✅ GIẢI VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 TẬP 1 TUẦN 13 ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

5/5 - (1 bình chọn)

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 64, 65 – Chính tả

1: Điền iu hoặc uyu vào chỗ trống :

đường đi khúc kh…..

gầy khẳng kh…..

kh….. tay

Trả lời:

đường đi khúc khuỷu

gầy khẳng khiu

khuỷu tay

2: Viết lời giải câu đố vào chỗ trống trong bảng

Vừa bằng hạt đỗ , ăn giỗ cả làng Là con:………..

Sông không đến , bến không vào

Lơ lửng giữa trời làm sao có nước

Là quả:……………

Vừa bằng cái nong

Cả làng đong chẳng hết

Là cái: ……………….

Con gì nhảy nhót leo trèo

Mình đầy lông lá , nhăn nheo làm trò

Là con:………
Trong nhà có bà hay quét Là cái:……………….

Tên em không thiếu , chẳng thừa

Chín vàng ngon ngọt rất vừa lòng anh

Là quả:……………
 

Trả lời:

Vừa bằng hạt đỗ , ăn giỗ cả làng Là con: ruồi

Sông không đến , bến không vào

Lơ lửng giữa trời làm sao có nước

Là quả: dừa

Vừa bằng cái nong

Cả làng đong chẳng hết

Là cái: giếng

Con gì nhảy nhót leo trèo

Mình đầy lông lá , nhăn nheo làm trò

Là con: khỉ
Trong nhà có bà hay quét Là cái: chổi

Tên em không thiếu , chẳng thừa

Chín vàng ngon ngọt rất vừa lòng anh

Là quả: đu đủ

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 66, 67 – Luyện từ và câu

1: Xếp các từ ngữ sau vào bảng phân loại cho đúng :

Bố/ba , mẹ /má , anh cả /anh hai , quả / trái , hoa /bông

Dứa / thơm / khóm, sắn / mì , ngan / vịt xiêm

Từ dùng ở miền BắcTừ dùng ở miền Nam
……………………..……………………..

Trả lời:

Từ dùng ở miền BắcTừ dùng ở miền Nam
Bố , mẹ , anh cả , quả , hoa , dứa , sắn ,nganBa, má, anh hai, trái, bông, thơm , khóm , mì , vịt xiêm

2: Điền từ thế hoặc nó, gì, tôi , à vào chỗ trống bên cạnh từ cùng nghĩa với chúng :

   Gan chi (….) gan rứa ( ….) , mẹ nờ (…. ) ?

Mẹ rằng : Cứu nước , mình chờ chi ( …. ) ai ?

   Chẳng bằng con gái , con trai

Sáu mươi còn một chút tài đò đưa

   Tàu bay hắn ( ….) bắn sớm trưa

Thì tui ( …. ) cứ việc nắng mưa đưa đò.

Trả lời:

   Gan chi ( gì) gan rứa ( thế) , mẹ nờ ( à ) ?

Mẹ rằng : Cứu nước , mình chờ chi ( gì ) ai ?

   Chẳng bằng con gái , con trai

Sáu mươi còn một chút tài đò đưa

   Tàu bay hắn ( nó ) bắn sớm trưa

Thì tui ( tôi ) cứ việc nắng mưa đưa đò.

3: Điền dấu câu thích hợp vào [ ]

   Đêm trắng , biển yên tĩnh. Một số chiến sĩ thả câu. Một số khác quây quần trên bông tàu ca hát , thổi sáo . Bỗng có tiếng đập nước ùm ùm như có ai đang tập bơi. Một người kêu lên “Cá heo[ ]“Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô : A[ ]Cá heo nhảy múa đẹp quá[ ]“ Thế là cá thích , nhảy vút lên thật cao .Có chú quá đà , vọt lên boong tàu cách mặt nước đến một mét . Có lẽ va vào sắt bị đau , chú nằm im , mắt nhắm nghiền . Một anh chiến sĩ đên nâng con cá lên hai tay , nói nựng :

   – Có đau không , chú mình[ ]Lần sau khi nhảy múa, phải chú ý nhé [ ]

   Anh vuốt ve con cá rồi thả xuống nước. Cả đàn cá quay ngang lại phía boong tàu , nhảy vung lên một cái như để cảm ơn rồi tỏa ra biển rộng .

Trả lời:

   Đêm trắng , biển yên tĩnh. Một số chiến sĩ thả câu. Một số khác quây quần trên bông tàu ca hát , thổi sáo . Bỗng có tiếng đập nước ùm ùm như có ai đang tập bơi. Một người kêu lên “Cá heo[! ]“Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô : A[! ]Cá heo nhảy múa đẹp quá[! ]“ Thế là cá thích , nhảy vút lên thật cao .Có chú quá đà , vọt lên boong tàu cách mặt nước đến một mét . Có lẽ va vào sắt bị đau , chú nằm im , mắt nhắm nghiền . Một anh chiến sĩ đên nâng con cá lên hai tay , nói nựng :

   – Có đau không , chú mình[? ]Lần sau khi nhảy múa, phải chú ý nhé [ !]

   Anh vuốt ve con cá rồi thả xuống nước. Cả đàn cá quay ngang lại phía boong tàu , nhảy vung lên một cái như để cảm ơn rồi tỏa ra biển rộng .

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 67, 68 – Chính tả

1: Điền it hoặc uyt vào chỗ trống :

h….. sao

h….. thở

s….. ngã

đứng s….. vào nhau

Trả lời:

huýt sao

hít thở

suýt ngã

đứng sít vào nhau

2: Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng ghép được ( trước hoặc sau ) mỗi tiếng dưới đây

M:rổ rá, rá gạo, rá xôi
giá  
rụng  
dụng  
vẽ M: tranh vẽ, vẽ chuyện, bày vẽ
vẻ  
nghĩ  
nghỉ  

Trả lời:

M:rổ rá, rá gạo, rá xôi
giá giá cả, giá áo, trả giá
rụng lá rụng, rơi rụng, quả rụng
dụng dụng cụ, vô dụng, tác dụng
vẽ M: tranh vẽ, vẽ chuyện, bày vẽ
vẻ vẻ mặt, vẻ đẹp, dáng vẻ
nghĩ suy nghĩ, nghĩ ngợi, ngẫm nghĩ
nghỉ nghỉ ngơi, nghỉ hè, nghỉ phép

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 69 – Tập làm văn

Em hãy viết một bức thư cho bạn ở một tỉnh miền Nam ( hoặc miền Trung , miền Bắc ) để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt .

Trả lời:

    Thành phố Hồ Chí Minh , ngày 3 tháng 7 năm 2013

    Bạn Lan Anh thân mến.

    Hôm qua đi xem triển lãm tranh “Búp măng non toàn quốc” , mình nhìn thấy bức tranh “Cùng chơi” của Lan Anh . Bạn vẽ đẹp lắm . Mình có thể kết bạn với Lan Anh không ? Giới thiệu với Lan Anh , mình tên là Lê Ngọc Anh , học sinh lớp 3A Trường Tiểu học Lê Văn Tám , Thành phố Hồ Chí Minh . Môn học yêu thích của mình là Toán . Mình đang tự ôn tập hè để năm sau học thật tốt . Lan Anh với mình cùng thi đua học tốt nhé !Rất mong thư Lan Anh !

    Thân mến

    Lê Ngọc Anh

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*