✅ GIẢI VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 5 TẬP 1 TUẦN 10 ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

5/5 - (1 bình chọn)

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 65 – Tiết 1

Thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo bảng sau :

Trả lời:

Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung chính
1. Việt Nam – Tổ quốc em Sắc màu em yêu Phạm Đình Ân Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, con người trên đất nước Việt Nam.
2. Cánh chim hòa bình Bài ca về trái đất Định Hải Trái đất thật đẹp, chúng ta cần giữ gìn trái đất bình yên, không có chiến tranh.
Ê-mi-li con Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn tự thiêu trước Bộ Quốc phòng Mĩ để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
3. Con người với thiên nhiên Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trường thủy điện sông Đà vào một đêm trăng đẹp.
Trước cổng trời Nguyễn Đình Ảnh Vẻ đẹp hùng vị nên thơ của một vùng cao.

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 65 – Tiết 2

Viết lại cho đúng những từ ngữ em dễ viết sai chính tả trong bài Nỗi niềm giữ nước, giữ rừng (sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 95).

Trả lời:

(Học sinh tự làm)

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 66 – Tiết 3

Ghi lại chi tiết mà em thích nhất trong một bài văn miêu tả đã học dưới đây :

– Quang cảnh làng mạc ngày mùa

– Một chuyên gia máy xúc

– Kì diệu rừng xanh

– Đất Cà Mau

Tên bài văn : …….

Chi tiết em thích nhất: …………

Trả lời:

Tên bài văn : Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

Chi tiết em thích nhất : Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng (Từ “vàng lịm” tả màu sắc nhưng đồng thời gợi nên cảm giác ngọt ngào, so sánh chùm quả xoan với “chuỗi hạt bồ đề treo lơ lửng” vô cùng thú vị.)

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 66, 67 – Tiết 4

Bài 1: Viết vào mỗi chỗ trống 2 – 3 từ ngữ về các chủ điểm đã học theo yêu cầu dưới đây:

Trả lời:

Việt Nam – Tổ quốc emCánh chim hòa bìnhCon người với thiên nhiên
Danh từM : đất nước, Tổ quốc, giang sơn, quốc gia, quê hương, quê mẹ…M : hòa bình, Trái đất, hữu nghị, tương lai, khát vọng…M : bầu trời, biển cả, sông ngòi, núi rừng, kênh rạch, vườn tược…
Động từ, tính từM : tươi đẹp, bảo vệ, xây dựng, anh dũng, kiến thiết, bất khuất…M : hợp tác, thái bình, thanh bình, hạnh phúc, đoàn kết…M : chinh phục, bao la, vời vợi, thăm thẳm, khắc nghiệt, hùng vĩ, bát ngát….
Thành ngữ tục ngữM : Yêu nước thương nòi, quê cha đất tổ, chôn rau cắt rốn, lá rụng về cội.M : Bốn biển một nhà, kề vai sát cánh, chung lưng đấu cật, vui như mở hội…M : Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa, chân cứng đá mềm, cày sâu cuốc bẫm, lên thác xuống ghềnh…

Bài 2: Viết những từ đồng nghĩa, trái nghĩa với mỗi từ trong bảng sau :

Trả lời:

Bảo vệBình yênĐoàn kếtBạn bèMênh mông
Từ đồng nghĩaGiữ gìn, gìn giữ…Bình an, yên bình, thanh bình…Kết đoàn, liên kết…Bằng hữu, bè bạn, bạn hữu…Bao la, bát ngát,…
Từ trái nghĩaPhá hoại, tàn phá, hủy diệt,…Bất ổn, náo động, náo loạn,…Chia rẽ, xung đột, phân tán,…Thù địch, kẻ địch, kẻ thù,…Chật chội, chật hẹp, hạn hẹp,…

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 67, 68 – Tiết 5

Nêu tính cách của một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân

Trả lời:

Nhân vậtTính cách
Dì NămDũng cảm bảo vệ cán bộ, nhanh trí, bình tĩnh
AnThông minh, nhanh trí, lanh lẹ
Chú cán bộBình tĩnh, tin tưởng vào dân
Lính CaiHống hách, xảo quyệt, vòi vĩnh

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 68, 69 – Tiết 6

Bài 1: Thay những từ im đậm trong đoạn văn sau bằng từ đồng nghĩa cho chính xác hơn (ghi vào chỗ trống trong ngoặc đơn):

Trả lời:

Hoàng bê (bưng) chén nước bảo (mời) ông uống. Ông vò (xoa) đầu Hoàng và bảo : “Cháu của ông ngoan lắm ! Thế cháu đã học bài chưa ?” Hoàng nói với ông : “Cháu vừa thực hành (làm) xong bài tập rồi ông ạ!”

Bài 2: Điền từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống :

Trả lời:

a) Một miếng khi đói bằng một gói khi no

b) Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

c) Thắng không kiêu, bại không nản.

d) Nói lời phải giữ lấy lời

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.

e) Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người tốt nết còn hơn đẹp người.

Bài 3: Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm : giá (giá tiền) – giá (giá để đổ vật).

(Chú ý : có thể đặt 2 câu, mỗi câu chứa một từ đồng âm hoặc đặt một câu chứa đổng thời 2 từ đổng âm).

Trả lời:

– giá (giá tiền)

Mẹ tôi hỏi giá tiền chiếc áo treo trên giá.

– giá (giá để đồ vật)

Giá sách của tôi tuy mua với giá rẻ nhưng nó rất bền và tiện ích.

Bài 4: Đặt câu với mỗi nghĩa của từ đánh :

Trả lời:

a) Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy…. đập vào thân người. :

– Anh em không được đánh nhau

– Không được đánh bạn bè.

– Nếu cha có đánh con cũng chỉ vì cha thương con mà thôi.

b) Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.

– Phương đánh đàn rất hay.

– Hùng đánh trống rất cừ.

– Hãy đánh lên những bản nhạc ngợi ca cuộc sống này !

c) Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xát, xoa.

– Em giúp mẹ đánh sạch xoong nồi.

– Hai chị em đánh sạch sàn nhà giúp mẹ.

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 70, 71 – Tiết 7

Đọc thầm bài thơ Mầm non (Tiếng Việt 5, tập một, trang 98). Dựa vào nội dung bài đọc, chọn đáp án đúng nhất :

Trả lời:1. Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào?

Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5 Tập 1 Tuần 10 trang 72 – Tiết 8

Lập dàn ý chi tiết cho đề bài sau :

Hãy tả ngôi trường thân yêu gắn bó với em trong nhiều năm qua.

Trả lời:

1. Mở bài : Giới thiệu chung :

Trường em tên là gì ? Ở đâu? (trường em tên Bế Văn Đàn, nằm ở một con đường khá yên tĩnh)

2. Thân bài : – Tả khái quát về ngôi trường:

Nhìn từ xa trường hiện ra với những chi tiết gì nổi bật ? (cánh cổng lớn, màu ngói đỏ, tường vàng, hàng rào bao quanh, cây xanh tỏa bóng mát)

– Tả từng bộ phận :

     + Hình dáng của ngôi trường ? (Hình chữ u với ba dãy nhà lớn, khang trang, hướng ra sân trường).

     + Cổng trường (trang nghiêm, phía trên là tên trường).

     + Bước vào bên trong là sân trường rộng, lát xi măng phẳng phiu.

     + Cột cờ cao, trên đỉnh cột là lá cờ đỏ sao vàng bay phần phật.

     + Cây cối (hai hàng cây tỏa bóng mát, dưới mỗi gốc cây đặt hai ghế đá, học sinh thường ngồi đọc sách hoặc vui chơi).

     + Trống trường (đặt trước phòng Ban Giám hiệu).

     + Các phòng học (có tấm bảng nhỏ ghi số phòng, trên lớp. Trong mỗi lớp có quạt, đèn điện, giá sách, ảnh Bác, năm điều Bác Hồ dạy. Cuối lớp có báo lớp trên đó là các sáng tác của các bạn trong lớp…).

Sau khu phòng học là vườn trường với nhiều loại cây, hoa và khu vui chơi với cầu trượt, đu quay …

3. Kết bài:

– Em rất yêu quý ngôi trường.

– Mong muốn trường mỗi ngày một to đẹp hơn, khang trang hơn.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*