✅ GIẢI VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 4 TẬP 1 TUẦN 6 ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

5/5 - (2 bình chọn)

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 36, 37 – Chính tả

1) Sửa lỗi trong bài chính tả Người viết truyện thật thà em vừa viết. Ghi vào bảng ở dưới các lỗi và cách sửa từng lỗi :

a) Lỗi nhầm lẫn s / x

-Viết saiM: xắp lên xe,………………………………………………

-Viết đúngM: sắp lên xe…………………………………………………

b) Lỗi nhầm lẫn dấu hỏi / dấu ngã

-Viết saiM: tưỡng tượng,…………………………………………………

-Viết đúngM: tưởng tượng,………………………………………………..

Trả lời:

a,

-Viết sai: về xớm, mà sem

-Viết đúng: về sớm, mà xem

b,

-Viết sai: nỗi tiếng, bão vợ, nghỉ một cái cớ đễ về, anh sẻ thẹn đõ mặt

-Viết đúng: nổi tiếng, bảo vợ, nghĩ một cái cớ để về, anh sẽ thẹn đỏ mặt

2) Tìm từ láy:

a,

– Ba từ có tiếng chứa âm s : suôn sẻ,…………………………………………..

– Ba từ có tiếng chứa âm x : xôn xao,……………………………………………

b,

– Ba từ có tiếng chứa thanh hỏi : nhanh nhảu,……………………………………………

– Ba từ có tiếng chứa thanh ngã : mãi mãi,………………………………………………

Trả lời:

a,

– Ba từ có tiếng chứa âm s : sẵn sàng, sáng suốt, sần sùi

– Ba từ có tiếng chứa âm x : xào xạc, xao xuyến, xa xôi,

b,

– Ba từ có tiếng chứa thanh hỏi : khẩn khoản, thấp thỏm, đủng đỉnh

– Ba từ có tiếng chứa thanh ngã : màu mỡ, mĩ miều, sẵn sàng

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 37, 38, 39 – Luyện từ và câu

DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG

I. Nhận xét

1. Tìm và viết vào chỗ trống các từ có nghĩa như sau:

NghĩaTừ
a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được.……………………
b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta.……………………
c) Người đứng đầu nhà nước phong kiến.……………………
d) Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta.……………………

Trả lời:

NghĩaTừ
a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được.sông
b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta.Cửu Long
c) Người đứng đầu nhà nước phong kiến.vua
d) Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta.Lê lợi

2. Nghĩa của các từ tìm được ở bài tập 1 khác nhau như thế nào? Viết lời giải thích của em.

Trả lời:

Danh từKhác nhau về nghĩaKhác nhau về cách viết
a) sông– là tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn– không viết hoa
b) Cửu Long– là tên riêng của một dòng sông– viết hoa
c) vua– tên chung dùng để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến– không viết hoa
d) Lê Lợi– tên riêng của một vị vua cụ thể– viết hoa

II. Luyện tập

1. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau, ghi vào bảng phân loại ở dưới :

Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi / Thiên Nhân /. Mặt / sông / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành/ một / đường / quanh co / trắng xoá /. Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi / Trác / nối liền / với / dãy / núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mắt / chúng tôi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà / Bác Hồ/.

Danh từ chung:………………………………………..

Danh từ riêng:………………………………………..

Trả lời:

Danh từ chung: núi, dòng, sông, dãy, mặt, sông, ánh, nắng, đường, dãy nhà, trái, phải, giữa trước

Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên Nhẫn, Đại Huệ Trác, Bác Hồ

2. a) Viết họ và tên của 3 bạn nam, 3 bạn nữ trong lớp em.

…………………………………

…………………………………

…………………………………

b) Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng ? Vì sao ?

…………………………………

…………………………………

Trả lời:

a,- Họ và tên ba bạn nam :

     + Trịnh Văn Nguyên

     + Đỗ Thái Hòa

     + Lê Xuân Trường

– Họ và tên ba bạn nữ :

     + Nguyễn Thị Mỹ Linh

     + Trần Thu Thủy

     + Đỗ Ngọc Phương Trinh

b, Họ và tên các bạn ấy là danh từ riêng, do đó phải viết hoa cả họ và tên đệm.

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 39, 40 – Tập làm văn

TRẢ BÀI VIẾT THƯ

1, Đọc lại bài làm của em và lời nhận xét của cô(thầy) trên bài làm. Tự chữa bài bằng cách xác định lỗi trong bài viết và cách sửa lỗi:

Loại lỗiCác lỗi cụ thểSửa lại
Chính tả………………………..
Từ…………………………
Câu…………………………

2, Chọn và viết lại một đoạn văn trong bài làm của em cho hay hơn.

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 trang 40, 41 – Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

1, Chọn các từ tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái để điền vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn sau :

Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo : “Minh là một học sinh có lòng ….. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không ….. Minh giúp đỡ các bọn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bọn hay mặc cảm ….. nhất cũng dần dần thấy ….. hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào …..

Lớp 4A chúng em rất ….. về bạn Minh.

Trả lời:

Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo : “Minh là một học sinh có lòng tự trọng. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không tự kiêu. Minh giúp đỡ các bọn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bọn hay mặc cảm, tự ti nhất cũng dần dần thấy tự tin hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự ái.

Lớp 4A chúng em rất tự hào về bạn Minh.

2, Nối từ ở cột B với nghĩa của từ đó ở cột A :

AB
a) Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó.1) trung thành
b) Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi.2) trung hậu
c) Một lòng một dạ vì việc nghĩa.3) trung kiên
d) ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.4) trung thực
e) Ngay thẳng, thật thà.5) trung nghĩa

Trả lời:a-1; b-3; c-5; d-2; e-4.

3, Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung trực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm) :

a) Trung có nghĩa là “ở giữa”: ………………………..

b) Trung có nghĩa là ” một lòng một dạ”: ………………………..

Trả lời:

a, trung thu, trung bình, trung tâm

b, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên

4, Đặt câu với một từ đã cho ở bài tập 3:

Trả lời:

– Trung thu, trăng sáng vằng vặc, soi rõ sân nhà em.

– Bạn Khang là một học sinh có học lực trung bình của lớp.

– Phương Trinh học giỏi lại vui tính nên luôn là trung tâm của lớp.

– Trong thời phong kiến, các vị quan rất trung thành với vua chúa.

– Phụ nữ miền Nam rất trung hậu, xứng đáng với lời khen của Bác Hồ.

– Trung thực là một trong những đức tính tốt.

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 42, 43 – Tập làm văn

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh của truyện Ba lưỡi rìu thành một đoạn văn kể chuyện. Ghi vào chỗ trống nội dung từng đoạn văn.Chú ý :

– Hình dạng đầy đủ diễn biến trong mỗi đoạn (Các nhân vật làm gì? Các nhân vật nói gì ?)

– Miêu tả (ngoại hình các nhân vật; lưỡi rìu vàng, rìu bạc, rìu sắt).

Đoạn 1: một chàng tiểu phu đang đốn củi thì lưỡi rìu bị văng xuống sông.

Đoạn 2: Một cụ già xuất hiện và hứa sẽ vớt giúp.

Đoạn 3: Lần thứ nhất, cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng vàng.

Đoạn 4: Lần thứ hai, cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng bạc.

Đoạn 5: Lần thứ ba, cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng sắt.

Đoạn 6: Cụ già khen chàng trai thật thà và tặng chàng cả ba lưỡi rìu.

Trả lời:

Đoạn 1: Ngày xưa, có một chàng tiều phu nghèo, gia sản chẳng có gì ngoài lưỡi rìu sắt. Một hôm, chàng vào rừng đốn củi. Vừa đốn được mấy bó thì lưỡi rìu gãy cán, văng xuống sông. Chàng tiều phu buồn rầu ngồi than. Ta chẳng có gì ngoài lưỡi rìu này, mất nó rồi ta lấy gì kiếm sống ?

Đoạn 2: Bỗng nhiên một cụ già râu tóc bạc phơ, vẻ mặt rất hiền từ hiện ra an ủi chàng trai. Cụ già bảo: Con đừng buồn nữa, ta sẽ giúp con vớt lưỡi rìu lên, chàng tiều phu mừng lắm. Chàng chắp tay cảm ơn cụ già.

Đoạn 3: Cụ già bèn lặn xuống đáy sông. Một lúc sau cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng vàng, đưa cho chàng tiều phu và nói “Lưỡi rìu của con đây”. Chàng tiều phu nhìn lưỡi rìu vàng rồi thật thà đáp : “Dạ thưa, đây không phải là rìu của con”.

Đoạn 4: Lần thứ hai, cụ già vớt lên một lưỡi rìu bằng bạc sáng lấp lánh. Nhưng chàng trai vẫn lắc đầu, xua tay và nói “Cụ ơi, lưỡi rìu này cũng không phải là rìu của con”.

Đoạn 5: Cụ hỏi “Lưỡi rìu này có phải của con không ?” Chàng trai nhìn thấy lưỡi rìu mắt sáng lên, mừng rỡ vô cùng và nói : “Dạ đây mới đúng là lưỡi rìu của con”.

Đoạn 6: Cụ già nhìn chàng tiều phu bằng ánh mắt trìu mến và nói. “Khá khen cho con là người trung thực, thật thà. Ta tặng cho con cả ba lưỡi rìu”. Chàng trai cảm ơn cụ nhiều lắm.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*