Bài 2: Hạt nhân nguyên tử – Nguyên tố hóa học – Đồng vị

5/5 - (1 bình chọn)

Giải bài 1 trang 13 SGK Hóa 10

Bài 1 (trang 13 SGK Hóa 10): Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng:

A. Số khối.

B. Số notron.

C. Số proton.

D. Số notron và số proton.

Chọn đáp án đúng.

Lời giải:

Câu đúng là câu C.

Giải bài 2 trang 13 SGK Hóa 10

Bài 2 (trang 13 SGK Hóa 10): Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ các đặc trưng cho một nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:

A. Số khối.

B. Số hiệu nguyên tử Z.

C. Nguyên tử khối của nguyên tử.

D. Số khối A và số hiệu nguyên tử Z.

Chọn đáp án đúng.

Lời giải:

Câu trả lời đúng là câu D.

Giải bài 3 trang 14 SGK Hóa 10

Bài 3 (trang 14 SGK Hóa 10): Nguyên tố cacbon có hai đồng vị: 

chiếm 1,11%

Nguyên tử khối trung bình của cacbon là:

a) 12,500.

b) 12,011.

c) 12,022.

d) 12,055.

Chọn đáp án đúng.

Lời giải:

Đáp số đúng là b

Giải bài 4 trang 14 SGK Hóa 10

Bài 4 (trang 14 SGK Hóa 10): Hãy xác định điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron, số electron, nguyên tử khối của các nguyên tử thuộc các nguyên tố sau:

Lời giải:

Giải bài 5 trang 14 SGK Hóa 10

Bài 5 (trang 14 SGK Hóa 10): Đồng có hai đồng vị bền

Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Tính thành phần phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị

Lời giải:

Gọi x là thành phần % của đồng vị 

Hình ảnh này chưa có thuộc tính alt; tên tệp của nó là cu-65-29.png

→ thành phần % của đồng vị còn lại là 100 – x

Ta có:

Giải bài 6 trang 14 SGK Hóa 10

Bài 6 (trang 14 SGK Hóa 10): Hidro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 

 trong 1ml nước (cho rằng trong nước chỉ có đồng vị

)? (Cho khối lượng riêng của nước là 1g/ml)

Lời giải:

Gọi % đồng vị

là a:

Giải bài 7 trang 14 SGK Hóa 10

Bài 7 (trang 14 SGK Hóa 10): Oxi tự nhiên là một hỗn hợp các đồng vị: 99,757% 16O; 0,039% 17O; 0,204% 18O. Tính số nguyên tử của mỗi loại đồng vị khi có 1 nguyên tử 17O

Lời giải:

Khi có 1 nguyên tử 17O, mà % nguyên tử của 17O = 0,039%

⇒ Số nguyên tử O = 1 : 0,039% = 2564 nguyên tử

99,757% 16O ⇒ Số nguyên tử 16O = 99,757%.2564 = 2558 nguyên tử

0,204% 18O ⇒ Số nguyên tử 18O = 0,204%.2564 = 5 nguyên tử

Giải bài 8 trang 14 SGK Hóa 10

Bài 8 (trang 14 SGK Hóa 10): Agon tách ra từ không khí là hỗn hợp ba đồng vị: 99,6% 40Ar; 0,063% 38Ar; 0,337% 36Ar. Tính thể tích của 10g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn

Lời giải:

Lý thuyết Hạt nhân nguyên tử, Nguyên tố hóa học

I. Hạt nhân nguyên tử

1/ Điện tích hạt nhân

Điện tích hạt nhân chính là tổng điện tích của proton.

    Z = số proton = số electron = E (Nguyên tử trung hòa về điện)

Ví dụ: Nguyên tử Na có: Z =13 => Nguyên tử Na có 13 proton và 13 electron.

2/ Số khối

Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton (Z) với tổng số nơtron (N).

    A = Z + N

Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử Nhôm có 13 proton và 14 notron.

⇒ Số khối A = 13 + 14 = 27

II. Nguyên tố hóa học

1/ Định nghĩa

   – Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

   – Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân đều có tính chất hóa học giống nhau.

2/ Số hiệu nguyên tử

   – Là số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố.

   – Số hiệu nguyên tử cho biết:

       + Số proton trong hạt nhân nguyên tử

       + Số electron trong nguyên tử

       + Từ đó cũng xác định được số notron trong nguyên tử

Z = số proton = số electron = E (Nguyên tử trung hòa về điện)

N = A – Z (A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử)

3/ Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.

Trong đó:

       A: Số khối

       Z: Số hiệu nguyên tử

       X: Kí hiệu hóa học của nguyên tố

Ví dụ: 168O ⇒ nguyên tử Oxi có số khối A = 16 và số hiệu nguyên tử Z = 8

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*