

              745 × 8 = 5960 (cuốn)

9 giá sách loại nhỏ có số cuốn sách là:

              534 × 9 = 4806 (cuốn)

Thư viện có tất cả số cuốn sách là:

               5960 + 4806 = 10 766 (cuốn)

Chọn C.

Câu 4. 

Phương pháp:

Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

Cách giải:

+)  2008 × 4 = 8032 ;   3 × 2009 = 6027

     Mà: 8032 > 6027

    Vậy 2008  × 4 > 3  × 2009

+) Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng ta có: 1998 ×  8 = 8 × 1998.

+) 1260 × 6 = 7560  ;    630 × 12 = 7560

    Mà: 7560 = 7560

   Vậy: 1260 × 6 = 630 × 12

+) Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng ta có: 12 × 7015 = 7015 × 12.

Vậy ta có kết quả lần lượt như sau:

S ;                            Đ  ;                             S  ;                           Đ.

Câu B.

Phương pháp:

*) Vẽ hình chữ nhật theo các bước sau:

– Vẽ đoạn thẳng DC = 6cm.

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D, trên đó lấy đoạn thẳng DA = 3cm.

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C, trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng CB = 3cm.

– Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 6cm, chiều rộng 3cm.

*) Diện tích hình chữ nhật = Chiều dài × chiều rộng.

    Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

Cách giải:

a) Vẽ hình chữ nhật theo các bước sau:

– Vẽ đoạn thẳng DC = 6cm

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại D, trên đó lấy đoạn thẳng DA = 3cm.

– Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại C, trên đường thẳng đó lấy đoạn thẳng CB = 3cm.

– Nối A với B ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 6cm, chiều rộng 3cm.

Chu vi hình chữ nhật :

              (6+3)×2=18(cm)(6+3)×2=18(cm)

Diện tích hình chữ nhật :

              6×3=18(cm2)6×3=18(cm2)

                         Đáp số: Chu vi: 18cm18cm;

                                     Diện tích: 18cm218cm2.

Câu 6.

Phương pháp:

Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau, sau đó nhân theo thứ tự từ phải sang trái.

Cách giải:

Câu 7

Phương pháp:

– Thay chữ bằng số rồi tính giá trị biểu thức đó.

– Biểu thức có phép nhân và phép cộng thì thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng sau.

Cách giải: 

Câu 8. 

Phương pháp:

– Tính cân nặng của 7 bao gạo = cân nặng của 1 bao gạo × 7.

– Tính cân nặng của 9 bao mì = cân nặng của 1 bao mì × 9.

– Tính tổng cân nặng xe đó chở được = cân nặng của 7 bao gạo +cân nặng của 9 bao mì.

Cách giải:

Xe đó chở được số ki-lô-gam gạo là :

               125×7=875;(kg)125×7=875;(kg)

Xe đó chở được số ki-lô-gam mì là :

               105×9=945(kg)105×9=945(kg)

Xe đó chở được tất cả số ki-lô-gam là :

               875+945=1820(kg)875+945=1820(kg)

                                   Đáp số : 1820kg1820kg.

Đề số 32 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 4

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Hình bên có :

a) AD song song với BC.   ☐

b) AB song song với các cạnh EG, MN, DC.   ☐

c) Có 3 cặp cạnh song song với nhau.   ☐

d) Có 6 cặp cạnh song song với nhau.   ☐

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Tích của hai số là 12 480. Nếu một thừa số giảm đi 5 lần thì tích mới là :

A. 3120                                        B. 12485

C. 2500                                        D. 2496.

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

Điền dấu (>,<,=)(>,<,=) thích hợp vào chỗ chấm :

         3750×9…11250×33750×9…11250×3

a) 3750×9>11250×33750×9>11250×3    ☐

b) 3750×9=11250×33750×9=11250×3    ☐

c) 3750×9<11250×33750×9<11250×3    ☐

Câu 4. Đánh dấu chéo (×) vào ô trống cạnh cách tính thích hợp nhất :

Câu 5. Tìm các số tự nhiên mm, biết 48125×m<144370.48125×m<144370.

Câu 6. Khi nhân một số với 2468, Khuê đã viết nhầm chữ số 8 ở hàng đơn vị của số 2468 thành chữ số 3 nên tích giảm đi 35 đơn vị. Hãy tìm tích đúng.

Câu 7. Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách hợp lí nhất :

2×4×5×6×15×25

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Quan sát hình vẽ để tìm các cặp cạnh song song với nhau.

Cách giải:

Trong hình đã cho:

+) AD không song song với BC.

+) AB song song với các cạnh EG, MN, DC.

+) Có 6 cặp cạnh song song với nhau là:

    AB và EG ;                  AB và MN ;                AB và DC ;

    EG và MN ;                  EG và DC ;                MN và DC.

Vậy ta có kết quả như sau:

a) S,                           b) Đ,                         c) S,                          d) Đ

Câu 2. 

Phương pháp:

Tích của hai số là 12 480. Nếu một thừa số giảm đi 5 lần thì tích mới cũng giảm đi 5 lần.

Cách giải:

Tích của hai số là 12 480. Nếu một thừa số giảm đi 5 lần thì tích mới là:

                12 480 : 5 = 2496

Chọn D.

Câu 3.

Phương pháp:

Tính giá trị hai vế rồi so sánh kết quả với nhau. 

Cách giải:

Ta có:   3750 × 9 = 33 750  ;           11250 × 3 = 33 750.

Mà:      33 750 = 33 750

Vậy:     3750 × 9 … 11250 × 3.

Vậy ta có kết quả như sau:     a) S,                 b) Đ,                  c) S.

Câu 4. 

Phương pháp:

Ta thấy 25 × 4 = 100, do đó để tính thuận tiện nhất ta nhóm 25 và 4; 6 và 5 lại với nhau rồi thực hiện phép nhân như thông thương.

Cách giải:

Trong các cách tính đã cho cách tính thích hợp nhất là:

25 × 6 × 5 × 4 = (25 × 4) × (6 × 5) = 100 × 30 = 3000.

Chọn d.

Câu 5. 

Phương pháp:

Thay m = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; … vào biểu thức 48 125 × m rồi tính giá trị biểu thức đó, sau đó so sánh kết quả với 144 370.

Cách giải:

Nếu m = 0 thì 48 125 × m = 48 125 × 0 = 0 < 144 370.

Nếu m = 1 thì 48 125 × 1 = 48 125 × 1 = 48 125 < 144 370.

Nếu m = 2 thì 48 125 × m = 48 125 × 2 = 96 250 < 144 370.

Nếu m = 3 thì 48 125 × 3 = 48 125 × 3 = 144 375 > 144 370.

Do đó, với m > 3 thì 48 125 × m > 144 370

Vậy để 48125 × m < 144370 thì m = 0 ; 1 ; 2.

Câu 6. 

Phương pháp:

Chữ số 8 ở hàng đơn vị của số 2468 viết nhầm thành chữ số 3. Số đó giảm số đơn vị là 8 – 3 = 5. 

Số thứ nhất giảm 5 đơn vị thì tích giảm đi số đơn vị bằng 5 lần số thứ hai, hay 5 lần số thứ hai là 35, từ đó tìm được số thứ hai.

Tích đúng = 2468 × số thứ hai vừa tìm được.

Cách giải:

Chữ số 8 ở hàng đơn vị của số 2468 viết nhầm thành chữ số 3. Số đó giảm số đơn vị là 8 – 3 = 5.

Số thứ nhất giảm 5 đơn vị thì tích giảm đi số đơn vị bằng 5 lần số thứ hai.

Do đó, 5 lần số thứ hai là 35.

Thừa số thứ hai (số nhân với 2468) là :

                  35 : 5 = 7

Tích đúng là :

                 2468 × 7 = 17276

                                     Đáp số : 17276.

Câu 7. 

Phương pháp:

Nhóm 2 và 5; 4 và 25; 6 và 15 lại thành 1 nhóm rồi thực hiện phép nhân như thông thường. 

Cách giải:

2×4×5×6×15×25

=(2×5)×(4×25)×(6×15)

=10×100×90

=1000×90=90000.

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán – Đề số 33

PHẦN I : TRẮC NGHIỆM   ( 5 điểm )
 
Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng : ( 3 đ )

1/- Số  gồm 6 vạn, 5 nghìn và 4 chục được viết là :
 
A.50 640          B.65 040                   C.5 640               D. 6 540

2/- Chữ số  9  trong số  1 986 850  có giá trị là : 

A. 900            B. 9 000                 C. 900 000                D. 90 000

3/– Giá trị của biểu thức : x + 5 + y + 5 + x +  5 + y + 5 = ?   ( với x + y = 20 )

a) 600            b) 400            c) 60                   d) 40

4/- Có bao nhiêu số xx có ba chữ số thoả mãn xx << 105

A. 5              B. 4          C. 3            D. 2

5/- Biết 1212  của một bao gạo nặng 20 kg, Ba bao gạo như thế cân nặng bao nhiêu kg ? 
  
A. 10 kg                      B. 40 kg          C. 60 kg                     D. 120 kg

6/- Một hình vuông có chu vi  20 m, diện tích hình vuông đo bằng bao nhiêu m2 ? 

A. 15 m²                     B. 20 m²           C. 25 m²                D. 400 m²

Bài 2:  Đúng ghi  Đ ;  sai ghi  S  ( 1 đ )

a/☐ 5 tấn  15 kg  =  5015 kg            

b/☐ 4 phút 20 giây =  420 giây        

c/☐ Một nữa thế kỉ và sáu năm  = 560 năm

d/☐ Năm nhuận có 366 ngày    

Bài 3 : Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng 

a) Tam giác ABC (hình bên) có đường cao là  (0,5 đ)

A. đường cao AH            B. đường cao AC

C. đường cao  BC           D. đường cao AB

b)Tứ giác ABCD (hình bên) nối  ý đúng cho tên các góc ( 0,5 đ )

PHẦN II:  TỰ LUẬN  (5 điểm)

1- Đặt tính rồi tính : (2 đ)

A.372549 + 459521    

B. 920460 – 510754    

C. 2713 x 205    

D. 1980 : 15
            
2- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện:  (1 đ)

a/ 20 x 190 x 50 =                            
  
b/ 769 x  85 – 769 x 75 = 
    
3- Khối lớp Bốn của một trường Tiểu học có 4 lớp Bốn, trong đó có 2 lớp mỗi lớp có 35 học sinh, 2 lớp còn lại mỗi lớp có 33 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh? (1đ) 

Bài giải:

……….. ……….. ……….. ……….. …………………..

……….. ……….. ……….. ……….. …………………..

……….. ……….. ……….. ……….. …………………..

……….. ……….. ……….. ……….. …………………..

4- Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là 101. Tìm 5 số đó ? (1đ) 

Bài giải:

……….. ……….. ……….. ……….. …………………..

……….. ……….. ……….. ……….. …………………..

……….. ……….. ……….. ……….. …………………..

……….. ……….. ……….. ……….. …………………..

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán đề số 33

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

(5 điểm) 

Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng : ( 3 đ )

1/ Số  gồm 6 vạn, 5 nghìn và 4 chục được viết là :
 
B.65 040

2/ Chữ số 9 trong số 1 986 850 có giá trị là : 

C. 900 000

3/ Giá trị của biểu thức: x + 5 + y + 5 + x +  5 + y + 5 = ? ( với x + y = 20 )

c) 60

4/ Có bao nhiêu số x có ba chữ số thoả mãn x << 105

A. 5    

5/ Biết 1212  của một bao gạo nặng 20 kg, Ba bao gạo như thế cân nặng bao nhiêu kg ? 
  
D. 120 kg

6/- Một hình vuông có chu vi  20 m, diện tích hình vuông đo bằng bao nhiêu m²  ? 

c. 25 m²    

Bài 2 :  Đúng ghi  Đ  ;  sai ghi  S  ( 1 đ )

a/ 5 tấn  15 kg  =  5015 kg        Đ        
b/ 4 phút 20 giây =  420 giâyS
c/Một nữa thế kỉ và sáu năm  = 560 nămS
d/ Năm nhuận có 366 ngàyĐ

Bài 3 : Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng 

a) Tam giác ABC ( hình bên ) có đường cao là  ( 0,5 đ )

A. đường cao AH

b)

PHẦN II:  TỰ LUẬN  (5 điểm)

1- Đặt tính rồi tính : (2 đ)

2- Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện :  ( 1 đ )

a/-  20 x 190 x 50
          
= 20 x 50 x 190

= 1 000 x 190 

= 190 000     
       
b/-  769 x  85 – 769 x 75

= 769 x ( 85 – 75 )

= 769 x 10

= 7690

3-  Khối lớp Bốn của một trường Tiểu học có 4 lớp Bốn, trong đó có 2 lớp mỗi lớp có 35 học sinh, 2 lớp còn lại mỗi lớp có 33 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?

Bài làm ( 1đ ) 
   
Số HS 2 lớp đầu : 35 x 2 = 70 ( học sinh )

Số HS 2 lớp sau : 33 x2 = 66 ( học sinh )

Trung bình mỗi lớp có số HS là : ( 70 + 66 ) : 4 = 34 ( học sinh )

Đáp số : 34 ( học sinh )

4- Trung bình cộng của 5 số lẻ liên tiếp là 101. Tìm 5 số đó ?  ( 1đ )    

Bài làm:
 
Giải cách 1 : 5 số lẻ liên tiếp mỗi số cách đều nhau 2 đơn vị. Trung bình cộng là số ở giữa. Vậy 5 số đó là : 97  ;  99  ;  101  ;  103  ; 105 

Giải cách 2

Tổng 5 số là : 101 x 5 = 505

5 số lẻ liên tiếp mỗi số cách đều nhau 2 đơn vị

5 lần số thứ 1 : 

505 – ( 2+2+2+2+2+2+2+2+2+2) = 475

Số 1 : 475 : 5 = 97

Số 2 : 97 + 2 = 99

Số 3 : 99 + 2 = 101

Số 4 : 101 + 2 = 103

Số 5 : 103 + 2 = 105

Đáp số : 97 ; 99 ; 101 ; 103 ; 105

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán – Đề số 34

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 6,5 ĐIỂM)

Câu 1:  1điểm

Số năm trăm sáu mươi triệu bảy trăm linh năm nghìn viết là

A.  560705             B. 560 705 000              C. 506 705 000

Câu 2: 1 điểm

Giá trị biểu thức : 567 x 34 – 75 x 11 là

A.  18453                   B. 18456               C.19875

Câu 3:1 điểm

Thương  của 4002 và 69 là ……………………………….

Câu 4 : 1 điểm : M2 Điền số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm

a)    4500 kg = 45…..

b)    45m26dm²= ……….. dm²

Câu 5 : 1 điểm :

Trung bình cộng của hai số là 45. Biết một số là 34. Số còn lại là

A.  56                       B. 12                     C. 43

Câu 6 : 0,5 điểm :

Số chẵn lớn nhất có 4 chữ số là …………….

Câu 7 : 1 điểm :

Hai lớp có 62 học sinh, trong đó lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là 2 học sinh. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh ?

A.    30 học sinh và 32 học sinh

B.    4A: 32 học sinh, 4B: 30 học sinh

C.    4A: 30 học sinh, 4B : 32 học sinh

II.PHẦN TỰ LUẬN : 3,5 điểm

Câu 8 : 2 điểm

Mảnh vườn hình chữ nhật có tổng độ dài hai cạnh liên tiếp là 65m . Bớt chiều dài 7 m thì mảnh vườn trở thành hình vuông. Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật.

Câu 9 ( 0,5 điểm)  Tính bằng cách thuận tiện

( 56 x 49) : 7

Câu 10 ( 1 điểm)

Trung bình cộng của ba số là số bé nhất có 3 chữ số. Tổng của hai số đầu là 123. Tìm số thứ ba.

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán đề số 2

Câu 1 ( 1đ) B

Câu 2 ( 1đ) A

Câu 3 ( 1đ) 58

Câu 4 ( 1đ)

a) Tạ

b)4506

Câu 5 ( 1đ) A

Câu 6 ( 0,5đ) 9998

Câu 7( 1đ) B

Câu 8

Tóm tắt : 0,25 điểm

Chiều dài mảnh vườn là : 0,25 đ

(65+7) : 2 = 36 (m) : 0,25 đ

Chiều rộng mảnh vườn : 0,25 đ

65 – 36 = 29 ( m) : 0,25 đ

Diện tích mảnh vườn : 0,25 đ

36 x 29 = 1044 (m²) : 0,5 đ

Đáp số : Không cho điểm, nếu sai trừ 0,25đ

Câu 9 : 0, 5 đ . Tính đúng nhưng không thuận tiện không cho điểm

Câu 10

: 1 điểm

Số bé nhất có 3 chữ số là 100: 0,25 đ

Tổng 3 số là : 100 x 3 = 300 : 0,5 đ

Số thứ ba là 300 – 123 = 177 ; 0,25

Đáp số : Không cho điểm, nếu sai trừ 0,25đ

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán – Đề số 35

Hãy chọn và ghi lại câu trả lời đúng nhất:

1. (M1 – 1đ)

a. Giá trị của chữ số 8 trong số 548 762 là:

A.   8 000.          B.  80 000            C.  800                  D. 80

b. Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là:

A. 23 910           B. 23 000 910             C. 23 0910 000          D. 23 0910

2. (M1 – 1đ) Kết quả của phép tính 320 : 40 là:

A.  6             B. 8            C. 7            D. 9

3. (M2 – 1đ) Kết quả của phép tính 5259 : 217 là:

A.    24 dư 51            B. 24 dư 1              C.  24 dư 5               D. 24 dư 15

4. (M2 – 1đ)  37  x  11   =  ?

A.  307               B.  407               C.  507                D.  370

5. (M3 – 1đ)

a. Cho x – 375 = 950. Giá trị của x là :

A. 1235          B. 1523           C. 1325           D. 1352

b.  Cho x + 462 = 850. Giá trị của x là :

A.488            B. 388             C. 588               D. 688

6. (M2 – 1đ)

a. 2 tấn 85 kg = …… kg. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A.  285           B. 2185             C. 2085            D. 2850

b. 2 phút 15 giây = ….  giây?        

A. 135 B. 115 C. 145 D. 125

7. (M3 – 1đ)

a. 2m 5cm = ….. cm.

A. 250            B. 205           C. 25           D. 2500

b. 15dm² 5 cm² = ….. cm²

A. 155             B. 1550             C.  1505              D. 1055

8. (M3 – 1đ) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

A. 24 cm²          B. 7 cm²           C. 14 cm²                 D. 12 cm²

9.  (M4 – 1đ): Tuổi của mẹ và tuổi của con cộng lại là 57 tuổi. Mẹ hơn con 33 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

…………….. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

10.  (M4 – 1đ): Có 9 ô tô chuyển thực phẩm vào thành phố, trong đó 5 ô tô đầu mỗi ô tô chuyển được 36 tạ và 4 ô tô sau, mỗi ô tô chuyển được 45 tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tấn thực phẩm?

…………….. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

……………. …………….. ……………. …………….

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán đề số 35

Câu 1: 1đ (Mỗi câu đúng 0,5 đ)

a) A. 8 000.

b) B. 23 000 910

Câu 2: 1đ B. 8

Câu 3: 1đ A. 24 dư 51

Câu 4: 1đ B. 407

Câu 5: 1đ  (Mỗi câu đúng 0,5 đ)

a) C. 1325

b) B. 388

Câu 6: 1đ (Mỗi câu đúng 0,5 đ)

a) C. 2085

b) A. 135

Câu 7: 1đ (Mỗi câu đúng 0,5 đ)

a) B. 205

b) C. 1505

Câu 8: 1đ D. 12 cm²

Câu 9: 1đ

Hai lần tuổi của con là:(0,15 đ)

57 – 33 = 24 (tuổi) (0,15 đ)

Tuổi của con là:(0,15 đ)

24 : 2 = 12 (tuổi)(0,15 đ)

Tuổi của mẹ là: (0,15 đ)

12 + 33 = 45 (tuổi) (0,15 đ)

Đáp số: tuổi con: 12 tuổi; tuổi mẹ: 45 tuổi (0,1 đ)

Câu 10: 1đ

5 ô tô đầu chuyển được là: (0,15 đ)

5 x 36 = 180 (tạ) (0,15 đ)

4 ô tô sau chở được là: (0,15 đ)

4 x 45 = 180 (tạ) (0,15 đ)

9 ô tô chuyển được là : (0,15 đ)

180 + 180 = 360 (tạ) = 36 (tấn) (0,15 đ)

Đáp số : 36 tấn (0,1 đ)

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán – Đề số 36

A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng của các câu sau.

Câu 1: (1đ) Trong các số 5 784;  6874; 6 784 số lớn nhất là:    (M1)

A. 5785               B. 6 784                   C. 6 874

Câu 2: (1đ)  Số: Hai mươi ba triệu chín trăm mười; được viết là: (M1)

A. 23 910              B. 23 000 910              C. 23 0910 000

Câu 3: (1đ) Giá trị của chữ số 3 trong số 653 297 là:  (M1)

A.  30 000              B. 3000              C.  300 

Câu 4: (0.5đ)      10 dcm² 2cm² = ……cm²         (M2) 

A. 1002 cm² B. 102 cm² C. 120 cm²

Câu 5: (0.5đ)      357 tạ + 482 tạ =……  ?    (M1)

A/ 839             B/ 739 tạ                        C/ 839 tạ   

Câu 6: (0.5đ) Chu vi của hình vuông là 16m thì diện tích sẽ là: (M3)

A. 16m              B. 16m²              C. 32 m    

 Câu 7: (0.5đ)  Hình bên có các cặp cạnh vuông góc là:    (M3)

A. AB và AD; BD và BC.

B.    BA và BC; DB và DC.

C.    AB và AD; BD và BC; DA và DC.

B/ PHẦN KIỂM TRA TỰ LUẬN (5 điểm)

Bài 1: (2 điểm)  Đặt tính rồi tính: (M1; M2)

a. 186 954 + 247 436

b. 839 084 – 246 937

c.  428 × 39

d. 4935 : 44

Bài 2: (2 điểm) Tuổi của mẹ và tuổi của con cộng lại là 57 tuổi. Mẹ hơn con 33 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi? (M2)

Bài 3: (1 điểm) Tìm số lớn nhất có 4 chữ số khác nhau, chữ số hàng trăm là chữ số 5 mà số đó vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 5? (M4)

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán đề số 36

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Câu 1: đáp án  C         (1 điểm)

Câu 2: đáp án  B        (1 điểm)

Câu 3: đáp án  B        (1 điểm)

Câu 4: đáp án  A        (1 điểm)

Câu 5: đáp án  C        (0.5 điểm)

Câu 6: đáp án  B        (0.5 điểm)

Câu 7: đáp án  C        (0.5 điểm)

B. PHẦN TỰ LUẬN: ( 5 điểm)

Bài 1: (2 điểm)  Đặt tính rồi tính: (M1; M2)

Bài 2: (2 điểm): Tóm tắt (0,25 điểm):

Bài giải

Tuổi của mẹ là:

(57 + 33) : 2 = 45 (tuổi)

Tuổi của con là:

(57 – 33) : 2 = 12 (tuổi).

Hoặc: 45 – 33 = 12 (tuổi).

Hoặc: 57 – 35 = 12 (tuổi)

Đáp số: Mẹ: 45 tuổi; Con: 12 tuổi

Bài 3: (2 điểm).

Số đó là:  9580

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán – Đề số 37

Câu 1: Trong số 5 923 180, chữ số 5 có giá trị bằng bao nhiêu? 

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

A. 500 000                       B. 5 000 000                         C. 50 000                      D. 50 000 000
   
Câu 2: Số “Năm trăm sáu mươi lăm triệu, không trăm linh tư nghìn, ba trăm chín mươi hai” được viết là:

 A.  565 004 392               B. 560 004 392                   C. 565 040 392                 D. 565 004 932   
 
Câu 3 : 5 m² 28 cm² = …………. cm²

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 5028                            B. 528                               C. 50028                               D. 500028
 
Câu 4 :  Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a, 7867 x 2 x 5                 b,   156 x 7 – 56 x 7

………… ………… ………… ………… 

………… ………… ………… ………… 

………… ………… ………… ………… 

Câu 5: 

a, Số tự nhiên bé nhất chia hết cho 2; cho 3 và cho 5 là:

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

A. 12                    B. 10                     C. 15                      D. 30

b, Viết vào chỗ chấm:

– Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là:……

– Một số lẻ chia cho 2 thì có số dư là:……………………………………..

Câu 6: Đặt tính rồi tính:

667958 + 259091                     974502 – 328915                       5412 x 408                         46166 :82

………… ………… ………… ………… 

………… ………… ………… ………… 

Câu 7: Một cửa hàng ngày đầu bán được 180 m vải, ngày thứ hai bán bằng 1313 ngày đầu. Ngày thứ ba bán được gấp đôi ngày đầu. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu mét vải?

………… ………… ………… ………… 

………… ………… ………… ………… 

………… ………… ………… ………… 

………… ………… ………… ………… 

Câu 8: Đúng ghi Đ, sai ghi S

1/10 thế kỉ  > 12 năm                                 1/3 phút  <  30 giây

Câu 9: Tìm một số biết số đó cộng thêm 21 rồi nhân tổng đó với 165 thì được kết quả là 6270.

………… ………… ………… …………

………… ………… ………… ………… 

………… ………… ………… ………… 

Câu 10 : 

Hình bên có  bao nhiêu cặp cạnh song song với nhau ?

A. 4 cặp cạnh song song  
           
B. 5 cặp cạnh song song 

C. 6 cặp cạnh song song    
         
D. 7 cặp cạnh song song

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán đề số 37

Câu 1: B. 5 000 000     
   
Câu 2: A.  565 004 392  
  
Câu 3: C. 50028          

Câu 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a, 7867 x 2 x 5                  b, 156 x 7 – 56 x 7

= 7867 x  10                          =(156 – 56) x 7

= 78670                                 = 100 x 7 = 700   

Câu 5: 

a, D. 30

b, Viết vào chỗ chấm:

– Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là: 0 

– Một số lẻ chia cho 2 thì có số dư là: 1

Câu 6: Đặt tính rồi tính

Câu 7: Bài giải

Ngày thứ hai bán được là: 180 : 3 = 60 (m)             (0,25đ)

Ngày thứ ba bán được là: 180 x 2 = 360 (m)           (0,25đ)

Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được là: (180 + 60 + 360) : 3 = 200 (m) (0,25đ)

Đáp số: 200 m           (0,25đ)
    
Câu 8: Đúng ghi Đ, sai ghi S

  110110 thế kỉ  > 12 năm  S         

 1313 phút  <  30 giây   Đ
     
Câu 9: Gọi số cần tìm là a

Theo bài ra ta có: (a + 21) x 165 = 6270

a + 21 = 6270 : 165

a + 21 = 38

a = 38 – 21

a = 17

Câu 10 : C. 6 cặp cạnh song song

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán – Đề số 38

I.  PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: (0,5 điểm)  Số  956 384 521 đọc là:

A. Chín mươi lăm triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn bốn nghìn năm trăm hai mươi mốt.

B. Chín trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm tám mươi bốn triệu năm trăm hai mươi mốt.

C. Chín trăm năm mươi sáu triệu ba trăm tám mươi bốn năm trăm hai mươi mốt.

D. Chín trăm năm mươi sáu triệu ba trăm tám mươi bốn nghìn năm trăm hai mươi mốt.

Câu 2: (0,5 điểm) Các số dưới đây số nào chia hết cho 5?

A. 659 403 753

B. 904 113 695

C. 709 638 551

D. 559 603 553

Câu 3: (1 điểm)

a/ 59 tấn 7 tạ = ………..kg

A. 59 700               B. 5 970            C. 59 7000               D. 59 007

b/ 4 ngày 7 giờ = …………..giờ

A. 47                  B. 11            C. 103                    D. 247

II. PHẦN TỰ LUẬN ( 8 điểm)

Câu 1: Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a. 386 154 + 260 765;

b. 726 485 – 52 936;

c. 308 x 563;

d. 5 176 : 35

Câu 2: (1 điểm)

Viết các số 75 639; 57 963; 75 936; 57 396 0 theo thứ tự từ bé đến lớn:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:………………………………………………………………..

b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:………………………………………………………………..

Câu 3: (1 điểm)

Hình bên có ………góc vuông.

Hình bên có……….góc tù.    

Câu 4: (2 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 160m, chiều rộng kém chiều dài 52 m. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 5 : (1 điểm ) Tìm x:

a/ x  : 3 = 67 482

b/ x + 984 737 = 746 350 + 309 081

Câu 6: (1 điểm) Tính giá trị của biểu thức sau: a x 567 + b. Với a là số lớn nhất có hai chữ số và b là số bé nhất có ba chữ số?

…………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán đề số 38

PHẦN 1: (2 điểm) Khoanh đúng mỗi ý được 0,5 điểm; kết quả là:

1. D ;         2. B;        3. A ; C   

PHẦN 2: (8 điểm)

Câu 1. (2 điểm)  Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm.

a. 386 154 + 260 765 = 646919

b. 726 485 – 52 936 = 673549

c. 308 x 563 = 173404

d. 5176 : 35 = 147 dư 31

Câu 2: (1 điểm)

Thứ tự từ bé đến lớn là: 57 396; 57 936; 75 639; 75 936.

Thứ tự từ lớn đến bé là: 75 936; 75 639 ; 57 936; 57 396.

Câu 3: (1 điểm)   

Hình bên có 2 góc vuông.

Hình bên có 2 góc tù.

Câu 4: (2điểm)

Chiều rộng của mảnh đất là:

(160 – 52) : 2 = 54 (m) (0,5 điểm)

Chiều dài của mảnh đất là:

(160 + 52) : 2 = 106 (m) (0,5 điểm)

Diện tích của mảnh đất là:

106 x 54 = 5724 (m² ) (0,75 điểm)

Đáp số: 5724 m²        (0,25 điểm)

Câu 5 : (1 điểm) Tìm x:

a/  x  : 3 = 67 482                                                         b/ x + 984 737 = 746 350 + 309 081

x = 67482  x 3                                                                   x + 984 737 = 1 055 431

x = 202 446                                                                      x = 1055 431 – 984 737 

x = 70 694

Câu 6: (1 điểm ) Tính giá trị của biểu thức sau: a x 567 + b. Với a là số lớn nhất có hai chữ số và b là số bé nhất có ba chữ số?

Theo bài ra ta có: a x 567 + b = 99 x 567 + 100 = 56 133 + 100 = 56 233

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán – Đề số 39

I.Trắc nghiệm: (4 điểm)

Câu 1: Khoanh vào câu trả lời đúng (0,5 điểm)

1. Trong các số 5 784;  6874; 6 784; 5748, số lớn nhất là:

A. 5785 B. 6 874 C. 6 784 D. 5 748

2. 5 tấn 8 kg = ……… kg?   

A. 580 kg B. 5800 kg C. 5008 kg D. 58 kg

3. Trong các số sau số nào chia hết cho 2 là:

A. 605 B. 1207 C. 3642 D. 2401

4. Trong các góc dưới đây, góc nào là góc tù:

A.   Góc đỉnh A

B.  Góc đỉnh B     

C. Góc đỉnh C

D.  Góc đỉnh D

Câu 2: Chu vi của hình vuông là 16m thì diện tích sẽ là: (1 đ)

A. 16m                B. 16m2                   C. 32 m                     D. 12m

Câu 3: Năm 2016 là thế kỉ thứ bao nhiêu? (0,5 điểm)

A. XIX B. XX C. XVIII D. XXI

Câu 4: Xếp các số sau: 2274 ; 1780;  2375 ; 1782  (0,5 điểm)

Theo thứ tự từ bé đến lớn: ……………………………………………………………………………………………

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính

a. 72356 + 9345 b. 3821 – 1805
………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

c. 2163 x 203                                                              d. 2688 : 24

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 2: (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 2 x 134 x 5                                                                                  b) 43 x  95 + 5 x 43

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 3: (2 điểm) Tổng số tuổi của mẹ và con là 57 tuổi. Mẹ hơn con 33 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?

Bài giải

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 4: ( 1 điểm) Tìm số bị chia nhỏ nhất trong phép chia có thương là 12 và số dư là 19

…………………………………………………………………………………………………………

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán đề số 39

I.    Trắc nghiệm:

(4 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm.

Câu 1a) – ý B:  6 874

Câu 1b) – ý C:   5 tấn 8 kg = 5008 kg

Câu 1c) – ý C:   3642

Câu 1d) – ý B:   Góc đỉnh B

Câu 2:  B (1 đ)

Câu 3: Năm 2016 là thế kỉ thứ bao nhiêu?

– Đúng ý – D.  XXI (được 0,5 điểm)

Câu 4:  Theo thứ tự từ bé đến lớn: 1780;  1782 ;  2274 ; 2375  (0,5 điểm)

II. Tự luận: (4 điểm)

Bài 1. (2 điểm): Đặt tính và thực hiện tính đúng mỗi câu được 0,5 điểm. Kết quả là:

a. 81701 b. 2016 c. 439089 d. 112

Bài 2: (1đ)  Tính bằng cách thuận tiện nhất : Làm đúng mỗi phần cho 0,5đ

a.    2 x 134 x 5 = (2 x 5) x 134

= 10 x 134

= 1340

b. 43 x 95 + 5 x 43

= 43 x (95 + 5)

= 43 x 100 = 4300

Bài 3: (2 điểm)

Bài giải

Tuổi của mẹ là:

(57 + 33) : 2 = 45 (tuổi)

Tuổi của con là:

(57 – 33) : 2 = 12(tuổi) 

Hoặc: 45 – 33 = 12 (tuổi)

Đáp số: Mẹ: 45 tuổi; Con: 12 tuổi

Bài 4 : (1 điểm)

Số dư là 19 thì số chia bé nhất là : 20

Số bị chia bé nhất là:  20 x  12  + 19  = 259

Đáp số: 259

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán – Đề số 40

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm): Khoanh vào chữ  đặt  trước câu trả lời đúng:

Câu 1: a) Số 42 570 300 được đọc là:

A. Bốn trăm hai mươi lăm triệu bảy mươi nghìn ba trăm.

B. Bốn triệu hai trăm năm mươi bảy nghìn hai trăm.

C. Bốn hai triệu năm bảy nghìn ba trăm.

D. Bốn mươi hai triệu năm trăm bảy mươi nghìn ba trăm.

b) Trong số 9, 352, 471: chữ số 3 thuộc hàng nào? Lớp nào?

A. Hàng trăm, lớp đơn vị            B. Hàng nghìn, lớp nghìn

C. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn        D. Hàng trăm nghìn, lớp trăm nghìn

Câu 2: a) Các số dưới đây số nào chia hết cho 2?

A. 659, 403, 750

B. 904, 113, 695

C. 709, 638, 553

D. 559, 603, 551

b) Năm 2005 thuộc thế kỉ nào?

A. XVIII        B. XIX            C. XX            D. XXI

Câu 3: a) Trung bình cộng của: 12cm, 13cm, 16cm, 27cm là:

A. 17            B.17cm            C.68cm            D. 68

b)  Kết quả của phép chia 18 000 : 100 là:

A. 18            B. 180            C. 1800            D. 108

Câu 4: a) Tính giá trị của biểu thức sau: a –  b. Với a là số lớn nhất có năm chữ số và b là số bé nhất có năm chữ số?

A. 99 998             B. 99 989         C. 8 9999              D. 80000

b) 4 ngày 7 giờ = …………..giờ

A. 47            B. 11                C. 103            D. 247

Câu 5: Viết tiếp vào chỗ chấm:

a. Đường thẳng IK vuông góc với  đường thẳng ……… và đường thẳng……

b. Đường thẳng AB song song với đường thẳng ………

Câu 6: (1 điểm) Diện tích hình bên là:

A. 608m² B. 225m²

C. 848m²        D. 1073m²

II. PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm )

Câu 1: Đặt tính rồi tính : (2 điểm)

a. 386 154 + 260 765;

b. 726 485 – 52 936;

c. 308 x 563;

d. 12288 : 351                            

Câu 2: (2 điểm) Một mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 160m, chiều rộng kém chiều dài 52 m. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó?

Bài giải 

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán đề số 40

I.    PHẦN TRẮC NGHIỆM: 5 điểm

Câu 1: a. D – 0,5 điểm                b.C – 0,5 điểm

Câu 2: a. A – 0,5 điểm                b. D – 0,5 điểm

Câu 3: a. B – 0,5 điểm                b. B – 0,5 điểm

Câu 4: a. C – 0,5 điểm                b. C – 0,5 điểm

Câu 5: 

a. Đường thẳng IK vuông góc với đường thẳng AB và đường thẳng CD (0,5 điểm)

b. Đường thẳng AB song song với đường thẳng CD              (0,5 điểm)

Câu 6: D – 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN: 5 điểm

Câu 1:  (2 điểm): Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm

a. 646 919        b. 673549        c. 173 404        d. 35 dư 3

Câu 2: (2 điểm)

Bài giải

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:

(160 + 52 ) : 2 = 106 (m)    (0, 5 điểm)

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

(160 – 52 ) : 2 = 54 (m)    (0, 5 điểm)

(hoặc: 160 – 106 = 54 m

Hoặc: 106 – 52 = 54 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

106 ×  54 = 5724 ( m²)    (0,75 điểm)

Đáp số: 5724 m²     (0,25 điểm)

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán – Đề số 41

I. Trắc nghiệm: (4 điểm)

Khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1. (1 điểm) Số nào trong các số dưới đây có chữ số 7 biểu thị cho 7000?

A.   74625           B. 37859            C. 12756              D. 90472

Câu 2. (1 điểm) Số nào dưới đây vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?

A. 36572           B. 44835           C. 50110          D.  55552

Câu 3. (1 điểm) Giá trị của biểu thức: 642 : 2 + 58 là:

A. 321            B. 379            C. 381               D. 379

Câu 4. (1 điểm) 4 tấn 35 kg = …. kg

A.  4035               B. 40035             C. 435             D. 4350

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 5. Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

a. 6427 + 7694                                              b. 864729 – 69653

c. 2456 × 24                                                   d. 86475: 25

Câu 6. (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất

154 × 35 + 154 × 65

Câu 7. (1 điểm) Cho tứ giác ABCD

a. Viết tên các cặp cạnh song song với nhau:

b. Viết tên các cặp cạnh vuông góc với nhau:

Câu 8. (2 điểm)

Khối lớp 4 có 548 học sinh, trong đó số học sinh nam ít hơn số học sinh nữ là 136 em. Hỏi khối lớp 4 có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán đề số 41

I.  Trắc nghiệm (mỗi câu đúng 1 điểm)

Câu1234
Đáp ánBCDA

II. Tự luận: (6 điểm)

Câu 5.  (2 đ)

a. 14121  (0,5 đ)

b. 795076 (0,5 đ)

c. 58944  (0,5 đ)

d. 3459  (0,5 đ)

Câu 6. (1 đ)

154 x 35 + 154 x 65 = 154 x (35 + 65)         (0,5 đ)

= 154 x100 = 15400 (0,5 đ)

Câu 7.(1 đ)

a)    AB song song với DC (0,5 đ)

b)    AB vuông góc với AD và AD vuông góc với DC    (0,5 đ)

Câu 8.(2đ) Bài giải

Số học sinh nam là:            (0,25)

(548 – 136) : 2 = 206  (học sinh)    (0,5)

Số học sinh nữ là:            (0,25)

206 + 136 = 342 ( học sinh)        (0,5)

Đáp số: Nam: 206 học sinh (0, 5)

Nữ: 342 học sinh

Lưu ý:  Bài toán có nhiều cách giải, hs ghi lời giải đúng và kết quả đúng là hưởng trọn số điểm.

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán – Đề số 42

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng của các câu sau.

Câu 1 (0,5 điểm): Chữ số 6 trong số 986.738 thuộc hàng nào? Lớp nào?

A. Hàng nghìn, lớp nghìn.                              C. Hàng chục nghìn, lớp nghìn.

B. Hàng trăm, lớp nghìn.                               D. Hàng trăm, lớp đơn vị.

Câu 2 (0,5 điểm): Giá trị của chữ số 5 trong số sau: 765430.

A. 50000                     B. 500000                     C. 5000                          D. 500

Câu 3 (0,5 điểm): 3 kg 7g = ? g.

A. 37 g                               B. 307 g                                C. 370 g                                 D. 3007 g

Câu 4 (0,5 điểm): 2500 năm = ? thế kỷ.

A. 25                                B. 500                               C. 250                               D. 50

Câu 5 (1,0 điểm): Hai cạnh nào vuông với góc nhau:

A. BC vuông góc CD.

B. AB vuông góc AD.

C. AB vuông góc BC.

D. BC vuông góc AD.

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (2,0 điểm): Tìm xx:

a) 75 × xx = 1800

b) xx : 35 = 1350

Bài 2 (1,0 điểm): Đặt tính rồi tính:

7515 x 18

267 + 2143

Bài 3 (1,0 điểm): Tính giá trị của biểu thức:

823546 – 693924 : 28 = ………………..

Bài 4 (2,0 điểm): Một cửa hàng có 5 tấm vải, mỗi tấm dài 35m. Cửa hàng đã bán được 1/7 số vải. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải?

Bài 5 (1,0 điểm). Tính nhanh:

13 × 27 + 13 × 70 + 13 × 4 – 13 = …………………………………………………………………….

Đáp án đề thi học kì 1 lớp 4 môn Toán đề số 42

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm)

Câu 1:  Ý – A       (0,5 điểm)

Câu 2:  Ý – C       (0,5 điểm)

Câu 3:  Ý – D       (0,5 điểm)

Câu 4:  Ý – A       (0,5 điểm)

Câu 5:  Ý – B       (1,0 điểm)

II. PHẦN KIỂM TRA TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1: (2,0 điểm) (Mỗi phép tính đúng được 1,0 điểm)

a. xx = 24

b. xx = 47,250

Bài 2. (1,0 điểm) (Mỗi phép tính đúng được 0,5 điểm)

a. 135270

b. 2410

Bài 3: (1,0 điểm)

823546 – 693924 : 28 = 823546 – 24783 = 798763

Bài 4: (2,0 điểm)

Bài giải

Cửa hàng có số mét vải là:

5 × 35 = 175 (m)

Cửa hàng đã bán số mét vải là:

105 : 7= 25 (m)

Đáp số: 25 mét

Bài 5: (1,0 điểm) Tính nhanh:

13 × 4 – 13 + 13 × 27+ 13 × 70 = 13 × (3 + 27 + 70)

= 13 × 100 = 1300

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*