✅ Công thức unless ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

5/5 - (1 bình chọn)

UNLESS LÀ GÌ? CÁCH DÙNG & CÔNG THỨC CẤU TRÚC UNLESS (IF NOT)

Unless được sử dụng trong câu điều kiện loại 1

Unless được dùng với ý nghĩa phủ định, nó có nghĩa là nếu không, trừ khi. Unless có nghĩa tương đương với If…not vì vậy cả 2 có thể thay thế cho nhau trong câu điều kiện. Tuy vậy, không phải với cả 3 loại câu điều kiện mà chỉ có thể thay thế trong câu điều kiện loại 1. Tại sao lại như vậy? Mình sẽ nói rõ hơn một chút ngay sau đây.

Unless được sử dụng khi nhắc tới tình huống có thể sẽ không xảy ra ở hiện tại hoặc sắp không xảy ra trong tương lai. Trong khi đó, câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc chắc chắn đã không xảy ra ở hiện tại còn câu điều kiện loại 3 lại diễn tả sự việc đã không xảy ra trong quá khứ.

Có nhiều nguồn tài liệu nói rằng Unless có thể được sử dụng ở cả 3 loại câu điều kiện. Điều này có thể đúng trong văn nói hằng ngày nhưng 2 từ điển tiếng Anh uy tín Oxford và Cambridge đều không nhắc đến trường hợp này, vì không đúng với tiếng Anh tiêu chuẩn. Do vậy, trong các bài thi, bài kiểm tra hay đơn giản là văn viết, bạn chỉ nên dùng Unless trong câu điều kiện loại 1 để đảm bảo tính chính xác thôi nhé!

UNLESS + S + V (thì hiện tại đơn), S + will/ shall/ can + V…

Ví dụ:

You will be sick if you don’t stop eating.

⟹ You’ll be sick unless you stop eating.

I won’t pay if you don’t provide the goods immediately.

⟹ I won’t pay unless you provide the goods immediately.

You will fail the examination unless you study hard.

⟹ You will fail the examination if you do not study hard.

Unless he was very ill, he would be at work.Xem thêm: Cấu trúc Suggest

Unless được dùng để đề xuất ý kiến sau khi suy nghĩ kĩ

Đây là trường hợp không thể dùng If…not để thay thế Unless.

Unless được dùng trong câu mang tính cảnh báo

Unless được dùng khi bạn muốn nhấn mạnh, thúc giục một hành động nào đó cần phải được thực hiện ngay lập tức để tránh việc xảy ra hậu quả đáng tiếc. Tất nhiên, trong trường hợp này, bạn vẫn có thể sử dụng If not nhưng sắc thái biểu đạt sẽ không bằng Unless.

Ví dụ:

Unless you hurry, you will be late for school.

⟹ Nếu cậu không khẩn trương lên thì cậu sẽ bị trễ học.

Unless she work hard, she will be sacked without warning

⟹ Nếu cô ấy không chịu làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ bị sa thải mà không báo trước.

Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc Unless

1. Sau Unless luôn là mệnh đề khẳng định

Bản thân Unless đã mang nghĩa phủ định, do đó chúng ta không sử dụng mệnh đề phủ định sau Unless. Khi đó câu sẽ trở thành hai lần phủ định và vô nghĩa.

Ví dụ:

Unless you study, you will fail. ĐÚNG

Unless you don’t study, you will fail. SAI

2. Không sử dụng will/would sau Unless

Ví dụ:

Unless I hear from you, I’ll see you at two o’clock. ĐÚNG

Unless I’ll hear from you, I’ll see you at two o’clock. SAI

3. Không sử dụng Unless trong câu hỏi

Trong câu hỏi bạn chỉ có thể sử dụng If not mà không được sử dụng Unless để thay thế.

Ví dụ:

What will happen if I do not get up early tomorrow? ĐÚNG

What will happen unless I get up early tomorrow? SAI

4. Cấu trúc Not unless

Not unless thì lại có nghĩa giống với cấu trúc Only if và mang nghĩa là: Chỉ khi

Ví dụ:

– Shall I tell Liz what happened? (Tôi có nên nói với Liz những gì đã xảy ra không?)

– Not unless she asks you = Only if she asks you. (Chỉ khi cô ấy hỏi bạn)

Bài tập vận dụng cấu trúc Unless

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. If you don’t study harder, you ‘ll fail the next exam.

=> Unless ………………………………………………………………..

2. If he doesn’t practice writing every day, he can’t improve his writing skill.

=> Unless ………………………………………………………………..

3. Unless this man is a driver, he can’t help you move by car.

=> If ………………………………………………………………..

4. Unless you go out more often, you might fall ill.

=> If ………………………………………………………………..

5. If you don’t return this book to the library today, you’ll have to pay a fine.

=> Unless ………………………………………………………………..

6. Unless he cleaned up the car now, his boss could ask him to do this.

=> If …………………………………………………………………

7. Unless they were absent now, they would meet the headmaster.

=> If …………………………………………………………………

8. If I didn’t know the number, I would not ring her up.

=> Unless …………………………………………………………………

9. If my sister didn’t have a terrible headache she wouldn’t be absent from her class.

=> Unless …………………………………………………………………

10. If Peter didn’t study hard, he could not get good marks.

=> Unless ………………………………………………………………..

Đáp án:

1. Unless you study harder, you ‘ll  fail the next exam.

2. Unless he practices writing every day, he can’t improve his writing skill.

3. If this man is not a driver, he can’t help you move by car.

4. If you don’t go out more often, you might fall ill.

5. Unless John returns this book to the library, he’ll have to pay a fine.

6. If he didn’t clean up the car now, his boss could ask him to do this.

7. If they were not absent now, they would meet the headmaster.

8. Unless I knew the number, I would not ring her up.

9. Unless my sister had a terrible headache she wouldn’t be absent from her class.

10. Unless Peter studied hard, he could not get good marks.

Bài tập viết lại câu với Unless

Viết lại câu với Unless sao cho nghĩa không đổi

1. If you don’t study harder, you ‘ll fail the next exam.

=> Unless ………………………………………………………………..

2. If he doesn’t practice writing every day, he can’t improve his writing skill.

=> Unless ………………………………………………………………..

3. Unless this man is a driver, he can’t help you move by car.

=> If ………………………………………………………………..

4. Unless you go out more often, you might fall ill.

=> If ………………………………………………………………..

5. If you don’t return this book to the library today, you’ll have to pay a fine.

=> Unless ………………………………………………………………..

6. Unless he cleaned up the car now, his boss could ask him to do this.

=> If …………………………………………………………………

7. Unless they were absent now, they would meet the headmaster.

=> If …………………………………………………………………

8. If I didn’t know the number, I would not ring her up.

=> Unless …………………………………………………………………

9. If my sister didn’t have a terrible headache she wouldn’t be absent from her class.

=> Unless …………………………………………………………………

10. If Peter didn’t study hard, he could not get good marks.

=> Unless ………………………………………………………………..

Đáp án:

1. Unless you study harder, you ‘ll  fail the next exam.

2. Unless he practices writing every day, he can’t improve his writing skill.

3. If this man is not a driver, he can’t help you move by car.

4. If you go out more often, you might fall ill.

5. Unless John returns this book to the library, he’ll have to pay a fine.

6. If he didn’t clean up the car now, his boss could ask him to do this.

7. If they were not absent now, they would meet the headmaster.

8. Unless I knew the number, I would not ring her up.

9. Unless my sister had a terrible headache she wouldn’t be absent from her class.

10. Unless Peter studied hard, he could not get good marks.

Bài tập viết lại câu với cấu trúc unless

Bài 1: Chọn If hoặc Unless dựa vào nghĩa và cấu trúc câu

  1. ______ my teacher helps me, I’ll be unable to do it .
  2. ______ I meet his father, I’ll tell him the whole truth.
  3. You won’t get well ______ you stop eating junk food.
  4. ______ you exercise regularly, you won’t be able to lose some weight.
  5. ______ you exercise regularly, you’ll lose some weight.
  6. The teacher will be mad ______ you don’t do the homework.
  7. You can’t go on vacation ______ you don’t save your money.
  8. You will feel cold ______ you wear a jacket.
  9. They’ll arrive on time ______ they hurry.
  10. Don’t call me late ______ it’s an emergency.

Đáp án: 

  1. Unless my teacher helps me, I’ll be unable to do it .
  2. If I meet his father, I’ll tell him the whole truth.
  3. You won’t get well unless you stop eating junk food.
  4. Unless you exercise regularly, you won’t be able to lose some weight.
  5. If you exercise regularly, you’ll lose some weight.
  6. The teacher will be mad if you don’t do the homework.
  7. You can’t go on vacation if you don’t save your money.
  8. You will feel cold unless you wear a jacket.
  9. They’ll arrive on time if they hurry.
  10. Don’t call me late unless it’s an emergency.

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

  1. If you don’t practice harder, you will lose in the next game.

=> Unless ………………………………………………………………..

  1. If Nam doesn’t speak English everyday, he will easily forget how to use it. 

=> Unless ………………………………………………………………..

  1. Unless our team had joined the competition, we would not have achieved this prize. 

=> If ………………………………………………………………..

  1. If students don’t return books to the library this week, they’ll have to pay a fine.

=> Unless ………………………………………………………………..

  1. If Peter didn’t study hard, he could not get high marks.

=> Unless ………………………………………………………………..

Đáp án:

  1. Unless you practice harder, you will lose in the next game. 
  2. Unless Nam speaks English every day, he will easily forget how to use it. 
  3. If our team had not joined the competition, we would not have achieved this prize. 
  4. Unless students return books to the library this week, they will have to pay a fine.
  5. Unless Peter studied hard, he could not get high marks.

Bài tập cấu trúc Unless có đáp án

Bài tập: Điền Unless hoặc If vào chỗ trống:

  1. I will take the job ________ the pay is too low.
  2. Let’s go for a walk – ______ you are too tired.
  3. I will be back tomorrow _______ there is a plane strike.
  4. I am going to work in the garden this afternoon, ______ it rains.
  5. I think she would look prettier ______ she didn’t wear so much make-up.
  6. I will be surprised_______ he doesn’t have an accident soon.
  7. ________ you don’t stop smoking, you will fall seriously ill.
  8. ______ I were rich, I would spend all my time traveling.
  9. _______ you start now, you will not reach there in time.
  10. ______ I have enough time tomorrow, I will come and see you.

Đáp án:

  1. Unless
  2. Unless
  3. Unless
  4. Unless
  5. If
  6. If
  7. If
  8. If
  9. Unless
  10. If

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*