✅ ĐỀ THI TIẾNG VIỆT LỚP 2 HỌC KỲ 2

Bộ đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2018 – 2019 – Đề 1

A/ Kiểm tra đọc (10 điểm)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Kho báu (Trang 83- TV2/ Tập 2)

2. Những quả đào (Trang 91 – TV2/ Tập 2)

3. Cây đa quê hương (Trang 93 – TV2/ Tập 2)

4. Ai ngoan sẽ được thưởng (Trang 100 – TV2/ Tập 2)

5. Chuyện quả bầu (Trang 107 – TV2/ Tập 2)

6. Bóp nát quả (Trang 124 – TV2/ Tập 2)

7. Người làm đồ chơi (Trang 133 – TV2/ Tập 2)

8. Đàn Bê của anh Hồ Giáo (Trang 136 – TV2/ Tập 2)

II/ Đọc hiểu: (6 điểm) (35 phút)

Đọc bài sau:

Có những mùa đông

Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói.

Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy báo cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh.

(Trần Dân Tiên)

Em hãy trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1. (1đ) Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Cào tuyết trong một trường học.

B. Làm đầu bếp trong một quán ăn.

C. Viết báo.

D. Nhặt than.

Câu 2 (0.5đ) Những chi tiết nào diễn tả nỗi vất vả, mệt nhọc của Bác khi làm việc?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Bác làm việc rất mệt.

B. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Bác vừa mệt, vừa đói.

C. Phải làm việc để có tiền sinh sống.

D. Bác rất mệt

Câu 3.(1đ) Hồi ở Pháp, mùa đông Bác phải làm gì để chống rét?

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Câu 4.(0.5đ) Bác Hồ phải chịu đựng gian khổ như thế để làm gì?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Để kiếm tiền giúp đỡ gia đình.

B. Để theo học đại học.

C. Để tìm cách đánh giặc Pháp, giành độc lập cho dân tộc.

D. Để được ở bên nước ngoài

Câu 5.(1đ) Em hãy viết 1 – 2 câu nói về Bác Hồ?

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Câu 6.(0.5đ) Câu chuyện “Có những mùa đông” em rút ra được bài học gì?

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Câu 7.(0.5đ) Những cặp từ nào trái nghĩa với nhau?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. mệt – mỏi

B. sáng – trưa

C. mồ hôi – lạnh cóng

D. nóng – lạnh

Câu 8. (0.5đ) Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ đối với dân?

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A.Yêu nước, thương dân

B. giản dị

C. sáng suốt

D. thông minh

Câu 9.(0.5đ) Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống.

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

B/ Kiểm tra viết: (10 điểm)

1/ Chính tả: (Nghe viết) (4 điểm) (Thời gian: 15 phút)

GV đọc cho học sinh – nghe viết .

Sông Hương

Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ. Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.

Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.

—————–***—————–

2/ Tập làm văn: (6 điểm ) (Thời gian: 25 phút)

Viết đoạn văn (khoảng 3 – 5 câu ) kể về nghề nghiệp của bố (hoặc mẹ) em theo gợi ý sau:

– Bố (hoặc mẹ) em làm nghề gì?

– Hằng ngày, bố (hoặc mẹ) em làm những việc gì?

– Công việc ấy có ích lợi như thế nào?

– Tình cảm của em đối với bố (hoặc mẹ) em như thế nào?

Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2018 – 2019 – Đề 2

A. Kiểm tra đọc:

I/ Đọc thành tiếng: (2đ)

– Học sinh bốc thăm 1 trong 3 bài (đọc 1 đoạn 50- 60 tiếng trong các bài sau) và trả lời 1 câu hỏi do giáo viên nêu:

1/ sự tích cây vú sữa (tr 30)

2/ Bông hoa niềm vui (tr 44)

3/ Câu chuyện bó đũa (tr 57)

II/ Đọc thầm và làm bài tập: (3đ)

Bông hoa Niềm Vui

Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường. Em đến tìm những bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui. Bố của Chi đang nằm bệnh viện. Em muốn đem tặng bố một bông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau.

Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng. Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn. Mọi người vun trồng và chỉ đến đây để ngắm vẻ đẹp của hoa.

Khoanh vào chữ cái trước ý đúng.

1/ Sáng sớm tinh mơ, Chi vào vườn hoa để làm gì?(M1 =0,5đ)

a, Ngắm hoa.

b, Hái hoa.

c, Tưới hoa.

2/ Chi muốn tặng bông hoa Niềm Vui cho ai?(M1 = 0,5đ)

a. Tặng cho bố.

b. Tặng cho mẹ.

c. Tặng cho cô.

3/ Trong câu “Chi giơ tay định hái, nhưng em bỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn”. Từ nào là từ chỉ hoạt động(M2 = 0,5đ)

a, Định hái.

b, Chần chừ.

c, Giơ tay.

4/ Từ “màu xanh” là từ chỉ sự vật, hoạt động hay đặc điểm?(M2 = 0,5đ)

a, Chỉ sự vật.

b. Chỉ đặc điểm.

c. Chỉ hoạt động.

Câu 5. Đặt một câu theo mẫu Ai là gì? (M4 = 1đ)

……………………………………………….

II. Tự luận.

1. Chính tả (Nghe – viết): Câu chuyện bó đũa (trang 57) (M2 = 2đ)

(Người cha liền bảo…………đến hết.)

2. Tập làm văn: (M3 = 3đ)

Viết 1 đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) kể về gia đình em theo gợi ý sau:

a/ Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?

b/ Nói về từng người trong gia đình em?

c/ Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?

Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2018 – 2019 – Đề 3

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: Quả tim khỉ (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 50)

– Đọc đoạn 1 và 2.

– Trả lời câu hỏi: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Gấu trắng là chúa tò mò (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 53)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

1. Hình dáng của gấu trắng như thế nào?

a. Nhỏ, thấp.

b. To, khỏe,

c. Nhanh nhẹn.

d. Hung dữ.

2. Tính nết của gấu trắng có gì đặc biệt?

a. Rất tò mò.

b. Rất chậm chạp,

c. Rất khôn.

d. Tất cả các ý trên.

3. Người thủy thủ đã làm cách nào để khỏi bị gấu v?

a. Chạy thật nhanh.

b. Sử dụng vũ khí.

c. Lần lượt ném mũ, găng tay, khăn, áo choàng để gấu dừng lại, tò mò xem xét và không đuổi kịp người thủy thủ.

d. Trốn trên cây cao.

4. Dòng nào nêu đúng nghĩa từ “khiếp đảm”?

a. Rất nhanh nhẹn.

b. Rất dũng cảm.

c. Rất khôn ngoan.

d. Rất sợ hãi.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Voi nhà (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 57)

(Đoạn viết: Từ: Con voi lúc lắc vòi… đến hướng bản Tun).

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả về một loài cá mà em biết.

Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2018 – 2019 – Đề 4

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (6 điểm)

Bài đọc: Những quả đào (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 91).

– Đọc đoạn 1 và 2

– Trả lời câu hỏi: Người ông dành những quả đào cho ai?

II. Đọc hiểu: (4 điểm)

Bài đọc: Cây đa quê hương (SGK Tiếng Việt 2, tập 2, trang 93)

Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất (Chọn a, b, c hoặc d):

1. Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu?

a. Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi.

b. Cành cây lớn hơn cột đình.

c. Ngọn chót vót giữa trời xanh.

d. Tất cả các câu trên.

2. Cây đa được tác giả liên tưởng đến hình ảnh gì?

a. Cái dù khổng lồ.

b. Cái nấm vĩ đại

c. Tòa nhà cổ kính.

d. Lâu đài kiến trúc hiện đại.

3. Cây đa gắn bó thân thiết với ai?

a. Học sinh.

b. Các chú công nhân.

c. Tác giả và bọn trẻ trong làng.

d. Những người đi đường.

4. Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả còn thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?

a. Lúa vàng gợn sóng.

b. Cánh đồng làng,

c. Đàn trâu no cỏ đi về.

d. Tất cả các câu trên.

B. Kiểm tra viết: (10 điểm)

I. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)

Bài viết: Hoa phượng (SGK Tiếng Việt 2 tập 2, trang 97)

II. Tập làm văn: (5 điểm)

Viết đoạn văn ngắn tả về con chó của nhà em hoặc của nhà hàng xóm.

Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.

Đề bài đề kiểm tra học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

PHÒNG GD & ĐT THANH OAI
Trường Tiểu học Kim An
THI  HỌC KÌ  II – LỚP 2 
MÔN: TIẾNG VIỆT 
(Thời gian làm bài : 60 phút)

Họ và tên :……………………………………………………. Lớp :………………..

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (6 điểm): GV cho học sinh bốc thăm đọc các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34 & trả lời 1 câu hỏi.

II. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (4 điểm): Học sinh đọc thầm bài “Kho báu” SGK Tiếng Việt tập 2 trang 83.

Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu X (vào ô trống) trước các ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:

1. Trước khi mất, người cha cho các con biết điều gì?

□ Ruộng nhà có đất rất tốt.

□ Ruộng nhà có một kho báu.

□ Ruộng nhà lúa bội thu.

2. Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

□ Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu.

□ Tìm kho báu không thấy, họ đành trồng lúa.

□ Cả hai câu trên đều đúng.

3. Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

□ Vì đất của hai anh em luôn luôn tốt.

□ Vì họ đào bới tìm kho báu nên vô tình đã làm đất kĩ.

□ Vì hai em giỏi nghề nông.

4. Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?

□ Đừng mơ tưởng kho báu.

□ Cần cù lao động sẽ tạo ra của cải.

□ Cả hai câu trên đều đúng.

5. Câu nào dưới đây trả lời cho câu hỏi “Để làm gì?”

□ Đến vụ lúa, họ cấy lúa.

□ Hai người con đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu.

□ Nhờ làm đất kĩ nên vụ ấy lúa bội thu.

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Chính tả (Nghe – Viết):

Bài: Cây đa quê hương

Đoạn viết: “Chiều chiều… ruộng đồng yên lặng”

2. Tập làm văn: (5 Điểm)

Viết một đoạn văn khoảng 4 đến 5 câu nói về một người thân của em (bố, mẹ, chú hoặc dì,…) dựa theo các câu hỏi gợi ý sau:

Câu hỏi gợi ý:

a) Bố (mẹ, chú, dì …..) của em tên là gì? Làm nghề gì?

b) Hàng ngày, bố (mẹ, chú, dì…..) làm những việc gì?

c) Những việc ấy có ích như thế nào?

d) Tình cảm của em đối với bố (mẹ, chú, dì…..) như thế nào?

Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2017 – 2018 – Đề 1

A. Phần đọc

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (Thời gian 1 phút )

1. Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong bài “Món quà hạnh phúc”

2. Giáo viên nêu một câu hỏi về nội dung trong bài “Món quà hạnh phúc” cho học sinh trả lời.

Tiêu chuẩn cho điểm đọcĐiểm
1. Đọc đúng tiếng đúng từ/3đ
2. Ngắt nghỉ hơi ở đúng các dấu câu./1đ
3. Tốc độ đạt yêu cầu/1đ
4. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên đặt ra/1đ
Cộng:/6đ
1/ Đọc đúng tiếng, từ: 3 điểm- Đọc sai từ 1-3 tiếng: 2,5 điểm- Đọc sai từ 3-5 tiếng: 2,0 điểm- Đọc sai từ 6-10 tiếng: 1,5 điểm- Đọc sai từ 11-15 tiếng: 1,0 điểm- Đọc sai từ 16-20 tiếng: 0,5 điểm- Đọc sai trên 20 tiếng: 0 điểm 2/ Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3-5 dấu câu: 0,5 điểm– Không ngắt, nghỉ hơi đúng ở 6 câu trở lên: 0,5 điểm3/ Tốc độ đọc:– Vượt 1,5 phút (do đoạn văn ngắn chưa đủ số chữ): 0,5 điểm.- Vượt 2 phút (đánh vần nhiều) : 0 điểm4/ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm

Món quà hạnh phúc

*Trong khu rừng kia có những chú thỏ con với cặp mắt hồng lóng lánh như hai viên ngọc, đôi tai dài và cái đuôi cộc quây quần bên Thỏ Mẹ. Thỏ Mẹ làm việc quần quật suốt ngày để nuôi đàn con. Thấy mẹ vất vả, chúng rất yêu thương và vâng lời mẹ.*

**Những chú thỏ con bàn nhau làm một món quà tặng mẹ. Chúng sẽ cùng làm một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa đủ màu sắc. Góc khăn là dòng chữ “Kính chúc mẹ vui, khỏe” được thêu nắn nót bằng sợi chỉ vàng.**

***Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà. Thỏ Mẹ rất bất ngờ và cảm động khi nhận được món quà do chính tay các con bé bỏng làm tặng. Nó cảm thấy mình thật hạnh phúc, Thỏ Mẹ thấy những mệt nhọc, vất vả như bay biến mất.***

Theo Chuyện của mùa hạ

II. Đọc thầm: (Thời gian 25 phút)

Em đọc thầm bài “Món quà hạnh phúc” rồi trả lời câu hỏi sau:

(Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng)

Câu 1. Từ ngữ diễn tả sự vất vả của Thỏ Mẹ:

a. yêu thương và vâng lời.

b. quây quần bên Thỏ Mẹ.

c. làm việc quần quật suốt ngày.

Câu 2. Để tỏ lòng biết ơn và thương yêu mẹ, bầy thỏ con đã:

a. hái tặng mẹ những bông hoa đẹp.

b. tự tay làm khăn trải bàn tặng mẹ.

c. đan tặng mẹ một chiếc khăn quàng.

Câu 3. Thỏ mẹ cảm thấy hạnh phúc vì:

a. các con chăm ngoan, hiếu thảo.

b. được tặng món quà mà mình thích.

c. được nghỉ ngơi nhân dịp Tết đến.

BÀI TẬP

Câu 1: Dòng nào gồm những từ chỉ hoạt động?

a. yêu thương, vâng lời, cảm động.

b. làm việc, bàn nhau, tặng.

c. viên ngọc, món quà, nắn nót.

Câu 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:

“Tết đến, những chú thỏ con đem tặng mẹ món quà.”

………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………..

Câu 3: Điền dấu thích hợp vào ô trống trong những câu sau:

Ngày xưa Kiến Vàng và Kiến Đen là đôi bạn thân. Chúng thường cùng nhau kiếm mồi □ cùng ăn và cùng nhau vui chơi. Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng. Một hôm Kiến Vàng hỏi Kiến Đen:

Kiến Đen này □ bạn có muốn cùng đi ngao du thiên hạ không □

B. Phần viết

I. CHÍNH TẢ (Nghe – viết): Thời gian 15 phút.

Bài “Cuối thu”

Cho đến một ngày kia, lũ trẻ ra sân ngóng nhìn bầu trời thu, không còn thấy bóng những đàn sếu dang cánh bay qua nữa. Gió heo may cũng bay đâu mất. Người ta giật mình ngẩn ngơ nhớ tiếng sếu kêu xao xác ngàn xưa giữa thinh không.

Hướng dẫn chấm chính tả

1/ Sai 1 lỗi chính tả trừ 0,5 điểm

2/ Chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách, kiểu chữ và bài không

Không sạch sẽ trừ 1 điểm.

II. TẬP LÀM VĂN (Thời gian 25 phút)

Câu 1: Viết lời đáp của em trong tình huống sau (1 điểm)

Trong giờ ra chơi, một bạn học sinh lớp Một chạy rất nhanh, bất ngờ vấp ngã. Em chạy lại đỡ bạn đứng dậy. Bạn vừa mếu máo vừa nói: “Em cảm ơn ạ”.

Lời đáp của em:

………………………………………………………………….

…………………………………………………………………

Câu 2: Viết một đoạn văn từ 4 đến 5 câu nói về một con vật nuôi mà em thích (4 điểm)

………………………………………………………………….

…………………………………………………………………

Đề bài: Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2017 – 2018 – Đề 2

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra từ và câu (6 điểm)

(Thời gian: 35 phút)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Cô gái đẹp và hạt gạo

Ngày xưa, ở một làng Ê – đê có cô Hơ – bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ – bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:

– Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?

Hơ – bia giận dữ quát:

– Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người.

Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Hôm sau, biết thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ – bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ – bia phải đi đào củ, trồng bắp từ mùa này sang mùa khác, da đen sạm.

Thấy Hơ – bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về. Từ đó, Hơ – bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa.

Theo Truyện cổ Ê – đê

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng của các câu 1; 2; 3, 4; 7; 8:

Câu 1: Hơ- bia là một cô gái như thế nào?

A. Xinh đẹp

B. Lười biếng

C. Xinh đẹp nhưng rất lười biếng

D. Da đen sạm

Câu 2: Thóc gạo bỏ Hơ – bia đi lúc nào?

A. Sáng sớm

B. Trưa

C. Chiều tối

D. Đêm khuya

Câu 3: Vì sao thóc gạo bỏ Hơ – bia để đi vào rừng?

A. Vì thóc gạo thích đi chơi.

B. Vì Hơ – bia khinh rẻ thóc gạo.

C. Vì Hơ – bia đuổi thóc gạo đi

D. Vì Hơ – bia không chơi với thóc gạo.

Câu 4: Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với Hơ – bia?

A. Vì Hơ – bia đã biết nhận lỗi và chăm làm.

B. Vì Hơ – bia không có gì để ăn.

C. Vì thóc gạo nhớ Hơ – bia.

D. Vì Hơ – bia nhớ thóc gạo.

Câu 5: Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của thóc gạo?

Câu 6: Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên?

Câu 7: Các từ chỉ đặc điểm trong câu “Ngày xưa, ở một làng Ê – đê có cô Hơ – bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng.” là:

A. xinh đẹp,                B. lười biếng

C. xinh đẹp, lười biếng        D. Hơ- bia

Câu 8: Câu: “Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.” được viết theo mẫu câu nào dưới đây?

A. Ai là gì?        B. Ai làm gì?             C. Ai thế nào?

Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới trong câu:

Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả: Nghe – viết bài: “Hoa mai vàng” Tiếng Việt 2 tập 2 – trang 145

II. Tập làm văn: Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về một con vật nuôi mà em thích theo các câu hỏi gợi ý sau:

a) Đó là con gì?

b) Nó có những đặc điểm gì nổi bật?

Ví dụ: – Hình dáng: bộ lông, mắt, ….

– Hoạt động: gáy, bắt chuột, ….

c) Tình cảm của em đối với nó như thế nào?

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 22

A. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Viết chính tả (4 điểm) Bài Sông Hương (TV2 – trang 72).

2. Tập làm văn (6 điểm) Viết đoạn văn từ (4 đến 5 câu) tả về cảnh biển theo gợi ý sau:

a. Tranh vẽ gì?

b. Sóng biển như thế nào?

c. Trên mặt biển có những gì?

d. Trên bầu trời có những gì?

B. KIỂM TRA ĐỌC 

Chuyện quả bầu

1. Ngày xửa ngày xưa có hai vợ chồng đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi lạy van xin tha, hứa sẽ nói một điều bí mật. Hai vợ chồng thương tình tha cho. Dúi báo sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp nơi. Nó khuyên họ lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ bảy ngày, bảy đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn bảy ngày hãy chui ra.

2. Hai vợ chồng làm theo. Họ còn khuyên bà con trong bản cùng làm nhưng chẳng ai tin. Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến. Mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài đều chết chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi như thuyền, hai vợ chồng thoát nạn. Sau bảy ngày, họ chui ra. Cỏ cây vàng úa. Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người.

3. Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu. Thấy chồng buồn, chị đem bầu cất lên giàn bếp.

Một lần, hai vợ chồng đi làm nương về, nghe thấy tiếng cười đùa trong bếp. Lấy làm lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ lấy que đốt thành cái dùi, rồi nhẹ nhàng dùi quả bầu.

Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước, dính than nên hơi đen. Tiếp đến người Thái, người Mường, người Dao, người Hơ mông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.

Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.

Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi và trả lời câu hỏi….

Câu 1. Hai vợ chồng đi rừng, họ bắt gặp con vật gì?

A. Con dúi        B. Con trăn            C. Con chim

Câu 2. Hai vợ chồng vừa chuẩn bị xong điều gì xảy ra?

A. Sấm chớp đùng đùng; mưa to gió lớn
B. Mây đen ùn ùn kéo đến; mưa to gió lớn.
C. Sấm chớp đùng đùng; mây đen ùn ùn kéo đến.

Câu 3. Hai vợ chồng làm thế nào để thoát nạn?

A. Chuyển đến một làng khác để ở.
B. Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng ruột, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, chui vào đó.
C. Làm một cái bè to bằng gỗ.

Câu 4. Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn vật như thế nào sau nạn lụt?

A. Cỏ cây vàng úa, mặt đất vắng tanh không một bóng người.
B. Mặt đất xanh tươi, những đồng lúa chín vàng.
C. Mặt đất đầy bùn và nước mưa còn đọng lại.

Câu 5. Có chuyện gì xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?

A. Người vợ sinh ra được một người con trai tuấn tú, mạnh khỏe.
B. Người vợ sinh ra được một quả bầu, đem cất trên giàn bếp. Một lần, hai vợ chồng nghe tiếng trong quả bầu nên người vợ lấy que đốt thành dùi, dùi quả bầu. Từ trong quả bầu những con người bé nhỏ nhảy ra.
C. Người vợ bị bệnh và mất sớm.

Câu 6. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

……………………………………………………………………………

(Hãy ăn ở hiền lành, không giết hại động vật….)

Câu 7. Từ trái nghĩa với từ “Vui ” là từ:

A. Vẻ        B. Nhộn        C. Thương         D. Buồn

Câu 8. Từ “chăm chỉ” ghép được với từ nào sau:

A. trốn học       B. học bài          C. nghỉ học

Câu 9. Bộ phận in đậm trong câu: “Chúng khoan khoái đớp bóng nước mưa”

Trả lời cho câu hỏi nào:

A. Vì sao?       B. Như thế nào?      C. Khi nào?

Câu 10: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

– Những đêm trăng sáng, dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng.

…………………………………………………………………………………………………..

Đề thi môn tiếng Việt lớp 2

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

Gv cho học sinh bốc thăm các bài tập đọc:

Bài 1. Kho báu Trang 83

Bài 2. Những quả đào Trang 91

Bài 3. Ai ngoan sẽ được thưởng Trang 100

Bài 4: Cháu nhớ Bác Hồ (Trang 105/SGK);

Bài 5. Chiếc rễ đa tròn Trang 107

Bài 6: Bóp nát quả cam (Trang 124/SGK);

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Cây đa quê hương

Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Đó là cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Ngọn chót vót giữa trời xanh. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những điệu nhạc li kì tưởng chừng như ai đang cười đang nói.

Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. Lúa vàng gợn sóng. Xa xa, giữa cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững từng bước nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng.

Theo NGUYỄN KHẮC VIỆN

1/ Bài văn tả cái gì?( M1- 0.5)

Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng:

a. Tuổi thơ của tác giả

b. Tả cánh đồng lúa, đàn trâu.

c. Tả cây đa.

2/ Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương? (M1- 0.5)

Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng:

a. Lúa vàng gợn sóng.

b. Đàn trâu ra về.

c. Cả hai ý trên.

3/ Trong các cặp từ sau, đâu là cặp trừ trái nghĩa: (M1- 0.5)

Khoanh chữ cái trước ý trả lời đúng :

a. Lững thững – nặng nề

b. Yên lặng – ồn ào

c. Cổ kính – chót vót

4/ Tác giả miêu tả về cây đa quê hương như thế nào? ( M2- 0.5)

…………………………………………….

……………………………………………..

……………………………………………

5/ Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu sau: (M2 – 0.5)

Ngọn chót vót giữa trời xanh.

6/ Tìm một câu trong bài văn thuộc kiểu câu Ai làm gì?(M2 – 0.5)

…………………………………………

7/ Điền dấu câu thích hợp và mỗi ô trồng (M3 – 1)

Một hôm Châu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ

8/ Bài văn nói lên tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? (M4 – 1)

…………………………………………….

……………………………………………..

……………………………………………

9/ Tìm một từ ngữ ca ngợi Bác Hồ và đặt câu với từ em vừa tìm được. (M3 – 1)

– Từ ngữ đó là:………………………..

– Đặt câu: ……………………………………….

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1/ Chính tả nghe – viết (4 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết (15 phút)

Giúp bà

Hôm nay bà đau lưng, không dậy được như mọi ngày. Em trở dậy mới hiểu mọi việc còn nguyên. Em làm dần từng việc: quét nhà, cho gà, lợn ăn. Mặt trời vừa lên cao, nắng bắt đầu chói chang, em phơi quần áo, rải rơm ra sân phơi. Xong việc ngoài sân, em vào nhóm bếp, nấu cháo cho bà. Mùi rơm cháy thơm thơm. Em thấy trong lòng rộn ràng một niềm vui.

2/ Tập làm văn (6 điểm) (25 phút)

Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu nói về một người thân của em (bố, mẹ, chú hoặc dì,….) dựa theo các câu hỏi gợi ý sau:

Câu hỏi gợi ý:

a) Bố (mẹ, chú, dì …..) của em tên là gì? làm nghề gì?

b) Hàng ngày, bố (mẹ, chú, dì…..) làm những việc gì?

c) Những việc ấy có ích như thế nào?

d) Tình cảm của em đối với bố (mẹ, chú, dì…..) như thế nào?

Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2

Phần chính tả: 5 điểm – Thời gian: 15 phút

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả vào giấy thi có ô li sau đó ra đề cho học sinh làm tiếp môn tập làm văn.

1. Bài viết: Voi nhà

(Sách giáo khoa Tiếng Việt 2 – tập 2 – trang 56 -57)
Viết đoạn “Con voi lúc lắc vòi… đã gặp được voi nhà”

Cách cho điểm bài viết: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết cân đối được 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm/lỗi.

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai lẫn độ cao, khoảng cách của chữ, trình bày bẩn… phải trừ 1 điểm toàn bài nếu sai một trong những lỗi đó.

Phần tập làm văn: 5 điểm – Thời gian: 25 phút

Câu 1:

Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về một người thân của em (bố, mẹ, chú, cô, dì…)

Câu 2: Đọc đoạn văn sau: Quyển Sổ Liên Lạc.

Ai cũng bảo bố Trung lắm hoa tay. Bố làm gì cũng khéo, viết chữ thì đẹp. Chẳng hiểu sao, Trung không có được hoa tay như thế. Tháng nào, trong sổ liên lạc, cô giáo cũng nhắc Trung phải tập viết thêm ở nhà.

Một hôm, bố lấy trong tủ ra một quyển sổ mỏng đã ngả màu, đưa cho Trung. Trung ngạc nhiên: đó là quyển sổ liên lạc của bố ngày bố còn là một cậu học trò lớp hai. Trang sổ nào cũng ghi lời thầy khen bố Trung chăm ngoan, học giỏi. Nhưng cuối lời phê, thầy thường nhận xét chữ bố trung nguệch ngoạc, cần luyện viết nhiều hơn. Trung băn khoăn:
– Sao chữ bố đẹp thế mà thầy còn chê?
Bố bảo:
– Đấy là do sau này bố tập viết rất nhiều, chữ mới được như vậy.
– Thế bố có được thầy khen không?
Giọng bố buồn hẳn:
– Không. Năm bố học lớp ba, thầy đi bộ đội rồi hi sinh.

Dựa theo nội dung bài khoanh tròn các ý 1, 2, hoặc 3 đúng nhất của mỗi câu sau:

Câu 1: Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung điều gì?

Trong sổ liên lạc cô giáo nhắc Trung phải:

  1. Rèn chữ viết.
  2. Tập viết thêm ở nhà.
  3. Giữ vở cẩn thận.

Câu 2:  Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ của bố cho Trung xem để làm gì? Để cho Trung biết:

  1. Bố lúc nhỏ học cũng giỏi.
  2. Lúc nhỏ bố viết chữ rất đẹp.
  3. Lúc nhỏ bố cũng viết chữ xấu nhưng nhờ thầy khuyên bố tập viết nhiều nên ngày nay chữ mới đẹp.

Câu 3: Những cặp từ nào sau đây cùng nghĩa với nhau:

  1. Khéo – đẹp
  2. Khen – tặng.
  3. Cha – bố

Câu 4: Đặt câu hỏi có cụm từ vì sao cho câu sau:

  • Vì khôn ngoan, sư tử điều binh khiển tướng rất tài.

Câu 5: “Bố làm gì cũng khéo.” thuộc mẫu câu nào ? Hỏi về ai? Và dạng câu hỏi?

  1. Thế nào?
  2. Là gì?
  3. Làm gì?

1 bình luận

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*