Bài 10: Một số muối quan trọng

5/5 - (1 bình chọn)

Giải bài 1 trang 36 SGK Hóa 9

Bài 1: Có những muối sau: CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2, NaCl. Muối nào nói trên:

a) Không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó?

b) Không độc nhưng cũng không được có trong nước ăn vì vị mặn của nó?

c) Không tan trong nước, nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao?

d) Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao?

Lời giải:

a) Không được phép có trong nước uống vì tính độc hại: Pb(NO3)2

b) Không độc nhưng cũng không nên có trong nước uống vì vị mặn của nó: NaCl

c) Không tan trong nước nhưng bị phân hủy ở nhiệt độ cao: CaCO3

PTHH: CaCO3 −to→ CaO + CO2

d) Rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao: CaSO4.

Giải bài 2 trang 36 SGK Hóa 9

Bài 2: Hai dung dịch tác dụng với nhau, sản phẩm thu được có NaCl. Hãy cho biết hai cặp dung dịch các chất ban đầu có thể đã dùng. Minh họa bằng các phương trình hóa học.

Lời giải:

Muối NaCl là sản phẩm của phản ứng hai dung dịch sau:

– Phản ứng trung hòa HCl bằng dung dịch NaOH:

HCl + NaOH → NaCl + H2O

– Phản ứng trao đổi giữa:

Muối + axit: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

Muối + muối: Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl

Na2CO3 + BaCl2→ BaCO3 ↓ + 2NaCl

Muối + kiềm: CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl.

Giải bài 3 trang 36 SGK Hóa 9

Bài 3: a) Viết phương trình điện phân dung dịch muối ăn (có màng ngăn xốp).

b) Những sản phẩm của sự điện phân dung dịch NaCl ở trên có nhiều ứng dụng quan trọng:

– Khi clo dùng để: 1) … ; 2) … ; 3) …

– Khi hiđro dùng để: 1) … ; 2) … ; 3) …

– Natri hiđroxit dùng để: 1) … ; 2) … ; 3) …

Điền những ứng dụng sau đây vào những chỗ để trống ở trên cho phù hợp: Tẩy trắng vải, giấy; nấu xà phòng; sản xuất axit clohiđric; chế tạo hóa chất trừ sâu, diệt cỏ; hàn cắt kim loại; sát trùng, diệt khuẩn nước ăn; nhiên liệu cho động cơ tên lửa; bơm khí cầu, bóng thám không; sản xuất nhôm; sản xuất chất dẻo PVC; chế biến dầu mỏ.

Lời giải:

a) 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ + Cl2 ↑ (điện phân có màng ngăn)

b) Điền các chữ:

– Khí clo dùng để: 1) tẩy trắng vải, giấy; 2) sản xuất axit HCl; 3) sản xuất chất dẻo PVC.

– Khí hiđro dùng để: 1) hàn cắt kim loại; 2) làm nhiên liệu động cơ tên lửa; 3) bơm khí cầu, bóng thám không.

– Natri hiđroxit dùng để: 1) nấu xà phòng; 2) sản xuất nhôm; 3) chế biến dầu mỏ.

Giải bài 4 trang 36 SGK Hóa 9

Bài 4: Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt hai muối có trong mỗi cặp chất sau đây được không? (Nếu được thì ghi dấu (x), nếu không được thì ghi dấu (o) vào các ô vuông).

a) Dung dịch K2SO4 và dung dịch Fe2(SO4)3

b) Dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4

c) Dung dịch NaCl và dung dịch BaCl2

Viết các phương trình hóa học nếu có.

Lời giải:

– Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt được hai muối ở phần a) và b).

a) K2SO4 và Fe2(SO4)3

K2SO4 + NaOH → không phản ứng

Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 3Na2SO4 + 2Fe(OH)3↓ nâu đỏ

b) Na2SO4 và CuSO4

Na2SO4 + NaOH → không phản ứng

CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2↓ xanh

c) Cả NaCl và BaCl2 đều không phản ứng với NaOH nên dùng NaOH không thể phân biệt được hai dung dịch này.

Giải bài 5 trang 36 SGK Hóa 9

Bài 5: Trong phòng thí nghiệm có thể dùng muối KClO3 hoặc KNO3 để điều chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy.

a) Viết các phương trình hóa học xảy ra đối với mỗi chất.

b) Nếu dùng 0,1 mol mỗi chất thì thể tích oxi thu được có khác nhau không? Hãy tính thể tích khí oxi thu được.

c) Cần điều chế 1,12 lít khí oxi, hãy tính khối lượng mỗi chất cần dùng. Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Lời giải:

a) Các phương trình phản ứng phân hủy:

2KNO3 → 2KNO2 + O2 ↑ (1)

2KClO3 → 2KCl + 3O2 ↑ (2)

b) Theo phương trình (1) và (2): số mol hai muối tham gia phản ứng nhu nhau (0,1 mol), nhưng số mol oxi sinh ra không như nhau.

Theo phương trình (1):

VO2 = 0,05. 22,4= 1,12 lít

Theo phương trình (2):

VO2 = 0,15 .22,4 = 3,36 lít.

c) 

2KNO3 → 2KNO2 + O2

2KClO3 → 2KCl + 3O2

Theo pt: nKNO3 = 2.nO2 = 0,05 . 2 = 0,1 mol,

MKNO3 = 101g/mol ; MKClO3 = 122,5 g/mol

mKNO3 cần dùng = 0,1 x 101 = 10,1g

mKClO3 cần dùng = 0,1 /3 x 122,5 = 4,08g.

Hóa học 9 Bài 10: Một số muối quan trọng

I. MUỐI NATRI CLORUA (công thức hóa học NaCl)

1. Trạng thái tự nhiên

Natri clorua có trong nước biển. Cho nước biển bay hơi, ta được chất rắn là hỗn hợp của nhiều muối, thành phần chính là NaCl (trong 1m3 nước biển có hòa tan chừng 27 kg NaCl, 5kg MgCl2, 1kg CaSO4 và một khối lượng nhỏ những muối khác).

Ngoài ra, trong lòng đất cũng chứa một khối lượng muối natri clorua kết tinh gọi là muối mỏ. Những mỏ muối có nguồn gốc từ những hồ nước mặn đã cạn đi từ hàng triệu năm.

2. Cách khai thác

* Ở những nơi có biển hoặc hồ nước mặn, người ta khai thác NaCl từ nước mặn ở trên. Cho nước mặn bay hơi từ từ, thu được muối kết tinh.

* Ở những nơi có mỏ muối, người ta đào hầm hoặc giếng sâu đến mỏ muối để lấy muối lên. Muối mỏ sau khi khai thác, được nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch.

3. Ứng dụng

Muối NaCl có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất, nó được dùng để:

– Làm gia vị và bảo quản thực phẩm. Muối iot là muối ăn NaCl có trộn thêm một ít KIO3 + KI.

– Làm nguyên liệu để sản xuất: Na, NaOH, H2, Cl2, Na2CO3, nước gia – ven, …

II. KALI NITRAT (công thức hóa học KNO3)

KNO3 còn có tên gọi khác là diêm tiêu.

1. Tính chất

KNO3 là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, khi tan thu nhiệt.

KNO3 bị nhiệt phân hủy:

2. Ứng dụng:

KNO3 dùng chế tạo thuốc nổ đen, làm phân bón, bảo quản thực phẩm trong công nghiệp.

Bài tập Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 10 (có đáp án): Một số muối quan trọng

Câu 1: Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong:

 A. Nước biển.

 B. Nước mưa.

 C. Nước sông.

 D. Nước giếng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 2: Nung kali nitrat (KNO3) ở nhiệt độ cao, ta thu được chất khí là

 A. NO.

 B. N2O

 C. N2O5

 D. O2.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 3: Muối kali nitrat (KNO3):

 A. Không tan trong trong nước.

 B. Tan rất ít trong nước.

 C. Tan nhiều trong nước.

 D. Không bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 4: Điện phân dung dịch natri clorua (NaCl) bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn ta thu được hỗn hợp khí là:

 A. H2 và O2.

 B. H2 và Cl2.

 C. O2 và Cl2.

 D. Cl2 và HCl

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 5: Để loại bớt muối Na2SO4 có lẫn trong dung dịch NaCl ta dùng:

 A. Dung dịch AgNO3.

 B. Dung dịch HCl.

 C. Dung dịch BaCl2.

 D. Dung dịch H2SO4

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Sử dụng dung dịch BaCl2:

  Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 (↓ trắng) + 2NaCl

Sau đó lọc bỏ kết tủa.

Câu 6: Hoà tan 50 gam muối ăn vào 200 gam nước thu được dung dịch có nồng độ là:

 A. 15%.

 B. 20%.

 C. 18%.

 D. 25%

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 7: Để có được dung dịch NaCl 32%, thì khối lượng NaCl cần lấy hoà tan vào 200 gam nước là:

 A. 90g.

 B. 94,12 g.

 C. 100g.

 D. 141,18 g.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 8: Hoà tan 7,18 gam muối NaCl vào 20 gam nước ở 20°C thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là:

 A. 35g.

 B. 35,9g.

 C. 53,85g.

 D. 71,8g.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B.

Câu 9: Hoà tan 10,95 g KNO3 vào 150g nước thì được dung dịch bão hoà ở 20°C, độ tan của KNO3 ở nhiệt độ này là:

 A. 6,3g.

 B. 7 g

 C. 7,3 g

 D. 7,5 g.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 10: Hoà tan 5,85 g natri clorua vào nước thu được 50 ml dung dịch. Dung dịch tạo thành có nồng độ mol là:

 A. 1M.

 B. 1,25M.

 C. 2M.

 D. 2.75M.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

nNaCl = 5,85 : 58,5 = 0,1 mol

Đổi 50 ml = 0,05 lít.

  

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*