Bài 24: Ôn tập học kì 1

5/5 - (1 bình chọn)

Giải bài 1 trang 71 SGK Hóa 9

Bài 1: Viết các phương trình hoa học biểu diễn các chuyển hóa sau đây :

Lời giải:

Giải bài 2 trang 72 SGK Hóa 9

Bài 2: Cho bốn chất sau: Al, AlCl3, Al(OH)3, Al2O3. Hãy sắp xếp bốn chất này thành hai dãy chuyển hóa (mỗi dãy đều gòm 4 chất) và viết các phương trình hóa học tương ứng để thực hiện dãy chuyển hóa đó.

Lời giải:

Các dãy chuyển hóa có thể có:

Dãy biến hóa 1: Al → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3

PTHH:

Dãy biến hóa 2: AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al

PTHH:

Giải bài 3 trang 72 SGK Hóa 9

Bài 3: Có ba kim loại là nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng kim loại. Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ. Viết các phương trình hóa học để nhận biết ba kim loại.

Lời giải:

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

– Nhỏ dung dịch NaOH lần lượt vào 3 ống nghiệm chứa 3 kim loại trên

    + Kim loại nào tác dụng và có bọt khí bay lên là Al

    + 2 kim loại còn lại (Fe, Ag) không tác dụng.

    PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 ↑

– Cho dung dịch HCl vào hai kim loại Fe và Ag:

    + Kim loại nào tác dụng và có khí bay lên là Fe

    + Kim loại nào không tác dụng là Ag.

    PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑

Giải bài 4 trang 72 SGK Hóa 9

Bài 4: Axit H2SO4 loãng phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào dưới đây:

A. FeCl3, MgO, Cu, Ca(OH)2 .

B. NaOH, CuO, Ag, Zn.

C. Mg(OH)2, HgO, K2SO3, NaCl .

D. Al, Al2O3, Fe(OH)3, BaCl2.

Lời giải:

Axit H2SO4 loãng phản ứng được với dãy chất: Al, Al2O3, Fe(OH)2, BaCl2 hay D đúng.

Đáp án A loại Cu, FeCl3

Đáp án B loại Ag

Đáp án C loại NaCl

Giải bài 5 trang 72 SGK Hóa 9

Bài 5: Dung dịch NaOH có phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây:

A. FeCl3, MgCl2, CuO, HNO3.

B. H2SO4, SO2, CO2, FeCl2.

C. Al(OH)3, HCl, CuSO4, KNO3.

D. Al, HgO, H3PO4, BaCl2.

Lời giải:

Dung dịch NaOH phản ứng được với dãy chất: H2SO4, SO2, CO2, FeCl2 hay B đúng.

Đáp án A loại CuO

Đáp án C loại KNO3

Đáp án D loại MgO, BaCl2.

Giải bài 6 trang 72 SGK Hóa 9

Bài 6: Sau khi làm thí nghiệm có những khí độc hại sau: HCl, H2S, CO2, SO2. Có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất?

A. Nước vôi trong.

B. Dung dịch HCl.

C. Dung dịch NaCl.

D. Nước.

Giải thích và viết phương trình phản ứng hóa học nếu có.

Lời giải:

Dùng phương án A, nước vôi trong là tốt nhất, vì nước vôi trong có phản ứng với tất cả các chất khí thải tạo thành chất kết tủa hay dung dịch.

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O.

H2S + Ca(OH)2 dư → CaS ↓ + 2H2O.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O.

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O.

Giải bài 7 trang 72 SGK Hóa 9

Bài 7: Bạc (dạng bột) có lẫn tạp chất đồng, nhôm. Dùng phương pháp hóa học để thu được bạc tinh khiết.

Lời giải:

Cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư, đồng và nhôm sẽ phản ứng, kim loại thu được là Ag.

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag ↓

Giải bài 8 trang 72 SGK Hóa 9

Bài 8: Trong phòng thí nghiệm, người ta làm khô các khí ẩm bằng cách dẫn khí này đi qua các bình có đựng các chất háo nước nhưng không có phản ứng với khí cần làm khô. Có các chất làm khô sau: H2SO4 đặc, CaO. Dùng hóa chất nào nói trên để làm khô mỗi khí ẩm sau đây: khí SO2, khí O2, khí CO2. Hãy giải thích sự lựa chọn đó.

Lời giải:

Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khô các khí ẩm: SO2, CO2, O2 vì H2SO4 đặc có tính háo nước và không phản ứng với các khí này.

CaO khan có thể làm khô khí ẩm O2 vì không phản ứng với oxi nhưng CaO khan không dùng để làm khô khí ẩm SO2 và khí ẩm CO2 vì CaO khan tác dụng với khí ẩm SO2, CO2. Có thể xảy ra các phản ứng sau:

CaO + H2O → Ca(OH)2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O

Hoặc CaO + SO2 → CaSO3

CO2 + CaO → CaCO3

Giải bài 9 trang 72 SGK Hóa 9

Bài 9: Cho 10g dung dịch muối sắt clorua 32,5% tác dụng với dung dịch bạc nitrat dư thì tạo thành 8,61g kết tủa. Hãy tìm công thức hóa học của muối sắt đã dùng.

Lời giải:

Gọi hóa trị của sắt trong muối là x.

Phương trình phản ứng hóa học:

FeClx + xAgNO3 → xAgCl ↓ + Fe(NO3)x

Giải ra ta có x = 3. Vậy công thức hóa học của muối sắt clorua là FeCl3.

Giải bài 10 trang 72 SGK Hóa 9

Bài 10: Cho 1,96g bột sắt vào 100ml dung dịch CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12 g/ml.

a) Viết phương trình hóa học.

b) Xác định nồng độ mol của chất trong dung dịch khi phản ứng kết thúc. Giả thiết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

Lời giải:

a) PTHH:

Hóa học 9 Bài 24: Ôn tập học kì 1

I. Sự chuyển đổi kim loại thành các loại hợp chất vô cơ

1. Kim loại → muối

Ví dụ: Ca → CaCl2

Phương trình hóa học:

  Ca + 2HCl → CaCl2 + H2

2. Kim loại → bazơ → muối (1) → muối (2)

Ví dụ: Na → NaOH → NaCl → NaNO3

Phương trình hóa học:

  2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

  NaOH + HCl → NaCl + H2O

  NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3

3. Kim loại → oxit bazơ → bazơ → muối (1) → muối (2)

Ví dụ: Ba → BaO → Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 → BaSO4

Phương trình hóa học:

4. Kim loại → oxit bazơ → muối (1) → bazơ → muối (2) → muối (3)

Ví dụ: Cu → CuO → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuSO4 → Cu(NO3)2

Phương trình hóa học:

II. Sự chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành kim loại

1) Muối → kim loại

Ví dụ: Cu(NO3)2 → Cu

Phương trình hóa học:

  Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

2) Muối → bazơ → oxit bazơ → kim loại

Ví dụ: FeCl3 → Fe(OH)3 →Fe2O3 →Fe

Phương trình hóa học:

3) Bazơ → muối → kim loại

Ví dụ: Cu(OH)2 → CuSO4 →CuO

Phương trình hóa học:

  Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O

  Fe + CuSO4 → FeSO4+ Cu

4) Oxit bazơ → kim loại

Ví dụ: CuO → Cu

Phương trình hóa học:

Bài tập Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 24 (có đáp án): Ôn tập học kì 1

Câu 1: Axit làm quỳ tím chuyển sang màu

 A. xanh

 B. đỏ

 C. hồng

 D. vàng

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 2: Bazơ nào sau đây không tan trong nước.

 A. NaOH

 B. KOH

 C. Ba(OH)2

 D. Cu(OH)2

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 3: Cho 5,6g sắt vào dung dịch đồng sunfat dư. Khối lượng đồng thu được là:

 A. 6,4 g

 B. 12,8 g

 C. 64 g

 D. 128 g

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

nFe = 5,6 : 56 = 0,1 mol

mCu = 0,1.64 = 6,4 gam.

Câu 4: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 5: Có các chất đựng riêng biệt trong mỗi ống nghiệm sau đây: Al, Fe, CuO, FeSO4, H2SO4. Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi ống nghiệm trên. Dung dịch NaOH phản ứng với:

 A. Al, FeSO4, H2SO4

 B. Fe, FeSO4, H2SO4

 C. Al, Fe, CuO, FeSO4

 D. Al, Fe, H2SO4

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

  2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

  FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + Na2SO4

  H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

Câu 6: Kim loại X có những tính chất hóa học sau:

– Phản ứng với oxi khi nung nóng.

– Phản ứng với dung dịch AgNO3.

– Phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí H2 và muối của kim loại hóa trị II. Kim loại X là:

 A. Cu.

 B. Fe.

 C. Al.

 D. Na.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

A loại vì Cu không phản ứng với H2SO4 loãng

C loại vì Al có hóa trị III trong hợp chất

D loại vì Na có hóa trị I trong hợp chất

Câu 7: Dãy chất gồm các oxit bazơ là:

 A. CuO, NO, MgO, CaO.

 B. CuO, CaO, MgO, Na2O.

 C. CaO, CO2, K2O, Na2O.

 D. K2O, FeO, P2O5, Mn2O7.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Oxit bazơ là hợp chất tạo bởi kim loại và oxi → B đúng.

Câu 8: Có một mẫu Fe bị lẫn tạp chất là nhôm, để làm sạch mẫu sắt này bằng cách ngâm nó với:

 A. Dung dịch NaOH dư

 B. Dung dịch H2SO4 loãng

 C. Dung dịch HCl dư

 D. Dung dịch HNO3 loãng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Ngâm hỗn hợp kim loại vào dung dịch NaOH dư

  2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

Lọc lấy kim loại, rửa sạch được mẫu sắt tinh khiết.

Câu 9: Dãy phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit là:

 A. S, C, P.

 B. S, C, Cl2.

 C. C, P, Br2.

 D. C, Cl2, Br2.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Chú ý: Cl2; Br2 không phản ứng trực tiếp với oxi.

Câu 10: Cho 2,24 lít CO2 (đktc) tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng chất kết tủa thu được là:

 A. 10,0 g

 B. 19,7 g

 C. 5,0 g

 D. 20 g

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Số mol CO2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

Khối lượng kết tủa là: m = 0,1.100 = 10 gam.

Câu 11: Nhóm chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng:

 A. ZnO, BaCl2

 B. CuO, BaCl2

 C. BaCl2, Ba(NO3)2

 D. Ba(OH)2, ZnO

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Chất kết tủa màu trắng là BaSO4.

Câu 12: Dung dịch A có pH < 7 và tạo ra kết tủa khi tác dụng với dung dịch Bari nitrat Ba(NO3)2. Chất A là:

 A. HCl

 B. Na2SO4

 C. H2SO4

 D. Ca(OH)2

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Dung dịch A có pH < 7 nên là axit → Loại B và D

A tác dụng với Ba(NO3)2 thu được kết tủa trắng → A là H2SO4

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*