Đề thi toán lớp 5 học kì 1

4/5 - (52 bình chọn)

Mục Lục

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

UBND THÀNH PHỐ……TRƯỜNG TH…….Họ và tên:Lớp 5…………………………….KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2020 – 2021Môn: TOÁN 5.
Thời gian: 40 phút
(Không kể thời gian giao đề)

Chọn câu trả lời đúng nhất ở các câu 1, câu 3, câu 5, câu 6, câu 8 và thực hiện theo yêu cầu ở các câu 2, câu 4,câu 7, câu 9, câu 10.

Câu 1: (1 điểm) (M1) Số thập phân “tám đơn vị, hai phần nghìn” được viết là:

Câu 3: (1 điểm) (M2) Số lớn nhất trong các số: 7,85 ; 6,58 ; 8,95 là:

A. 7,85
B. 6.58
C. 8,95

Câu 4: (1 điểm) (M1) Đúng ghi Đ, sai ghi S

Câu 5. (1 điểm) (M3) Một hình chữ nhật có chiều dài 2 m và chiều rộng 5 m thì diện tích hình chữ nhật trên là:

A. 10m2
B. 10 m
C. 100m2

Câu 6. ( 1điểm) (M1) Một con voi nặng 3tấn. Hỏi con voi đó nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

A. 30kg
B. 3000kg
C. 30kg

Câu 7: (1 điểm) Đặt tính rồi tính. (M2)

a. 5,1 + 4,6
b. 7,4 – 3,1
c. 2,5 x 2
d. 8,8 : 4

Câu 8: (1 điểm) (M3) Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó số học sinh nữ là 30 em còn lại là học sinh nam. Tỉ số phần trăm của học sinh nữ và học sinh lớp 5A là:

A. 0,75
B. 0,75%
C. 75%

Câu 9: (1 điểm). (M3) Mua 3kg đường hết 45.000 đồng. Hỏi mua 5kg đường như thế hết bao nhiêu tiền?

Câu 10: (1điểm) (M4) Tính nhanh

16 x 40 + 16 x 460 + 16 x 500

Đáp án đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5

Trường Tiểu học………………Họ và tên:…………………Lớp: 5ABÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Môn : Toán – Lớp 5Năm học: 2020 – 2021
Thời gian làm bài: 40 phút

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (Câu 1, 2, 3, 4, 8):

Câu 1 (1 điểm).

a, Hỗn số 2 được viết dưới dạng số thập phân là:

A. 2,034
B. 0,234
C. 23,4
D. 2,34

b, Chữ số 8 trong số 36,082 thuộc hàng nào?

A. Hàng đơn vị
B. Hàng phần mười
C. Hàng phần trăm
D. Hàng phần nghìn

Câu 2 (1 điểm). Trong các số: 69,54; 9,07; 105,8; 28,3. Số bé nhất là:

A. 69,54
B. 9,07
C. 105,8
D. 28,3

Câu 3 (1 điểm). Số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6hm2 47m2 = ……hm2 là:

A. 6,0047
B. 6,047
C. 6,47
D. 0,647

Câu 4 (1 điểm). Tìm x, biết: x x 0,125 = 1,09. Vậy x là:

A. 0,872
B. 87,2
C. 8,72
D. 872

Câu 5 (1 điểm). Đặt tính rồi tính:

a, 493,58 + 38,496     b, 970,5 – 184,68      c, 24,87 x 5,6      d, 364,8 : 3,04
…………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 6 (1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

a. Tỉ số phần trăm của hai số 10,26 và 36 là 2,85%. ☐

b. 65% của một số là 78. Vậy số đó là: 120. ☐

Câu 7 (1 điểm). Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Mua 3kg đường cùng loại phải trả 54 000 đồng. Vậy mua 6,5kg đường như thế phải trả nhiều hơn ……………………… đồng.

Câu 8 (1 điểm). May một bộ quần áo hết 3,2m vải. Hỏi có 328,9m vải thì may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như thế và còn thừa mấy mét vải?

A. 12 bộ quần áo, thừa 25m vải.
B. 12 bộ quần áo, thừa 2,5m vải.
C. 102 bộ quần áo, thừa 25m vải.
D. 102 bộ quần áo, thừa 2,5m vải.

Câu 9 (1 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích là 340,2m2 và chiều dài là 32,4m. Tính chu vi của mảnh đất đó.

…………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 10 (1điểm). Hãy tìm hiểu lãi suất gửi ngân hàng ở địa phương em và tính xem nếu gửi 20 000 000 đồng thì sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu?

…………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

Đáp án đề Toán 5 học kì 1

Câu 1 (1 điểm). Mỗi ý đúng 0,5 điểm

a, Khoanh vào D.
b, Khoanh vào C.

Câu 2 (1 điểm). Khoanh vào B.

Câu 3 (1 điểm). Khoanh vào A.

Câu 4 (1 điểm). Khoanh vào C.

Câu 5 (1điểm). Mỗi ý đúng 0,25 điểm

a, 493,58 + 38,496 = 532,076
b, 970,5 – 184,68 = 785,82
c, 24,87 x 5,6 = 139,272
d, 364,8 : 3,04 = 120

Câu 6 (1 điểm). Mỗi ý đúng 0,5 điểm

a, S b, Đ

Câu 7 (1 điểm). 63 000.

Câu 8 (1 điểm). Khoanh vào D.

Câu 9 (1 điểm).

Bài giải

Chiều rộng mảnh đất đó là:

340,2 : 32,4 = 10,5 (m)

Chu vi mảnh đất đó là:

(32,4 + 10,5) x 2 = 85,8 (m)

Đáp số: 85,8 m.

Câu 10 (1 điểm). HS tự liên hệ thực tế rồi làm.

Chẳng hạn: Lãi suất gửi ngân hàng là 0,5% một tháng.

Số tiền lãi sau một tháng là:

20 000 000 : 100 x 0,5 = 100 000 (đồng)

Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi là:

20 000 000 + 100 000 = 20 100 000 (đồng)

Đáp số: 20 100 000 đồng.

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5 – Đề 1

Phần I: Phần trắc nghiệm:

Bài 1: Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

1) Số thích hợp viết vào chỗ chấm (…) để: 3kg 3g = … kg là:

A. 3,3

B. 3,03

C. 3,003

D. 3,0003

2) Phân số thập phân 834/10 được viết dưới dạng số thập phân là:

A. 0,0834

B. 0,834

C. 8,34

D. 83,4

3) Trong các số thập phân 42,538; 41,835; 42,358; 41,538 số thập phân lớn nhất là:

A. 42,538

B. 41,835

C. 42,358

D. 41,538

4) Mua 12 quyển vở hết 24 000 đồng. Vậy mua 30 quyển vở như thế hết số tiền là:

A. 600 000 đ

B. 60 000 đ

C. 6 000 đ

D. 600 đ

Bài 2: (1,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

Phần II. Phần tự luận:

Bài 1:

1) Đặt tính rồi tính.

2) Viết số thích hợp vào ô trống (…)

Bài 3: Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5 – Đề 2

KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC………..

Môn: Toán– Lớp 5
(Thời gian làm bài: 40 phút)

Phần I: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Số “Bốn mươi bảy phẩy bốn mươi tám” viết như sau:

A. 47,480

B. 47,0480

C. 47,48

D. 47,048

Câu 2: Biết 12,□4 < 12,14. Chữ số điền vào ô trống là:

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 3: Chữ số 9 trong số thập phân 17,209 thuộc hàng số nào?

A. Hàng nghìn

B. Hàng phần mười

C. Hàng phần trăm

D. Hàng phần nghìn

Câu 4: Viết dưới dạng số thập phân được:

A. 10,0

B. 1,0

C. 0,01

D. 0,1

Phần II:

Câu 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

16m 75mm = …………..m

28ha = ………..km2

Câu 2: Tính:

Câu 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 80m và gấp đôi chiều rộng. Biết rằng cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiều kg thóc?

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 5 – Đề 3

KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC………..

Môn: Toán– Lớp 5
(Thời gian làm bài: 40 phút)

Bài 1:

Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Chữ số 8 trong số 30,584 có giá trị là:

c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số:

A. 4,963  B. 4,693   C. 4,639

d) Số 0,08 đọc là:

A. Không phẩy tám.  B. Không, không tám.  C. Không phẩy không tám.

Bài 2: Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân :

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 5 m2= ……………………………cm2
b) 2 km2= ………………………ha
c) 2608 m2= …………dam2……………m2
d) 30000hm2= ………………… ha

Bài 5: Tính kết quả:

Bài 6: 8 người đắp xong một đoạn đường trong 6 ngày. Hỏi muốn đắp xong đoạn đường đó trong 4 ngày thì phải cần bao nhiêu người?

Đề thi Toán lớp 5 học kì 1

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (3,5 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời hoặc đáp án đúng.

Câu 1. (0,5 điểm). Số thập phân có ba nghìn, một đơn vị, bảy phần trăm được viết là:

A. 3100,1

B. 3001,70

C. 3001,07

D. 3010,07

Câu 2. (0,5 điểm). Chữ số 5 trong số thập phân 127,056 có giá trị là:

Câu 3. (0,5 điểm). Giá trị của biểu thức 70 + 8 + 0,6 + 0,005 là:

A. 78,65

B. 78,0605

C. 78,605

D. 78,6005

Câu 4. (0,5 điểm). Số thích hợp điền vào chỗ chấm 8,06 ha = ………. m2 là:

A. 86000

B. 80060

C. 80006

D. 80600

ta được:

A. 16%

B. 25%

C. 46%

D. 64%

Câu 6. (0,5 điểm). Mua 4 m vải phải trả 320 000 đồng. Hỏi mua 6,8 m vải cùng loại phải trả nhiều hơn bao nhiêu tiền?

A. 224 000 đồng

B. 544 000 đồng

C. 80 000 đồng

D. 2 176 000 đồng

Câu 7. (0,5 điểm). Bạn Việt mua 15 quyển vở giá 5000 đồng một quyển thì vừa hết số tiền đang có. Với số tiền đó nếu mua vở với giá 7500 đồng một quyển thì bạn Việt mua được bao nhiêu quyển vở?

A. 10 quyển

B. 20 quyển

C. 15 quyển

D. 30 quyển

PHẦN II: TỰ LUẬN: (6,5 điểm)

Câu 8. (1 điểm). Nối mỗi phân số (hỗn số) với số thập phân bằng nó.

Câu 9. (0,5 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Sau khi đi nhà sách mua đồ dùng học tập, em được cô bán hàng trả lại 50 000 đồng với đủ 3 loại giấy bạc 20 000 đồng, 10 000 đồng, 5 000 đồng. Vậy số tờ giấy bạc mỗi loại em có thể nhận được là:

a) ………….tờ 20 000 đồng, …………tờ 10 000 đồng, ………..tờ 5 000 đồng.

b) ………….tờ 20 000 đồng, …………tờ 10 000 đồng, ………..tờ 5 000 đồng.

Câu 10. (2 điểm). Đặt tính rồi tính.

a. 75,18 + 16,754

…………………

…………………

…………………

b. 345,1 – 17,25

…………………

…………………

…………………

c. 25,8 x 3,02

…………………….

…………………….

…………………….

d. 43,5 : 0,58

…………………….

…………………….

…………………….

Câu 11. (2 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 45m và bằng 2/3 chiều dài.

a. Tính diện tích mảnh vườn?

b. Trên mảnh vườn đó, người ta trồng rau hết 80% diện tích. Tính diện tích đất còn lại chưa được sử dụng?

Câu 12. (1 điểm). Tính nhanh.

Câu 9. (0,5 điểm). Số tờ giấy bạc mỗi loại em có thể nhận được là:

a) 1 tờ 20000 đồng, 2 tờ 10000 đồng, 2 tờ 5000 đồng. (0,25 điểm)

b) 1 tờ 20000 đồng, 1 tờ 10000 đồng, 4 tờ 5000 đồng. (0,25 điểm)

Câu 10. (2 điểm) – Học sinh đặt tính, tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm.

75,18 + 16,754 = 91,934

345,1 – 17,25 = 327,85

25,8 x 3,02 = 77,916

43,5 : 0,58 = 75

(Nếu đặt tính viết chưa thẳng cột trừ 0,25 điểm)

Câu 11. (2 điểm)

Chiều dài mảnh vườn là: 45 : 2/3 = 67,5 (m) (0,5 điểm)

Diện tích mảnh vườn là: 67,5 x 45= 3037,5 (m2) (0,5 điểm)

Diện tích trồng rau là 3037,5 x 80 :100 = 2430 (m2) (0,5 điểm)

Diện tích còn lại là: 3037,5 – 2430 = 607,5 (m2) (0,5 điểm)

Đáp số: 3037,5 m2; 607,5 m2

* Lưu ý: – Nếu HS làm theo cách khác mà đúng thì cũng được tính điểm tương đương. Khi

HS làm phép trừ tỉ số phần trăm mà không có ký hiệu tỉ số phần trăm (100% – 80% = 20%)

thì trừ một nửa số điểm của phép tính đó.

Câu 12 (1 điểm) Tính nhanh

= 0,75 x 1 + 0,75 x 29 + 0,75 x 30 + 0,75 x 40 (0,5 điểm)

= 0,75 x (1+ 29 + 30 + 40) (0,25 điểm)

= 0,75 x 100 = 75 (0,25 điểm)

Đề thi Toán lớp 5 học kì 1 – Đề 1

Bài 1 (1 điểm). a) Ghi lại cách đọc các số sau:

555,035:……………………………………………………………………………………….

:………………………………………………………………………………………………………………………….

b) Viết số thập phân gồm:

– Tám đơn vị, chín phần trăm:………………………………………………………………………………………….

– Hai nghìn không trăm mười tám đơn vị, bốn phần nghìn:………………………………………………….

Bài 2 (1 điểm). Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:

321,089…….321,1

534,1…….533,99

536,4…….536,400;

98,532…….98,45

Bài 3 (2 điểm). Đặt tính rồi tính

758,7 + 65,46

4,62 x 35,4

234,8 – 87

225,54 : 6,3

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Bài 4 (1 điểm). Tìm X biết:

a) X – 13,1 = 7,53 x 6

b) 21 x X = 9,45 : 0,1

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Bài 5 (1 điểm). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

8 km 62 m = …………km

2018 dm2 = ……………..m2

9 tấn 5 tạ = …………..tấn

5 giờ 15 phút = …………giờ

Bài 6 (2 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 76m. Chiều rộng bằng 60% chiều dài.

a) Tính diện tích mảnh vườn đó.

b) Người ta sử dụng 8% diện tích mảnh vườn làm lối đi. Tìm diện tích lối đi.

Bài giải

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

Bài 7 (1 điểm). Lãi suất tiết kiệm 1 tháng là 0,65%. Để sau 1 tháng nhận được tiền lãi là 780000 đồng thì khách hàng phải gửi bao nhiêu tiền?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………….

Bài 8 (1 điểm). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

1) Giá trị của chữ số 6 ở phần thập phân trong số 63,546 là:

A. 6

B. 60

A. 75,8

B. 75,08

C. 75,008

D. 75,80

3) Trong các số 4,686; 4,688; 4,868; 4,288. Số bé nhất là:

A. 4,686

B. 4,688

C. 4,868

D. 4,288

4) 45% của 120 là:

A. 540

B. 54

C. 45

D. 12

Đáp án: Đề kiểm tra học kì 1 Môn Toán lớp 5

Bài 1 (1 điểm). a)

555,035: Năm trăm năm mươi lăm phẩy không trăm ba mươi lăm

b) Viết số thập phân gồm:

– Tám đơn vị, chín phần trăm: 8,09

– Hai nghìn không trăm mười tám đơn vị, bốn phần nghìn: 2018,004

Bài 2 (1 điểm). Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm:

321,089 < 321,1

534,1 > 533,99

536,4 = 536,400;

98,532 > 98,45

Bài 3 (2 điểm). Đặt tính rồi tính

KQ: 758,7 + 65,46 = 824,16

4,62 x 35,4 = 163,548

234,8 – 87 = 147,8

225,54 : 6,3 = 35,8

Bài 4 (1 điểm). Tìm X biết:

a) X – 13,1 = 7,53 x 6

X – 13,1 = 45,18

X = 45,18 + 13,1

X = 58,28

b) 21 x X = 9,45 : 0,1

21 x X = 94,5

X = 94,5 : 21

X = 4,5

Bài 5 (1 điểm). Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

8 km 62 m = 8,062 km

2018 dm2 = 20,18 m2

9 tấn 5 tạ = 9,5 tấn

5 giờ 15 phút = 5,25 giờ

Bài 6 (2 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 76 m. Chiều rộng bằng 60% chiều dài.

a) Tính diện tích mảnh vườn đó.

b) Người ta sử dụng 8% diện tích mảnh vườn làm lối đi. Tìm diện tích lối đi.

Bài giải

60% = 3/5

Sơ đồ:

Chiều rộng mảnh vườn là:

76 : (3+5) x 3 = 28,5 (m)

Chiều dài mảnh vườn là:

76 – 28,5 = 47,5 (m)

Diện tích mảnh vườn:

28,5 x 47,5 = 1353,75 (m2)

Diện tích lối đi:

1353,75 : 100 x 8= 108,3 (m2)

Đáp số: Diện tích mảnh vườn 1353,75 (m2)

Diện tích lối đi 108,3 (m2)

Bài 7 (1 điểm). Lãi suất tiết kiệm 1 tháng là 0,65%. Để sau 1 tháng nhận được tiền lãi là 780000 đồng thì khách hàng phải gửi bao nhiêu tiền?

Bài giải

Số tiền khách hàng phải gửi là:

780000 : 0,65 x 100= 120000000 (đ)

Bài 8 (1 điểm). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

1) Giá trị của chữ số 6 ở phần thập phân trong số 63,546 là:

B. 75,08

3) Trong các số 4,686; 4,688; 4,868; 4,288. Số bé nhất là:

D. 4,288

4) 45% của 120 là:

B. 54

Đề thi Toán lớp 5 học kì 1 – Đề 2

Phần I: Phần trắc nghiệm (6 điểm):

Câu 1: (M1 – 1 đ)

a) Số “Bốn mươi bảy đơn vị bốn phần mười và tám phần trăm” viết như sau:

A. 47,480

B. 47,48

C. 47,0480

D. 47,048

b) Phân số thập phân 834/10 được viết dưới dạng số thập phân là:

A. 0,0834

B. 0,834

C. 8,34

D. 83,4

Câu 2: (M1 – 1 đ)

a)- Chuyển đổi số thập phân 3, 03 thành hỗn số là:

Câu 3: (M2 – 1 đ)

a)-Mua 2 quyển vở hết 24000 đồng. Vậy mua 10 quyển vở như thế hết số tiền là:

A. 60 000 đ

B. 600 000 đ

C. 240 000 đ

D. 120 000 đ

b) Lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 nữ. Số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm của lớp học đó?

A. 13 %

B. 25%

C. 52 %

D. 25 %

Câu 4: (M2 – 1 đ)

A. 11

B. 12

C. 13

D. 14

b)-Tìm 15 % của 320 kg là

A. 320

B. 15

C. 48

D. 32

Câu 5: (M2 – 1 đ)

a) Vẽ chiều cao cho tam giác ABC sau. Biết cạnh đáy BC

b) Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài 6 cm, chiều rộng 4 cm (như hình vẽ). Diện tích hình tam giác MDC bên trong hình chữ nhật là bao nhiêu?

Diện tích hình tam giác MDC là:

Câu 6: (M2 – 1 đ) Nối vế A với vế B cho phù hợp.

II.Tự Luận (4 điểm)

Câu 7: Tính biểu thức (M 3 – 1 đ)

a) (128,4 – 73,2): 2,4 – 18,32

b) 8,64: (1,46 + 3,34) + 6,32

Câu 8: Tìm x (M 3 – 1 đ)

25: x = 16: 10

210: x = 14,92 – 6,52

Câu 9: (M 3 – 1 đ)

Một hình chữ nhật ABCD có chiều dài 12, 15 m, chiều rộng bằng 2/5 chiều dài. Người ta cắt một phần đất AMD có dạng hình tam giác (như hình vẽ). Biết DM = 1/3 CD

Tính:

a) Diện tích phần đất đã cắt?

b) Diện tích đất còn lại?

Câu 10: (M 4 – 1 đ)

Cho một số có hai chữ số, khi ta viết thêm vào bên trái số đó một chữ số 1 thì tổng của số mới và số đã cho là 168. Tìm số đã cho.

Đáp án: Đề kiểm tra học kì 1 Môn Toán lớp 5

Phần I: Phần trắc nghiệm (6 điểm):

Đường cao AH = h

Diện tích hình tam giác MDC là:

6 x 4 : 2 = 12 cm2

Câu 6: (M2 – 1 đ) Nối vế A với vế B cho phù hợp.

I.Tự Luận (4 điểm)

Câu 7: Tính biểu thức (M 3 – 1 đ)

Câu 9

Chiều rộng hình chữ nhật:

Diện tích hình tam giác ADM

4,86 x 8,1 : 2 = 19,638 (m2)

Diện tích đất còn lại:

59,049 – 19,683 = 39, 366 (m2)

Đáp số: a) 19,638 m2

b) 39, 366 m2

Câu 10: (M 4 – 1 đ)

Khi viết thêm 1 vào bên trái một số có hai chữ số,

ta được một số có ba chữ số, hơn số cũ 100 đơn vị.

Số đã cho là:

(168 – 100): 2 = 34

Đáp số: 34

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 5 – ĐỀ 1

Phần I: Phần trắc nghiệm:

Bài 1: Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

1) Số thích hợp viết vào chỗ chấm (…) để: 3kg 3g = … kg là:

A. 3,3

B. 3,03

C. 3,003

D. 3,0003

thập phân là:

A. 0,0834

B. 0,834

C. 8,34

D. 83,4

3) Trong các số thập phân 42,538; 41,835; 42,358; 41,538 số thập phân lớn nhất là:

A. 42,538

B. 41,835

C. 42,358

D. 41,538

4) Mua 12 quyển vở hết 24000 đồng. Vậy mua 30 quyển vở như thế hết số tiền là:

A. 600000 đ

B. 60000 đ

C. 6000 đ

D. 600 đ

Bài 2: (1,5 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

Phần II. Phần tự luận:

Bài 1:

1) Đặt tính rồi tính.

Bài 2: Tìm x?

Bài 3: Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiều rộng 6m, chiều dài 9m? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 5 – ĐỀ 2

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn: Toán– Lớp 5

(Thời gian làm bài: 40 phút)

Phần I: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Số “Bốn mươi bảy phẩy bốn mươi tám” viết như sau:

A. 47,480 

B. 47,0480

C. 47,48

D. 47,048

Câu 2: Biết 12,□4 < 12,14. Chữ số điền vào ô trống là:

A. 0

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 3: Chữ số 9 trong số thập phân 17,209 thuộc hàng số nào?

A. Hàng nghìn 

B. Hàng phần mười

C. Hàng phần trăm

D. Hàng phần nghìn

Câu 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 80m và gấp đôi chiều rộng. Biết rằng cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiều kg thóc?

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 5 – ĐỀ 3

Bài 1:

Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Chữ số 8 trong số 30,584 có giá trị là:

A. 80

c) Số lớn nhất trong các số: 4,693; 4,963; 4,639 là số:

A. 4,963

B. 4,693

C. 4,639

d) Số 0,08 đọc là:

A. Không phẩy tám.

B. Không, không tám.

C. Không phẩy không tám.

Bài 2: Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân :

Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

a) 5 m2 = ……………………………cm2

b) 2 km2 = ………………………ha

c) 2608 m2 = …………dam2……………m2

d) 30000hm2 = ………………… ha

Bài 5: Tính kết quả:

Bài 6: 8 người đắp xong một đoạn đường trong 6 ngày. Hỏi muốn đắp xong đoạn đường đó trong 4 ngày thì phải cần bao nhiêu người?

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 5 – ĐỀ 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

1. Số thập phân gồm có: năm trăm; hai đơn vị; sáu phần mười; tám phần trăm viết là:

A. 502,608

B. 52,608

C. 52,68

D. 502,68

2. Chữ số 6 trong số thập phân 82,561 có giá trị là:

A. 5,06

B. 5,600

C. 5,6

D. 5,60

4. Số lớn nhất trong các số: 6,235; 5,325; 6,325; 4,235 là:

`A. 6,235

B. 5,325

C. 6,325

D. 4,235

5. Số thập phân 25,18 bằng số thập phân nào sau đây:

A. 25,018

B. 25,180

C. 25,108

D. 250,18

6. 0,05 viết dưới dạng phân số thập phân là:

II. Tự luận:

1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a. 8m 5dm = ……….m

b. 2km 65m=………..km

c. 5 tấn 562 kg = ……tấn

d. 12m2 5dm2 =……. m2

2. Bài toán

Mua 9 quyển vở hết 36000 đồng. Hỏi mua 27 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền?

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 5 – ĐỀ 5

Bài 1. Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

Em hay khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau đây:

1) Số gồm sáu trăm, bốn chục, hai đơn vị và tám phần mười viết là:

A. 6,428

B. 64,28

C. 642,8

D. 0,6428

2) Số gồm năm nghìn, sáu trăm và hai phần mười viết là:

A. 5600,2

B. 5060,2

C. 5006,2

D. 56000,2

3) Chữ số 7 trong số thập phân 12,576 thuộc hàng nào ?

A. Hàng đơn vị

B. Hàng phần mười

C. Hàng phần trăm

D. Hàng phần nghìn

4) Số thập phân 9,005 viết dưới dạng hỗn số là:

5) Hai số tự nhiên liên tiếp thích hợp viết vào chỗ chấm (… < 5,7 < …) là:

A. 3 và 4

B. 4 và 5

C. 5 và 6

D. 6 và 8

Bài 2. So sánh hai số thập phân:

a) 3,71 và 3,685

b) 95,2 và 95,12

Bài 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 7m2 = ……..dm2

b) 6dm2 4cm2 = ……..cm2

c) 23dm2 =……m2

d) 5,34km2 = …….ha

Bài 4. Tính:

Bài 5. Mua 15 quyển sách Toán hết 135000 đồng. Hỏi mua 45 quyển sách Toán hết bao nhiêu tiền?

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 5 – ĐỀ 6

Phần 1: Khoanh vào kết quả đúng.

Bài 1: Cho số thập phân 34,567 . Giá trị của chữ số 5 là:

a, 50

Bài 2: Chuyển phân số thập phân thành số thập phân là:

a, 61,5

b, 6,15

c, 0,615

d, 615

Bài 3: 3m25dm2 = ………..m2

a, 3,5

b, 3,05

c, 30,5

d, 305

Bài 4: Số thập phân nào không giống với những số thập phân còn lại?

a, 3,4

b, 3,04

c, 3,400

d, 3,40

Phần 2: Tự luận

Bài 1: Chuyển các phân số thập phân sau thành số thập phân rồi đọc các số thập phân đó.

Bài 2: So sánh các số thập phân sau:

a, 7,899 và 7,9

b, 90,6 và 89,7

………………. ……………….

Bài 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

7,8 ; 6,79 ; 8,7 ; 6,97 ; 9,7

…………………………………………………………………………

Bài 4: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm

a, 42dm4cm = …………………….dm

b, 2cm25mm2= ……………………cm2

c, 6,5ha = …………………….m2

d, 300g = ……………………..kg

Bài 5: Mua 15 bộ đồ dùng học toán hết 450 000 đồng . Hỏi mua 30 bộ đồ dùng học toán như thế hết bao nhiêu tiền?

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 5 – ĐỀ 7

Phần I: Trắc nghiệm:

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

2. Viết số thập phân gồm có: Sáu mươi hai đơn vị, sáu phần mười, bảy phần trăm và tám phần nghìn là:

A. 6,768

B. 62,768

C. 62,678

D. 62,867

3. Chữ số 6 trong số thập phân 8,962 có giá trị là:

A. 58,27

B. 58,270

C. 58,0027

D. 58,027

Phần II: Tự luận:

1. Điền dấu ( >; <; =) thích hợp vào ô trống:

a. 83,2 □ 83,19 

b. 48,5 □ 48,500

c. 7,843 □ 7,85

d. 90,7 □ 89,7

2. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60m, chiều dài bằng 5/3 chiều rộng.

a. Tính diện tích thửa ruộng đó.

b. Biết rằng, trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 30kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 5 – ĐỀ 8

Phần I: Trắc nghiệm

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.

là:

A. 5,7

B. 5,007

C. 5,07

D. 5,0007

Câu 2: (0.5 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm 5km 302m = ……..km:

A. 5, 302

B. 53,02

C. 5,0302

D. 530,2

Câu 3: (0.5 điểm) Số lớn nhất trong các số 5,798; 5,897; 5,789; 5,879 là:

A. 5,798

B. 5,897

C. 5,789

D. 5,879

Câu 4: (0.5 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 7m2 2 dm2 = …………dm2

A. 72

B. 720

C. 702

D. 7002

Câu 5: (1 điểm) Mỗi xe đổ 2 lít xăng thì vừa đủ số xăng cho 12 xe. Vậy mỗi xe đổ 3 lít thì số xăng đó đủ cho bao nhiêu xe?

A. 18 xe

B. 8 xe

C. 6 xe

D. 10 xe

Câu 7: Một khu vườn hình chữ nhật có kích thước được ghi ở trên hình vẽ bên. Diện tích của khu vườn là:

A. 18 km2

B. 18 ha

C. 18 dam2

D. 180 m2

Phần II: Tự Luận

Câu 1: Tìm x

a. Tính chiều dài chiều rộng?

b. Tính diện tích phần đất làm nhà?

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN TOÁN LỚP 5 – ĐỀ 9

Bài 1:

a. (1đ) Viết số thập phân thích hợp vào chổ chấm:

– Bảy đơn vị, tám phần mười:………………………………………

– Bốn trăm, năm chục, bảy phần mười, ba phần trăm:………………………

b. (1đ) Sắp xếp các số thập phân sau: 6,35; 5,45; 6,53; 5,1; 6,04.

– Theo thứ tự từ bé đến lớn:………………………………………………………………

– Theo thứ tự từ lớn đến bé: ………………………………………………………………

Bài 2: Điền dấu ( > ; < ; = ) thích hợp vào ô trống:

a. 124 tạ □ 12,5 tấn

b. 0,5 tấn □ 500 kg

c. 452g □ 4,5 kg

d. 260 ha □ 26 km2

Bài 3 Tính:

Bài 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

A. 7,0

B. 0,07

C. 70,0

D. 0,7

Bài 6. Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 90m, biết chiều rộng bằng 4/5 chiều dài.

Đề kiểm Giữa kì 1 Toán lớp 5

Thời gian: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D ( là đáp số , kết quả tính …) . Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5điểm) Viết số thập phân có : Ba trăm,hai đơn vị,bốn phần trăm,hai phần chục nghìn

A. 32,042     B. 302,0042

C. 302,4020     D. 302,0402

Câu 2: (0,5điểm) Viết số đo 821m dưới dạng số thập phân có đơn vị là km :

A. 82,1km     B. 8,21km

C. 0,821km     D.0,0821km

Câu 3: Tính giá trị của a + b , biết rằng a = 508 ; b = 1,34 :

A. 509,34     B. 6,42

C. 50934     D.642

A. Năm ba phần bảy

B. Năm và ba phần bảy

C. Năm mươi ba phần bảy

D. Năm, ba phần bảy

Câu 5: (1điểm) Một ngày có 5 xe ô tô chở thóc về kho, trung bình mỗi xe chở được 3500kg thóc. Hỏi trong 5 ngày đoàn xe đó chở được bao nhiêu tấn thóc về kho ?

A. 8750 tấn     B. 875 tấn

C. 87,5 tấn     D. 8,75 tấn

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2điểm). Tính

bao nhiêu phần của bể?

Câu 4: (1điểm) Tính biểu thức sau một cách hợp lí nhất:

Đề kiểm Giữa kì 1 Toán lớp 5

Thời gian: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5 điểm) Chữ số 3 trong số 459,003 thuộc hàng:

A. đơn vị     B. hàng phần mười

C. hàng phần trăm     D. hàng phần nghìn

A. 25 năm     B. 75 năm

C. 250 năm     D. 750 năm

Câu 3: (1điểm) Hiện nay cha hơn con 30 tuổi và gấp 7 lần tuổi con. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa, tuổi cha gấp 3 lần tuổi con?

A. 3 năm     B. 4 năm

C. 15 năm     D. 10 năm

Câu 4: ( 1điểm) Một máy bay cứ 15phút bay được 240 km. Hỏi trong 1 giờ máy bay đó bay đ¬ược bao nhiêu ki-lô-met?

A. 960 km     B. 16km

C. 690km     D. 160km

Câu 5: (0,5 điểm) Tìm x, biết x là số tự nhiên và 28,64 < x < 29,46

A. x = 28,65     B. x = 28

C. x = 29     D. x = 29,45

Câu 6: (0,5 điểm) Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án (nâng cao - Đề 5) ha = … m2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. 2000 m2     B. 4000 m2

C. 10000 m2     D. 25000 m2

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Tính:

Câu 2: (2 điểm) Một người thợ mộc cưa một khúc gỗ dài 12m thành những đoạn dài 15dm. Mỗi lần cưa hết 6 phút. Hỏi người ấy cưa xong khúc gỗ đó hết bao lâu ?

Câu 3: (2 điểm) Tất cả học sinh của một trường Tiểu học đi tham quan bằng ô tô. Nếu mỗi xe chở 45 người thì có 20 học sinh không được lên xe. Nếu đổi các xe đó thành xe 60 chỗ thì cố thể chở thêm được 55 học sinh nữa. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh?

Đề thi Học kì 1 Toán lớp 5

Thời gian: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5 điểm) Số bé nhất trong các số 86,42 ; 86,237 ; 86,52 ; 86,24 là :

A. 86,42     B. 86,237

C. 86,52     D. 86,24

Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính: 30,09 x 0,01 là :

A. 3009     B. 3,009

C. 300,9     D. 0,3009

Câu 3: (0,5 điểm) Chữ số 5 trong số thập phân 62,354 có giá trị là :

Câu 4: (1 điểm) Phép chia 6,251 : 7 nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương thì số dư là :

A. 21     B. 0,21

C. 0,021     D. 0,0021

Câu 5: (1 điểm) Tỉ số phần trăm của 9 và 20 là :

A. 45%     B. 29%

C. 20,9%     D. 9,2%

Câu 6: (1 điểm) 42 dm2 bằng bao nhiêu mét vuông ?

A. 4,2m2     B. 0,42m2

C. 0,042m2     D. 0,0042m2

Câu 7: (1 điểm) Từng gói đường cân nặng lần lượt là 3080g; 3kg800g; 3,008kg; 3,8kg. Gói đường cân nhẹ nhất là :

A. 3,008kg     B. 3080g

C. 3kg800g     D. 3,8kg

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Đặt tính rồi tính:

a) 231,8 – 168,9

b) 28,08 : 1,2

Câu 2: (2 điểm) Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 40cm . Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó , biết rằng căn phòng có chiều rộng 8m, chiều dài 12m? ( Diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

Câu 3: (1 điểm) Hình bên có bao nhiêu hình tam giác

Đề thi Học kì 1 Toán lớp 5

Thời gian: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5 điểm) Trong hình tam giác ABC có :

A. AB là đường cao tương ứng với đáy BC

B. CH là đường cao tương ứng với đáy AB

C. AH là đường cao tương ứng với đáy BC

D. CB là đường cao tương ứng với đáy AB

Câu 2: (0,5 điểm) Một cửa hàng bán vải trong một ngày cứ 100m vải bán được thì có 32m vải hoa . Tỉ số của số vải hoa và số vải bán được trong ngày là :

A. 32%        B. 100%

Câu 3: (1điểm) Trung bình cộng của 3 số bằng 34. Nếu tăng số thứ nhất gấp 2 lần thì trung bình cộng của chúng bằng 38. Nếu tăng số thứ hai gấp 3 lần thì trung bình cộng của chúng bằng 46. Tìm số thứ nhất và số thứ hai.

A. 12 và 18     B. 18 và 12

C. 12 và 42     D. 18 và 42

Câu 4: ( 1điểm) Tìm hai số hạng đầu của dãy số sau : …..; 4; 2; 0. (biết rằng dãy này có 15 số hạng)

A. 30; 28     B. 26; 24

C. 28; 26     D. 26; 24

Câu 5: (0,5 điểm) Kết quả của phép nhân 134,5 x 0,1 là :

A. 1345     B. 13,45

C. 1,345     D.13450

Câu 6: ( 0,5 điểm) 15m 3cm = …m . Số thích hợp viết vào chỗ chấm là :

A. 15,03     B. 15,3

C. 153     D. 1,53

Phần II. Tự luận (6 điểm)

Câu 1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính :

a) 367 + 34,7

b) 36,9 + 489

c) 58,7 x 23,6

d) 207,009 : 5,61

Câu 2: (2,5 điểm) Cho một hình chữ nhật, nếu ta giảm chiều dài 5 cm, và tăng chiều rộng 5cm thì được một hình vuông có chu vi là 164 cm. Tìm diện tích chữ nhật ban đầu ?.

Câu 3: (2,5 điểm) Mua 8 quyển vở và 3 cái bút hết 69000 đồng. Mua 4 quyển vở và 6 cái bút hết 102000 đồng. Tính giá tiền 1 quyển vở, 1 cái bút.

Đề thi Toán lớp 5 Giữa kì 1

    Thời gian: 40 phút

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 4: (0,5 điểm) 3kg 5g = ……… kg Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

A. 3,5     B. 3,50

C. 3,500     D. 3,005

Câu 6: (1 điểm) Tìm số tự nhiên x biết : 69,98 < x < 70,001

A. x = 69     B. x = 70

C. x = 69,99     D. x = 69,981

Câu 7: (1 điểm) Quan sát hình dưới đây và tính diện tích của hình thoi MNPQ. Biết: BC = 52 cm; AB = 75 cm

A. 3900 m2     B. 3900 cm2

C. 1950 cm     D. 1950 cm2

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Tính :

a. Tính diện tích thửa ruộng đó.

b. Biết rằng, cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?

Câu 3: (1 điểm) Tìm ba số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm, sao cho: 0,2 < ……… < 0,23

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Học sinh khoanh đúng câu 1,4 mỗi câu 0,5 điểm các câu còn lại mỗi câu 1 điểm

Câu1234567
Đáp ánBAADCBD

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1điểm) – Tính đúng mỗi bài được (0,5đ)

Câu 2: (2 điểm)

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là: (0,5 đ)

60 : 3 x 2 = 40 (m)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là ( 0,5 đ)

60 x 40 = 2400 (m2)

Trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là (0,5 đ)

2400 : 100 x 50 = 1200 (kg)

Đổi 1200kg = 12 tạ (0,25 đ) Đáp số : 12 tạ (0,25 đ)

Câu 3: (1 điểm)

Ba số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm có thể là: 0,21; 0,22, 0,201

Câu 2, 3: Học sinh có cách làm khác phù hợp với đề bài, đúng được tính đủ điểm theo yêu cầu.

Đề số 1 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng  

Câu 1. Số thập phân “tám đơn vị, hai phần nghìn” được viết là:

 A. 82                                           B. 8,2

C. 8,02                                         D. 8,002

A. 0,0834                                     B. 0,834

C. 8,34                                         D. 83,4

Câu 3. Trong các số thập phân  42,538 ; 41,835 ; 42,358 ; 41,538 số thập phân lớn nhất là :

A. 42,538                                     B. 41,835

C. 42,358                                    D. 41,538

Câu 4. Mua 12 quyển vở hết 24000 đồng. Vậy mua 30 quyển vở như thế hết số tiền là :

A. 60000 đồng                                           B. 72000 đồng

C. 6000 đồng                                            D. 720 000 đồng

Câu 5. Một hình tam giác có độ dài đáy là 2m và chiều cao là 5,8dm thì diện tích hình tam giác trên là:

A. 116m2                                   B. 58dm2

C. 58m2                                     D. 116dm2

Câu 6.Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

                  3,71  …  3,685

A. =                          B. >                      C. <

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1. (2 điểm) Đặt tính rồi tính. 

5,1 + 4,65                         70,4 – 32,8

12,5 × 3                            24 : 5

Bài 2. (2 điểm) Tìm xx, biết:

a) xx × 4,8 = 60

b) 100 – xx : 6 = 77,8

Bài 3. (2 điểm) Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó số học sinh nữ là 30 em còn lại là học sinh nam. Tìm tỉ số phần trăm của học sinh nam và số học sinh lớp 5A.

Bài 4. (1 điểm) Tính nhanh

3,456 × 40 + 3,456 × 460 + 2,456 × 500

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 

Phương pháp:

– Dựa vào cấu tạo của số thập phân đã cho để viết số đó.

– Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phấy”, sau đó viết phần thập phân.

Cách giải:

Số thập phân “tám đơn vị, hai phần nghìn” được viết là 8,002.

Chọn D.

Câu 2. 

Phương pháp:

Chọn C.

Câu 3. 

Phương pháp:

So sánh các số thập phân đã cho, từ đó tìm được số thập phân lớn nhất trong các số đó.

* Cách so sán hai số thập phân:

– So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn … đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Cách giải:

So sánh các số đã cho ta có:

41,538 < 41,835 < 42,358 < 42,538.

Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là 42,538.

Chọn A.

Câu 4. 

Phương pháp:

Giải bài toán bằng phương pháp “rút về đơn vị”:

– Tìm số tiền khi mua 1 quyển vở ta lấy số tiền khi mua 12 quyển vở chia cho 12.

– Tìm số tiền khi mua 30 quyển vở ta lấy số tiền khi mua 1 quyển vở nhân với 30.

Cách giải:

Mua 1 quyển vở hết số tiền là:

24000 : 12 = 2000 (đồng)

Mua 30 quyển vở như thế hết số tiền là:

2000 × 30 = 60000 (đồng)

            Đáp số: 60000 đồng.

Chọn C.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Đổi: 2m = 20dm.

– Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Cách giải:

Đổi: 2m = 20dm.

Diện tích hình tam giác đó là:

20 × 5,8 : 2 = 58 (dm2)

         Đáp số: 58dm2.

Chọn B.

Câu 6. 

Phương pháp:

Trong hai số nguyên có phần nguyên bằng nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn.

Cách giải:

Ta có: 3,71 > 3,685 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng phần mười có 7 > 6) 

Chọn B.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. 

Phương pháp:

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. 

Cách giải:

Bài 2. 

Phương pháp:

Áp dụng các quy tắc:

– Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

– Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

– Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

Cách giải:

a)         xx × 4,8 = 60

                     xx = 60 : 4,8

                     xx = 12,5

b)         100 – xx : 6 = 77,8

                      xx : 6 = 100 – 77,8

                      xx : 6 = 22,2

                           xx = 22,2 × 6

                           xx = 133,2

Bài 3. 

Phương pháp:

– Tìm số học sinh nam ta lấy số học sinh cả lớp trừ đi số học sinh nứ.

– Tìm tỉ số phần trăm của học sinh nam và số học sinh lớp 5A ta tìm thương của số học sinh nam và số học sinh lớp 5A, sau đó nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

Cách giải:

Lớp 5A có số học sinh nam là:

40 – 30 = 10 (học sinh)

Tỉ số phần trăm của học sinh nam và số học sinh lớp 5A là:

10 : 40 = 0,25 = 25%

              Đáp số: 25%.

Bài 4. 

Phương pháp:

– Áp dụng công thức: 

         a × b + a × c + a × d = a × (b + c + d)

– Áp dụng cách nhân một số thập phân với 1000.

Cách giải:

        3,456 × 40 + 16 × 460  + 16 × 500

        = 3,456 × ( 40 + 460 + 500)

        = 3,456 × 1000

        = 3456

Đề số 2 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

A. 2,034                                        B. 0,234

C. 23,4                                          D. 2,34

Câu 2. Chữ số 8 trong số 36,082 thuộc hàng nào?

A. Hàng đơn vị                                          B. Hàng phần mười

C. Hàng phần trăm                                    D. Hàng phần nghìn

Câu 3.Trong các số: 69,54; 9,07; 105,8; 28,3.  Số bé nhất là:

A. 69,54                                       B. 9,07

C. 105,8                                       D. 28,3

Câu 4.Số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6hm2 47m2   = ……hmlà:

A. 6,0047                                     B. 6,047

C. 6,47                                         D. 0,647

Câu 5.  Tìm xx, biết: xx × 0,125 = 1,09. Vậy là:

A. 0,872                                       B. 87,2

C. 8,72                                         D. 872

Câu 6. 10 người làm xong một sân trường phải hết một tuần lễ. Nay muốn làm xong sân trường đó trong 5 ngày thì cần bao nhiêu người? (sức làm của mỗi người như nhau)

A. 12 người                             B. 14 người

C. 15 người                             D. 20 người

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1(2 điểm). Đặt tính rồi tính:

             24,206 + 38,497

             85,34 – 46,29

             40,5 × 5,3

             28,32 : 8

Bài 2 (1 điểm).  Đúng ghi Đ, sai ghi S:

    a) Tỉ số phần trăm của hai số 10,26 và 36 là 2,85%.  

    b)  65% của một số là 78. Vậy số đó là: 120.  

Bài 3 (2,5 điểm).  Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích là 340,2m2 và chiều dài là 32,4m. Tính chu vi của mảnh đất đó.

Bài 4(1,5 điểm).  Hãy tìm hiểu lãi suất gửi ngân hàng ở địa phương em và tính xem nếu gửi 20 000 000 đồng thì sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu?

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 

Phương pháp:

Chọn D.

Câu 2. 

Phương pháp:

– Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

– Những chữ số thuộc phần nguyên theo thứ tự từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, …

– Những chữ số thuộc phần thập phân theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt thuộc hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, …

Cách giải:

Chữ số 8 trong số 36,082 thuộc hàng phần trăm.

Chọn C.

Câu 3. 

Phương pháp:

So sánh các số thập phân đã cho, từ đó tìm được số thập phân bé nhất trong các số đó.

* Cách so sán hai số thập phân:

– So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn … đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Cách giải:

So sánh các số đã cho ta có:

9,07 < 28,3 < 69,54 < 105,8.

Vậy số bé nhất trong các số đã cho là 9,07.

Chọn B.

Câu 4. 

Phương pháp:

– Xem lại cách viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

– Áp dụng cách chuyển đổi: 1hm2 = 10000m2  hay 1m2 =

Vậy số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6hm2 47m2   = ……hmlà 6,0047.

Chọn A.

Câu 5. 

Phương pháp:

xx là thừa số chưa biết, muốn tìm xx ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Cách giải:

              xx × 0,125 = 1,09

                           xx = 1,09 : 0,125

                           xx = 8,72.

Chọn C.

Câu 6. 

Phương pháp:

Giải bài toán bằng phương pháp “rút về đơn vị”:

– Tìm số người cần có nếu muốn làm xong sân trường trong 1 ngày.

– Tìm số người cần có nếu muốn làm xong sân trường trong 5 ngày.

Cách giải: 

Đổi: 1 tuần lễ = 7 ngày

Muốn làm xong sân trường trong 1 ngày thì cần số người là:

                10 × 7 = 70 (người)

Muốn làm xong sân trường đó trong 5 ngày thì cần số người là:

                70 : 5 = 14 (người)

                              Đáp số: 14 người.

Chọn B.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. 

Phương pháp:

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

Cách giải: 

Bài 2. 

Phương pháp:

a) Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số 10,26 và 36 ta tìm thương của 10,26 và 36, sau đó nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

b) 65% của một số là 78. Muốn tìm số đó ta lấy 78 chia cho 65 rồi nhân với 100 hoặc lấy 78 nhân với 100 rồi chia cho 65.

Cách giải:

a) Tỉ số phần trăm của hai số 10,26 và 36 là:

          10,26 : 36 = 0,285 = 28,5%

Vậy khẳng định “Tỉ số phần trăm của hai số 10,26 và 36 là 2,85% ” là sai.

⇒⇒ Điền S.

b) 65% của một số là 78. Vậy số đó là:

          78 : 65 × 100 = 120.

Vậy khẳng định “65% của một số là 78. Vậy số đó là: 120.” là đúng.

⇒⇒ Điền Đ.

Bài 3. 

Phương pháp:

– Tính chiều rộng = diện tích : chiều dài.

– Tính chu vi = (chiều dài + chiều rộng) × 2.

Cách giải: 

Chiều rộng mảnh đất đó là:

340,2 : 32,4 = 10,5 (m)

Chu vi mảnh đất đó là:

(32,4 + 10,5) × 2 = 85,8 (m)

    Đáp số: 85,8m.

Bài 4. 

Phương pháp:

– Học sinh tự liên hệ thực tế để biết lãi suất gửi ngân hàng.

– Tìm số tiền lãi nhận được sau 1 tháng.

– Tìm tổng số tiền gốc và tiền lãi nhận được sau 1 tháng.

Cách giải: 

Giả sử lãi suất gửi ngân hàng là 0,5% một tháng.

Số tiền lãi sau một tháng là:

20 000 000 : 100 × 0,5 =  100 000 (đồng)

Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi là:

20 000 000 + 100 000 = 20 100 000 (đồng)

                         Đáp số: 20 100 000 đồng. 

Đề số 3 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Giá trị của chữ số 5 trong số thập phân 869,457 là:

Câu 2. Số thập phân mà phần nguyên là số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số, phần thập phân là số chẵn lớn nhất có bốn chữ số là:

A. 101,9998                             B. 111,1998

C. 103,1988                            D. 100,8888

Câu 3:  Điền dấu  ( >, <  hoặc  = )  thích hợp vào chỗ trống

       23ha 45m2  …….  23,45ha

A. >                      B. =                      C. <

Câu 4.Tổng của hai số là 0,6. Thương của số bé và số lớn cũng bằng 0,6. Tìm hai số.

A.0,2 và 0,4                                              B. 0,225 và 0,375

C. 0,235 và 0,2                                          D. 0,48 và 0,12

Câu 5Trong bể có 25 con cá, trong đó có 20 con cá chép. Tỉ số phần trăm của số cá chép và số cá trong bể là:

A. 5%                                            B. 20%

C. 80%                                         D. 100%

Câu 6. 45% của 120 là:

A. 540                                            B. 54

C. 45                                              D. 12

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1 (1 điểm)Đặt tính rồi tính:

             146,34 + 521,85 

             745,5 – 14,92

             25,04 × 3,5

             66,15: 63

Bài 2 (2 điểm) Tính giá trị biểu thức:                        

a)   207,5 – 12,3 ×  2,4 + 8,5

b)   502 – (45,5 + 22,5 × 12)

Bài 3 (3 điểm): Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 24m, chiều rộng kém chiều dài 4,5m. 

a) Tính diện tích mảnh đất đó?

b) Người ta dành 15% diện tích đất để làm nhà. Tính diện tích phần đất làm nhà.                                   

Bài 4 (1 điểm)Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm

Lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng. Một người gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng. Sau 1 tháng cả số tiền gửi và số tiền lãi là: ………………….. đồng.

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 

Phương pháp:

Xác định hàng của chữ số 5 trong số thập phân đã cho, từ đó xác định giá trị của chữ số đó.

Cách giải:

Chữ số 5 trong số thập phân 879,457 thuộc hàng phần trăm nên có giá trị là

5/100

Chọn D.

Câu 2. 

Phương pháp:

– Tìm số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số và số chẵn lớn nhất có bốn chữ số.

– Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phấy”, sau đó viết phần thập phân.

Cách giải:

Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số là 101.

Số chẵn lớn nhất có bốn chữ số là 9998.

Vậy số thập phân cần tìm là 101,9998.

Chọn A.

Câu 3. 

Phương pháp:

Viết các số đo về cùng đơn vị đo là ha rồi so sánh kết quả với nhau.

Cách giải: 

– Tìm số bé và số lớn theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Cách giải:

Coi số bé gồm 3 phần bằng nhau thì số lớn gồm 5 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

        3 + 5 = 8 (phần)

Số bé là:

       0,6 : 8 × 3 = 0,225

Số lớn là:

       0,6 – 0,225 = 0,375

               Đáp số: Số bé: 0,225 ;

                           Số lớn: 0,375.

Chọn B.

Câu 5. 

Phương pháp:

Muốn tìm tỉ số phần trăm của số cá chép và số cá trong bể ta tìm thương của  số cá chép và số cá trong bể, sau đó nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.

Cách giải:

Tỉ số phần trăm của số cá chép và số cá trong bể là:

 20 : 25 = 0,8 = 80%

Đáp số: 80%.

Chọn C.

Câu 6. 

Phương pháp:

Muốn

Cách giải: 

45% của 120 là :

120 : 100 × 45 = 54

Hoặc: 120 × 45 : 100 = 54

Chọn B.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. 

Phương pháp:

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

Cách giải: 

Bài 2. 

Phương pháp:

– Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

– Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

a)     207,5 – 12,3 × 2,4 + 8,5

        = 207,5 – 29,52 + 8,5

        = 177,98 + 8,5

        = 186,48

b)     502 – (45,5 + 22,5 × 12)

        = 502 – (45,5 + 270)

        = 502 – 315,5

        =   186,5

Bài 3. 

Phương pháp:

– Tính chiều rộng ta lấy chiều dài trừ đi 4,5m.

– Tính diện tích ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

– Tính diện tích phần đất làm nhà ta lấy diện tích mảnh đất chia cho 100 rồi nhân với 15 hoặc lấy diện tích mảnh đất nhân với 15 rồi chia cho 100.

Cách giải: 

a) Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

24 – 4,5 = 19,5 (m)

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật  là:

24 × 19,5  = 468 (m2)  

b) Diện tích phần đất làm nhà  là:

468 : 100 × 15 = 70,2 (m2)

   Đáp số: a) 468m2;

                b) 70,2m2.

Bài 4. 

Phương pháp:

– Tính số tiền lãi ta lấy số tiền gửi chia cho 100 rồi nhân với 0,6.

– Tính tổng số tiền gửi và tiền lãi = tiền gửi + tiền lãi.

Cách giải: 

Số tiền lãi sau một tháng là:

10 000 000 : 100 × 0,6 =  60 000 (đồng)

Sau một tháng cả số tiền gửi và tiền lãi là:

10 000 000 + 60 000 = 10 060 000 (đồng)

                         Đáp số: 10 060 000 đồng.

Đề số 4 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái (A,B,C,D) trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1.  Số “ Tám mươi chín phẩy bảy mươi bảy” viết là:

A. 809,77                                     B. 89,77

C. 89,707                                     D. 98,77

Câu 2. Số lớn nhất trong các số 5,25; 5,52; 5,7; 5,58 là:

A. 5,52                                         B. 5,25

C. 5,7                                           D. 5,58 

Câu 3. Số 0,55 viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

A. 0,55%                                      B. 5,5%

C. 55%                                         D. 550%

Câu 4. Giá trị của biểu thức 8,6 × (5,7 – 4,7 ) + 5,6 : 4 là:

A. 10                                            B. 12

C. 7,5                                           D. 3,55

Câu 5.  6dm2 15cm2 = …  dm2 . Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 615                                          B. 61,5

C. 6,0015                                     D. 6,15

Câu 6. Một hình tam giác có độ dài đáy là 4,5cm, chiều cao 2,4cm. Tính điện tích hình tam giác đó.

A. 10,8cm2                                  B. 5,4cm2

C. 21,6cm2                                  D. 4,8cm2

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. (2 điểm)  Đặt tính rồi tính:

12,47 + 39,68

          657,21 – 198,34  

109,8 × 5,4

91,08 : 3,6

Bài 2. (2 điểm) Tìm xx:

a)     9,8 : xx = 2,8 + 7

b)     xx + 25,6  =  86,5 :  2,5

Bài 3. (2 điểm) Một trại chăn nuôi có số gà và vịt là 1575 con, trong đó 40% là vịt, còn lại là gà. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con gà, bao nhiêu con vịt ?

Bài 4. (1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 16,9 + 8,4 + 3,1 + 1,6

b) 34,5 × 6,7 + 34,5 × 3,3

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 

Phương pháp:

Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phấy”, sau đó viết phần thập phân.

Cách giải:

Số “ Tám mươi chín phẩy bảy mươi bảy” viết là 89,77.

Chọn B.

Câu 2. 

Phương pháp:

So sánh các số thập phân đã cho, từ đó tìm được số thập phân bé nhất trong các số đó.

* Cách so sán hai số thập phân:

– So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn … đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.

– Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.

Cách giải:

So sánh các số đã cho ta có:

5,25 < 5,52 < 5,58 < 5,7.

Vậy số lớn nhất trong các số đã cho là 5,7.

Chọn C.

Câu 3. 

Phương pháp:

Muốn viết số 0,55 dưới dạng tỉ số phần trăm ta nhân 0,55 với 100 và viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được. 

Cách giải: 

Ta có: 0,55 = 55%.

Chọn C.

Câu 4. 

Phương pháp:

– Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

– Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện phép nhân, chia trước; thực hiện phép cộng, trừ sau.

Cách giải:

         8,6 × (5,7 – 4,7 ) + 5,6 : 4 

         = 8,6 × 1 + 1,4

         = 8,6 + 1,4

         = 10

Chọn A.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Xem lại cách viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

Vậy số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm của 6dm2 15cm2 = …  dm2là 6,15.

Chọn D.

Câu 6. 

Phương pháp:

 Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

Cách giải:

Diện tích hình tam giác đó là:

4,5 × 2,4 : 2 = 5,4 (cm2)

         Đáp số: 5,4cm2.

Chọn B.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1. 

Phương pháp:

Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

Cách giải:

Bài 2. 

Phương pháp:

– Tính giá trị vế phải trước.

– Áp dụng các quy tắc:

+ Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Cách giải:

a)     9,8 : xx = 2,8 + 7

        9,8 : xx = 9,8

                xx = 9,8 : 9,8

                xx = 1

b)     xx + 25,6  =  86,5 :  2,5

        xx + 25,6  = 34,6

                    xx = 34,6 – 25,6 

                    xx = 9

Bài 3. 

Phương pháp:

– Tìm số con gà ta lấy tổng số con gà và vịt (1575 con) chia cho 100 rồi nhân với 40 hoặc lấy tổng số con gà và vịt (1575 con) nhân với 40 rồi chia cho 100.

– Tìm số con vịt ta lấy tổng số con gà và vịt trừ đi số con gà.

Cách giải: 

Trại chăn nuôi đó có số con gà là:

1575 : 100 × 40 = 630 (con)

Trại chăn nuôi đó có số con vịt là:

1575 – 630 = 945 (con)

              Đáp số: Gà: 630 con ;

                          Vịt: 945 con.

Bài 4. 

Phương pháp:

a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp để ghép 16,9 và 3,1 thành một nhóm, ghép 8,4 và 1,6 thành một nhóm.

b) Áp dụng công thức: a × b + a × c = a × (b + c).

Cách giải: 

a)       16,9 + 8,4 + 3,1 + 1,6

          = (16,9 + 3,1) + (8,4 + 1,6)

          = 20 + 10

          =    30

b)       34,5 × 6,7 + 34,5 × 3,3

          = 34,5 × (6,7 + 3,3)

          = 34,5 × 10

          =     345

Đề số 5 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM(3 điểm)

Khoanh  vào chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Số “Bốn mươi bảy đơn vị, bốn phần mười và tám phần trăm ” viết như sau:

A. 47,48                                     B. 47,408

C. 47,0480                                 D. 47,048

Câu 2. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

                 3m 8cm = … m

A. 38                                          B. 3,8

C. 3,08                                        D. 3,008

Câu 3. Tìm một số biết 25% của nó là 438. Số đó là :

A. 1652                                       B. 1752

C. 1852                                       D. 1952

Câu 4. Phân số 1/2 được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

A. 0,5%                                       B. 1,2%

C. 12%                                        D. 50%

Câu 5: Lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 nữ. Hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần trăm của lớp học đó?

A. 13%                                         B. 25%

C. 52%                                         D. 48%

Câu 6: Một bồn hoa hình tam giác có diện tích là 18m2 , độ dài đáy là 7,5m. Chiều cao của bồn hoa đó là:

A. 6m                                          B. 4,8m

C. 2,4m                                       D. 13,5m

II. PHẦN TỰ LUẬN : (7 điểm)

Bài 1. Đặt tính rồi tính (2 điểm) 

            926,83 + 549,7

            987,054 – 456,18

            12,6 × 7,3

            9,6 : 1,25

Bài 2. Tìm xx  (2 điểm) 

a) 2,4 :  \(x\) = 16 : 10

b)  \(x\) × 3,5 = 104,92 – 47,52

Bài 3. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 48m, chiều rộng bằng 1212 chiều dài. Người ta dành 25% diện tích mảnh đất để đào ao. Tính diện tích đất đào ao.(2 điểm)

Bài 4. Tìm một số thập phân biết nếu dịch chuyển dấu phẩy của số đó sang trái 1 chữ số thì được số mới mà tổng của số mới và số cần tìm là 19,25. (1 điểm)

Lời giải

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1. 

Phương pháp:

– Dựa vào cấu tạo của số thập phân đã cho để viết số đó.

– Muốn viết một số thập phân, ta viết lần lượt từ hàng cao đến hàng thấp: trước hết viết phần nguyên, viết dấu “phấy”, sau đó viết phần thập phân.

Cách giải:

Số “Bốn mươi bảy đơn vị, bốn phần mười và tám phần trăm ” viết là 47,48.

Chọn A.

Câu 2. 

Phương pháp:

– Xem lại cách viết các số đo độ dài dưới dạng số thập phân.

Chọn C.

Câu 3. 

Phương pháp:

25% của một số là 438. Muốn tìm số đó ta lấy 438 chia cho 25 rồi nhân với 100 hoặc lấy 438 nhân với 100 rồi chia cho 25.

Cách giải: 

Số cần tìm là:

         438 : 25 × 100 = 1752 

Chọn B.

Câu 4. 

Phương pháp:

Bài 2. 

Phương pháp:

– Tính giá trị vế phải trước.

– Áp dụng các quy tắc:

+ Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

Cách giải:

a)       2,4 :  xx = 16 : 10

          2,4 :  xx = 1,6

                   xx = 1,5

b)       xx × 3,5 = 104,92 – 47,52

          xx × 3,5 = 57,4

                   xx = 57,4 : 3,5

                   xx = 16,4 

Bài 3. 

Phương pháp:

Diện tích mảnh đất là :

48 × 24 = 1152 (m2)

Diện tích phần đất đào ao là :

1152 : 100 × 25 = 288 (m2)

Đáp số: 288m2.

Bài 4. 

Phương pháp:

Nếu chuyển dịch dấu phẩy của số phải tìm sang bên trái một chữ số ta được số mới giảm đi 10 lần.

Tìm số phải tìm theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Cách giải: 

Nếu chuyển dịch dấu phẩy của số phải tìm sang bên trái một chữ số ta được số mới giảm đi 10 lần.

Coi số mới gồm 1 phần thì số phải tìm gồm 10 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

              10 + 1 = 11 (phần)

Số phải tìm là:

              19,25 : 11 × 10 = 17,5

                             Đáp số: 17,5.

Đề số 6 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ số đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 7. Có hai vòi nước cùng chảy vào một bẻ không chứa nước. Nếu vòi thứ nhất chaỷ riêng thì sau 9h sẽ đầy bể. Nếu vòi thứ hai chảy riêng thì sau 6 giờ sẽ đầy bể.

Hỏi hai vòi cùng chảy lúc 8 giờ 24 phút thì đến mấy giờ đầy nước?

Câu 8. Tìm a biết a là số tự nhiên:

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Chuyển hỗn số thành phân số rồi so sánh hai phân số như thông thường.

Cách giải:

Chọn C. 

Câu 2. 

Phương pháp:

 Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo độ dài:

Vậy ta có đáp án như sau:

a) S;                                     b) Đ; 

c) S;                                     d) Đ.

Câu 3.

Phương pháp:

 Dựa vào tính chất: Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị.

Cách giải:

Câu 4.

Phương pháp:

*) Có thể viết hỗn số thành một phân số có:

– Tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số ở phần phân số.

– Mẫu số bằng mẫu số ở phần phân số.

*) Để viết phân số dưới dạng hỗn số ta lấy tử số chia cho mẫu số, thương trong phép chia chính là phần nguyên, phần phân số có tử số là số dư còn mẫu số là mẫu số của phân số ban đầu.

Cách giải:

Chọn B.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Đổi hai số đo về cùng đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.

– Áp dụng cách đổi: 11 tấn =10=10 tạ.

Cách giải:

Ta có:

Vậy ta có đáp án như sau:

a) S;                         b) S;                     c) Đ.

Câu 6.

Phương pháp:

Đổi hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính với các phân số như thông thường.

Cách giải:

Câu 7. 

Phương pháp:

– Coi cả bể nước là 11 đơn vị.

– Tìm số phần bể nước vòi thứ nhất hoặc vòi thứ hai chảy được trong 11 giờ ta lấy 11 chia cho số giờ để vòi thứ nhất hoặc vòi thứ hai chảy đầy bể.

– Tính tổng số phần bể nước vòi thứ nhất và vòi thứ hai chảy được trong 11 giờ.

– Tìm số giờ để bể đầy nước nếu hai vòi cùng chảy ta lấy 11 chia cho tổng số phần bể nước vòi thứ nhất và vòi thứ hai chảy được trong 11 giờ.

– Tìm thời gian lúc bể đầy nước ta lấy thời gian lúc hai vòi bắt đầu chảy vào bể cộng với thời gian hai vòi chảy đầy bể

Cách giải:

Trong 1 giờ vòi thứ nhất chảy được số phần bể nước là:

Bể đầy nước lúc:

                       88 giờ 2424 phút +3+3 giờ 3636 phút =12=12 giờ

                                                        Đáp số: 1212 giờ .

Câu 8. 

Phương pháp:

– Tính giá trị ở vế trái rồi từ đó tìm số tự nhiên thích hợp.

– Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Cách giải:

Ta có:

Vì aa là số tự nhiên nên a=2.

Đề số 7 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Tổng của hai số là 376376. Số thứ hai bằng 3535 số thứ nhất. Tìm hai số đó.

a) Số thứ nhất là 141

Số thứ hai là 235

b) Số thứ nhất là 235

Số thứ hai là 141            

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

A. 330 và 570

B. 336 và 576

C. 348 và 588

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Một ô tô đi trong 5 giờ được 225km. Hỏi ô tô đó đi trong 8 giờ được bao nhiêu ki-lô-mét?

a) 320km  

b) 345km  

c) 360km  

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Một tổ công nhân có 4 người làm xong một công việc trong 12 ngày. Nếu chỉ có 3 người thì làm xong công việc đó trong mấy ngày? (năng suất làm của mọi người như nhau và không thay đổi).

a) 200 ngày  

b) 18 ngày  

c) 16 ngày  

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là 120m, chiều rộng bằng 2323chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn đó.

A. 800m2    

B. 864 m2    

C. 3456 m2   

Câu 6. Mẹ cho hai anh em 40 cái kẹo. Số kẹo của em gấp rưỡi số kẹo của anh. Hỏi mẹ cho mỗi người bao nhiêu cái kẹo?

Câu 7. Dùng một số tiền để mua gạo tẻ với giá 6000 đồng/1kg thì mua được 30kg. Với số tiền đó mua gạo nếp với giá 900 đồng/1kg thì được bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu 8. Mua 5m vải hết 120 000 đồng. Hỏi mua 15m vải như thế hết bao nhiêu tiền?

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

 Tìm hai số theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Cách giải:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

                 3+5=83+5=8 (phần)

Số thứ nhất là:

                376:8×5=235376:8×5=235

Số thứ hai là:

               376−235=141376−235=141

                              Đáp số: Số thứ nhất: 235235;

                                          Số thứ hai: 141141.

Vậy ta có kết quả như sau:

a) S;                                             b) Đ

Câu 2. 

Phương pháp:

 Tìm hai số theo dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

Cách giải:

nhau thì số lớn gồm 1212 phần như thế.

Hiệu số phần bằng nhau là:

                 12−7=512−7=5 (phần)

Số bé là:

                240:5×7=336240:5×7=336

Số lớn là:

               336+240=576336+240=576

                              Đáp số: Số bé: 336336;

                                          Số lớn: 576576.

Chọn B.

Câu 3. 

Phương pháp:

Có thể giải bằng phương pháp rút về đơn vị:

– Tìm số ki-lô-mét ô tô đi được trong 11 giờ ta lấy số ki-lô-mét ô tô đi được trong 55 giờ chia cho 55.

– Tìm số ki-lô-mét ô tô đi được trong 88 giờ ta lấy số ki-lô-mét ô tô đi được trong 11 giờ nhân với 88.

Cách giải:

Trong 11 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:

                  225:5=45(km)225:5=45(km)

Trong 11 giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:

                  45×8=360(km)45×8=360(km)

                                    Đáp số: 360km360km.

Vậy ta có kết quả như sau:

a) S;                         b) S;                           c) Đ.

Câu 4. 

Phương pháp:

Càng có ít người thì số ngày hoàn thành công việc càng nhiều. Đây là bài toán về quan hệ tỉ lệ.

Để giải bài toán về quan hệ tỉ lệ, ta có thể dùng phương pháp “rút về đơn vị” hoặc phương pháp “tìm tỉ số”.

Cách giải:

11 người làm xong công việc đó trong số ngày là:

                      12×4=4812×4=48 (ngày)

Nếu chỉ có 3 người thì làm xong công việc đó trong số ngày là:

                      48:3=1648:3=16 (ngày)

                                   Đáp số: 1616 ngày.

Vậy ta có kết quả như sau:  a) S;       b) S;      c) Đ.

Câu 5. 

Phương pháp:

– Tính nửa chu vi ==  chu vi :2:2.

– Tìm chiều dài, chiều rộng theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

– Tính diện tích == chiều dài ×× chiều rộng.

Cách giải:

Nửa chu vi mảnh vườn đó là:

               120:2=60;(m)120:2=60;(m)

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

                 2+3=52+3=5 (phần)

Chiều rộng mảnh vườn đó là:

                60:5×2=24(m)60:5×2=24(m)

Chiều dài mảnh vườn đó là:

               60−24=36(m)60−24=36(m)

Diện tích mảnh vườn đó là:

               36×24=864(m2)36×24=864(m2)

                               Đáp số: 864m2.864m2.

Chọn B.

Câu 6. 

Phương pháp:

– Số kẹo của em gấp rưỡi số kẹo của anh tức là  số kẹo của em

bằng 3/2 số kẹo của em.

– Tìm số kẹo của mỗi người theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Cách giải:

Số kẹo của em gấp rưỡi số kẹo của anh tức là  số kẹo của em bằng 3/2 số kẹo của em.

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

               3+2=53+2=5 (phần)

Số kẹo của em là:

               40:5×3=2440:5×3=24(cái)

Số kẹo của anh là :

                40−24=1640−24=16(cái)

                                   Đáp số: Em: 2424 cái ;

                                               Anh: 1616 cái.

Câu 7.

Phương pháp:

– Tìm tổng số tiền ta lấy giá tiền mua 1kg1kg gạo tẻ nhân với số ki-lô-gam gạo tẻ.

– Tìm số ki-lô-gam gạo nếp mua được ta lấy tổng số tiền chia cho giá tiền mua 1kg1kg gạo nếp.

Cách giải:

Có tổng số tiền là:

                 6000×30=1800006000×30=180000 (đồng)

Mua được số ki-lô-gam gạo nếp là:

                 180000:9000=20(kg)180000:9000=20(kg)

                                           Đáp số: 20kg20kg.

Câu 8.

Phương pháp:

 Càng mua nhiều vải thì số tiền càng nhiều. Đây là bài toán về quan hệ tỉ lệ.

Để giải bài toán về quan hệ tỉ lệ, ta có thể dùng phương pháp “rút về đơn vị” hoặc phương pháp “tìm tỉ số”.

Cách giải:

Cách 1 (Rút về đơn vị): 

Mua 1m1m vải hết số tiền là:

               120000:5=24000120000:5=24000 (đồng)

Mua 15m15m vải hết số tiền là:

               24000×15=36000024000×15=360000 (đồng)

                                Đáp số: 360000360000 đồng.

Cách 2 (Tìm tỉ số): 

15m15m vải gấp 5m5m vải số lần là:

               15:5=315:5=3 (lần)

Mua 15m15m vải hết số tiền là:

               120000×3=360000120000×3=360000 (đồng)

                                Đáp số: 360000360000 đồng.

Đề số 8 – Đề kiểm tra học kì 1 – Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Tổng của hai số là số lớn nhất có hai chữ số. Tìm hai số đó biết nếu viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn.

A. 10 và 90

B. 9 và 99

C. 9 và 90.

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng 2525 chiều dài. Nếu chiều rộng tăng thêm 9m, chiều dài bớt đi 9m thì mảnh đất trở thành hình vuông.

Tính diện tích mảnh đất đó.

A. 300m2            B. 360m2           C. 420m2

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Một người đi xe máy trong 16 phút được 9km 600m. Hỏi với

mức đi như thế trong 

 giờ thì người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

giờ thì người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

a) 108km            b) 150km           c) 192km

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

18 người làm xong một đoạn đường mất 5 ngày. Hỏi 30 người làm xong đoạn đường đó trong bao nhiêu ngày? (Biết sức làm việc của mỗi người là như nhau).

A. 2 ngày           B. 3 ngày            C. 4 ngày

Câu 5. Tổng số tuổi hiện nay của hai mẹ con là 36 tuổi. Tuổi con bằng

tuổi mẹ. Hỏi:

a) Hiện nay mỗi người bao nhiêu tuổi?

b) Mấy năm sau tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con?

Câu 6. 6 người thợ trong 4 giờ quét vôi trên tường được 120m2. Hỏi 8 người thợ quét vôi trong mấy giờ thì được 200m2. Biết năng suất làm việc của mỗi người như nhau.

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

– Tìm tổng của hai số: số lớn nhất có hai chữ số là 9999.

– Viết thêm một chữ số  00 vào bên phải số bé thì được số lớn nên số lớn gấp 1010 lần số bé.

– Tìm hai số theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Cách giải:

Số lớn nhất có hai chữ số là 9999 nên tổng của hai số là 9999.

Viết thêm một chữ số  00 vào bên phải số bé thì được số lớn nên số lớn gấp 1010 lần số bé, tức là nếu coi số bé gồm 11 phần thì số lớn gồm 1010 phần như thế.

Tổng số phần bằng nhau là:

1+10=111+10=11 (phần)

Số bé là:

                  99:11=999:11=9

Số lớn là:

                  99−9=9099−9=90

                                Đáp số: Số bé: 99;

                                            Số lớn: 9090.

Chọn C.

Câu 2. 

Phương pháp:

– Tìm hiệu giữa chiều dài và chiều rộng: nếu chiều rộng tăng thêm 9m, chiều dài bớt đi 9m thì mảnh đất trở thành hình vuông nên hiệu giữa chiều dài và chiều rộng là: 9+9=18m9+9=18m.

– Tìm chiều dài và chiều rộng theo bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

– Tìm diện tích == chiều dài ×× chiều rộng. 

Cách giải:

Nếu chiều rộng tăng thêm 9m, chiều dài bớt đi 9m thì mảnh đất trở thành hình vuông nên hiệu giữa chiều dài và chiều rộng là:

                       9+9=18(m)9+9=18(m)

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

                     5−2=35−2=3 (phần)

Chiều rộng mảnh đất đó là:

                     18:3×2=12(m)18:3×2=12(m)

Chiều dài mảnh đất đó là:

                     12+18=30(m)12+18=30(m)

Diện tich mảnh đất đó là:

                     30×12=360(m2)30×12=360(m2)

                                     Đáp số: 360m2.360m2.

Chọn B.  

Câu 3. 

Phương pháp:

a) S;        b) S;         c) Đ.

Câu 4. 

Phương pháp:

Càng có nhiều người thì số ngày làm xong đoạn đường đó càng ít. Đây là bài toán về quan hệ tỉ lệ.

Để giải bài toán về quan hệ tỉ lệ, ta có thể dùng phương pháp “rút về đơn vị” hoặc phương pháp “tìm tỉ số”.

Cách giải:

(Phương pháp rút về đơn vị)

11 người  làm xong đoạn đường đó trong số ngày là:

                      5×18=905×18=90 (ngày)

30 người làm xong đoạn đường đó trong số ngày là:

                      90:30=390:30=3 (ngày)

                                      Đáp số: 33 ngày.

Chọn B.   

Câu 5. 

Phương pháp:

– Tìm tuổi của mỗi người theo dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số.

– Dựa vào nhận xét: Mỗi năm mỗi người tăng 1 tuổi nên hiệu số tuổi hai mẹ con không thay đổi.

Cách giải:

a) Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

              2+7=92+7=9 (phần)

Tuổi mẹ hiện nay là:

              4×7=284×7=28 (tuổi)

Tuổi con hiện nay là:

               4×2=84×2=8 (tuổi)

b) Mẹ hơn con số tuổi là:

               28−8=2028−8=20 (tuổi)

Mỗi năm mỗi người tăng 11 tuổi nên hiệu số tuổi hai mẹ con không thay đổi. Vậy khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, mẹ vẫn hơn con 20 tuổi.

Coi tuổi con khi đó gồm 11 phần thì tuổi mẹ khi đó gồm 33 phần như thế.

Hiệu số phần bằng nhau là:

              3−1=23−1=2 (phần)

Tuổi con khi đó là:

              20:2×1=1020:2×1=10 (tuổi)

Số năm sau để tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con là:

             10−8=210−8=2 (năm)

                                  Đáp số: a) Mẹ: 2828 tuổi ; con: 88 tuổi.

                                               b) 22 năm.

Câu 6. 

Phương pháp:

 – Tính số mét vuông tường 66 người thợ quét được trong 11 giờ ta lấy số mét vuông tưởng 66 người thợ quét được trong 44 giờ chia cho 44.

– Tính số mét vuông tường 11 người thợ quét được trong 11 giờ ta lấy số mét vuông tưởng 66 người thợ quét được trong 11 giờ chia cho 66.

– Tính số mét vuông tường 88 người thợ quét được trong 11 giờ ta lấy số mét vuông tưởng 11 người thợ quét được trong 11 giờ nhân với 88.

– Tính số giờ để 88 người thợ quét được 200m2200m2 ta lấy 200200 chia cho số mét vuông tường 88 người thợ quét được trong 11 giờ.

Cách giải:

Trong 11 giờ, 66 người thợ quét được số mét vuông tường là:

                120:4=30(m2)120:4=30(m2)

Trong 11 giờ, 11 người thợ quét được số mét vuông tường là:

                30:6=5(m2)30:6=5(m2)

Trong 11 giờ, 88 người quét được số mét vuông tường là:

                 5×8=40(m2)5×8=40(m2)

Vậy 88 người thợ quét 200m2200m2 hết số giờ là:

                  200:40=5200:40=5 (giờ)

                                             Đáp số: 55 giờ.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*