✅ Bài 47: Chất béo ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

5/5 - (1 bình chọn)

Giải bài 1 trang 147 SGK Hóa 9

Bài 1: Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

A. Dầu ăn là este.

B. Dầu ăn là este của glixerol.

C. Dầu ăn là một este của glixerol và axit béo.

D. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo.

Lời giải:

Đáp án : D.

Giải bài 2 trang 147 SGK Hóa 9

Bài 2: Hoàn thành các câu sau đây bằng cách đặt những từ thích hợp vào chỗ trống:

a) Chất béo … tan trong nước nhưng … trong benzen, dầu hỏa.

b) Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng … este trong môi trường … tạo ra … và …

c) Phản ứng của chất béo với nước trong môi trường axit là phản ứng … nhưng không phải là phản ứng …

Lời giải:

a) Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong benzen, dầu hỏa.

b) Phản ứng xà phòng hóa là phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm tạo ra gilxerol và các muối của axit béo.

c) Phản ứng của chất béo với nước trong môi trường axit là phản ứng thủy phân nhưng không phải là phản ứng xà phòng hóa.

Giải bài 3 trang 147 SGK Hóa 9

Bài 3: Hãy chọn những phương pháp có thể làm sạch vết dần ăn dính vào quần áo.

a) giặt bằng nước.

b) giặt bằng xà phòng.

c) tẩy bằng cồn 96o .

d) tẩy bằng giấm.

e) tẩy bằng xăng.

Lời giải:

Các phương pháp đúng là b, c, e. Vì xà phòng, cồn 96o, xăng hào tan được dầu ăn. Nước không hòa tan dầu ăn. Giấm tuy hòa tan dầu ăn nhưng phá hủy quần áo.

Giải bài 4 trang 147 SGK Hóa 9

Bài 4: Để thủy phân hoàn toàn 8,58kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2kg NaOH, thu được 0,92 kg glixerol và m kg hỗn hợp muối của các axit béo.

a) Tính m.

b) Tính khối lượng xà phòng bánh có thể thu được từ m kg hỗn hợp các muối trên. Biết ,muối của các axit béo chiếm 60% khối lượng của xà phòng.

Lời giải:

a) Phản ứng thủy phân chất béo bằng kiềm (phản ứng xà phòng hóa):

chất béo + Natri hiđroxit → Glixerol + Hỗn hợp muối natri.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mmuối = mchất béo + mNaOH – mglixerol = 8,58 + 1,2 – 0,92 = 8,86kg.

b) Khối lượng xà phòng bánh thu được:

Gọi khối lượng xà phòng thu được là x (kg), ta có muối của các axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng nên:

→ giải ra ta có x = 14,76kg.

Lý thuyết Hóa học 9 Bài 47: Chất béo

I. CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU?

Chất béo có trong động vật và thực vật.

– Trong cơ thể động vật, chất béo tập trung nhiều ở mô mỡ.

– Trong thực vật, chất béo tập trung ở quả và hạt.

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong benzen, dầu hỏa, xăng…

III. THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO CỦA CHẤT BÉO

Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với các axit béo

Công thức chung của chất béo là: (R-COO)3C3H5.

– Glixerol (hay còn gọi là glixerin) có công thức cấu tạo sau:

viết gọn C3H5(OH)3.

– Một số axit béo:

    C17H35COOH : axit stearic;

    C17H33COOH : axit oleic;

    C15H31COOH : axit panmitic;…

IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

– Đun nóng chất béo với nước, có axit làm xúc tác, chất béo tác dụng với nước tạo ra glixerol và các axit béo:

PTHH tổng quát:

Phản ứng trên gọi là phản ứng thủy phân.

– Khi đun chất béo với dung dịch kiềm, chất béo bị thủy phân tạo ra muối của các axit béo và glixerol.

Phản ứng này còn được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Xà phòng là hỗn hợp muối natri (hoặc kali) của axit béo.

V. ỨNG DỤNG

– Chất béo là thành phần cơ bản trong thức ăn của người và động vật.

– Trong công nghiệp, chất béo chủ yếu dùng để sản xuất xà phòng, glixerol.

Bài tập Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 47 (có đáp án): Chất béo

Câu 1: Phát biểu nào dưới đây không đúng?

 A. Chất béo không tan trong nước.

 B. Các axit béo là axit hữu cơ, có công thức chung là RCOOH.

 C. Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.

 D. Chất béo tan được trong xăng, benzen…

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Dầu ăn là chất béo thành phần nguyên tố trong dầu ăn gồm C, H, O.

Dầu mỏ là hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđro cacbon nên thành phần nguyên tố trong dầu mỏ là C và H.

Câu 2: Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được

 A. glixerol và muối của một axit béo.

 B. glixerol và axit béo.

 C. glixerol và axit hữu cơ.

 D. glixerol và muối của các axit béo

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 3: Chất nào sau đây không phải là axit béo?

 A. C17H35COOH.

 B. C17H33COOH.

 C. C15H31COOH.

 D. C2H5COOH.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 4: Chất nào sau đây không phải là chất béo ?

 A. (C17H35COO)3C3H5.

 B. (C15H31COO)3C3H5.

 C. (C17H33COO)3C3H5.

 D. (CH3COO)3C3H5.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Câu 5: Một chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 có phân tử khối là

 A. 890 đvC.

 B. 422 đvC.

 C. 372 đvC.

 D. 980 đvC.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

M = (12.17 + 35 + 44).3 + 12.3 + 5 = 890 đvC.

Câu 6: Hợp chất không tan trong nước là

 A. axit axetic.

 B. rượu etylic.

 C. đường glucozơ.

 D. dầu vừng.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Dầu vừng là chất béo, không tan trong nước.

Câu 7: Đun 26,7 kg chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH dư (hiệu suất 100%), khối lượng glixerol thu được là

 A. 1,2 kg.

 B. 2,76 kg.

 C. 3,6 kg.

 D. 4,8 kg.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 8: Khi để lâu trong không khí, chất béo sẽ

 A. từ thể lỏng chuyển sang thể rắn.

 B. thăng hoa.

 C. bay hơi.

 D. có mùi ôi.

Hiển thị đáp án

Đáp án: D.

Câu 9: Để làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo cần

 A. Giặt quần áo bằng nước lạnh.

 B. Giặt kỹ quần áo bằng xà phòng.

 C. Dùng axit mạnh để tẩy.

 D. Giặt quần áo bằng nước muối.

Hiển thị đáp án

Đáp án: B

Câu 10: Thủy phân hoàn toàn 17,16 kg một loại chất béo cần vừa đủ 2,4 kg NaOH, sản phẩm thu được gồm 1,84 kg glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Khối lượng hỗn hợp các muối là

 A. 17,72 kg.

 B. 19,44 kg.

 C. 11,92 kg.

 D. 12,77 kg.

Hiển thị đáp án

Đáp án: A

PTHH tổng quát:

Bảo toàn khối lượng có:

mchất béo + mNaOH = mglixerol + mmuối → mmuối = 17,16 + 2,4 – 1,84 = 17,72 kg.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*