Bài 41: Nhiên liệu

5/5 - (1 bình chọn)

Giải bài 1 trang 132 SGK Hóa 9

Bài 1: Để sử dụng nhiên liệu có hiệu quả cần phải cung cấp không khí hoặc oxi:

a) Vừa đủ.

b) Thiếu.

c) Dư.

Hãy chọn trường hợp đúng và giải thích.

Lời giải:

Câu a đúng, câu b sai vì nhiên liệu không cháy hết. Câu c sai vì khi đó phải cung cấp năng lượng để làm nóng không khí dư.

Giải bài 2 trang 132 SGK Hóa 9

Bài 2: Hãy giải thích tại sao các chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất rắn và chất lỏng.

Lời giải:

Chất khí dễ cháy hoàn toàn hơn các chất lỏng và chất rắn vì dễ tạo ra được hỗn hợp với không khí, khi đó diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí lớn hơn nhiều so với chất lỏng và chất rắn.

Giải bài 3 trang 132 SGK Hóa 9

Bài 3: Hãy giải thích tác dụng của các việc làm sau:

a) Tạo các hàng lỗ trong các viên than tổ ong.

b) Quạt gió vào bếp lò khi nhóm.

c) Đậy bớt cửa lò khi ủ bếp.

Lời giải:

a) Tăng diện tích tiếp xúc giữa than và không khí.

b) Tăng lượng oxi (có trong không khí) để quá trình cháy xảy ra dễ hơn.

c) Giảm lượng oxi (có trong không khí) để hạn chế quá trình cháy.

Giải bài 4 trang 132 SGK Hóa 9

Bài 4: Hãy quan sát hình bên và cho biết trường hợp nào đèn sẽ cháy sáng hơn, ít muội than hơn.

Lời giải:

Trong hợp bóng dài sẽ cháy hơn và ít muội hơn vì lượng không khí được hút vào nhiều hơn nên dầu sẽ được đốt cháy hoàn toàn.

Lý thuyết Hóa học 9 Bài 41: Nhiên liệu

I. NHIÊN LIỆU LÀ GÌ?

Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.

Ví dụ: than, củi, dầu hỏa, khí than….

Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.

II. PHÂN LOẠI NHIÊN LIỆU

Dựa vào trạng thái, người ta chia nhiên liệu thành 3 loại: rắn, lỏng, khí.

1. Nhiên liệu rắn

Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ …

Than mỏ được tạo thành do thực vật bị vùi lấp dưới đất và phân hủy dần trong hàng triệu năm. Gồm các loại: than gầy, than mỡ, than non và than bùn.

Trong đó than gầy là loại than già nhất, chiếm tới 90% cacbon khi cháy tỏa ra rất nhiều nhiệt nên được sử dụng làm nhiên liệu trong nhiều ngành công nghiệp.

Gỗ là loại nhiên liệu được dùng từ thời cổ xưa. Tuy nhiên việc sử dụng nhiên liệu gỗ gây lãng phí lớn nên hiện nay gỗ chủ yếu được sử dụng làm vật liệu xây dựng và nguyên liệu cho công nghiệp giấy.

2. Nhiên liệu lỏng

Nhiên liệu lỏng gồm xăng, dầu hỏa, cồn…

Nhiện liệu lỏng được dùng chủ yếu cho các động cơ đốt trong, một phần nhỏ dùng để đun nấu và thắp sáng

3. Nhiên liệu khí

Nhiên liệu khí gồm: khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí than…

Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít gây độc hại cho môi trường.

Nhiên liệu khí được sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp

III. CÁCH SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NHIÊN LIỆU

Để sử dụng hiệu quả nhiên liệu, tránh gây lãng phí và làm ô nhiễm môi trường cần đảm bảo:

1. Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy như: thổi thêm khí vào lò, xây ống khói cao để hút gió …

2. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxi như chẻ nhỏ củi, đập nhỏ than khi đốt cháy…

3. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy cần thiết phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Bài tập Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 41 (có đáp án): Nhiên liệu

Câu 1: Nhận định nào sau đây là sai?

 A. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.

 B. Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.

 C. Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ …

 D. Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt thấp, gây độc hại cho môi trường.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

D sai vì Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít gây độc hại cho môi trường.

Câu 2: Trong các loại than dưới đây, loại than già nhất có hàm lượng cacbon trên 90% là

 A. than gầy.

 B. than mỡ.

 C. than non.

 D. than bùn.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 3: Khí nào sau đây khi cháy không gây ô nhiễm môi trường?

 A. CH4.

 B. H2.

 C. C4H10.

 D. CO.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Khí H2 khi cháy sinh ra nước nên không gây ô nhiễm môi trường.

Câu 4: Loại than nào sau đây có hàm lượng cacbon thấp nhất ?

 A. than gầy.

 B. than mỡ.

 C. than non.

 D. than bùn.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 5: Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả cần đảm bảo yêu cầu nào sau đây?

 A. Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho quá trình cháy .

 B. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxi .

 C. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy phù hợp với nhu cầu sử dụng.

 D. Cả 3 yêu cầu trên.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 6: Loại nhiên liệu nào sau đây có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn?

 A. Nhiên liệu khí.

 B. Nhiên liệu lỏng.

 C. Nhiên liệu rắn.

 D. Nhiên liệu hóa thạch.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 7: Thể tích khí oxi (ở đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 kg than có chứa 4% tạp chất không cháy là

 A. 1,792 m3.

 B. 4,48 m3.

 C. 3,36 m3.

 D. 6,72 m3.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Khối lượng cacbon có trong 1kg than trên là:

Vậy VO2 = 80.22,4 = 1792 lít = 1,792 m3.

Câu 8: Nhận xét nào sau đây là đúng?

 A. Nhiên liệu lỏng được dùng chủ yếu trong đun nấu và thắp sáng.

 B. Than mỏ gồm than cốc, than chì, than bùn.

 C. Nhiên liệu khí dễ cháy hoàn toàn hơn nhiên liệu rắn.

 D. Sử dụng than khi đun nấu góp phần bảo vệ môi trường.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Câu 9: Đốt hoàn toàn 12 gam than chứa 98% cacbon. Tỏa ra nhiệt lượng là (Biết rằng khi đốt 1 mol cacbon cháy tỏa ra 394 kj nhiệt lượng)

 A. 788 kj.

 B. 772,24 kj.

 C. 386,12 kj.

 D. 896 kj.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Khối lượng C trong 12 gam than là:

Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = 0,98.344 = 386,12 kj.

Câu 10: Đốt một mẫu than (chứa tạp chất không cháy) có khối lượng 0,6 kg trong oxi dư thu được 1,06 m3 (đktc) khí cacbonic. Thành phần phần trăm khối lượng cacbon trong mẫu than trên là

 A. 94,64.

 B. 64,94.

 C. 49,64.

 D. 46,94.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Đổi 0,6 kg = 600 gam.

Đồi 1,06 m3 = 1060 lít → Vkhí = 1060 : 22,4 = 47,32 mol.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*