✅ Công thức once ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

5/5 - (1 bình chọn)

Phân biệt cấu trúc Once và One trong tiếng Anh

Once là gì?

Once khi là trạng từ thì mang nghĩa là: một lần, một dịp.

Once với nghĩa là: trước kia, đã có tới, đã có lần thường được sử dụng để nói về một điều gì đã diễn ra vào một thời điểm không xác định ở trong quá khứ. 

Khi Once là một liên từ thì mang nghĩa là: một khi, ngay khi, sau khi.

Ví dụ: 

  • I have been to Thu Le Park once.

(Tôi đã đến công viên Thủ Lệ một lần)

  • Jenny seemed to have despair once she found out she had cancer.

(Jenny dường như đã tuyệt vọng khi biết mình bị ung thư.)

Cách dùng liên từ one

Trong ngữ pháp tiếng Anh, Once có thể được dùng như một liên từ với nghĩa sau khi (after), ngay khi (as soon as). Liên từ Once thường chỉ điều gì đó đã xong hoặc hoàn thiện và chủ yếu được sử dụng với thì hoàn thành.

Ví dụ:

  • Once I have passed my test, My father will let me drive his car.

(Sau khi tôi vượt qua bài kiểm tra, cha tôi sẽ để tôi lái xe của ông ấy.)

  • Once he had passed college, Mike began searching for the inn and buying essentials.

(Ngay khi đậu đại học, Mike bắt đầu tìm kiếm nhà trọ và mua những thứ cần thiết.)

Anh ấy mua một chiếc xe mới ngay khi anh ấy mất chiếc cũ.

Các biến thể liên quan của Once và cách dùng

 At once

At the same time: (ngay cùng lúc)

They all started talking at once. (Tất cả họ bắt đầu nói chuyện cùng một lúc)

For once: 

Used when something happens that does not usually happen (được sử dụng khi điều gì đó không thường xảy ra)

For once, the bus came on time. (Lần đầu tiên, xe buýt đến đúng giờ.)

Just this once (chỉ lần này):

Used to say that you will only do or request something on this particular occasion (được sử dụng để nói rằng bạn sẽ chỉ làm hoặc yêu cầu một cái gì đó trong dịp đặc biệt này)

All right, I’ll lend you the money – just this once.(Được rồi, tôi sẽ cho bạn mượn tiền – chỉ lần này thôi.)

Once again 

(Lần nữa tương tự như once more)  again, as has happened before: một lần nữa, như đã xảy ra trước đây

Once again, racist attacks are increasing across Europe. (Một lần nữa, các cuộc tấn công phân biệt chủng tộc đang gia tăng trên khắp châu Âu.)

Once more

One more time:(thêm lần nữa)I’d like to visit the campus once more before we leave. (Tôi muốn đến thăm trường một lần nữa trước khi chúng tôi rời đi.)

Once or twice: a few times (một đôi lần)

I’ve seen him once or twice in town. (Tôi đã nhìn thấy anh ta một hoặc hai lần trong thị trấn.)

Once and for all:

completely and in a way that will finally solve a problem: (hoàn toàn và theo cách cuối cùng sẽ giải quyết vấn đề)

 Our intention is to destroy their offensive capability once and for all. (Mục đích của chúng tôi là phá hủy khả năng tấn công của họ một lần và mãi mãi)

Once in a lifetime

only likely to happen once in a person’s life (chỉ có khả năng xảy ra một lần trong đời)

An opportunity as good as this arises once in a lifetime. (Một cơ hội tốt như điều này xuất hiện một lần trong đời)

The once

on a single occasion (trong một dịp duy nhất)

I’ve only played rugby the once, and I never want to play it again (Tôi chỉ chơi bóng bầu dục một lần và tôi không bao giờ muốn chơi lại)

Phân biệt once và one trong tiếng Anh

Dưới đây là cách phân biệt cấu trúc once và one mà bạn không nên bỏ qua. Những kiến thức này sẽ giúp bạn “gỡ rối” khi phải phân biệt cặp từ này đấy.

Cách sử dụng cấu trúc Once

Once với nghĩa là một lần, một dịp

Với nghĩa này once được sử dụng trong cả thì quá khứ lẫn tương lai và thường đặt ở cuối mệnh đề.

Ví dụ:

  • I will only talk to him once.

(Tôi sẽ chỉ nói chuyện với bạn một lần.)

  • I had only been to Paris once on vacation last year.

(Tôi mới chỉ được đi Paris một lần vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

Once với nghĩa là: trước kia, đã có lần, đã có tới

Cấu trúc once thường được sử dụng để nói về một điều gì đã diễn ra vào một thời điểm không xác định ở trong quá khứ. 

Với cách nghĩa này, once thường đặt trước động từ hoặc đầu mệnh đề. Nếu câu có động từ “tobe” hoặc trợ động từ thì once nằm ngay sau các động từ này.

Ví dụ:

  • Everyone here was once an employee of the company Step Up.

(Mọi người ở đây đã từng là nhân viên của công ty Step Up.)

  • once met Mike, who was my brother’s girlfriend.

(Tôi đã từng gặp Anna, bạn gái của anh trai tôi.)

Once với nghĩa một khi, ngay khi, sau khi

Như đã nói ở trên, trường hợp này Once đóng vai trò là một liên từ.

Ví dụ:

  • I’ll give your computer back to you once I complete this afternoon’s meeting report.

(Tôi sẽ trả lại máy tính cho bạn sau khi tôi hoàn thành báo cáo cuộc họp chiều nay.)

  • He went out to play right once his mother left.

(Anh ấy đi chơi ngay sau khi mẹ anh ấy đi.)

Thông thường, cấu trúc Once khi là liên từ sẽ là:

Once + Hiện tại đơn/ Hiện tại hoàn thành, Tương lai đơn

(Ngay khi làm gì, sẽ làm gì)

hoặc

Once + Quá khứ hoàn thành, Quá khứ đơn 

(Ngay khi đã làm gì, đã làm gì) 

Mệnh đề chứa Once có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề còn lại. 

Ví dụ:

  • Once I go to university, I will move to another city.

Ngay khi đi học đại học, tôi sẽ chuyển đến một thành phố mới/ 

  • Once Lana has found a new apartment, she will send me her address. 

Một khi Lana tìm được căn hộ mới, cô ấy sẽ gửi tôi địa chỉ. 

  • Once we had graduated, we began learning how to earn money on our own. 

 Ngay sau khi chúng tôi tốt nghiệp, chúng tôi bắt đầu học cách tự kiếm tiền.

Cách sử dụng cấu trúc One

Cùng xem xem cách dùng của One khác one ở điểm nào bạn nhé.

One được dùng làm đại từ với nghĩa: một người nào đó, một cái gì đó

Ví dụ:

  • One of my younger sisters lives in Los Angeles.

(Một trong những em gái của tôi sống ở Los Angeles.)

  • Mike is one of the hardest and smartest students in my class.

(Mike là một trong những học sinh chăm chỉ và thông minh nhất trong lớp của tôi.)

One là tính từ khi đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa

  • One day you will regret that you did not study English hard.

(Một ngày nào đó bạn sẽ hối hận vì đã không chăm chỉ học tiếng Anh.)

  • One woman is entering the lecture hall. That’s my new teacher.

(Một phụ nữ đang bước vào giảng đường. Đó là giáo viên mới của tôi.)

One làm bổ ngữ cho động từ hay giới từ để tránh việc lặp lại danh từ

  • There are many good students in the class, the teacher has to choose one to join the competition. 

(Có rất nhiều học sinh giỏi trong lớp, giáo viên phải chọn ra một người để tham gia cuộc thi.)

  • There have been many articles about the COVID-19 epidemic and I read about one this morning.

(Đã có rất nhiều bài báo về dịch covid19 và tôi đã đọc về một bài báo sáng nay.)

One mang nghĩa là: người ta, thiên hạ…làm chủ ngữ cho động từ số ít

  • One person who always tries to study hard to achieve high achievement.

(Một người luôn cố gắng học tập chăm chỉ để đạt thành tích cao.)

  • Where does one buy dough?

(Người ta mua bột ở đâu?)

Phân biệt once, when và after 

Khi là LIÊN TỪ trong câu mang nghĩa “một khi, sau khi làm gì đó”, thì cả ba liên từ này đều CÙNG NGHĨA với nhau.

Ví dụ

Once I finish this pyramidal rice dumpling, I will take anotherone.

When I finish this pyramidal rice dumpling, I will take another one.

After I finish this pyramidal rice dumpling, I will take another one.

Sau khi tôi ăn xong chiếc bánh giò nè, tôi sẽ ăn cái nữa.

Tiếp theo, when và after sẽ được sử dụng trong một số trường hợp mà ta KHÔNG DÙNG được cấu trúc once.

After + that và After + V-ing 

Ý nghĩa: sau khi 

Do after là giới từ nên mới đi được cùng that và V-ing. 

Ví dụ

I bought a new Iphone 12. After that, I lost it…
Tôi mua chiếc Iphone 12 mới. Sau đó, tôi làm mất…

After breaking up, I found a new lover to stop crying.
Sau chia tay, nước mắt em lau bằng tình iu mới. 

Lưu ý:
Once không đi với that và V-ing

When S + V, S + V 

Ý nghĩa: Hai việc xảy ra cùng lúc

Ví dụ

When I was studying, my cat came and sat on my book.
Tôi đang học thì con mèo tới và ngồi bịch lên quyển sách.

My dad is waiting when my mom is choosing dresses.
Bố tôi ngồi chầu hẫu khi mẹ tôi chọn váy. 

Lưu ý:
Once không dùng để diễn tả hai việc xảy ra cùng lúc

Ngoài ra, Once còn là trạng từ thời gian chỉ tần suất mang nghĩa một lần, một dịp hoặc đã từng. Còn when và after thì KHÔNG phải trạng từ tần suất nên sẽ không có nghĩa này. 

Bài tập về cấu trúc once

Bài tập: Phân biệt cấu trúc once và one bằng cách chọn đáp án đúng.

  1. I’ve never been to America, I hope that I will go there ……(once/one)…… in my life.
  2. Where does …..(once/one)….. get the tickets?
  3. I will return you your hammer …..(once/one)….. I finish my work.
  4. All the people of the world were …..(once/one)…… American.
  5. …..(Once/One)….. of their bikes was broken.

Đáp án:

  1. Once
  2. One
  3. Once
  4. Once
  5. One

Bài tập:

1) Everyone here was _____ a member of my volunteer group.

2) There are three jackets. Which _____ do you like? 

3) We _____ met Anya , who is my brother’s girlfriend right now. 

4) I have only been to Paris _____.

5) Spending time with _____’s family is the best thing. 

6) You may have _____ or the other, but not both. 

7) I will give you your book _____ I finish reading it. 

8) What will you do _____ you’ve quit the job?

9) Would you want to try _____ more time?

10) Houses are much more expensive now than they _____ were.

Đáp án:

1) Everyone here was once a member of my volunteer group.

2) There are three jackets. Which one do you like? 

3) We once met Anya , who is my brother’s girlfriend right now. 

4) I have only been to Paris once.

5) Spending time with one’s family is the best thing. 

6) You may have one or the other, but not both. 

7) I will give you your book once I finish reading it. 

8) What will you do once you’ve quit the job?

9) Would you want to try one more time?

10) Houses are much more expensive now than they once were.

Chọn đáp án đúng nhất vào chỗ trống trong các câu sau:

1. I brush my teeth ______ a day.

 A. one
 B. once
 C. ones

2. ______ in a lifetime, I have a chance to fly to the moon.

 A. Once
 B. Twice
 C. One time

3. There is ______ choice. You have to do it anyway.

 A. one
 B. once
 C. only

4. My sister has been to Paris ______.

 A. one
 B. once
 C. now

5. ______ eating breakfast, I will go shopping.

 A. Once
 B. When
 C. After

6. Tuan Anh was ______ very famous.

 A. once
 B. when
 C. after

7. Once he ______ home, he will call you.

 A. arrive
 B. arrives
 C. will arrive

8. I got on the bus. ______ that, I realized I had forgotten my backpack.

 A. once
 B. when
 C. after

Đáp án

  1. B once
  2. A Once
  3. A one
  4. B once
  5. C After
  6. A once
  7. B arrives
  8. C After

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*