Bài 44: Rượu etylic

5/5 - (1 bình chọn)

Giải bài 1 trang 139 SGK Hóa 9

Bài 1: Rượu etylic phản ứng được với natri vì:

A. Trong phân tử có nguyên tử oxi.

B. Trong phân tử có nguyên tử hidro và nguyên tử oxi.

C. Trong phân tử có nguyên tử cacbon, hidro và oxi.

D. Trong phân tử có nhóm – OH.

Lời giải:

Đáp án: D. Câu A, B, C không chính xác.

Giải bài 2 trang 139 SGK Hóa 9

Bài 2: Trong số các chất sau: CH3 – CH3, CH3 – CH2OH, C6H6, CH3 – O – CH3 chất nào tác dụng được với Na? Viết phương trình hóa học.

Lời giải:

2CH3CH2OH + 2Na → 2 CH3CH2ONa + H2

Giải bài 3 trang 139 SGK Hóa 9

Bài 3: Có ba ống nghiệm: Ống 1 đựng rượu etylic ống 2 đựng rượu 96o, ống 3 đựng nước. Cho Na dư vào các ống nghiệm trên, viết các phương trình hóa học.

Lời giải:

Các phương trình phản ứng hóa học:

Ống 1: Rượu etylic tác dụng với Na

2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2

Ống 2: Rượu 96o tác dụng với Na ⇒ gồm C2H5OH và H2O tác dụng với Na

2H2O + 2Na → 2NaOH + H2

2CH3CH2OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2

Ống 3: Nước tác dụng với Na

2H2O + 2Na → 2NaOH + H2

Giải bài 4 trang 139 SGK Hóa 9

Bài 4: Trên các chai rượu đều có ghi các số, thí dụ 45o, 18o, 12o.

a) Hãy giải thích ý nghĩa của các số trên.

b) Tính số ml rượu etylic có trong 500ml chai rượu 45o.

c) Có thể pha được bao nhiêu lít rượu 25o từ 500ml rượu 45o.

Lời giải:

a) Các con số 45o, 18o, 12o có nghĩa là trong 100ml có rượu 45ml, 18ml, 12ml rượu nguyên chất.

b) Số ml rượu etylic có trong 500ml rượu 45o là:

c) 900ml = 0,9 lít

Theo câu b): Trong 500ml rượu 45o có 225ml rượu nguyên chất.

⇒ Số ml rượu 25o pha chế được từ 500ml rượu 45o (hay từ 225ml rượu nguyên chất) là:

Giải bài 5 trang 139 SGK Hóa 9

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 9,2g rượu etylic.

a) Tính thể tích khí CO2 tạo ra ở điều kiện tiêu chuẩn.

b) Tính thể tích không khí (ở điều kiện tiêu chuẩn) cần dùng cho phản ứng trên biết oxi chiếm 20% thể tích của không khí.

Lời giải:

a) PTHH:

Theo pt: nCO2 = 2. nC2H6O = 2. 0,2 = 0,4 (mol)

→ VCO2 (đktc) = 0,4. 22,4 = 8,96 (l)

b) Theo pt: nO2 = 3. nC2H6O = 0,6 (mol) → VO2 (đktc) = 0,6. 22,4 = 13,44 (l)

Vì oxi chiếm 20% thể tích không khí nên V không khí =

Lý thuyết Hóa học 9 Bài 44: Rượu etylic

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Rượu etylic (hay ancol etylic hoặc etanol) là chất lỏng, không màu, sôi ở 78,3°C, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước và hòa tan được nhiều chất như iot, benzen…

Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước

Trong đó: Vr là thể tích rượu nguyên chất.

Hình 1: Cách pha rượu 45o

II. CẤU TẠO PHÂN TỬ

Rượu etylic có công thức cấu tạo:

 hay CH3 – CH2 – OH viết gọn: C2H5OH

Nhận xét: Trong phân tử rượu etylic có một nguyên tử hiđro không liên kết với nguyên tử cacbon mà liên kết với nguyên tử oxi, tạo ra nhóm -OH. Chính nhóm -OH này làm cho rượu có tính chất đặc trưng.

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC.

a) Phản ứng cháy

Rượu etylic cháy với ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt.

b) Tác dụng với kim loại mạnh như K, Na,… giải phóng khí H2

Ví dụ:

  2CH3 – CH2 – OH + 2Na → 2CH3 – CH2 – ONa + H2.

Hình 2: Minh họa thí nghiệm rượu etylic tác dụng với Na.

c) Tác dụng với axit axetic

Rươu etylic tác dụng với axit axetic thu được este.

Phương trình hóa học:

IV) ỨNG DỤNG.

Rượu etylic có nhiều ứng dụng như:

– Làm nguyên liệu sản xuất axit axetic, dược phẩm, cao su tổng hợp, các loại đồ uống.

– Làm nhiên liệu cho động cơ; nhiên liệu cho đèn cồn trong phòng thí nghiệm…

– Làm dung môi pha vecni, nước hoa…

V) ĐIỀU CHẾ

Rượu etylic thường được điều chế theo các cách sau:

Bài tập Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 44 (có đáp án): Rượu etylic

Câu 1: Công thức cấu tạo của rượu etylic là

 A. CH2 – CH3 – OH.

 B. CH3 – O – CH3.

 C. CH2 – CH2 – OH2.

 D. CH3 – CH2 – OH.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 2: Nhận xét nào sau đây là sai?

 A. Rượu etylic là chất lỏng, không màu.

 B. Rượu etylic tan vô hạn trong nước.

 C. Rượu etylic có thể hòa tan được iot.

 D. Rượu etylic nặng hơn nước.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

D sai vì rượu etylic nhẹ hơn nước.

Câu 3: Nhận xét nào đúng về nhiệt độ sôi của rượu etylic?

 A. Rượu etylic sôi ở 100°C.

 B. Nhiệt độ sôi của rượu etylic cao hơn nhiệt độ sôi của nước.

 C. Rượu etylic sôi ở 45°C.

 D. Rượu etylic sôi ở 78,3°C.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 4: Độ rượu là

 A. số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.

 B. số ml nước có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.

 C. số gam rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.

 D. số gam nước có trong 100 gam hỗn hợp rượu với nước.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Câu 5: Trong 100 ml rượu 40° có chứa

 A. 40 ml nước và 60 ml rượu nguyên chất.

 B. 40 ml rượu nguyên chất và 60 ml nước.

 C. 40 gam rượu nguyên chất và 60 gam nước.

 D. 40 gam nước và 60 gam rượu nguyên chất.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 6: Để phân biệt hai chất lỏng không màu là benzen và rượu etylic ta dùng

 A. sắt.

 B. đồng

 C. natri.

 D. kẽm.

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Sử dụng kim loại Na

+ Mẩu Na tan dần, có khí thoát ra → rượu etylic

  2CH3 – CH2 – OH + 2Na → 2CH3 – CH2 – ONa + H2

+ Không có hiện tượng xuất hiện → benzen

Câu 7: Rượu etylic tác dụng được với dãy hóa chất là

 A. NaOH; Na; CH3COOH; O2.

 B. Na; K; CH3COOH; O2.

 C. C2H4; K; CH3COOH; Fe.

 D. Ca(OH)2; K; CH3COOH; O2.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 8: Cho 11,2 lít khí etilen (ở đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric đặc làm xúc tác, thu được 9,2 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng là

 A. 40%.

 B. 40%.

 C. 50%.

 D. 60%.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

Khối lượng rượu etylic thu được theo lý thuyết là: mLT = 0,5.46 = 23 gam.

Hiệu suất phản ứng là:

Câu 9: Cho 23 gam rượu etylic nguyên chất tác dụng với kali dư. Thể tích khí H2 thoát ra (ở đktc) là

 A. 2,8 lít.

 B. 5,6 lít.

 C. 8,4 lít.

 D. 11,2 lít.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Vậy Vkhí = 0,25.22,4 = 5,6 lít.

Câu 10: Hòa tan 30 ml rượu etylic nguyên chất vào 90 ml nước cất thu được

 A. rượu etylic có độ rượu là 20°.

 B. rượu etylic có độ rượu là 25°.

 C. rượu etylic có độ rượu là 30°.

 D. rượu etylic có độ rượu là 35°.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*