✅ ĐỀ THI TIẾNG VIỆT LỚP 1 HỌC KÌ 2

Bộ đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm học 2018 – 2019

Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt năm học 2018 – 2019

Đề 1

Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm)

HỌC TRÒ CỦA CÔ GIÁO CHIM KHÁCH

Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích Chòe con chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy. Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy lung tung. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô. Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng.

(Nguyễn Tiến Chiêm)

TRẢ LỜI CÂU HỎI: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Trong lớp Cô giáo Chim Khách có mấy học trò đến lớp? Đó là ai?

Mức 1

A. Có hai học trò là Chích Chòe Con, Sẻ con

B. Có ba học trò là Tu Hú con, Chích Chòe Con, Sẻ con

C. Có ba học trò là Chim Khách, Chích Chòe Con, Sẻ con

Câu 2: Cô giáo Chim Khách dạy điều gì cho Chích Chòe con, Sẻ con và Tu Hú con? Mức 1

A. Dạy cách bay chuyền

B. Dạy cách kiếm mồi

C. Dạy cách làm tổ

Câu 3: Chích Chòe con có tính tình thế nào? Mức 2

A. Chăm chỉ

B. Ham chơi

C. Không tập trung

Câu 4: Sau buổi học cô giáo dặn học trò điều gì? Mức 2

A. Phải ngoan ngoãn nghe lời cô giáo

B. Phải tập bay cho giỏi

C. Phải tập làm tổ cho tốt

Câu 5: Tìm các từ ngữ liên quan đế việc giảng dạy có trong bài? Mức 3

Ví dụ: cô giáo

……………………………………………………………………………

Phần 2:

I. Viết chính tả (7 điểm)

Em yêu mùa hè

Em yêu mùa hè

Có hoa sim tím

Mọc trên đồi quê

Rung rinh bướm lượn

Thong thả dắt trâu

Trong chiều nắng xế

Em hái sim ăn

Sao mà ngọt thế!

II. Bài tập: (3 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống: (1 điểm) Mức 1

a. Điền vần: ăn hay ăng?

Bé ngắm tr…….

Mẹ mang ch…. ra phơi n..…

b, Điền ần: on hay ong

Bé chạy lon t…

Trời tr… xanh

Câu 2: Nối chữ ở cột A với cột B để tạo câu: (1 điểm) Mức 2

AB
Bạn LanLà tương lai của đất nước
NgườiLà người mẹ thứ hai của em
Cô giáoLà người Hà Nội
Trẻ emLà vốn quý nhất

Câu 3: Sắp xếp các chữ sau thành câu? (1 điểm) Mức 3

Nhà em, có, rất, chú chó, đáng yêu

Đề 2

I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC. (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)

Học sinh bốc thăm 1 trong 5 bài đọc do thầy cô tự chọn.

2. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm) Thời gian: 20 phút

Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc kỹ đoạn văn dưới đây rồi thực hiện các bài tập:

Hoa mai vàng

Nhà bác Khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ, rải rác khắp cả khu đất. Bạn Mai thích hoa đại, hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

Bài tập:

Câu 1: (1 điểm) Tìm tiếng trong bài có vần ai:…………………………….(M3)

Câu 2: (1 điểm) Vẽ và đưa vào mô hình tiếng huệ, lan.

……………………………………………………………………………………(M2)

Câu 3: (1 điểm) Gạch chân tiếng có vần oe (M1)

hoa hoè

hoạ sĩ

về quê

xoè hoa

II. BÀI KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) (40 phút)

1. Chính tả: (7 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết đề bài và một đoạn trong bài: Giỗ tổ (Sách TV1 tập 2)

2. Bài tập: (3 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống c, k hay q?(1 điểm) (M1)

cà …ê

….uả thị

Câu 2: Viết 1 tiếng có vần ai, 1 tiếng có vần ay? (1 điểm) (M3)

…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

Câu 3: Ghi dấu X trước dòng viết đúng luật chính tả e, ê, i (1 điểm) (M2)

[…] ê ke, gi nhớ.

[…] ê ce, ghi nhớ.

[…] ê ke, ghi nhớ.

Đề 3

TRƯỜNG TH ….  ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IIMÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 1NĂM HỌC: 2018 – 2019 

I. PHẦN ĐỌC THÀNH TIẾNG:

Học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc (7 điểm)

  • Bàn tay mẹ (Sách TV 1/tập 2-trang 55)
  • Hoa ngọc lan (Sách TV 1/tập 2-trang 64)
  • Đầm sen (Sách TV 1/tập 2-trang 91)
  • Hồ Gươm (Sách TV 1/tập 2-trang 118)

II. PHẦN ĐỌC HIỂU:

Đọc thầm và trả lời câu hỏi (40 phút – 3 điểm)

CÂY BÀNG

Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.

Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

Theo Hữu Tưởng

– Học sinh đọc thầm bài Cây bàng (sách Tiếng Việt 1 – tập 2 trang 127) chọn và khoanh vào ý đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1Tìm tiếng trong bài có vần oang? (0,5điểm) M1

…………………….

Câu 2Tìm tiếng ngoài bài có vần oang? (0,5điểm) M1

…………………….

Câu 3Đoạn văn tả cây bàng được trồng ở đâu? (0,5 điểm) M2

a. Ngay giữa sân trường

b. Trồng ở ngoài đường

c. Trồng ở trong vườn điều

d. Trên cánh đồng

Câu 4Xuân sang cây bàng thay đổi như thế nào? (0,5 điểm) M2

a. Cây vươn dài những cành khẳng khiu,trụi lá.

b. Cành trên cành dưới chi chít những lộc nonmơn mởn.

c. Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.

d. Lá vàng rụng đầy sân.

Câu 5: Viết câu chứa tiếng có vần oang. (1 điểm ) M3

…………………………………………………………………………

III. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1. Chính tả(7 điểm): Nhìn viết bài “Đi học”

Viết 2 khổ thơ đầu

Hôm qua em tới trường

Mẹ dắt tay từng bước

Hôm nay mẹ lên nương

Một mình em tới lớp

Trường của em be bé

Nằm lặng giữa rừng cây

Cô giáo em tre trẻ

Dạy em hát rất hay.

2. Bài tập(3 điểm)

Bài 1: Điền vào chỗ trống (1 điểm ) (M1)

Điền vần: ăn hay ăng?

Bé ngắm tr…….

Mẹ mang ch…. ra phơi n…..

b) Điền chữ ng hay ngh?

….ỗng đi trong ….õ

…é …..e mẹ gọi

Câu 2: Nối các từ ở cột A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B: (1 điểm) ( M2)

Nối các từ ở cột A phù hợp với lời giải nghĩa ở cột B

Câu 3Hằng ngày ai đưa em tới trường? (1 điểm) (M3)

……………………………………………………………………………..

Đề 4

Phần I: Đọc:

A. Kiểm tra đọc 10 điểm

I. Đọc bài và trả lời câu hỏi

Chú gà trống ưa dậy sớm

Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.

Trong bếp, bác mèo hoa vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác luôn miệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”

Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân.

Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: ‘’Ò … ó … o … o …’’

1. Tìm trong bài và đưa vào mô hình một tiếng chứa nguyên âm đôi:

     

2. Tìm trong bài và đưa vào mô hình một tiếng có âm đệm:

     

3. Khoanh vào ý trả lời đúng:

Sáng sớm chú gà trống đã làm gì?

A, Nằm lì bên đống tro ấm.

B, Chạy tót ra giữa sân.

C, Miệng kêu: “Rét! Rét!’

4. Càng về sáng, tiết trời như thế nào?

…………………………………………………………………………

B. Kiểm tra viết 10 điểm

1. Viết chính tả (8 điểm)

Mùa hè

Mùa hè hoa rau muống

Tím lấp lánh trong đầm

Cơn mưa rào ập xuống

Cá rô lạch trên sân.

Mùa hè nắng rất vàng

Bãi cát dài chói nắng

Con sông qua mùa cạn,

Nước dềnh rộng mênh mang.

2. Bài tập: 2 điểm

Điền g hay gh vào chỗ trống:

Điền g hay gh vào chỗ trống

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 số 1

A / KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG (7điểm)

Chú gà trống ưa dậy sớm

Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.

Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”

Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân. Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: ”Ò … ó … o … o …”

Theo sách Tiếng Việt lớp 2 cũ

TRẢ LỜI CÂU HỎI:

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu? (0,5 điểm)

A. Bên đống tro ấm     B. Trong bếp       C. Trong sân         D. Ngoài vườn

Câu 2: Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân? (0,5 điểm)

A. Mèo mướp        B. Chú gà trống      C. Chị gà mái        D. Chó xù

Câu 3: Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì? (0,5 điểm)

A. Tắm nắng         B. Nhảy múa        C. Tìm thức ăn       D. Gáy vang: Ò…ó…o… o…!

Câu 4: Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp (0,5 điểm)

A. Tròn xoe như hai viên bi         B. Lim dim đôi mắt

C. Đôi mắt sáng long lanh          D. Đôi mắt sáng rực lên

Câu 5: Em hãy viết câu tả đôi cánh chú gà trống. (1 điểm)

II. Kiểm tra Nghe – Nói (1 điểm) Giáo viên: Hỏi 1 trong 2 câu sau:

1. Em đã bao giờ nhìn thấy con mèo chưa?

2. Hãy kể tên những loại mèo mà em biết?

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Viết chính tả (7 điểm)

Hoa mai vàng

Nhà bác Khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ,rải rác khắp cả khu đất. Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng.

Mai thích hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng.

II. Bài tập: (3 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống: (0,5 điểm)

a) Điền g hay gh:  . . . à gô        . . .ế gỗ

b) Điền s hay x:  hoa . . .en       quả … oài

Câu 2: Nối theo mẫu: (1 điểm).

Nối theo mẫu

Câu 3: Điền oang hay oăng: (0,5 điểm) vết dầu l………….

Câu 4: Hãy kể tên các bộ phận của con gà trống? (1 điểm)

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2019

Đề bài

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (7 điểm)

– Cho học sinh bốc thăm một trong các đoạn văn giáo viên đã chuẩn bị sẵn không có trong sách giáo khoa dài khoảng 60 – 70 chữ và đọc thành tiếng (6 điểm), trả lời một câu hỏi trong đoạn đọc đó (1 điểm).

II. Đọc thầm và làm bài tập: (3 điểm)

Mình bận học

Vô-lô-đi-a đang chuẩn bị bài thì một bạn rủ đi bắn chim vì cậu ta vừa được bố mua cho một khấu súng mới.

Khẩu súng mới, điều đó thật hấp dẫn! Nghe bạn nói, Vô-lô-đi-a đứng dậy, mở toang cửa sổ, ló đầu ra ngoài và hỏi bạn một cách tỉ mỉ về khấu súng. Nhưng rồi Vô-lô-đi-a trả lời bạn vẻ luyến tiếc:

– Mình bận học rồi, không đi được.

Theo Văn học Nga

Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng và trả lời các câu hỏi:

Câu 1: (0,5 điểm) Vô-lô-đi-a đang chuẩn bị học bài thì được bạn rủ đi đâu?

A. Đi bắn chim.

B. Đi học nhóm.

C. Đi chơi đá bóng.

Câu 2: (0,5 điểm) Khi nghe bạn kể về khẩu súng mới Vô-lô-đi-a làm gì?

A. Chạy xuống cùng bạn khám phá khẩu súng mới.

B. Ló đầu ra ngoài cửa sổ hỏi bạn một cách tỉ mỉ về khẩu súng.

C. Mở cửa sổ ra và nhảy xuống cùng bạn để kiểm tra khẩu súng.

Câu 3: (0,5 điểm) Sau khi hỏi tỉ mỉ về khẩu súng Vô-lô-đi-a đã làm gì?

A. Đi bắn chim với bạn.

B. Vào nhà quét nhà.

C. Ở nhà học bài.

Câu 4: (0,5 điểm) Tại sao Vô-lô-đi-a lại không đi bắn súng cùng bạn ?

………………………………

………………………………

………………………………

Câu 5: (1 điểm) Trong câu: “Vô-lô-đi-a đang chuẩn bị bài thì một bạn rủ đi bắn chim vì cậu ta vừa được bố mua cho một khấu súng mới.” Những tiếng nào có chứa nguyên âm đôi ?

………………………………

………………………………

………………………………

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Viết chính tả: (7 điểm)

Đàn gà con

Những chú gà con trông thật đáng yêu. Mình các chú vàng óng như một cuộn tơ, hai mắt đen láy, nhỏ tí xíu như hai hạt đậu.

2. Bài tập: (3 điểm)

1. Điền vào chỗ chấm: (2 điểm)

a. anh hoặc uanh:

anh hoặc uanh

q………… co                            bức tr…………..

b. ng hoặc ngh:

ng hoặc ngh

bắp ………..ô .                           …………..é con

2. Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (1 điểm)

a. Lũy ……………… xanh mát. (che/tre)

b. Hôm nay là ngày ………………. nhật của bé. (sinh/xinh)

Tuyển tập đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 22

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – ĐỀ SỐ 1

I. Bài đọc: TRƯỜNG EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 46)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Trong bài, trường học của em được gọi là gì?

a) Ngôi nhà thứ hai của em.

b) Nơi vui chơi thú vị.

c) Nơi thư giãn của mọi người.

Câu 2: Trường học đem lại cho em những lợi ích gì?

a) Dạy em những điều hay.

b) Dạy em thành người tốt.

c) Tất cả hai ý trên.

Câu 3: Vì sao em rất yêu mái trường?

a) Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em.

b) Trường học dạy em thành người tốt.

c) Tất cả hai ý trên.

II. Kiểm tra viết

1. Nhìn sách viết đúng: bài Trường em (từ “Trường học là ngôi nhà thứ hai của em” đến “thân thiết như an hem”)

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

2. Điền vào chỗ trống ai hoặc ay.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – ĐỀ SỐ 2

I. Đọc hiểu

Bài đọc: HỒ GƯƠM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 118)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Hồ Gươm là cảnh đẹp ở đâu?

a) Hà Nội.

b) Thành phố Hồ Chí Minh.

c) Nghệ An.

Câu 2: Mặt hồ đẹp ra sao?

a) Từ trên nhìn xuống, mặt hồ như chiếc gương bầu dục khổng lồ.

b) Sáng long lanh.

c) Cả hai ý trên.

Câu 3: Ở Hồ Gươm có những cảnh vật gì nổi bật?

a) Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm.

b) Mái đền lấp ló bên gốc đa già.

c) Tháp Rùa, tường rêu cổ kính.

d) Tất cả các ý trên.

II. Kiểm tra viết

1. Tập chép bài Hồ Gươm (từ “Cầu Thê Húc màu so” đến “cổ kính”).

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

2. Viết vào chỗ trống.

a) ươm hay ươp

b) ươn hay ương

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – ĐỀ SỐ 3

I. Đọc hiểu

– Bài đọc: HAI CHỊ EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 115)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Cậu em làm gì khi chị gái đụng vào con gấu bông của mình?

a) Đưa gấu bông cho chị.

b) Cùng chị chơi gấu bông.

c) Yêu cầu chị đừng động vào con gấu bông của mình.

Câu 2: Khi ngồi chơi một mình, cậu em cảm thấy thế nào?

a) Rất vui.

b) Rất buồn.

c) Rất thích thú.

Câu 3: Câu chuyện về hai chị em cậu bé đã khuyên em điều gì?

a) Thương yêu anh, chị, em trong gia đình.

b) Anh, chị, em phải nhường nhịn lẫn nhau.

c) Cả hai ý trên.

II. Kiểm tra viết

1. Nghe viết: bài Hai chị em (từ đầu đến “chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy”)

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

2. Viết vào chỗ trống et hoặc ăc.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – ĐỀ SỐ 4

I. Đọc hiểu

Bài đọc: SAU CƠN MƯA (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 124)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Sau trận mưa rào, cảnh vật như thế nào?

a) Héo tàn.

b) Sáng sủa và tươi mát.

c) U ám.

Câu 2: Sau cơn mưa rào, bầu trời như thế nào?

a) Xanh bóng như vừa được giội rửa.

b) Oi ả, khó chịu.

c) Ảm đạm.

Câu 3: Cơn mưa rào đem lại lợi ích gì?

a) Cây cối xanh tươi.

b) Không khí mát mẻ.

c) Cả hai ý trên.

II. Kiểm tra viết

1. Nhìn sách viết bài: Sau cơn mưa (từ đầu đến “ánh mặt trời”)

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

2. Viết vào chỗ trống:

a) xay hay say

….. lúa, hăng …..

b) xây hay sây

thợ ….., thóc ….. hạt.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – ĐỀ SỐ 5

I. Đọc hiểu

– Bài đọc: QUYỂN VỞ CỦA EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 76)

– Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Bạn nhỏ thấy những gì khi mở quyển vở ra?

a) Những trang giấy trắng tinh.

b) Từng dòng kẻ ngay ngắn.

c) Cả hai ý trên.

Câu 2: Bạn nhỏ có suy nghĩ gì khi dùng quyển vở mới của mình?

a) Viết cho sạch đẹp.

b) hải giữ vở được mới tinh với những trang giấy trắng.

c) Cho nhiều điểm tốt.

Câu 3: Chữ đẹp thể hiện tính nết của ai?

a) Của những bạn học trò lớp lớn.

b) Của những bạn học trò ngoan.

c) Của những học trò được luyện chữ.

II. Kiểm tra viết

1. Nghe viết bài: Quyển vở của em (khổ thơ 3).

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

2. Điền và chỗ trống: iêt hay uyêt

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – ĐỀ SỐ 6

Bài đọc: MẸ VÀ CÔ (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 73)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Buổi sáng bé làm gì?

a) Chào mẹ và chào cô giáo.

b) Chào mẹ rồi chạy tới ôm cổ cô.

c) Chào mẹ rồi vào nhà học bài.

Câu 2: Buổi chiều bé làm gì?

a) Chào cô rồi vào lớp học.

b) Chào cô rồi sà vào lòng mẹ.

c) Chào mẹ rồi đi học.

Câu 3: Nội dung bài nói lên điều gì?

a) Bé rất yêu cô.

b) Bé rất yêu mẹ.

c) Cả hai ý trên.

II. Kiểm tra viết

1. Tập chép bài: Mẹ và cô (khổ thơ 1).

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

2. Điền và chỗ trống: ui hay uôi

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – ĐỀ SỐ 7

Bài đọc: CON QUẠ THÔNG MINH (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 79)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Vì sao quạ không thể uống nước trong lọ?

a) Nước trong lọ có ít.

b) Cổ lọ cao.

c) Cả hai ý trên.

Câu 2: Để uống được nước, quạ nghĩ ra kế gì?

a) Lấp mỏ gắp từng hòn sỏi bỏ vào lọ để nước dâng lên dần.

b) Đập bể lọ để nước đổ ra ngoài.

c) Làm đổ lọ nước để có nước uống.

Câu 3: Quạ uống được nước mà không làm vỡ lọ là nhờ đâu?

a) Trí thông minh.

b) Lòng dũng cảm.

c) Sự hiếu thắng.

II. Kiểm tra viết

1. Nghe viết bài: Con quạ thông minh (từ đầu đến “nước dâng lên dần dần”)

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

2. Điền và chỗ trống: ân hay âng

Nhân d…., nước ……, cái c…., v…… lời.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – ĐỀ SỐ 8

Bài đọc: HOA NGỌC LAN (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 61)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Thân cây ngọc lan như thế nào?

a) Cao, to.

b) Vỏ bạc trắng.

c) Tất cả các ý trên.

Câu 2: Nụ hoa lan màu gì?

a) Xanh nhạt.

b) Trắng ngần.

c) Tím biếc.

Câu 3: Hoa ngọc lan có những nét đẹp gì?

a) Cánh xòe ra duyên dáng.

b) Những cánh hoa chồng chit lên nhau.

c) Sắc màu hoa lan rực rỡ.

II. Kiểm tra viết

1. Viết bài: Hoa ngọc lan (từ đầu đến “xòe ra duyên dáng”)

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

2. Điền và chỗ trống: an hay ang.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – ĐỀ SỐ 9

Bài đọc: NGÔI NHÀ (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 82)

Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ nhìn thấy gì?

a) Hàng xoan trước ngõ, hoa nở như mây từng chùm.

b) Thành phố sầm uất, xe cộ tấp nập.

c) Cả hai ý trên.

Câu 2: Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ nghe thấy gì?

a) Tiếng chim lảnh lót ở đầu hồi.

b) Nghe mùi thơm của rơm rạ.

c) Cả hai ý trên. Câu 3: Nội dung bài nói gì?

a) Vẻ đẹp mộc mạc của ngôi nhà ở vùng nông thôn.

b) Tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi nhà của mình.

c) Cả hai ý trên.

II. Kiểm tra viết

1. Viết đúng bài Ngôi nhà (khổ thơ 3)

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

2. Điền và chỗ trống: d hay gi.

của để ………….ành, ………..ành độc lập, bé ………..ang tay, ………..ang sơn tươi đẹp.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 – ĐỀ SỐ 10

Bài đọc: MƯU CHÚ SẺ (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 70)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Khi Sẻ bị Mèo chộp, Sẻ đã nói gì với Mèo?

a) Xin anh thả tôi ra.

b) Xin anh đừng ăn thịt tôi.

c) Tại sao một người sạch sẽ như anh trước khi ăn sáng lại không rửa mặt?

Câu 2: Nghe Sẻ nói, Mèo đã làm gì?

a) Đặt Sẻ xuống, đưa hai chân vuốt râu, xoa mép.

b) Mèo quyết không nghe, vẫn giữ chặt chim Sẻ.

c) Mèo đem Sẻ nhốt vào chuồng rồi đi rửa mặt.

Câu 3: Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó xuống đất?

a) Bay vụt đi.

b) Đứng xem Mèo rửa mặt.

c) Nói lời cảm ơn Mèo.

II. Kiểm tra viết

1. Tập chép bài: Mưu chú Sẻ (từ đầu đến “vuốt râu, xoa mép”)

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………

2. Điền và chỗ trống: en hay ăn.

Tuyển tập 33 đề thi học kì 2 lớp 1 môn Tiếng Việt theo Thông tư 22

TUYỂN TẬP 5 ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ II

Tuyển tập 5 đề thi kiểm tra học kì II, môn Tiếng Việt lớp 1, gồm hai phần: Kiểm tra đọc và Kiểm tra viết, có đáp án và hướng dẫn chấm điểm.

Bộ 5 đề ôn thi học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm học 2019

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*