Công thức BMI

Đánh giá bài viết post

Cách đo và tính chỉ số BMI

  • Chỉ số BMI được áp dụng cho cả nam và nữ và người > 18 tuổi, không áp dụng cho phụ nữ mang thai, vận động viên, người già và có sự thay đổi giữa các quốc gia.
  • Chỉ số BMI được áp dụng cho cả nam và nữ và người > 18 tuổi, không áp dụng cho phụ nữ mang thai, vận động viên, người già và có sự thay đổi giữa các quốc gia.

Cách tính 1:

  • BMI = (cân nặng )/(chiều cao x 2) (Trong đó, chiều cao tính bằng m và cân nặng tính bằng kg)
  • Chỉ số BMI cho biết người đó béo, gầy hay có cân nặng lý tưởng.
  • Chỉ số BMI không áp dụng cho phụ nữ có thai, vận động viên, người tập thể hình.

– Thang phân loại của Tổ chức y tế thế giới (WHO) dành cho người châu Âu và thang phân loại của Hiệp hội đái đường các nước châu Á (IDI & WPRO) được áp dụng cho người châu Á.

Cách 2: Tính cân nặng dựa vào chiều cao.

  • Cân nặng lý tưởng = Số lẻ của chiều cao (tính bằng cm) x 9 rồi chia 10. [(VD: cao 1m6, cách tính 60 x 9/10= 54kg (mức cân đối)]
  • Mức cân tối đa = Bằng số lẻ của chiều cao (tính bằng cm). (VD: cao 1m6 cân tối đa 60kg)
  • Mức cân tối thiểu = Số lẻ của chiều cao (tính bằng cm) x 8 rồi chia 10. (VD: 1m60, cách tính 60×8/10 = 48kg)

=>Như vậy dựa vào số lẻ chiều cao, có thể nhận định ngay mức cân nặng tối đa cho phép. Nếu vượt qua mức cân nặng tối đa tức là bị thừa cân.

Cách 3: Tính tỷ lệ vòng eo/mông (Waist Hip Ratio = WHR): đánh giá sự phân bố mỡ trong cơ thể.

Dựa vào phân bố mỡ trên cơ thể, chia ra:

Cách đo: Vòng eo được đo ở ngang rốn và vòng mông được đo ở ngang qua điểm phình to nhất của mông.

Chỉ số WHR ở nam giới < 0,95, còn nữ < 0,85. Chỉ số WHR phản ánh được sự phân bố mỡ trong cơ thể. Nếu mỡ ở vùng bụng và eo nhiều cảnh báo nguy cơ mắc nhiều bệnh lý tiểu đường, rối loạn lipid máu, xơ vữa mạch máu,…

Dựa vào phân bố mỡ trên cơ thể, chia ra:

  • Béo phì: Mỡ phân bố đều toàn thân.
  • Béo phì “trung tâm” hay béo phì “phần trên”: Mỡ tập trung nhiều vùng bụng và eo: có dạng “quả trứn
  • Béo phì dạng “quả lê” hay còn gọi là béo phì “phần thấp”: Mỡ tập trung nhiều ở vùng quanh mông, đùi và háng, người béo phì kiểu này ít nguy cơ bệnh tật hơn so với kiểu béo phì trung tâm.

– Nên thường xuyên theo dõi chiều cao và cân nặng, để có các biện pháp điều chỉnh hợp lý như thay đổi chế độ ăn và tăng cường tập thể dục sẽ giúp có thân hình cân đối, khỏe mạnh.

Công thức tính vùng eo

Chỉ số BMI là chỉ số đo cân nặng của một người. Công thức BMI được áp dụng cho cả nam và nữ và chỉ áp dụng cho người trưởng thành (trên 18 tuổi), không áp dụng cho phụ nữ mang thai, vận động viên, người già và có sự thay đổi giữa các quốc gia.

Béo phì không chỉ khiến bạn tự ti về ngoại hình mà còn dẫn đến nhiều hệ lụy về sức khỏe như tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạchđái tháo đường, ung thư,… Để đánh giá tình trạng béo phì có nhiều phương pháp khác nhau như đo lớp mỡ dưới da, đo tỉ trọng mỡ trong cơ thể,… nhưng phương pháp phổ biến nhất được Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo là dựa vào chỉ số BMI. Dưới đây là cách đo và tính toán chỉ số BMI theo hướng dẫn của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia.

Bảng cân nặng theo chiều cao của nữ giới

Công thức tính chỉ số BMI

Chỉ số BMI còn được gọi là chỉ số khối lượng cơ thể (Body Mass Index). Dựa vào chỉ số BMI của một người có thể biết được người đó béo, gầy hay có cân nặng lý tưởng. Chỉ số này được đề ra lần đầu tiên vào năm 1832 bởi một nhà khoa học người Bỉ. Công thức tính chỉ số BMI tương đối đơn giản, chỉ dựa vào 2 chỉ số là chiều cao và cân nặng:

BMI = Cân nặng/ [(Chiều cao)2]

Trong đó, chiều cao tính bằng m và cân nặng tính bằng kg.

Chỉ số BMI không áp dụng cho phụ nữ có thai, vận động viên, người tập thể hình

Bảng phân loại mức độ gầy-béo dựa vào chỉ số BMI

Dưới đây là bảng phân loại mức độ gầy – béo của một người dựa vào chỉ số BMI. Thang phân loại của Tổ chức y tế thế giới (WHO) dành cho người châu Âu và thang phân loại của Hiệp hội đái đường các nước châu Á (IDI & WPRO) được áp dụng cho người châu Á.

Bảng phân loại mức độ gầy – béo của một người dựa vào chỉ số BMI

Dựa vào thang phân loại của IDI & WPRO dành cho người châu Á thì BMI lý tưởng của người Việt Nam là từ 18,5 đến 22,9. Ngoài ra bạn có thể tính nhẩm nhanh cân nặng lý tưởng của mình dựa vào chiều cao theo cách sau:

  • Cân nặng lý tưởng = Số lẻ của chiều cao (tính bằng cm) x 9 rồi chia 10
  • Mức cân tối đa = Bằng số lẻ của chiều cao (tính bằng cm)
  • Mức cân tối thiểu = Số lẻ của chiều cao (tính bằng cm) x 8 rồi chia 10

Như vậy, nếu bạn cao 1,7m, tức 170 cm thì :

  • Cân cân nặng lý tưởng của bạn là: 70 x 9: 10 = 63kg
  • Cân nặng tối đa là: 70kg
  • Cân nặng tối thiểu là: 70 x 8 :10 = 56kg

Do đó, chỉ cần dựa vào số lẻ chiều cao, bạn có thể nhận định ngay mức cân nặng tối đa cho phép. Nếu bạn vượt qua mức cân nặng tối đa tức là bạn đã bị thừa cân.

Tỷ lệ vòng eo/mông

Để đánh giá sự phân bố mỡ trong cơ thể có thể sử dụng chỉ số eo/mông (Waist Hip Ratio WHR)

WHR = [Vòng eo (cm)] / [ Vòng mông (cm)]

Trong đó: Vòng eo được đo ở ngang rốn và vòng mông được đo ở ngang qua điểm phình to nhất của mông

Chỉ số WHR của nam giới nên từ 0,95 trở xuống, còn nữ giới nên từ 0,85 trở xuống.

Chỉ số WHR là công cụ hữu ích giúp hỗ trợ cho chỉ số BMI, vì chỉ số BMI chỉ có thể phân loại mức độ gầy béo dựa vào tương quan giữa chiều cao và cân nặng, không thể phản ánh được sự phân bố mỡ trong cơ thể. Chất béo tập trung nhiều ở vùng bụng và eo cảnh báo nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm như đái tháo đường, rối loạn lipid máu, xơ vữa mạch máu,…Dựa vào vị trí phân bố mỡ trên cơ thể, có các dạng béo phì sau:

  • Nếu mỡ phân bố đều toàn thân thì được gọi là béo phì toàn thân.
  • Nếu mỡ tập trung nhiều vùng bụng và eo: là tạng người có dạng “quả trứng”. Đây là kiểu béo phì “trung tâm” hay béo phì “phần trên”. Người béo phì kiểu này có nguy cơ mắc nhiều bệnh tật.
  • Nếu mỡ tập trung nhiều ở vùng quanh mông, đùi và háng: đây gọi là kiểu béo phì dạng “quả lê” hay còn gọi là béo phì “phần thấp”. Người béo phì kiểu này có ít nguy cơ bệnh tật hơn so với kiểu béo phì trung tâm.

Tóm lại, quá béo hay quá gầy đều gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, do đó, bạn cần thường xuyên theo dõi chiều cao và cân nặng để kịp thời có các biện pháp điều chỉnh hợp lý. Việc thay đổi chế độ ăn và tăng cường luyện tập thể dục thể thao là các biện pháp hữu hiệu giúp bạn có một thân hình cân đối, khỏe mạnh.

Chỉ số BMI quá cao ảnh hưởng thế nào tới sức khỏe? Làm thế nào để đạt được chỉ số BMI lý tưởng?

Chỉ số BMI quá cao gây ra những ảnh hưởng không hề tốt cho sức khỏe, đồng thời là nguyên nhân dẫn tới một số bệnh lý nguy hiểm như:

  • Bệnh tiểu đường
  • Bệnh mỡ nhiễm máu, gan nhiễm máu
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh về túi mật
  • Chứng ngưng thở khi ngủ
  • Các loại bệnh về khớp
  • Bệnh vô sinh
  • Hoặc nguy cơ gây ra một số bệnh ung thư như ung thư vú, ung thư đại tràng, ung thư nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng…

Vậy làm thế nào để có thể đạt được chỉ số BMI lý tưởng? Dưới đây là một số lời khuyên dành cho bạn:

Thực hiện chế độ ăn uống hợp lý

Nếu chỉ số BMI của bạn cao hơn mức bình thường, bạn hãy hạn chế ngay các loại thực phẩm chứa nhiều đường, chất béo mà thay vào đó nên bổ sung nhiều rau xanh, trái cây. Đồng thời, bạn cũng nên kiểm soát khẩu phần ăn của mình, tránh ăn quá nhiều một loại thực phẩm trong thời gian dài, nên chia nhỏ bữa ăn bởi nó sẽ làm hạn chế việc nạp năng lượng vào cơ thể.

Xây dựng chế độ tập luyện phù hợp

Bạn nên dành ra khoảng 30 đến 60 phút mỗi ngày để thực hiện các bài tập vận động với cường độ phù hợp để hướng tới chỉ số BMI lý tưởng. Bạn có thể chia nhỏ các bài tập, thực hiện nhiều lần trong ngày nhưng quan trọng nhất là bạn phải duy trì được thói quen này đều đặn mỗi ngày, mỗi tuần và liên tục trong nhiều tháng nhé.

Thông qua chỉ số BMI (Body Mass Index) bạn có thể biết chính xác mình đang mắc bệnh béo phì, thừa cân hay suy dinh dưỡng.Thông qua chỉ số BMI (Body Mass Index) bạn có thể biết chính xác mình đang mắc bệnh béo phì, thừa cân hay suy dinh dưỡng.

Công thức 1: Chỉ số khối Quetelet. Theo Bright Side, đây là phương pháp đơn giản và chính xác để xác định trọng lượng tối ưu cho cả nam và nữ ở độ tuổi từ 20-65, trừ phụ nữ mang thai và cho con bú, vận động viên. 

Chẳng hạn, nếu chiều cao của bạn là 170 cm, cân nặng là 65 kg. Chỉ số BMI của bạn = 65 : (1.7 x 1.7) = 22,5. Giá trị BMI tối ưu cho nam giới là 18.5-24.9, trong khi phụ nữ là 19-24.

Công thức 2: Tỷ lệ vòng eo – hông. Phương pháp tính chỉ số khối Quetelet hữu ích trong việc xác định lượng chất béo trong cơ thể, nhưng không cho biết cụ thể lượng chất béo từng vùng. Nếu bạn muốn xác định điều đó, có thể sử dụng công thức tính tỷ lệ vòng eo và vòng hông.

Giá trị bình thường cho nam giới là 0.85 và nữ giới là 0.65-0.85.  Giá trị bình thường cho nam giới là 0.85 và nữ giới là 0.65-0.85. 

Công thức 3: Tính theo độ tuổi. Khoa học chứng minh rằng cả nam và nữ giới đều tăng cân khi trưởng thành. Cách tính theo độ tuổi sẽ giúp bạn xác định chỉ số BMI chính xác trong từng thời kỳ cụ thể.

Công thức 4: Broca Index. Đây là một trong những phương pháp phổ biến nhất để tính toán tỷ lệ trọng lượng/chiều cao khỏe mạnh. Giá trị kết quả của công thức trên sẽ giảm đi 10% với những người có xương nhỏ (asthenic), và tăng thêm 10% đối với những người xương to (hypersthenic). Để xác định loại hình cơ thể, bạn chỉ cần đo chu vi phần cổ tay nhỏ nhất.

Đây là thông số cụ thể xác định loại hình cơ thể của từng người, chu vi cổ tay bình thường của nam giới là 18-20 cm, nữ giới là 15-17 cm.  Đây là thông số cụ thể xác định loại hình cơ thể của từng người, chu vi cổ tay bình thường của nam giới là 18-20 cm, nữ giới là 15-17 cm.  

Công thức 5: Công thức của John McCallum. Đây là công thức giảm cân tốt nhất được sáng tạo bởi chuyên gia thể dục thẩm mỹ nổi tiếng John McCallum dựa vào việc đo chu vi cổ tay. Từ đó sẽ giúp bạn xác định được kích thước của từng bộ phận trên cơ thể. 

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*