Hóa học lớp 11 Bài 26 : Xicloankan

5/5 - (1 bình chọn)

Bài 1 trang 120 SGK Hóa 11

Bài 1 (trang 120 SGK Hóa 11): Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.

B. Xicloankan chỉ có khả năng tham gia phản ứng thế.

C. Mọi xicloankan đều có khả năng tham gia phản ứng thế và phản ứng cộng.

D. Một số xicloankan có khả năng tham gia phản ứng cộng mở vòng.

Lời giải:

– Đáp án D

– Ví dụ một số xicloankan (như xiclopropan, xiclobutan) cho phản ứng cộng mở vòng

Bài 2 trang 120 SGK Hóa 11

Bài 2 (trang 120 SGK Hóa 11): Khi sục khí xicloankan vào dung dịch brom thì có hiện tượng nào sau đây?

A. Màu dung dịch không đổi.

B. Màu dung dịch đậm lên.

C. Màu dung dịch bị nhạt dần.

D. Màu dung dịch từ không màu chuyển sang màu nâu đỏ.

Hãy chọn đáp án đúng

Lời giải:

– Đáp án C

– Vì xicloankan có phản ứng cộng với Br2 nên màu dung dịch Br2 nhạt dần

Bài 3 trang 121 SGK Hóa 11

Bài 3 (trang 121 SGK Hóa 11): Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi:

a. Sục khí xiclopropan vào trong dung dịch brom.

b. Dẫn hỗn hợp xiclopropan, xiclopentan và hidro đi vào trong ống có bột niken, nung nóng.

c. Đun nóng xiclohexan với brom theo tỉ lệ 1:1.

Lời giải:

Bài 4 trang 121 SGK Hóa 11

Bài 4 (trang 121 SGK Hóa 11): Trình bày phương pháp hóa học phân biệt hai khí không màu propan và xiclopropan đựng trong các bình riêng biệt.

Lời giải:

Cho hai khí không màu đó tác dụng với dung dịch nước brom, khí nào dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là xiclopropan, khí nào không làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là propan

Bài 5 trang 121 SGK Hóa 11

Bài 5 (trang 121 SGK Hóa 11): Xicloankan đơn vòng X có tỉ khối so với nitơ bằng 2,0. Lập công thức phân tử của X. Viết phương trình hóa học (ở dạng công thức cấu tạo) minh họa tính chất hóa học của X, biết rằng X tác dụng với H2 (xt Ni) chỉ tạo ra một sản phẩm.

Lời giải:

Gọi CTPT của xicloankan đơn vòng X cần tìm là C2H2n+2 (n ≥ 3)

MCnH2n = 2MN2 = 2.28 = 56 ⇒ 14n = 56 ⇒ n = 4 ⇒ C4H8

Tính chất của Xicloankan: Tính chất hóa học, vật lí, Điều chế, Ứng dụng

Lý thuyết Xicloankan

I. Cấu trúc, đồng phân, danh pháp

1. Cấu trúc phân tử của 1 số xicloankan

 – Xicloankan là những hidrocacbon mạch vòng.

    – Monoxicloankan là những xicloankan có 1 vòng (đơn vòng), có công thức chung là CnH2n (n ≥ 3).

    – Ở phân tử xicloankan, các nguyên tử cacbon không cùng nằm trên cùng một mặt phẳng (trừ xiclopropan).

2. Đồng phân, tên gọi

    a. Cách viết đồng phân mạch vòng

    Viết vòng tối đa số nguyên tử C, sau đó giảm dần số nguyên tử C mạch vòng và thêm nhánh.

    Lưu ý: Có cả các đồng phân mạch nhánh.

    b. Cách gọi tên

    Số chỉ vị trí mạch nhánh (nếu có nhiều nhánh) + tên nhánh + xiclo + tên mạch chính + an

    Mạch chính là mạch vòng. Đánh số sao cho tổng các số chỉ vị trí các mạch nhánh là nhỏ nhất.

    Ví dụ: Viết các đồng phân ứng với công thức C6H12:

II. Tính chất vật lí

    – Không màu.

    – Không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ.

III. Tính chất hóa học

1. Phản ứng cộng mở vòng của xiclopropan và xiclobutan

    – Xiclopropan và xiclobutan cho phản ứng cộng mở vòng.

 Chú ý:

    – Các xicloankan vòng nhỏ (3C – 4C) khi tham gia phản ứng thế thường cộng mở vòng.

2. Phản ứng thế

    – Các xicloankan từ 5C trở lên cho phản ứng thế như ankan.

3. Phản ứng oxi hóa

    – Xicloankan có tính chất hóa học tương tự ankan (phản ứng thế, phản ứng cháy, …)

 Ví dụ:

IV. Ứng dụng và điều chế

1. Ứng dụng

    – Sử dụng làm nhiên liệu.

    – Làm dung môi hữu cơ, làm nguyên liệu để điều chế chất khác.

2. Điều chế

    * Tách H2 từ ankan tương ứng:

CH3(CH2)4CH3 → H2 + C6H12

    * Tách Br2 từ dẫn xuất 1,n – đibromankan (n > 2):

CnH2nBr2 + Zn → CnH2n + ZnBr2

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*