✅ GIẢI VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4 TẬP 1 TUẦN 16 ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

5/5 - (1 bình chọn)

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 115 – Chính tả

Tìm và viết các từ ngữ

a) Chứa tiếng có âm đầu là r, d hoặc gi, có nghĩa như sau

– Trò chơi quay dây qua đầu, mỗi lần chạm đất thì nhảy lên cho dây luồn qua dưới chân

– Môn nghệ thuật sân khấu biểu diễn bằng cách điều khiển các hình mẫu giống như người, vật

– Phát bóng sang phía đối thủ để mở đầu hiệp đấu hoặc lượt đấu

b) Chứa tiếng có các vần ât hoặc âc, có nghĩa như sau :

– Ôm lấy nhau và cố sức làm cho đối phương ngã

– Nâng lên cao một chút

– Búp bê nhựa hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm lật đật là bật dậy

Trả lời:

a) Chứa tiếng có âm đầu là r, d hoặc gi, có nghĩa như sau

– Trò chơi quay dây qua đầu, mỗi lần chạm đất thì nhảy lên cho dây luồn qua dưới chân : nhảy dây.

– Môn nghệ thuật sân khấu biểu diễn bằng cách điều khiển các hình mẫu giống như người, vật: múa rối

– Phát bóng sang phía đối thủ để mở đầu hiệp đấu hoặc lượt đấu: giao bóng

b) Chứa tiếng có các vần ât hoặc âc, có nghĩa như sau :

– Ôm lấy nhau và cố sức làm cho đối phương ngã: đấu vật

– Nâng lên cao một chút: nhấc

– Búp bê nhựa hình người, bụng tròn, hễ đặt nằm lật đật là bật dậy: lật đật

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 116 – Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI

1, Ghi tên các trò chơi sau vào bảng phân loại : nhảy dây, kéo co, ô ăn quan, lò cò, vật, cờ tướng, xếp hình, đá cầu.

– Trò chơi rèn luyện sức mạnh:

– Trò chơi rèn luyện sự khéo léo:

– Trò chơi rèn luyện trí tuệ :

Trả lời:

– Trò chơi rèn luyện sức mạnh: kéo co, đấu vật, đá bóng,…

– Trò chơi rèn luyện sự khéo léo: nhảy dây, lò cò, đá cầu,…

– Trò chơi rèn luyện trí tuệ : cờ tướng, cờ vua, xếp hình,…

2, Chọn thành ngữ, tục ngữ ứng với mỗi nghĩa dưới đây theo mẫu (Ghi dấu + vào ô thích hợp):

nghĩaChơi với lửaỞ chọn nơi, chơi chọn bạnChơi diều đứt dâyChơi dao có ngày đứt tay
a) Làm một việc nguy hiểm+
b) Mất trắng tay
c) Liều lĩnh ắt gặp tai họa
d) Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống

Trả lời:

nghĩaChơi với lửaỞ chọn nơi, chơi chọn bạnChơi diều đứt dâyChơi dao có ngày đứt tay
a) Làm một việc nguy hiểm+
b) Mất trắng tay+
c) Liều lĩnh ắt gặp tai họa+
d) Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinh sống+

3, Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp ở bài tập 2 để khuyên bạn :

a) Nếu bạn em chơi với một số bạn hư nên học kém hẳn đi.

M: Em sẽ nói vói bạn : “Ở chọn nơi,chơi chọn bạn”. Cậu nên …..

b) Nếu bạn em thích trèo lên một chỗ cao chênh vênh, rất nguy hiểm để tỏ ra là mình gan dạ.

Trả lời:

a, Em sẽ nói vói bạn : “Ở chọn nơi,chơi chọn bạn”. Cậu nên chơi với các bạn ngoan thì cậu sẽ học tốt hơn.

b, Em sẽ khuyên bạn “Nguy hiểm lắm, cậu xuống ngay đi, đừng có mà chơi với lửa” hoặc : “Chơi dao có ngày đứt tay, cậu té bây giờ, xuống!”

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 117 – Tập làm văn

LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG

1, Đọc lại bài Kéo co (Sách Tiếng Việt 4, tập một, trang 155 – 156), cho biết bài văn đó giới thiệu trò chơi của những địa phương nào. Ghi lại lời giới thiệu trò chơi và cách chơi để chuẩn bị cho bài tập làm văn miệng ở lớp :

Trả lời:

– Bài văn giới thiệu trò chơi kéo co của làng Hữu Trấp, luyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh và làng Tích Sơn, thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

– Lời giới thiệu trò chơi “Kéo co” là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân ta. Tục kéo co mỗi vùng một khác, nhưng bao giờ cũng là cuộc đấu tài, đấu sức giữa hai bên.

– Cách chơi : Kéo co phải đủ ba keo. Bên nào kéo được đối phương ngã về phía mình nhiều hơn là bên ấy thắng.

2, Hãy giới thiệu một trò chơi hoặc một lễ hội ở quê em. (Chú ý : Trong phần mở bài, cần giới thiệu quê em ở đâu, có trò chơi hoặc lễ hội gì thú vị.)

Trả lời:

Hội Vía Bà

   Tháng giêng hằng năm, đặc biệt là ngày mùng năm là ngày hội Vía Bà mở ra, thu hút hàng trăm người tham gia lễ viếng và cầu tài.

   Tương truyền trước kia có người con gái tên Lý Thị Thiên Hương, nhan sắc mặn mà, tài giỏi, đính hôn cùng chàng trai tên Lê Sĩ Trệt – một chàng trai văn võ song toàn lại có lòng yêu nước. Thời loạn, chàng trai lên đường tòng quân. Thiên Hương ở lại ngày đêm thủy chung chờ đợi … Vốn là người mộ đạo nên mỗi dịp Nguyên tiêu, nàng thường lên núi lễ Phật. Một ngày kia, không may mắn nàng gặp bọn cướp trên đường lên núi, để giữ trọn mình, nàng nhảy xuống vực quyên sinh.

Thiên Hương chết đi, hồn hiện về báo mộng cho nhà sư trụ trì vớt xác nàng lên. Dân gian truyền tụng nàng rất linh thiêng, luôn phù trợ cho nhân dân trong vùng. Nhớ ơn nàng, nhân dân lập điện thờ nàng trên núi, từ đó có tên là núi Bà Đen, (thuộc Trảng Bàng – Tây Ninh ngày nay).

Khi chúa Nguyễn Ánh lên ngôi, ghi nhớ công ơn cứu mạng của bà khi đang tìm đường thoát thân trên núi, nên sắc phong cho bà là Linh Sơn Tiên Thạch Tự. Trong chùa có tượng Bà được tạc bằng đồng đen để nhân dân ngày đêm cúng bái, phụng thờ, tỏ lòng tạ ơn.

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 118, 119, 120, 121 – Luyện từ và câu

CÂU KỂ

I – Nhận xét

1, Câu in đậm trong đoạn văn sau đây được dùng làm gì. Cuối câu ấy có dấu gì ?

Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ. Chú có cái mũi rất dài. Chú người gỗ được bác rùa tốt bụng Toóc-ti-la tặng cho chiếc chìa khóa vàng để mở một kho báu. Nhưng kho báu ấy ở đâu ?

Trả lời:

Câu in đậm được dùng để hỏi. Cuối câu có dấu chấm hỏi.

2, Những câu còn lại trong đoạn văn trên được dùng làm gì ? (đánh dấu x vào ô thích hợp). Cuối mỗi câu có dấu gì ?

  giới thiệu kể tả nêu ý kiến có dấu gì?
a) Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ.          
b) Chú có cái mũi rất dài.          
c) Chú người gỗ được.. để mở một kho báu.          

Trả lời:

  giới thiệu kể tả nêu ý kiến có dấu gì?
a) Bu-ra-ti-nô là một chú bé bằng gỗ. x       Cuối câu có dấu chấm
b) Chú có cái mũi rất dài.       x Cuối câu có dấu chấm
c) Chú người gỗ được.. để mở một kho báu.   x     Cuối câu có dấu chấm

3, Ba câu sau đây cũng là câu kể. Theo em, chúng được dùng làm gì ? Đánh dấu x vào ô thích hợp.

  giới thiệu kể tả nêu ý kiến
a) Ba-ra-ba uống rượu đã say.        
b) Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói :        
c) Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi này.        

Trả lời:

  giới thiệu kể tả nêu ý kiến
a) Ba-ra-ba uống rượu đã say.   x    
b) Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói :   x    
c) Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống nó vào cái lò sưởi này.       x

II – Luyện tập

1, Trong các câu văn sau, câu nào là câu kể. Ghi dấu x vào ô trước câu kể. Cho biết mỗi câu dùng để làm gì.

Trả lời:

1.x Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi.(Câu kể)

Dùng để: Kể lại sự việc

2. Cánh diều mềm mại như cánh bướm.

Dùng để: Tả cánh diều

3.x Chúng tôi vui sướng đến phát dại nhìn lên trời.( Câu kể)

Dùng để: Kể lại sự việc và nói lên tình cảm, suy nghĩ

4. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng

Dùng để: Tả tiếng sáo

5. Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè,… như gọi thấp xuống những vì sao sớm.

Dùng để: Nêu ra lời nhận xét

2, Đặt câu kể theo các gợi ý sau:

a) Kể các việc em làm hằng ngày sau khi đi học về.

b) Tả chiếc bút em đang dùng.

c) Trình bày ý kiến của em về tình bạn.

d) Nói lên niềm vui của em khi nhận điểm tốt.

Trả lời:

a, Hằng ngày, sau khi đi học về, em thường nghỉ ngơi một lát, sau đó em sẽ phụ mẹ dọn cơm. Sau khi cả nhà ăn tối xong, em phụ mẹ lau bàn ăn, xếp lại bàn ghế. Đôi khi mẹ còn cho em phụ mẹ rửa chén, ấy là những ngày ít bài tập.

b, Cây bút máy em đang dùng là cây bút mẹ mua cho em hồi đầu năm học này. Nó rất đẹp. Thân bút màu xanh thẫm, nắp bút mạ màu vàng bóng rất bắt mắt. Đầu bút thon nhọn, xinh xắn vô cùng. Đặc biệt trên nắp bút còn có cái cài, trên đó khắc chữ Hồng Hà, em có thể cài cây bút vào tập mà không hề sợ rơi, thật tiện vô cùng

c, Tình bạn là tình cảm cao quỷ giữa người và người. Có một người bạn tốt bên cạnh ta sẽ có cơ hội san sẻ niềm vui, nỗi buồn, thành công cũng như thất bại. Bạn sẽ an ủi ta và giúp ta có được sự bình yên. Một người bạn tốt còn giúp ta tiến bộ trong học tập cũng như trong cuộc sống. Ta và bạn giúp đỡ lẫn nhau, khắc phục nhược điểm để cả hai cùng tốt hơn, hoàn thiện hơn …

d, Hôm nay cô trả bài tập làm văn đã làm hôm trước, em được điểm mười. Em vui sướng vô cùng. Giờ tan học, em muốn chạy ngay ra cổng, nói ba em đang đứng đợi để khoe với ba niềm vui của mình.

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 121 – Tập làm văn

LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT

Đề bài

Tả một đồ chơi mà em thích.

(Đọc bốn gợi ý trong Tiếng Việt 4, tập một, trang 162)

Trả lời:

   Năm học vừa qua, em đạt danh hiệu học sinh giỏi. Để khuyến khích em, ba em đã mua tặng em một chú gấu bông rất dễ thương.

Em yêu gấu bông lắm. Em đặt tên cho chú là Mi-lu. Mi-lu là một chú gấu ngồi, lông của nó màu vàng ươm, mượt mà rất đẹp. Chú mặc một bộ quần áo yếm màu xanh non rất đáng yêu. Hai con mắt của chú đen láy và sáng như hai hòn bi, trông cứ như mắt thật. Chú có một chiếc mũi màu nâu, nhỏ xinh như một chiếc cúc áo gắn trên chiếc mõm dài ngộ nghĩnh. Mi-lu lúc nào cũng vui vẻ toét miệng cười – cái miệng rộng đầy tham ăn. Hai tay tròn lẳn cầm một bình sữa ở trước ngực rất đáng yêu. Đặc biệt Mi-lu có hai hàng lông mày nhỏ xíu và đen bóng làm gương mặt trông rất tinh nghịch. Hai cái tai tròn xoe vểnh ra như đang nghe em nói chuyện.

Em rất yêu Mi-lu. Mỗi lần đi ngủ em đều cho chú ngủ cùng, đôi khi em còn trò chuyện với Mi-lu nữa. Em giữ gìn chú rất cẩn thận vì đó là vật kỉ niệm mà ba đã tặng cho em.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*