✅ GIA SƯ DẠY MÔN KHOA HỌC MÁY TÍNH ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

Khoa học máy tính

Khoa học máy tính là gì ?

Khoa học máy tính (tiếng Anh: Computer Science) là ngành nghiên cứu các cơ sở lý thuyết về thông tin và tính toán cùng sự thực hiện và ứng dụng của chúng trong các hệ thống máy tính. Khoa học máy tính là cách tiếp cận khoa học và thực tiễn để tính toán và các ứng dụng của nó và nghiên cứu có hệ thống về tính khả thi, cấu trúc, biểu hiện và cơ giới hóa các thủ tục (hoặc các thuật toán) cơ bản làm cơ sở cho việc thu thập, đại diện, xử lý, lưu trữ, truyền thông và truy cập thông tin. Một định nghĩa thay thế, gọn gàng hơn về khoa học máy tính là nghiên cứu về các quy trình thuật toán tự động hóa mà có thể nhân rộng trên quy mô lớn. Một nhà khoa học máy tính là chuyên gia về lý thuyết tính toán và thiết kế các hệ thống tính toán.

khoa học máy tính là gì

Khoa học máy tính gồm nhiều ngành hẹp; một số ngành tập trung vào các ứng dụng thực tiễn cụ thể chẳng hạn như đồ họa máy tính, trong khi một số ngành khác lại tập trung nghiên cứu đến tính chất cơ bản của các bài toán tính toán như lý thuyết độ phức tạp tính toán). Ngoài ra còn có những ngành khác nghiên cứu các vấn đề trong việc thực thi các phương pháp tính toán. Ví dụ, ngành lý thuyết ngôn ngữ lập trình nghiên cứu những phương thức mô tả cách tính toán khác nhau, trong khi ngành lập trình nghiên cứu cách sử dụng các ngôn ngữ lập trình và các hệ thống phức tạp, và ngành tương tác người-máy tập trung vào những thách thức trong việc làm cho máy tính và công việc tính toán hữu ích, và dễ sử dụng đối với mọi người dùng.

Khoa học máy tính nghiên cứu các cơ sở lý thuyết của thông tin và tính toán, cùng với các kỹ thuật thực tiễn để thực hiện và áp dụng các cơ sở này
Khoa học máy tính nghiên cứu các cơ sở lý thuyết của thông tin và tính toán, cùng với các kỹ thuật thực tiễn để thực hiện và áp dụng các cơ sở này

Lịch sử

Lịch sử của khoa học máy tính đã bắt đầu từ nhiều năm trước phát minh ra máy tính hiện đại. Các máy móc dành cho việc tính toán các bài toán số học đã tồn tại từ thời cổ đại, chẳng hạn như bàn tính. Hơn nữa, các thuật toán để thực hiện tính toán đã có kể từ thời cổ đại, ngay cả trước khi phát triển các thiết bị tính toán phức tạp.

Wilhelm Schickard đã thiết kế và hoàn thành chiếc máy tính cơ học đầu tiên năm 1623. Năm 1673, Gottfried Leibniz trình diễn một máy tính cơ học số, được gọi là Stepped Reckoner. Ông có thể được coi là nhà khoa học máy tính đầu tiên và nhà lý thuyết thông tin mà đã ghi lại hệ thống số nhị phân.

Lập trình viên là một nghề thuộc lĩnh vực Khoa học máy tính
Lập trình viên là một nghề thuộc lĩnh vực Khoa học máy tính

Blaise Pascal thiết kế và xây dựng máy tính cơ học hoạt động được mang tên Pascaline, năm 1642. Charles Babbage đã thiết kế một máy tính theo hiệu (difference engine) vào thời Victoria, và Ada Lovelace đã viết bản hướng dẫn sử dụng máy. Nhờ công trình này, ngày nay, bà được coi là lập trình viên đầu tiên trên thế giới. Vào khoảng năm 1900, tập đoàn IBM đã bán những chiếc máy tính dùng thẻ đục lỗ. Tuy nhiên, tất cả những chiếc máy này đều chỉ thực hiện một nhiệm vụ đơn, hoặc cùng lắm là một tập nhỏ các nhiệm vụ.

Trước năm 1920, công việc tính toán được thực hiện chủ yếu bởi những nhân viên chuyên nghiệp. Những nhà nghiên cứu đầu tiên về ngành mà sau này được gọi là khoa học máy tính, chẳng hạn Kurt Gödel, Alonzo Church và Alan Turing, đã quan tâm đến câu hỏi về khả năng tính toán: những gì có thể được tính toán bởi một người thủ quỹ – người chỉ đơn giản dùng giấy và bút chì để làm một danh sách các bước tính toán, cho đến khi nào xong việc mà không cần đến trí thông minh hay hiểu biết? Một phần của động cơ này là ước muốn phát triển các máy tính có khả năng tự động hóa các công việc tính toán thường là buồn tẻ và dễ sai của một người tính toán. Vấn đề then chốt là xây dựng các hệ thống tính toán phổ dụng có khả năng (về lý thuyết) thực hiện mọi nhiệm vụ tính toán có thể cần đến, và nhờ đó tổng quát hóa tất cả các máy tính chuyên biệt trước kia thành một khái niệm đơn nhất về chiếc máy tính phổ dụng.

Chuyên gia công nghệ thông tin là người sử dụng công nghệ để quản lý hệ thống lớn

Trong những năm 1940, khi các máy tính mới hơn và mạnh hơn được phát triển, người ta thấy rõ ràng hơn rằng máy tính có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác ngoài các tính toán toán học, lĩnh vực khoa học máy tính được mở rộng thành ngành nghiên cứu tính toán nói chung. Từ thập kỷ 1960, khoa học máy tính bắt đầu được thiết lập như là một ngành học riêng biệt, với sự ra đời của các khoa Khoa học máy tính đầu tiên và các chương trình đào tạo đại học chuyên ngành Khoa học máy tính. Từ khi các máy tính được sử dụng trong thực tiễn, nhiều ứng dụng của tính toán đã trở thành các lĩnh vực nghiên cứu riêng biệt.

Nghề nghiệp tương lai

Những thành tựu đáng kể

Tuy được trở thành một bộ môn giáo dục chính thức với một quãng thời gian lịch sử ngắn ngủi, khoa học máy tính đã có một số cống hiến quan trọng đối với khoa học và xã hội. Những cống hiến này bao gồm:

Ứng dụng trong ngành khoa học máy tính

Đã định nghĩa được một cách chính thức về tính toán (computation) và khả năng tính toán (computability), đồng thời đưa ra bằng chứng rằng có những vấn đề bất khả tính toán (computationally unsolvable) và những vẫn đề rất khó tính toán (intractable).

Đã đưa ra khái niệm về ngôn ngữ lập trình, một dụng cụ dùng để biểu đạt thông tin đã được trật tự hóa một cách chính xác trong nhiều tầng lớp trừu tượng khác nhau.

Ứng dụng bên ngoài

Làm mồi lửa cho cuộc cách mạng kỹ thuật số (Digital Revolution) là cái dẫn đến thời đại thông tin (Information Age) và internet hiện nay.

Trong mật mã học (cryptography), sự phá mã của máy Enigma là một đóng góp quan trọng trong chiến thắng của quân Đồng minh trong Đại Chiến Thế giới lần thứ II.

Tính toán khoa học (Scientific computing) cho phép việc nghiên cứu bộ não con người, đồ thị hóa cấu hình của GEN (mapping the human genome) như Dự án bản đồ gen người (Human Genome Project) ở mức độ uyên thâm. Những đề án tính toán phân tán như Folding@home khám phá quá trình gấp cuộn của chất đạm (protein folding).

Giao dịch bằng thuật toán làm tăng hiệu quả và tính thanh khoản của thị trường tài chính bằng cách sử dụng trí tuệ nhân tạo, học máy và các kĩ thuật thống kê/giải tích số khác trên quy mô lớn.

Các lĩnh vực của khoa học máy tính

Cơ sở toán học

Lôgic toán (Mathematical logic)

Lôgic Bool và các phương pháp tương ứng dùng để mô hình hóa các truy vấn lôgic; Sự sử dụng các phương pháp chứng minh hình thức (formal proof) cùng những hạn chế của chúng.

Lý thuyết số (Number theory)

Lý thuyết về chứng minh và các khảo nghiệm trong việc lùng tìm những chứng minh trong giới hạn các số nguyên. Lý thuyết số được sử dụng trong mật mã học và đồng thời được dùng như một phương thức kiểm thử trong trí tuệ nhân tạo.

Khoa học máy tính

Lý thuyết đồ thị (Graph theory)

Cơ sở cho cấu trúc dữ liệu và các thuật toán tìm kiếm.

Lý thuyết kiểu (Type Theory)

Phân tích quy chính các kiểu dữ liệu, cùng sự sử dụng các kiểu dữ liệu nhằm giảng giải tính chất của các chương trình phần mềm – đặc biệt là tính an toàn của chương trình.

Lý thuyết phạm trù (Category theory)

Lý thuyết phân loại cho phép tổng quát các phương pháp toán học và các phương thức tính toán thành một ước thể.

Hình học tính toán (Computational geometry)

Chuyên tâm vào việc nghiên cứu các thuật toán nhằm giải quyết những vẫn đề được đề bạt trên phương diện hình học.

Giải tích số (Numerical analysis)

Nền tảng của các thuật toán trong toán học rời rạc, đồng thời cũng dùng để nghiên cứu những giới hạn trong các tính toán dùng số thập phân (1.0E-3), bao gồm những sai số xảy ra trong phương pháp làm tròn số (round-off errors).

Lý thuyết tính toán

Lý thuyết Ôtômat (Automata theory)

Các cấu trúc lôgic khác nhau có thể sử dụng để giải quyết các bài toán.

Lý thuyết khả năng tính toán (Computability theory)

Những gì có thể tính toán được bằng các mô hình máy tính hiện tại. Các chứng minh của Alan Turing và những người khác bày tỏ cho chúng ta biết được khả năng những gì có thể tính toán được và những gì không thể.

Lý thuyết độ phức tạp tính toán (Computational complexity theory)

Các giới hạn căn bản (cụ thể là thời gian và dung lượng bộ nhớ đòi hỏi) đối với các hạng loại bài toán khác nhau.

Lý thuyết tính toán lượng tử (Quantum computing)

Phương thức biểu hiện và chuyển hóa dữ liệu sử dụng những đặc tính của vật chất cùng cơ chế lượng tử.

Ngành khoa học máy tính
Ngành khoa học máy tính

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Phân tích thuật toán (Analysis of algorithms)

Độ phức tạp về thời gian và không gian của các thuật toán.

Thuật toán (Algorithms)

Các quá trình lôgic trên nguyên tắc được sử dụng cho việc tính toán và tính hiệu quả của các quá trình này.

Cấu trúc dữ liệu (Data structures)

Tổ chức của dữ liệu và các quy tắc thao tác dữ liệu.

Ngôn ngữ lập trình và trình biên dịch

Trình biên dịch (Compilers)

Dịch toàn bộ mã nguồn của ngôn ngữ lập trình thành chương trình đích rồi sau đó mới thực hiện, thường là từ các ngôn ngữ lập trình bậc cao sang các ngôn ngữ lập trình bậc thấp, hay dịch sang mã máy. Các ngôn ngữ sử dụng trình biên dịch như Pascal, C,…

Trình thông dịch (Interpreter)

Là cách dịch từng lệnh một, dịch tới đâu thực hiện tới đó. Chẳng hạn ngôn ngữ LISP sử dụng trình thông dịch.

Ngôn ngữ lập trình (Programming languages)

Ngôn ngữ lập trình là một ngôn ngữ được thiết kế và tạo ra để viết chương trình cho máy tính. Những ngôn ngữ này còn đồng thời biểu hiện những đặc tính không giống nhau giữa các ngôn ngữ khác nhau (ví dụ, chúng thích hợp cho việc giải các bài toán thuộc dạng nào).

Hệ thống phân tán, song song, tương tranh

Tương tranh (Concurrency)

Lý thuyết và thực tiễn của tính toán đồng thời; an toàn dữ liệu trong môi trường đa nhiệm hay đa luồng bất kỳ.

Tính toán phân tán (Distributed computing)

Tính toán sử dụng nhiều thiết bị tính toán trên một mạng để thực hiện một nhiệm vụ hoặc một mục tiêu chung.

Tính toán song song (Parallel computing)

Tính toán sử dụng nhiều luồng thực thi đồng thời.

Kỹ nghệ phần mềm

Thiết kế thuật toán (Algorithm design)

Lấy ý tưởng từ lý thuyết thuật toán để năng động kiến tạo các giải pháp đối với những nhiệm vụ trên thực tế

Lập trình máy tính (Computer programming)

Dùng ngôn ngữ lập trình để thực thi các thuật toán

Các phương pháp hình thức (Formal methods)

Sử dụng toán học để miêu tả và lập luận đối với các thiết kế phần mềm.

Kỹ nghệ đảo ngược (Reverse engineering)

Ứng dụng phương pháp khoa học vào việc phân tích và lý giải một phần mềm tùy thích vốn có.

Kỹ nghệ phần mềm (Software development)

Những nguyên lý và thực hành trong việc thiết kế, phát triển và kiểm thử các chương trình, cùng những phương pháp thực hành kỹ nghệ đúng đắn.

Kiến trúc máy tính

Kiến trúc máy tính (Computer architecture)

Việc thiết kế, tổ chức, tối ưu hóa và kiểm định một hệ thống máy tính, chủ yếu về CPU và tiểu hệ bộ nhớ máy tính (và hệ thống bus nối giữa chúng).

Tổ chức máy tính (Computer organization)

Nghiên cứu các kiến trúc máy tính trên cơ sở các mô tả mạch điện, bộ xử lý trung tâm, bọ xử lý tín hiệu số của máy tính.

Hệ điều hành

Những hệ thống dùng để quản lý các chương trình máy tính và cung cấp nền tảng cơ bản cho một hệ thống khả dụng.

Truyền thông – Viễn thông

Xử lý âm thanh trong máy tính (Computer audio)

Những thuật toán và cấu trúc dữ liệu dùng để kiến tạo, thao tác, lưu trữ, và truyền thanh các bản ghi âm thanh kỹ thuật số (digital audio). Ngành này còn đóng vai trò quan trọng đối với các ứng dụng nhận dạng tiếng nói (speech recognition) nữa.

Mạng máy tính (Computer networking)

Các thuật toán và giao thức dành cho việc truyền thông dữ liệu một cách đáng tin cậy qua các môi trường truyền thông chuyên dụng hoặc chia sẻ khác nhau. Thường khi bao gồm cả việc sửa lỗi(error correction) trong truyền thông.

Mật mã học (Cryptography)

Áp dụng kết quả của các lý thuyết độ phức tạp tính toán, lý thuyết xác suất, và lý thuyết số để kiến tạo và phá mật mã.

Cơ sở dữ liệu

Khai phá dữ liệu (Data mining)

Nghiên cứu các phương pháp sàng lọc, rút ra những thông tin cần thiết từ các nguồn dữ liệu khác nhau.

Cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational databases)

Nghiên cứu các thuật toán tìm kiếm và xử lý thông tin trong các tài liệu và cơ sở dữ liệu; có quan hệ gần gũi với ngành thu thập thông tin (information retrieval).

Trí tuệ nhân tạo

Trí tuệ nhân tạo (Artificial intelligence)

Sự nghiên cứu và thực thi các hệ thống có khả năng tự thể hiện trí thông minh hoặc tự biểu đạt những hành vi của chính bản thân mình.

Sự sống nhân tạo (Artificial life)

Sự nghiên cứu các sinh thể kỹ thuật số (digital organisms) để hiểu biết thêm về các hệ thống sinh học (biological systems) và quá trình tiến hóa.

Lập luận tự động (Automated reasoning)

Nghiên cứu các động cơ giải quyết bài toán, chẳng hạn như được sử dụng trong Prolog, các động cơ này tạo ra các bước dẫn đến một kết quả nếu cho trước một truy vấn về một sự kiện và một cơ sở dữ liệu gồm các luật (rule database).

Thị giác máy tính (Computer vision)

Các thuật toán nhận dạng các đối tượng ba chiều từ một hoặc nhiều hình ảnh hai chiều.

Học máy (Machine learning)

Nghiên cứu việc tự động tạo nhóm các luật và tiên đề dựa trên những dữ liệu cho trước.

Xử lý ngôn ngữ tự nhiên/Ngôn ngữ học Tính toán (Natural language processing/Computational linguistics)

Tự động hóa việc tiếp thu và kiến tạo ngôn ngữ loài người.
Rôbô học (Robotics)

Các thuật toán điều khiển hành vi của rôbô.

Tính toán mềm

Một thuật ngữ tổng hợp dành cho các kỹ thuật được sử dụng để giải các bài toán cụ thể, xem bài chính.

Đồ họa máy tính

Đồ họa máy tính (Computer graphics)

Những thuật toán sử dụng trong cả hai trường hợp, kiến tạo hình ảnh một cách nhân tạo mà người thường có thể xem được bằng mắt, đồng thời kết hợp và thay đổi các dữ liệu về không gian và thị giác thu được từ môi trường sống bên ngoài.

Xử lý ảnh (Image processing)

Dùng tính toán để lấy thông tin từ một hình ảnh.

Tương tác người-máy

Tương tác người-máy (Human computer interaction)

Nghiên cứu phương pháp làm cho máy tính và sự tính toán của chúng trở nên hữu dụng, có thể tiếp cận và sử dụng bởi bất cứ ai trên thế giới là người dùng, bao gồm cả việc nghiên cứu và thiết kế giao diện người dùng.

Tính toán khoa học

Tin sinh học (Bioinformatics)

Sử dụng khoa học máy tính để bảo trì, phân tích, lưu trữ dữ liệu sinh học (biological data) và để hỗ trợ việc giải các bài toán sinh học chẳng hạn như quá trình gấp cuộn của chất đạm (protein folding), dự đoán chức năng của cấu trúc chất đạm (function prediction), và phát sinh chủng loại (phylogeny).

Khoa học nhận thức (Cognitive Science)

Sử dụng kỹ thuật máy tính để kiến tạo các mô hình của trí tuệ con người.

Hóa học tính toán (Computational chemistry)

Mô hình hóa tổ chức của chất hóa học trên lý thuyết bằng tính toán, hòng xác định cấu trúc và đặc tính của chúng.

Thần kinh học tính toán (Computational neuroscience)

Mô hình hóa bộ não con người bằng tính toán.

Vật lý tính toán (Computational physics)

Sử dụng số học để mô phỏng những hệ thống lớn bất khả phân tích (large non-analytic systems)

Phân tích số (Numerical analysis) hoặc (Numerical algorithms)

Dùng các thuật toán để giải các đề toán của toán học, chẳng hạn như thuật toán tìm ẩn số của hàm (Root-finding algorithm), integration, the solution of ordinary differential equations and the approximation/evaluation of special functions.

Toán học ký hiệu

Manipulation and solution of expressions in symbolic form, also known as Đại số máy tính.

Đào tạo về khoa học máy tính

Một số trường đại học đào tạo khoa học máy tính như là một ngành nghiên cứu lý thuyết về tính toán và lập luận thuật toán. Các chương trình đào tạo này thường bao gồm các môn lý thuyết tính toán, phân tích thuật toán, các phương pháp hình thức, lý thuyết tương tranh, cơ sở dữ liệu, đồ họa máy tính và phân tích hệ thống cùng các môn khác. Các chương trình này thường cũng dạy cả lập trình, nhưng coi đây chỉ là một phương tiện để hỗ trợ các lĩnh vực khác của khoa học máy tính chứ không phải là một trọng tâm của nghiên cứu ở mức độ cao.

Các trường cao đẳng và đại học khác, cũng như các trường trung học và những chương trình dạy nghề có giảng dạy về khoa học máy tính, lại nhấn mạnh thực hành lập trình cao cấp thay vì lý thuyết đối với các thuật toán và tính toán trong chương trình giáo dục của họ. Những chương trình này thường có xu hướng tập trung vào những kỹ năng quan trọng cho những người đi làm trong ngành công nghiệp phần mềm. Phương diện thực hành của việc lập trình thường được gọi là kỹ nghệ phần mềm. Tuy nhiên, có rất nhiều bất đồng xung quanh ý nghĩa thật của từ “kỹ nghệ phần mềm” (software engineering) và về việc nó với lập trình (programming) có phải là một hay không.

Vì sao Khoa học máy tính thường bị nhầm lẫn với Công nghệ thông tin?

Đối với những bạn không phải là tín đồ công nghệ, thì việc nhầm lẫn giữa hai ngành học Khoa học máy tính và Công nghệ thông tin là một điều hết sức bình thường. Có thể thấy, về cơ bản ngành Khoa học máy tính (computer science) và Công nghệ thông tin (information technology) có vẻ không khác nhau nhiều. Trên thực tế, có ba lĩnh vực quan trọng liên quan đến việc nghiên cứu máy tính được giảng dạy ở cấp đại học

  • Kỹ thuật máy tính (computer engineering)
  • Công nghệ thông tin (information technology)
  • Khoa học máy tính (computer science)

Đây là các chuyên ngành trong cùng một lĩnh vực nghiên cứu. Tuy nhiên, mỗi chuyên ngành tập trung vào các khía cạnh cụ thể của lĩnh vực và nghề nghiệp trong ba chuyên ngành này cũng phân hóa rõ rệt.

Ngành Khoa học máy tính đào tạo những gì?

Tại mỗi trường Đại học sẽ có những thiết kế riêng biệt về ngành học nhưng đều dựa trên nguyên tắc đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ nhất những kiến thức từ cơ bản đến chuyên môn, những kỹ năng mềm cần thiết để các bạn có thể sử dụng tối đa trong ngành nghề sau này.

Nhìn chung, tất cả các trường Đại học ở hầu hết các quốc gia hiện đang giảng dạy chương trình Khoa học máy tính đều có cấu trúc chương trình học như sau:

Những năm đầu của chương trình Đại học, các bạn sinh viên sẽ được học những kiến thức cơ bản về ngành Khoa học máy tính như:

  • Khoa học máy tính ứng dụng
  • Giới thiệu về chương trình Quản lý
  • Giới thiệu về hệ thống mạng lưới
  • Giới thiệu về Cơ sở dữ liệu
  • Phân tích & thiết kế hệ thống
  • Nguyên tắc cơ bản của phát triển phần mềm
  • Các khái niệm toán học cho máy tính
  • Hệ điều hành & Kiến trúc máy tính

Từ năm thứ 2 trở đi, chương trình giảng dạy sẽ tập trung nhiều hơn về các môn chuyên ngành, đây cũng là những môn quan trọng nhất giúp bạn có được những kiến thức để áp dụng cho các công việc sau này liên quan đến Khoa học máy tính.

  • Phát triển đối tượng mục tiêu cho hệ thống Java
  • Phương pháp phát triển hệ thống
  • Phát triển chuyên nghiệp & doanh nghiệp
  • Sáng tạo và đổi mới
  • Phương pháp nghiên cứu cho máy tính & công nghệ
  • Cấu trúc dữ liệu
  • Lập trình đồng thời
  • Quản trị hệ thống & mạng
  • Hệ thống máy tính và kỹ thuật cấp thấp
  • Lý thuyết tính toán

Cuối mỗi chương trình học, sinh viên sẽ có cơ hội thực tập tại các tập đoàn, công ty địa phương hoặc các công ty nước ngoài với đúng vị trí chuyên ngành của bạn. Điều này giúp cho bạn có cơ hội chuẩn bị một hành trang thật vững chắc bao gồm cả kiến thức và kinh nghiệm thực tế nhằm áp dụng cho công việc sau này sau khi tốt nghiệp.

Đối tượng của ngành Khoa học máy tính là những ai?

Khoa học máy tính được biết đến là một ngành học khá nghiên về lý thuyết và học thuật. Cho nên, những người có mong muốn theo đuổi học tập và làm việc trong nhóm ngành này phải là những người có khả năng tư duy logic và óc trừu tượng tốt. Ngoài ra, do những đặc thù của ngành nghề cho nên những người chọn học và làm việc trong ngành Khoa học máy tính, cần phải có tính kiên nhẫn, tỉ mỉ, chịu áp lực tốt và biết cách quản lý thời gian hiệu quả.

Để làm tốt công việc của một kỹ sư khoa học máy tính hay một chuyên viên làm việc trong ngành Khoa học máy tính, các bạn còn cần một số kỹ năng như:

  • Kỹ năng thương lượng
  • Kỹ năng làm việc nhóm
  • Kỹ năng phản biện

Yêu cầu đầu vào

Về yêu cầu đầu cho ngành Khoa học máy tính sẽ tùy thuộc vào từng trường Đại học, nhưng nhìn chung các bạn sinh viên cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau đây:

Bậc họcYêu cầu học vấnYêu cầu tiếng Anh
Cao đẳngTốt nghiệp THPT, GPA >= 6.5IELTS >= 6.0
Cử nhânTốt nghiệp THPT, GPA >= 7.0IELTS >= 6.5
Thạc sĩTốt nghiệp THPT, GPA >= 7.0IELTS >= 7.0

Các bạn sinh viên cần lưu ý, đối với ngành học Khoa học máy tính, các trường thường tập trung vào việc xét điểm môn toán học, một số học viện yêu cầu có nền tảng cả về vật lý.

Sinh viên mong muốn học ngành này không nhất thiết phải từng học khoa học máy tính trước khi vào đại học. Tuy nhiên người ta khuyên rằng bạn nên tham gia một khóa ngôn ngữ lập trình để có nền tảng về nó. Hầu hết ngôn ngữ được chấp nhận cho người mới bắt đầu gồm Python và C ++, Haskell, Java và Pascal là tất cả ngôn ngữ mà bạn có thể sẽ học trong chương trình học của mình.
Một số trường Đại học còn cung cấp các chương trình học liên kết, ví dụ: ngành khoa học máy tính sẽ học kết hợp các ngành khác như toán học, kỹ thuật và máy tính. Cho nên đây cũng sẽ là những trải nghiệm thú vị cho sinh viên và đưa ra nhiều sự lựa chọn về ngành học cho các bạn.

Nên học ngành Khoa học máy tính ở đâu?

Khoa học máy tính là một trong những ngành học HOT hiện nay và thu hút rất nhiều sinh viên quốc tế đăng ký theo học. Biết được xu thế đó cho nên hầu hết các trường Đại học hàng đầu tại nhiều nước đều cung cấp chương trình giảng dạy nhóm ngành Khoa học máy tính. Để tìm cho mình một trường Đại học phù hợp để học tập và nghiên cứu, trước tiên các bạn cần biết những yếu tố nào là ưu tiên cho sự lựa chọn của bạn. Ví dụ: bạn muốn du học ngành Khoa học máy tính ở nước nào? Bạn sẽ theo học ở cấp bậc nào? Ngân sách du học của bạn là bao nhiêu?…

Dưới đây là một số gợi ý cho việc chọn trường Đại học phù hợp với bạn:

Các trường đào tạo chương trình Khoa học máy tính tại Úc

Các trường đào tạo chương trình Khoa học máy tính tại Vương quốc Anh

Các trường đào tạo chương trình Khoa học máy tính tại Malaysia

Các trường đào tạo chương trình Khoa học máy tính tại Singapore

Các trường đào tạo chương trình Khoa học máy tính tại Ireland

Chi phí du học ngành Khoa học máy tính?

Chi phí du học ngành Khoa học máy tính

Học phí và chi phí sinh hoạt luôn là những thông tin mà nhiều bạn sinh viên quan tâm nhất khi chọn du học ngành Khoa học máy tính. Chi phí này hoàn toàn phụ thuộc vào việc bạn lựa chọn quốc gia nào để du học, cũng như tùy thuộc vào trường và cách bạn chi tiêu trong suốt thời gian học tập của mình.

Một số điểm đến du học nổi bật, trong đó có các quốc gia Châu Âu và Châu Á, cùng chi phí du học ngành Khoa học máy tính tại quốc gia đó để bạn dễ dàng tham khảo và so sánh

Quốc giaHọc phí (USD, theo năm)Chi phí sinh hoạt (theo tháng)
Úc~ $25,000 – $26,500~ $1,200 USD
Anh Quốc~ $27,000 – $35,000~ $1,600 – $2,000 USD
Ireland~ $19,700 – $29,000~ $700 – $1,200 USD
Malaysia~ $6,000 – $10,000~ $430 – $500 USD
Singapore~ $12,500 – $15,000 SGD~ $400 – $550 USD

Cơ hội nghề nghiệp

Khi công nghệ máy tính đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong mọi khía cạnh của cuộc sống hiện đại, bạn có thể thấy khoa học máy tính đã và đang đáp ứng những nhu cầu cao trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau; chẳng hạn như các tổ chức tài chính, các công ty tư vấn quản lý, các công ty phần mềm, các công ty truyền thông, kho dữ liệu, các công ty đa quốc gia (liên quan đến CNTT, dịch vụ tài chính và các tổ chức khác), các cơ quan chính phủ, các trường đại học và bệnh viện. Vì vậy, cơ hội việc làm dành cho sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học máy tính rất nhiều, bao gồm:

  • Kỹ sư máy tính
  • Kỹ sư hệ thống
  • Người phát triển phần mềm
  • Lập trình viên
  • Trưởng phòng Công nghệ (CTO)
  • Giám đốc kỹ thuật CNTT
  • Kiến trúc sư kỹ thuật
  • Quản lý hỗ trợ kỹ thuật
  • Trưởng phòng dịch vụ CNTT
  • Kỹ sư ứng dụng
  • Nhà phát triển Mainframe
  • Kiến trúc sư phần mềm
  • Chuyên viên đảm bảo chất lượng phần mềm
  • Trình quản lý kho dữ liệu
  • Quản lý phát triển ứng dụng
  • Kiến trúc sư ứng dụng

Để các bạn sinh viên có thể hình dung một cách rõ ràng về việc mình có thể nhận được mức lương bao nhiêu sau khi hoàn thành chương trình Khoa học máy tính, dưới đây là một số công việc phổ biến và mức lương:

Công việcMức lương cơ bản (VND)/ năm
Kỹ sư phần mềm$103,612 ( khoảng 2,4 tỷ)
Chuyên viên quản lý sản phẩm$83,722 (khoảng 1,9 tỷ)
Chuyên viên phát triển dữ liệu Java$84,671 (khoảng 1,95 tỷ)
Trưởng phòng Công nghệ thông tin$80,157 (khoảng 1,8 tỷ)

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*