32 Đề thi Tiếng Việt lớp 5 giữa kì 2 (Có đáp án) năm học 2024

4.7/5 - (3 bình chọn)

Trung tâm gia sư Tâm Tài Đức xin gởi đến các bạn 32 đề thi Tiếng Viết lớp 5 giữa học kì 2 – Đề thi được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến nhỏ. Các đề thi phía trên là đề thi mới nhất năm 2023-2024 – Các đề thi phí dưới là đề thi các năm trước, tất cả đều có đáp án chi tiết để các bạn có thể cho con làm rồi dò lại kết quả xem con là bài đúng không và cho con sửa bài.

Mục Lục

Đề 32 thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt 5 theo Thông tư 22

Đề thi giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

Họ và tên học sinh: . . . . . . . .  . . .
Lớp: Năm/ . . . . . . . . . . . . . .  . . . .
 ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HK2 LỚP 5
Năm học: 2023 – 2024
Môn thi: Tiếng Việt
Thời gian: 30 phút

A. Đọc hiểu văn bản:

I. Đọc thầm và hoàn thành bài tập:

VẾT SẸO

Chú bé đưa cho người mẹ tờ giấy mời họp cha mẹ học sinh của trường. Lạ thay, khi mẹ bảo sẽ tham dự, chú bé lộ vẻ sững sờ. Đây là lần đầu tiên bạn học và cô giáo có dịp gặp mặt mẹ, mà chú thì chẳng muốn chút nào. Chú rất ngượng ngập vì vẻ ngoài của mẹ. Mặc dù khá xinh đẹp nhưng bên má phải của bà có một vết sẹo rất lớn. Chú bé chưa bao giờ hỏi tại sao và trong trường hợp nào mà mẹ bị như vậy.

Suốt buổi họp, chẳng ai để ý đến vết sẹo ấy mà chỉ ấn tượng về vẻ duyên dáng và phong cách cư xử ấm áp của bà. Tuy vậy, chú bé vẫn bối rối và lẩn tránh mọi người. Tình cờ, chú nghe lỏm được câu chuyện giữa mẹ và cô giáo chủ nhiệm:

– Dạ, vì sao bà bị vết sẹo trên mặt ạ? – Cô giáo rụt rè hỏi.

– Khi con trai tôi còn đỏ hỏn, nó kẹt trong căn phòng bị hỏa hoạn. Lửa bén dữ quá nên không ai dám xông vào, thế là tôi liều mình. Vừa lao chạy tới bên nôi của cháu, tôi thấy một thanh xà sắp rơi xuống. Không kịp suy nghĩ, tôi liền ghé thân che cho con rồi bất tỉnh luôn. May mà một anh cứu hỏa đến kịp và cứu hai mẹ con tôi ra. Vết sẹo đã thành vĩnh viễn nhưng tôi không bao giờ hối hận về điều đó.

Nghe xong, chú nhỏ ùa tới ôm chầm lấy mẹ, nước mắt lưng tròng. Người cậu run lên vì xúc động. Đức hy sinh của mẹ thanh cao quá! Cả ngày, chú bé cứ nắm riết lấy mẹ không rời.

Theo Những hạt giống tâm hồn

II. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: (câu 1, 2, 3, 4, 7, 9)

Câu 1: Chú bé đưa cho mẹ tờ giấy gì?

a. Giấy thông báo tình hình học tập của chú bé.
b. Giấy thông báo chú bé vi phạm kỉ luật.
c. Giấy thông báo mới dự Hội thi Nghi thức Đội.
d. Giấy mời họp phụ huynh học sinh.

Câu 2: Vì sao chú bé lại sợ cô giáo gặp mẹ?

a. Vì chú bé sợ cô giáo thông báo tình hình học tập không tốt của mình.
b. Vì chú bé sợ cô giáo và các bạn thấy vết sẹo trên má của mẹ.
c. Vì ở lớp cậu thường bị cô giáo trách phạt.
d. Vì mẹ chú bé không biết cách nói chuyện.

Câu 3: Trong suốt buổi họp, mọi người đã ấn tượng điều gì ở mẹ chú bé?

a. Cách nói chuyện hoạt bát, thu hút người nghe.
b. Vẻ duyên dáng và phong cách cư xử ấm áp.
c. Vết sẹo rất lớn bên má phải
d. Vẻ sang trọng, quý phái.

Câu 4: Khi nghe xong câu chuyện giữa mẹ và cô giáo cậu bé đã làm gì? Vì sao?

a. Chạy vụt đi vì rất tức giận.
b. Chạy tới ôm mẹ khóc vì rất ân hận.
c. Chạy tới ôm chầm lấy mẹ và khóc vì xúc động.
d. Chạy tới ôm và hôn lên vết sẹo của mẹ vì ân hận.

Câu 5: Theo em, nội dung chính của câu chuyện là gì?

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 6: Hãy viết một đoạn văn ngắn (4 đến 5 câu) thể hiện tình cảm của em đối với mẹ.

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 7: Hai câu: “Chú rất ngượng ngập vì vẻ ngoài của mẹ. Mặc dù khá xinh đẹp nhưng bên má phải của bà có một vết sẹo rất lớn.” được liên kết với nhau bằng cách nào?

a. Liên kết bằng cách lặp từ ngữ

b. Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ

c. Liên kết bằng từ ngữ nối.

Câu 8: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu “Vừa lao chạy tới bên nôi của cháu, tôi thấy một thanh xà sắp rơi xuống.”

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Từ trong ở từ “trong gió” và từ “trong xanh” có quan hệ với nhau như thế nào?

a. Đó là một từ nhiều nghĩa
b. Đó là hai từ đồng nghĩa
c. Đó là hai từ đồng âm
d. Đó là hai từ gần nghĩa

Câu 10: Em hãy đặt một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ chỉ điều kiện (giả thiết) – kết quả nói về việc học tập của em và gạch dưới cặp quan hệ từ đó ?

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

B. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT: 10 ĐIỂM

I. Chính tả: (Nghe – viết): 2 điểm

Bài viết: Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh

Một ngày mới bắt đầu.

Mảng thành phố hiện ra trước mắt tôi đã biến màu trong bước chuyển huyền ảo của rạng đông. Mặt trời chưa xuất hiện nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian như thoa phấn trên những tòa nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga, đậm nét. Màn đêm mờ ảo đang lắng dần rồi chìm vào đất. Thành phố như bồng bềnh nổi giữa một biển hơi sương. Trời sáng có thể nhận rõ từng phút một. Những vùng cây xanh bỗng òa tươi trong nắng sớm.

Theo Nguyễn Mạnh Tuấn

2. Tập làm văn: (8 điểm): Em hãy tả một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A. Đọc hiểu văn bản:

CON SÔNG QUÊ TÔI

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

d. Giấy mời họp phụ huynh học sinh.

0,5đ

Câu 2

b. Vì chú bé sợ cô giáo và các bạn thấy vết sẹo trên má của mẹ.

0,5đ

Câu 3

b. Vẻ duyên dáng và phong cách cư xử ấm áp.

0,5đ

Câu 4

c. Chạy tới ôm mẹ khóc vì rất ân hận.

0,5đ

Câu 5

Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương, sự hy sinh quên mình của người mẹ dành cho con cái.

Câu 6

Học sinh viết được đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm chân thật của mình đối với mẹ.(Câu văn viết gãy gọn, diễn đạt rõ nghĩa, cảm xúc và bộc lộ được tình cảm đối với mẹ.)

Câu 7

b. Liên kết bằng cách thay thế từ ngữ

0,5đ

Câu 8

Câu “Vừa lao chạy tới bên nôi của cháu, tôi thấy một thanh xà sắp rơi xuống.” có:

– TN: Vừa lao chạy tới bên nôi của cháu

– CN: tôi

– VN: thấy một thanh xà sắp rơi xuống

1 đ

Câu 9

c. Đó là hai từ đồng âm

0,5đ

Câu 10

Đặt câu: Nếu em học hành chăm chỉ thì em sẽ vươn lên tốp đầu của lớp.

B. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT:

Tập làm văn: 8 điểm

1. Mở bài: 1 điểm

Giới thiệu đồ vật hoặc một món quà mà em sẽ tả.

2. Thân bài : 4 điểm

  • Nội dung: (1,5 điểm)
  • Tả hình dáng với đặc điểm nổi bật. (1 điểm)
  • Tả công dụng. (0,5 điểm)
  • Kĩ năng: (1,5 điểm)
  • Bố cục bài văn. (0,5 điểm)
  • Trình tự miêu tả. (1 điểm)
  • Cảm xúc: (1 điểm)
  • Câu văn thể hiện tình cảm chân thật.

3. Kết bài: 1 điểm

  • Nêu được cảm nghĩ của mình về đồ vật hoặc món quà được tả. Điểm trình bày và sử dụng các hình ảnh khi miêu tả: 2 điểm
  • Trình bày sạch đẹp, không mắc quá 5 lỗi chính tả. (0,5 điểm)
  • Dùng từ, đặt câu nổi bật được hình dáng, công dụng của đồ vật hoặc món quà được tả. (0,5 điểm)
  • Thể hiện được sự sáng tạo trong cách dùng từ miêu tả, hình ảnh so sánh, nhân hóa. (1 điểm)

Đề 31 thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt 5 theo Thông tư 22

2.1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

TRƯỜNG TIỂU HỌC……….
Lớp: 5…
Họ và tên: ……………………….
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC: 2023 – 2024
NGÀY THI : …..

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt

Cho văn bản sau:

Nghĩa thầy trò

Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy. Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng người, bảo ban các học trò nhỏ, rồi nói:

– Thầy cảm ơn các anh. Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh, thầy muốn mời tất cả các anh theo thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng.

Các môn sinh đồng thanh dạ ran. Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau. Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, cuối cùng là mấy chú tóc để trái đào. Cụ giáo Chu dẫn học trò đi về cuối làng, sang tận thôn Đoài, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm cúng. Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc bạc phơ đang ngồi sưởi nắng. Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói to:

– Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.

Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai. Thầy giáo Chu lại nói to câu nói vừa rồi một lần nữa. Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy.

Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh của cụ lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già. Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ được thêm một bài học thấm thía về nghĩa thầy trò.

Theo HÀ ÂN

A.I. (3 điểm) Đọc thành tiếng: Đọc một đoạn và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn đã đọc trong các bài tập đọc đã học.

A.II. (7 điểm) Kiểm tra đọc hiểu kết hợp với kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (35 phút)

1. Đọc hiểu văn bản: (4 điểm)

* Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho câu hỏi 1, 2 và 3

Câu 1. Học trò của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì? (0,5đ)(M1)

A. Để được thầy dạy chữ.
B. Để mừng thọ thầy.
C. Để xin thầy được đi học.
D. Để nghe thầy giảng bài.

Câu 2. Cụ giáo dẫn học trò của mình đến thăm ai? (0,5đ)(M1)

A. Một cụ già râu tóc bạc phơ.
B. Một ông thầy giáo cũ ở cùng thôn.
C. Một cụ đồ xưa kia đã dạy học cho thầy.
D. Một người bạn cũ của thầy.

Câu 3. Chi tiết “Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói to: – Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.” cho thấy thái độ của thầy giáo Chu như thế nào?(1đ) (M2)

A. Thầy lễ phép, tôn kính biết ơn thầy giáo của mình.
B. Thầy biết ơn cụ đồ đã dạy thầy lúc nhỏ.
C. Thầy đang cảm ơn thầy của mình.
D. Thể hiện tình cảm đối với thầy.

Câu 4. Bài văn cho em biết điều gì về nghĩa thầy trò? (1đ)(M3)

Câu 5. Từ tấm lòng của cụ giáo Chu trong bài, em hãy viết một đoạn văn khoảng 3 đến 4 câu thể hiện lòng biết ơn của mình đối với thầy giáo hoặc cô giáo đã dạy em trong những năm học vừa qua? (1đ) (M4)

2. Kiến thức Tiếng việt (3 điểm)

Câu 6. Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng: Trong câu “Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau”. Cặp từ trước – sau trong câu trên là: (1đ)(M1)

☐ Cặp từ đồng nghĩa.

☐ Cặp từ trái nghĩa.

☐ Cặp từ nhiều nghĩa.

☐ Cặp từ đồng âm.

Câu 7. Trong câu: “Trời vừa hửng nắng, nông dân đã ra đồng.” Em hãy tìm cặp từ hô ứng trong câu ghép trên? (1đ) (M2)

Câu 8. Cho câu “Hạn hán kéo dài, bác nông dân vẫn xuống giống cho vụ đông xuân” em hãy tạo ra một câu ghép mới thể hiện quan hệ tương phản? (1đ)(M3)

B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết bài văn (55 phút)

B.I. Chính tả (nghe – viết) (20 phút) (2 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Phong cảnh đền Hùng Tiếng việt 5 tập 2 trang 68, 69 Viết đoạn: “Trước đền …… đến rửa mặt, soi gương.”

Phong cảnh đền Hùng

Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương.

Theo Đoàn Minh Tuấn

B.II. Viết bài văn (8 điểm): (35 phút)

Đề bài: Em hãy tả một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A.I. Kiểm tra đọc thành tiếng. (3 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn trong bài tập đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn đọc.

  • Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm.
  • Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, đúng từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
  • Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

A.II. (7 điểm) Đọc thầm và làm bài tập (20 phút)

Câu

1 (M1)

(0,5đ)

2 (M1)

(0,5đ)

3 (M2)

(1đ)

Đáp án

b

Để mừng thọ thầy.

C

Một cụ đồ xưa kia đã dạy học cho thầy.

b

Thầy biết ơn cụ đồ đã dạy thầy lúc nhỏ.

Câu 4: (M3 – 1đ) Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

Câu 5: (M4 – 1đ) Học sinh viết được đoạn văn đúng theo yêu cầu, đủ số câu. Đoạn văn phải có câu mở đoạn và câu kết đoạn, trình bày sạch, đẹp.

Câu 6: (M1 – 1đ) Đáp án: cặp từ trái nghĩa

Câu 7: (M2 – 1đ) Đáp án: a) vừa…. đã……

Câu 8: (M3 – 1đ) Mặc dù…………… nhưng…..

B. Kiểm tra viết: 10đ

I. Chính tả (nghe – viết): 2đ

  • Bài viết đúng chính tả, đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, trình bày sạch đẹp, viết đúng kỹ thuật độ cao con chữ và khoảng cách, viết liền nét …
  • Viết xấu, sai kích thước, trình bày bẩn, sai chính tả từ 5 lỗi trở lên trừ 1 điểm.

II. Tập làm văn: 8đ

* Viết đúng theo yêu cầu đề bài, bài viết đầy đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); tả đầy đủ ý, gãy gọn, mạch lạc; lời văn tự nhiên, chân thực, có cảm xúc, không sai chính tả, trình bày sạch sẽ, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên. (8 điểm);

* Tùy theo mức độ sai sót về nội dung, về ý, về câu, từ, chính tả, cách diễn đạt và chữ viết mà trừ điểm dần: 8 0,25.

a. Mở bài: 1 điểm

Giới thiệu được đồ vật định tả; lời lẽ mạch lạc, gãy gọn, tự nhiên,…..

b.Thân bài: 4 điểm

– Nội dung: tả đầy đủ, chi tiết từ bao quát đến từng bộ phận.

  • Tả bao quát: tả được hình dáng, kích thước, màu sắc
  • Tả chi tiết: tả các bộ phận của đồ vật.

– Kỹ năng: lời văn tự nhiên, chân thực, gãy gọn, mạch lạc. (1,5 đ)

– Cảm xúc: có cảm xúc, giàu hình ảnh .(1đ)

c. Kết bài: 1 điểm

Nêu được tình cảm của mình đối với đồ vật mình tả.

  • Chữ viết, chính tả: 0.5 điểm
  • Dùng từ, đặt câu: 0.5 điểm
  • Có sáng tạo: 1 điểm

Đề 30 thi giữa kì 2 môn Tiếng Việt 5 theo Thông tư 22

1.1. Đề thi giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

TRƯỜNG TIỂU HỌC……….
Lớp: 5…
Họ và tên: ……………………….
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 5
NĂM HỌC: 2023 – 2024
NGÀY THI : …..

I. PHẦN ĐỌC: 10 điểm

1. Đọc thành tiếng: (3 điểm) 

2. Kiểm tra đọc hiểu: (7 điểm) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG

Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè. Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị , rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.

Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi

Sưu tầm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8.

Câu 1: Cuộc thi chạy hàng năm thường diễn ra vào thời gian nào? (0,5đ)

a. Mùa xuân.
b. Mùa hè.
c. Mùa đông.
d. Mùa thu

Câu 2: Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là: (0,5đ)

a. Đi thi chạy. 
b. Đi cổ vũ.
c. Đi diễu hành.
d. Chăm sóc y tế cho vận động viên.

Câu 3: “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì? (0,5đ)

a. Là một em bé.
b. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.
c. Là một cụ già.
d. Là một người đàn ông mập mạp.

Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy người phụ nữ quyết tâm chạy về đích? (0,5đ)

a. Reo hò cổ động, tiến lên, kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua.
b. Reo hò cổ động, chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt sợi dây.
c. Kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua, chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt sợi dây.
d. Tăng tốc, kiên trì tiến tới, vượt lên trước, băng qua, giật đứt sợi dây.

Câu 5: Nội dung chính của câu chuyện là: (1đ)

Câu 6: Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân? (1đ)

Câu 7: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ công dân:

a. Người làm việc trong cơ quan nhà nước.
b. Người dân của một nước, có quyền lợi với đất nước.
c. Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước.
d. Người lao động chân tay làm công ăn lương.

Câu 8: Trong hai câu: “Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị , rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng” liên kết với nhau bằng cách nào?

a. Thay thế từ ngữ
b. Lặp từ ngữ
c. Dùng từ ngữ nối
d. Dùng dấu câu

Câu 9: Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ để phân tích câu ghép sau: (1đ)

Chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà tôi tự dưng thở dùm cho chị.

……………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 10: Em hãy đặt một câu ghép có dùng 1 cặp quan hệ từ (1đ)

PHẦN 2: KIỂM TRA VIẾT

1. Chính tả: 2 điểm. (20 phút).

Bài viết chính tả

Chiếc kén bướm

Có một anh chàng tìm thấy một cái kén bướm. Một hôm anh ta thấy kén hé ra một lỗ nhỏ. Anh ta ngồi hàng giờ nhìn chú bướm nhỏ cố thoát mình ra khỏi cái lỗ nhỏ xíu. Rồi anh ta thấy mọi việc không tiến triển gì thêm. Hình như chú bướm không thể cố được nữa. Vì thế, anh ta quyết định giúp chú bướm nhỏ. Anh ta lấy kéo rạch lỗ nhỏ cho to thêm. Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm. Còn chàng thanh niên thì ngồi quan sát với hi vọng một lúc nào đó thân hình chú bướm sẽ xẹp lại và đôi cánh đủ rộng hơn để nâng đỡ thân hình chú.

2. Tập làm văn: 8 điểm (35 phút)

Đề bài: Em hãy viết bài văn miêu tả về một đồ vật mà em yêu quý nhất .

Đáp án đề thi giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

I. PHẦN ĐỌC: 10 điểm

1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, đúng tốc độ, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2. Đọc hiểu: (7 điểm).

Câu123478
Đáp ánbdbcca
Điểm0,50,50,50,50,50,5

Câu 5: (1 điểm)

Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã vượt lên chính mình chạy về đích trong cuộc thi chạy.

Câu 6: (1 điểm) Mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn phải có ý chí, nghị lực để vươn lên vượt qua khó khăn đó.

Câu 9: (1 điểm) Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ để phân tích câu ghép sau:

Câu 10: Viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ

– Viết được câu ghép 0,5 đ

– Dùng cặp quan hệ từ phù hợp 0,5đ

II. PHẦN VIẾT: 10 điểm

1. Chính tả: (2 điểm):

  • Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (1 điểm).
  • Viết sai 3- 4 lỗi (trừ 0,5đ)
  • Viết sai 5 – 7 lỗi (trừ 1 điểm).
  • Bài viết có từ 8 lỗi trở lên cho 0,5 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn: (8 đ)

· Mở bài: giới thiệu được đồ vật định tả (1đ)

· Thân bài: ( 4 đ )

  • Nội dung: Tả hình dáng bên ngoài, bên trong, màu sắc, chất liệu (1,5 đ)
  • Kĩ năng: Miêu tả bằng nhiều giác quan. Sử dụng đồ vật được tả ứng dụng vào cuộc sống. (1,5 đ)
  • Cảm xúc: Nêu được tình cảm của bản thân hoặc kỉ niệm gắn bó với đồ vật (1 đ)

· Kết bài:

  • Nêu cảm nghĩ về đồ vật mà em đang tả, cách bảo quản. (1 đ)
  • Chữ viết chính tả (0,5 đ)
  • Dùng từ đặt câu: câu văn phải rõ nghĩa, từ ngữ rõ ràng. Dùng từ liên kết câu. (0,5 đ)
  • Sáng tạo: Dùng các biện pháp tu từ như: so sánh, nhân hóa (1 đ)

GIỚI HẠN BÀI THI

1. Người công dân số Một

2. Tiếng rao đêm

3. Lập làng giữ biển

4. Hộp thư mật

5. Nghĩa thầy trò

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 29 thi chất lượng Giữa kì 2

Năm học 2023 – 2024

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

– Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

– Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

Giá trị của tình bạn

Ben là thần đồng âm nhạc. Từ bé, cậu đã được mẹ mình – một nhạc công chuyên nghiệp dạy chơi pi-a-nô. Cậu chơi đàn với một niềm say mê và tình yêu mãnh liệt dành cho âm nhạc. Cậu đã đạt được rất nhiều giải thưởng và trở thành thần tượng của nhiều người.

Khi sự nghiệp của Ben đang lên như diều thì một biến cố lớn xảy ra: mẹ cậu qua đời vì bạo bệnh. Sự ra đi của người thân duy nhất ấy khiến Ben rơi vào đáy sâu tuyệt vọng. Cậu chìm trong đau khổ, đến mức đôi tai không thể cảm nhận được âm thanh tiếng đàn. Cậu dần dần rời bỏ âm nhạc trong sự bế tắc.

La-la là một cô bé vô cùng ngưỡng mộ tài năng âm nhạc của Ben. Cô vẫn dõi theo cuộc sống của thần tượng mình và vô cùng buồn bã khi Ben không thể chơi đàn. Cô quyết tâm vực dậy cuộc sống của Ben, đưa cậu trở lại với âm nhạc. Hàng ngày, cô gặp gỡ, trò chuyện, động viên Ben, cô kề vai sát cánh bên Ben trong những buổi tập nhọc nhằn. Cô cùng Ben nghe những bản nhạc để đưa cậu trở về với âm thanh, cũng chính cô là động lực để Ben đăng kí tham gia cuộc thi pi-a-nô dành cho lứa tuổi 15. Cô hứa với Ben rằng, mình sẽ là một khán giả cổ vũ hết mình cho Ben khi cậu thi.

Vào ngày thi, Ben bước lên sân khấu với một niềm tin mãnh liệt rằng đâu đó trong hàng ngàn khán giả dưới kia, có một đôi mắt tin yêu đang dõi theo mình, có một đôi tai đang chờ đợi bản nhạc của mình. Và cậu đã say mê chơi nhạc… bản nhạc tuyệt đẹp cho tình bạn.

Em hãy trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:

– Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời em chọn.

– Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

Câu 1. Điều gì xảy ra đã ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp âm nhạc của Ben? (0,5 điểm)

A. Mẹ của Ben qua đời.

B. Cậu bị mất thính lực.

C. Cậu bị hỏng thi.

D. Gia đình cậu bị phá sản.

Câu 2. Sau biến cố đó, cậu trở nên như thế nào? (0,5 điểm)

A. Cậu không còn muốn tiếp xúc với ai nữa.

B. Cậu không còn dành tình yêu cho âm nhạc nữa.

C. Cậu đau khổ đến mức không thể nghe được âm thanh tiếng đàn.

D. Cậu không còn người hướng dẫn tập đàn nữa.

Câu 3. La-la đã làm gì để Ben trở lại với âm nhạc? (0,5 điểm)

A. Cô hỗ trợ tài chính cho Ben.

B. Cô luôn ở bên và động viên Ben.

C. Cô tìm thầy dạy giỏi cho Ben.

D. Cô đăng kí cho Ben tham dự một cuộc thi âm nhạc.

Câu 4. Vì sao bản nhạc Ben chơi trong ngày thi được cho là bản nhạc tuyệt đẹp của tình bạn? (0,5 điểm)

A. Vì tình bạn là động lực khiến cậu cố gắng.

B. Vì có nhiều người bạn đến cổ vũ cho cậu.

C. Vì cậu chơi bản nhạc nói về tình bạn.

D. Vì bạn bè là người gần gũi nhất với cậu.

Câu 5. Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? (1,0 điểm)

Câu 6. Theo em, tình bạn có vai trò như thế nào trong cuộc sống của con người? (1,0 điểm)

Câu 7. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. (0,5 điểm)

Các ca sĩ luôn giữ gìn hình ảnh của mình trước …

A. công dân

B. công chúng

C. công nhân

D. người dân

Câu 8. Từ ngữ nào dưới đây có thể thay thế cho từ in đậm để hai câu văn không bị lặp từ? (0,5 điểm)

Ben là một thần đồng âm nhạc. Ben đã dành rất nhiều thời gian để chơi đàn.

A. Cậu

B. Mình

C. Chàng

D. Nó

Câu 9. Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong câu dưới đây: (1,0 điểm)

a. … Ben chơi nhạc với một niềm say mê … bạn còn chơi với một tình yêu mãnh liệt.

b. … sức mạnh của tình bạn … Ben đã vượt qua nỗi đau để tiếp tục hành trình chinh phục âm nhạc của mình.

Câu 10. Thêm một vế câu để tạo thành câu ghép. (1,0 điểm)

Mẹ là người em yêu thương nhất nên …

B. Kiểm tra Viết

1. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

Sức mạnh của Toán học

Toán học có sức mạnh rất to lớn. Nhờ có Toán học, người ta đã phát minh ra những điều thật kì diệu. Niu-tơn đã tìm ra những định luật kì diệu giúp con người vén bức màn bí ẩn của thiên nhiên. La-voa-di-ê đã phát minh ra định luật bảo toàn vật chất vĩ đại. Cô-péc-nic đã xây dựng nên học thuyết cho rằng Trái Đất và các hành tinh khác quay quanh Mặt Trời. Thậm chí, chỉ bằng tính toán, người ta đã tìm ra một hành tinh của Hệ Mặt Trời.

Theo BÁCH KHOA CHUYỆN LẠ THẾ GIỚI

2. Tập làm văn (8 điểm)

Đề bài: Hãy viết một đoạn văn tả một người bạn đang kể chuyện hoặc đang hát, đang chơi đàn.

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Câu 1. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

Câu 2. Chọn câu trả lời C: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác C: 0 điểm

Câu 3. Chọn câu trả lời B: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác B: 0 điểm

Câu 4. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

Câu 5. Gợi ý:

Câu chuyện đề cao tình bạn giữa Ben và La-la. Cô bé đã giúp Ben vượt qua nỗi đau của bản thân để tiếp tục hành trình chinh phục âm nhạc của mình. Tình bạn có sức mạnh thật kì diệu.

Câu 6: Gợi ý:

Tình bạn là một trong những thứ tình cảm quý giá nhất của con người. Ai cũng cần phải có bạn bè, đặc biệt là những người bạn tốt, để có thể cùng nhau học hành, cùng nhau chia sẻ niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống.

Câu 7: Chọn câu trả lời B: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác B: 0 điểm

Câu 8: Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

Câu 9:

– Điền đúng cặp quan hệ từ: 1,0 điểm (mỗi ý đúng 0,5 điểm)

– Không xác định được cặp quan hệ từ: 0 điểm

Gợi ý:

a) Cần điền cặp từ biểu thị quan hệ tăng tiến giữa hai vế câu ghép: Chẳng những … mà; Không những … mà

b) Cần điền cặp từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai vế câu ghép: Nhờ … mà

Câu 10:

– Viết thành câu theo yêu cầu: 1,0 điểm

– Viết thành câu nhưng việc dùng từ chưa chính xác: 0,5 điểm

– Viết câu trả lời chưa thành câu: 0 điểm

Gợi ý: Mẹ là người em yêu thương nhất nên em luôn phấn đấu học tốt để mẹ vui lòng.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

II. Tập làm văn (8 điểm)

Tham khảo:

Trong buổi biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 vừa qua, lớp em đóng góp rất nhiều tiết mục hay và đặc sắc. Trong đó em ấn tượng nhất với tiết mục văn nghệ vừa đàn vừa hát của bạn Phương Anh. Em không những yêu thích giọng hát truyền cảm mà còn đặc biệt ngưỡng mộ tài chơi đàn của bạn. Em say sưa thưởng thức và ngắm nhìn từng cử chỉ, động tác nhẹ nhàng của bạn. Bắt đầu tiết mục, Phương Anh ngồi ngay ngắn, thẳng nốt đồ giữa đàn, hai chân vắt chéo vào nhau. Những ngón tay nhỏ nhắn, mềm mại khum khum tròn lại và nhẹ nhàng lướt trên từng phím đàn. Những âm thanh trong trẻo, nhịp nhàng, điêu luyện vang lên. Bạn vừa đánh đàn vừa đung đưa người và cất lời hát du dương. Bản nhạc trầm bổng dẫn người nghe vào một thế giới đầy cảm xúc. Phương Anh kết thúc tiết mục trong sự cảm phục và ngưỡng mộ của đông đảo thầy cô và bạn bè.

Đề số 28 – Đề thi giữa học kì 2 – Tiếng Việt 5

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa kì 2

Năm học 2023 – 2024

Bài thi môn: Tiếng việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

(không kể thời gian phát đề)

Đề bài

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Người công dân số Một (tiếp theo) (Trang 10 – TV5/T2)

2. Thái sư Trần Thủ Độ (Trang 15 – TV5/T2)

3. Trí dũng song toàn (Trang 25 – TV5/T2)

4. Cao Bằng (Trang 41 – TV5/T2)

5. Phân xử tài tình (Trang 46 – TV5/T2)

6. Hộp thư mật (Trang 62 – TV5/T2)

7. Cửa sông (Trang 74 – TV5/T2)

8. Nghĩa thầy trò (Trang 79 – TV5/T2)

9. Đất nước (Trang 94 – TV5/T2)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Rừng gỗ quý

            Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà họ có bốn người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.

            Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt hiện ra. Ông nghĩ bụng: “Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:

– Ông lão đến đây có việc gì?

– Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá!

– Được, ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà ông mới được mở ra! Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn:

– Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà mới được mở ra!

Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về theo đúng lời tiên dặn…

Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ông chợt hiểu: “Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy”. Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.

Truyện cổ Tày – Nùng

1. Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì? (0.5 điểm)

A. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.

B. Có những thứ cây gỗ quý trên vùng mình để làm nhà ở bền chắc

C. Nhà của mình được làm bằng các thứ cây gỗ quý để được bền chắc

D. Được làm chủ nhân của cánh rừng đầy những cây gỗ quý như thế này.

2. Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh? (0.5 điểm)

A. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.

B. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.

C. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc và ngoảnh lại phía sau.

D. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.

3. Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì? (0.5 điểm)

A. Hoa quả chín thơm ngào ngạt.

B. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.

C. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.

D. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý.

4. Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý? (0.5 điểm)

A. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước.

B. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.

C. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước

D. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước.

5. Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất? (0.5 điểm)

A. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.

B. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước.

C. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.

D. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.

6. Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa câu chuyện? (0.5 điểm)

A. Muốn có rừng gỗ quý, phải làm đúng lời cô tiên dặn dò trong mơ.

B. Muốn có rừng gỗ quý, phải cải tạo những đồi cỏ tranh, tre nứa.

C. Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc.

D. Muốn có rừng gỗ quý, phải đi thật xa để tìm cây giống thật tốt.

7. Các vế trong câu “Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sếu, táu cứng như sắt đã hiện ra.” Được nối với nhau bằng cách nào? (1.5 điểm)

8. Hai câu cuối bài “Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.” Được liên kết với nhau bằng cách nào? (1.5 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Lập làng giữ biển

  Bố Nhụ vẫn nói rất điềm tĩnh:

     – Ở đấy đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần. Chả còn gì hay hơn cho một làng biển. Ngày xưa, lúc nào cũng mong có đất để dân chài phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền. Bây giờ đất đấy, rộng hết tầm mắt. Đất của nước mình, mình không đến ở thì để cho ai?

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Em hãy tả lại người bạn thân ở trường của em.

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) B. Có những thứ cây gỗ quý trên vùng mình để làm nhà ở bền chắc.

2. (0.5 điểm) C. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc và ngoảnh lại phía sau.

3. (0.5 điểm) B. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.

4. (0.5 điểm) C. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước

5. (0.5 điểm) D. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.

6. (0.5 điểm) C. Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc.

7. (1.5 điểm)

Một hôm, ông bố / vừa chợp mắt, một cánh rừng / đầy lim, sếu, táu cứng như sắt đã hiện ra.

– Vế 1: Một hôm, ông bố vừa chợp mắt.

– Vế 2: Một cánh rừng đầy lim, sếu, táu cứng như sắt đã hiện ra.

Hai vế câu được nối với nhau bởi cặp từ hô ứng vừa… đã

8. (1.5 điểm)

Hai câu cuối bài được liên kết với nhau bằng cách lặp từ ngữ “gỗ”

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

* Về nội dung:

A. Mở bài (0.75 điểm)

Giới thiệu về người bạn ở trường của em.

B. Thân bài (2.5 điểm)

– Tả ngoại hình của bạn (1 điểm)

– Tả tính tình, hoạt động thường ngày của bạn (1 điểm)

– Kể một kỉ niệm nhỏ của em và bạn (0,5 điểm)

C. Kết bài (0.75 điểm)

Tình cảm của em đối với bạn

* Về hình thức:

– Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5 điểm

– Dùng từ, diễn đạt tốt: 1 điểm

– Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm

Bài viết tham khảo:

            Em có rất nhiều người bạn nhưng người đã gắn bó với em từ tấm bé là Thủy. Cô bạn ở ngay cạnh nhà em, thân thiết với em ngay từ khi hai đứa còn học mẫu giáo với nhau.

            Thủy có dáng người nhỏ nhắn, xinh xắn. Vóc dáng nhỏ bé nhưng bù lại Thủy rất nhanh nhẹn. Thoắt cái đã làm xong việc đâu ra đấy, thoắt cái đã chạy tới chỗ này, thoắt cái đã bước tới chỗ kia. Thủy có một mái tóc đen mượt, dài tới ngang lưng. Trong khi mà nhiều bạn đã bắt đầu theo đuổi mái tóc ngắn, nhuộm màu thì Thủy vẫn trung thành với nét đẹp truyền thống đó. Mái tóc đen đó càng làm nổi bật làm da trắng của bạn. Đôi mắt của Thủy to, long lanh và đen lay láy. Mỗi lúc nói chuyện đôi mắt ấy sáng lấp láy, linh động khiến ai cũng phải mải miết chú ý mà ngước nhìn. Người ta nói đôi mắt là cửa sổ tâm hồn của mỗi người, nhìn vào đôi mắt ươn ướt ấy ngay từ đầu em đã cảm nhận được Thủy là cô bạn vô cùng nhạy cảm và sống nội tâm. Khuôn miệng bạn lúc nào cũng mỉm cười vui vẻ, mỗi lần cười tươi lại lộ ra lúm đồng tiền duyên ơi là duyên.

Thủy là một cô bé vô cùng hài hước, ở đâu có bạn ấy thì ở đó sẽ không bao giờ thiếu những tiếng cười. Người ta bảo vui vẻ không phải là một loại tính cách mà nó là một loại năng lực, năng lực khiến cho những người xung quanh mình được vui vẻ. Khi nghe câu này em đã nghĩ đến Thủy, cô bạn sở hữu năng lực vui vẻ cực mạnh. Những câu chuyện của Thủy luôn thu hút mọi người và kéo gần tất cả lại với nhau. Lúc kể chuyện, đôi tay thường khua lên khua xuống, cái đầu lí lắc khiến ai trong chúng em đều cảm thấy vui vẻ. Đừng tưởng Thủy nhỏ con mà coi thường, bạn ấy còn rất thích giúp đỡ và bênh vực bạn bè. Đâu đâu cũng sẵn sàng sẵn tay giúp đỡ bạn bè mình. Còn nhớ hồi lớp 4 có một bạn trong lớp bị bắt nạt, Thủy không ngại đứng ra bênh vực và bảo vệ. Đồng thời Thủy cũng vô cùng  khéo léo, mỗi bức tranh mà Thủy vẽ vào giờ Mĩ thuật luôn sống đống, có hồn và mang một vẻ đẹp riêng chẳng lẫn đi đâu được. Mùa đông vừa rồi, Thủy tặng cho em một chiếc khăn bạn ấy tự đan khiến em thật bất ngờ, hóa ra bạn ấy còn biết đan nữa.

Em và Thủy chơi với nhau  từ hồi mẫu giáo, chuyện vui buồn gì chúng em cũng cùng nhau trải qua cả. Cả tuổi thơ của em đều  tràn ngập hình dáng Thủy in hằn vào từng  kỉ niệm. Có một lần sinh nhật, vì Thủy đi xa về không kịp mua  quà tặng đúng ngày cho em, vào hôm sinh nhật bạn đã nói “Cậu ước điều gì? Tớ sẽ giúp cậu thực hiện”. Lúc đó em nói bừa rằng “Cậu cõng tớ ra hồ bơi đi” Không ngờ Thủy với vóc dáng nhỏ con khi ấy lại nhất quyết đòi cõng em ra hồ thật. Đó thật sự là món quà mà cả đời này em cũng không thể nào quên được.

            Người ta bảo những người bạn ở bên nhau từ thuở còn nhỏ sẽ ở bên nhau mãi mãi em tin rằng tình bạn của em với Thủy cũng sẽ như vậy.Chúng em sẽ cố gắng cùng nhau học tập thật tốt, chia sẻ với nhau những buồn vui trong cuộc sống và trở thành những người có ích cho xã hội.

Đề 27 thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

A. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU:

Đọc thầm bài văn sau, dựa vào nội dung bài đọc và những kiến thức đã học để trả lời câu hỏi và bài tập bên dưới:

Rừng đước

Rừng đước mênh mông. Đước mọc chen nhau trên vùng đất ngập nước. Cây đước mọc dài tăm tắp, cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng lồ. Rễ nó cao từ ba bốn thước tua tủa giương ra chung quanh như những cánh tay từ trong thân cây thò ra bám đất. Tuy mặt đất lầy nhẵn thín nhưng không có một cọng cỏ mọc. Chỉ có vài chiếc lá rụng mà nước triều lên chưa kịp để cuốn đi, và bóng nắng chiếu xuyên qua những tầng lá dày xanh biếc, soi lỗ chỗ trên lượt bùn mượt mà vàng óng li ti vết bàn chân của những con dã tràng bé tẹo.

Những buổi triều lên, nước chỉ ngập quá gối thôi, chúng tôi năm bảy đứa rủ nhau đi bắt vọp, bắt cua. Rồi trên đường về thường đuổi nhau chui qua những cánh tay đước, móc bùn ném nhau, té nước và reo hò ầm ĩ.

Nguyễn Thi

Câu 1: Cây đước có những đặc điểm gì nổi bật so với những cây khác? Hãy khoanh tròn vào trước ý đúng:

A. Rừng đước mênh mông.

B. Đước mọc chen nhau trên vùng đất ngập nước.

C. Chỉ có vài chiếc lá rụng mà nước triều lên chưa kịp để cuốn đi.

D. Cây đước mọc dài tăm tắp, rễ cao từ ba bốn thước tua tủa giương ra chung quanh như những cánh tay.

Câu 2: Bài văn tả rừng đước lúc nước thủy triều như thế nào? Đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng:

□ Lúc nước triều lên.

□ Lúc nước triều xuống.

□ Cả lúc nước triều lên và lúc nước triều xuống

□ Nước triều không lên không xuống

Câu 3: Hoạt động của con người trong đoạn văn được miêu tả là gì? Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống thích hợp:

  • Những cánh tay từ trong thân cây thò ra bám đất □
  • Năm bảy đứa rủ nhau đi bắt vọp, bắt cua □
  • Vết chân của những con dã tràng bé tẹo □
  • Trên đường về thường đuổi nhau chui qua những cánh tay đước, móc bùn ném nhau, té nước và reo hò ầm ĩ □

Câu 4: Nối yêu cầu so sánh hoặc nhân hóa ở cột A với hình ảnh ở cột B sao cho thích hợp:

AB
Hình ảnh so sánhVết bàn chân của những con dã tràng bé tẹo.
Cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng lồ
Hình ảnh nhân hóaChúng tôi chui qua những cánh tay đước, mócbùn ném nhau.
Rễ tua tủa giương ra chung quanh như những cánh tay từ trong thân cây thò ra bám đất.

Câu 5: Em hãy khoanh vào từ ngữ có tác dụng nối các câu trong đoạn văn sau:

Những buổi triều lên, nước chỉ ngập quá gối thôi, chúng tôi năm bảy đứa rủ nhau đi bắt vọp, bắt cua. Rồi trên đường về thường đuổi nhau chui qua những cánh tay đước, móc bùn ném nhau, té nước và reo hò ầm ĩ.”

Câu 6: Khoanh vào cặp từ chỉ quan hệ, gạch một gạch dưới chủ ngữ, gạch hai gạch dưới vị ngữ trong mỗi vế của câu ghép sau:

Tuy mặt đất lầy nhẵn thín nhưng không có một cọng cỏ mọc.

Câu 7: Tìm từ được lặp lại trong chuỗi câu sau đây và cho biết việc lặp lại đó có tác dụng gì? Viết ý của em vào chỗ chấm.

“Rừng đước mênh mông. Đước mọc chen nhau trên vùng đất ngập nước. Cây đước mọc dài tăm tắp, cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng lồ.”

Từ lặp lại đó là từ: ………………………………………………………………………………….

Việc lặp lại đó có tác dụng: ………………………………………………………………………….

Câu 8: Từ “nó” trong câu thứ hai thay thế cho từ nào trong câu thứ nhất, có thể thay từ “nó” bằng từ nào khác? Viết ý của em vào chỗ chấm.

“Cây đước mọc dài tăm tắp, cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng lồ. Rễ nó cao từ ba bốn thước tua tủa giương ra chung quanh như những cánh tay từ trong thân cây thò ra bám đất.”

Từ “nó” thay thế cho từ: ………………………………………………………….

Có thể thay thừ “nó” bằng từ: ……………………………………………………………………..

Câu 9: Ở núi rừng miền trung không có cây đước, chỉ có tre và những loài giống tre mọc rất nhiều. Theo em, tre mang lại lợi ích gì cho đời sống con người? Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 10: Theo em, chúng ta cần làm gì để bảo vệ rừng đước hay rừng ngập mặn? Viết câu trả lời của em vào chỗ chấm:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

B. KIỂM TRA VIẾT:

I. Chính tả (Nghe – viết):

II. Tập làm văn: Tả đồ vật

Đề 1: Hãy tả một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.

Đề 2: Tả chiếc đồng hồ báo thức

Đáp án Đề thi giữa học kì 2 môn lớp 5 môn Tiếng Việt

A. Kiểm tra đọc: 10 điểm

1. Đọc thành tiếng: 3 điểm

Giáo viên kiểm tra trong các tiết ôn tập tuần 28.

Cách tiến hành: Cho học sinh bốc thăm để một chọn bài đọc (là văn xuôi) trong số các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 27, tốc độ đọc là 115 tiếng/phút.

Chấm điểm:

  • Điểm 9-10: đọc to, rõ ràng, không sai từ, giọng đọc có biểu cảm, đảm bảo tốc độ.
  • Điểm 7-8: đọc rõ tiếng, sai không quá 4 từ, giọng đọc có biểu cảm, đảm bảo tốc độ.
  • Điểm 5-6: sai 5 đến 7 từ, đảm bảo tốc độ.
  • Điểm dưới 5: Không đảm bảo tốc độ, đọc còn ngắt ngứ, sai trên 8 từ.

2. Đọc hiểu: 7 điểm

Thời gian làm bài: 20 phút. Điểm mỗi câu và đáp án như sau:

Câu 1- MĐ1 (0,5 điểm): Khoanh vào D: Cây đước mọc dài tăm tắp……

Câu 2- MĐ1 (0,5 điểm): Đánh X vào ô thứ nhất: Lúc nước triều lên.

Câu 3- MĐ1 (0,5 điểm): Theo thứ tự từ trên xuống dưới: S – Đ – S – Đ

Câu 4- MĐ2 (0,5 điểm):

+) Hình ảnh so sánh là: Cây nào cây nấy thẳng như cây nến khổng lồ.

Rễ tua tủa giương ra chung quanh như những cánh tay …..

+) Hình ảnh nhân hóa là: Vết bàn chân của những con dã tràng bé tẹo

Chúng tôi chui qua những cánh tay đước, móc bùn ném nhau

Câu 5- MĐ1 (0,5 điểm): Khoanh vào từ: Rồi

Câu 6- MĐ2(1 điểm): Tuy mặt đất lầy nhẵn thín nhưng không có một cọng cỏ mọc.

Cặp từ quan hệ là: Tuy, nhưng

Chủ ngữ 1: Mặt đất

Vị ngữ 1: lẫy nhẵn thín

Chủ ngữ 2: một cọng cỏ

Vị ngữ 2: mọc

Câu 7- MĐ2 (0,5 điểm): Từ lặp lại: đước, tác dụng: Liên kết các câu trong đoạn văn.

Câu 8 (1 điểm): Từ “nó” thay thế cho từ “cây đước”, có thể thay từ “nó” bằng từ “chúng”

Câu 9 (1 điểm): Con người dùng tre làm nhà cửa, làm đồ dùng trong gia đình, làm giàn giáo, làm bờ rào và rất nhiều công dụng khác nữa. Tre làm đẹp cảnh quang thiên nhiên, cho bóng mát, ngăn chặn xói lở đất và gió bão…

Câu 10 (1 điểm): Để bảo vệ rừng đước và rừng ngập mặn, chúng ta không nên khai thác rừng bừa bãi, không phá rừng lấy đất nuôi trồng thủy sản,trồng thêm nhiều cây chịu ngập nước, chăm sóc và bảo vệ tốt loại rừng này…

B. Kiểm tra viết: 10 điểm

I. Viết chính tả: 2 điểm

Cho học sinh viết chính tả (Nghe – viết) bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (Sách TV lớp 5, tập 2, trang 83-84), viết đoạn Hội thi bắt đầu … bắt đầu thổi cơm.

Thời gian viết là 15 phút.

Chấm điểm: Bài viết sai không quá 5 lỗi được 2 điểm, sai trên 5 lỗi thì trừ mỗi lỗi 0,5 điểm.

II. Tập làm văn: 8 điểm

Thời gian làm bài: 35 phút. Yêu cầu chung của bài văn là:

Viết đúng đề bài; bố cục rõ ràng; dùng từ đặt câu hợp lý; nội dung chặt chẽ;

Vận dụng các hình ảnh nhân hóa, so sánh, từ gợi tả…

Chữ viết rõ ràng; trình bày sạch sẽ.

Bài tham khảo: Tả chiếc đồng hồ báo thức

Trong căn phòng của em có rất nhiều đồ đạc có những công dụng khác nhau: chiếc đèn học giúp em học bài mỗi tối để em không bị cận, giá sách giúp em giữ những cuốn sách của mình để không bao giờ bị mất hay lộn xộn… Trong số tất cả, em thích nhất là chiếc đồng hồ báo thức đã đi theo em từ ngày em học lớp Một.

Chiếc đồng hồ ấy là món quà mẹ đã mua tặng cho em nhân ngày em vào lớp Một. Em đặt nó nằm cẩn thận trên chiếc tủ gỗ đầu giường để tiện cho việc thức dậy đúng giờ mỗi buổi sáng. Nhờ có nó mà em chẳng bao giờ dậy muộn nữa. Chiếc đồng hồ được làm bằng nhựa nên rất nhẹ và dễ cầm nhưng em luôn rất cẩn thận và nâng niu nó, chẳng mấy khi cầm nó lên mà đùa nghịch cả bởi em vẫn luôn nhớ mẹ nói rằng đồng hồ làm từ nhựa nên cũng dễ vỡ lắm, chỉ cần rơi xuống đất thôi là nó sẽ hỏng hóc ngay.

Chiếc đồng hồ có màu chủ đạo là màu xanh nước biển pha màu xanh da trời khiến em có cảm giác mỗi lần nhìn vào đều rất thoải mái và yên bình bởi màu xanh ấy là màu tượng trưng cho hòa bình mà. Đồng hồ có mặt hình tròn màu trắng rất sáng sủa và được trang trí đơn giản nhưng chính vì thế lại vô cùng dễ nhìn, dễ quan sát. Những con số trên mặt đồng hồ không phải là những chữ số La Mã như chiếc ở dưới phòng khách nhà em mà là những chữ số quen thuộc em vẫn thấy hằng ngày, rất dễ nhìn và nhận biết giờ giấc. Những con số ấy có màu đen đậm nên dù có bị cận nhưng em vẫn nhìn được khá rõ chúng.

Ở phía sau chiếc đồng hồ có một cái giá đỡ bằng kim loại sáng bóng để chống cho chiếc đồng hồ giữ được thăng bằng, không bị ngã ngửa về sau. Ở gần dưới là phần đựng pin. Chỉ cần tháo nắp ra là em có thể tháo và lắp pin một cách dễ dàng. Chiếc đồng hồ này chạy bằng pin, mỗi khi hết pin là em lại thay pin cho nó, kim giây, kim giờ, kim phút lại làm việc chăm chỉ như ngày nào.

Kim giờ, kim phút, kim giây được em ví thành những người thân trong gia đình đồng hồ và gọi chúng bằng cái tên vô cùng dí dỏm đáng yêu: kim giây chạy nhanh nhất chính là bé út trong nhà, kim phút chạy nhanh hơn là anh, còn kim giờ – kim chạy chậm nhất chính là bác lớn. Mỗi buổi sớm, cứ đúng 6 giờ là đồng hồ lại vang lên tiếng chuông đánh thức, kéo em tỉnh dậy khỏi giấc mơ say nồng. Em thích âm thanh ấy lắm bởi nó to vừa phải và không quá chói tai. Mỗi cuối tuần, em đều nhờ bố kiểm tra chiếc đồng hồ để xem nó có hỏng hóc gì không để còn cứu chữa kịp thời nữa.

Chiếc đồng hồ báo thức là người bạn chăm chỉ và nghiêm khắc của em mỗi sớm. Em rất thích chiếc đồng hồ này bởi nó không chỉ giúp em thức giấc đúng giờ mà còn là món quà của mẹ dành tặng cho em nữa. Em sẽ bảo vệ nó cẩn thận để nó không bị hỏng hóc gì.

Đề 26 thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra từng học sinh vào các tiết ôn tập từ tuần 19 đến tuần 26.

II. ĐỌC HIỂU: (7 điểm)

1. Đọc thầm câu chuyện sau

NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG

Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè. Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng. Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.

Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn, tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi.

Sưu tầm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1: (0,5 điểm) Cuộc thi chạy hàng năm diễn ra vào thời gian nào?

A. Mùa hè

B. Mùa đông

C. Mùa xuân

D. Mùa thu

Câu 2: (0,5 điểm) Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:

A. Đi thi chạy.

B. Đi cổ vũ.

C. Đi diễu hành.

D. Chăm sóc y tế cho vận động viên.

Câu 3: (0,5 điểm) Sau cuộc thi chạy, tác giả nghĩ đến ai khi gặp khó khăn?

A. Mẹ của tác giả

B. Bố của tác giả

C. Người chạy cuối cùng

D. Giáo viên dạy thể dục của tác giả

Câu 4: (0,5 điểm) “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?

A. Là một em bé với đôi chân tật nguyền

B. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền.

C. Là một cụ già yếu ớt cần sự giúp đỡ

D. Là một người đàn ông mập mạp

Câu 5: (1 điểm) Nội dung chính của câu chuyện là gì?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 6: (1 điểm) Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân?

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 7: (0,5 điểm) Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau: “Cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.”

A. đơn giản

B. đơn điệu

C. đơn sơ

D. đơn thân

Câu 8: (0,5 điểm) Từ “băng” trong các từ “băng giá, băng bó, băng qua” có quan hệ với nhau như thế nào?

A. Đó là một từ nhiều nghĩa.

B. Đó là những từ trái nghĩa

C. Đó là những từ đồng nghĩa.

D. Đó là những từ đồng âm

Câu 9: (1 điểm) Trong câu ghép “Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm” có mấy vế câu? Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?

A. Một vế câu. Nối với nhau bằng cách

B. Hai vế câu. Nối với nhau bằng cách

C. Ba vế câu. Nối với nhau bằng cách

D. Bốn vế câu. Nối với nhau bằng cách

Câu 10: (1 điểm) Đặt câu ghép thể hiện mối quan hệ

a. Nguyên nhân – kết quả

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………..

b. Tăng tiến:

……………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………..

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả (2 điểm)

Người chạy cuối cùng

Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra. Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng. Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh.

II. Tập làm văn (8 điểm)

Đề bài: Hãy tả một đồ vật hoặc một món quà có ý nghĩa sâu sắc với em!

Đáp án đề ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A. PHẦN ĐỌC

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS, đánh giá cho điểm dựa vào yêu cầu sau:

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

II. Đọc hiểu (7 điểm)

Câu 1: 0,5 điểm: A

Câu 2: 0,5 điểm: D

Câu 3: 0,5 điểm: C

Câu 4: 0,5 điểm: B

Câu 5: 1 điểm: Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy

Câu 6: 1 điểm: HS trả lời theo ý hiểu

VD: Em học được bản thân luôn cần phải nỗ lực vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống.

Câu 7: 0,5 điểm: A

Câu 8: 0,5 điểm: D

Câu 9: 1 điểm

C. Ba vế câu. Nối với nhau bằng cách dùng quan hệ từ “nhưng” và dấu phẩy.

Câu 10: 1 điểm:

– 0,5 điểm: Viết đúng câu có sử dụng quan hệ từ chỉ mối quan hệ nguyên nhân – kết quả

VD. Lan chăm chỉ học nên bạn đã đạt kết quả cao trong kì thi khảo sát vừa rồi.

– 0,5 điểm: Viết đúng câu có sử dụng quan hệ từ chỉ mối quan hệ tăng tiến

VD. Mẹ em không chỉ yêu thương em mà còn còn giúp em trong học tập để em có kết quả tốt

B. PHẦN VIẾT

I. Chính tả (2 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: 1 điểm.

Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm.

II. Tập làm văn (8 điểm)

T

Điểm thành phần

Mức điểm

1,5

1

0,5

0

1

Mở bài (1 điểm)

 

– Giới thiệu được đồ vật định tả một cách gián tiếp.

– Chỉ ra được điểm khác biệt với những đồ vật khác.

– Giới thiệu được đồ vật định tả.

– Không có câu giới thiệu hoặc không nêu được đồ vật định tả.

2a

Thân bài

(4 điểm)

Nội dung

(1,5 điểm)

– Miêu tả bao quát những đặc điểm tiêu biểu của đồ vật đó

– Miêu tả được đặc điểm riêng của đồ vật.

– Nêu được kỉ niệm gắn liền với đồ vật đó.

– Miêu tả được đặc điểm bao quát tiêu biểu của đồ vật đó

– Nêu được kỉ niệm gắn liền với đồ vật đó.

– Miêu tả được đặc điểm bao quát của đồ vật đó

– Không biết cách miêu tả.

– Không nêu được kỉ niệm gắn liền với đồ vật đó.

2b

Kĩ năng

(1,5 điểm)

– Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự hợp lí

– Câu văn giàu hình ảnh có sử dụng biện pháp nghệ thuật.

– Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự khá hợp lí.

– Câu văn có hình ảnh.

– Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự chưa hợp lí

– Câu văn chưa có hình ảnh.

– Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo trình tự chưa hợp lí

2c

Cảm xúc

(1 điểm)

– Thể hiện được tình cảm chân thành của bản thân và ảnh hưởng của đồ vật đó đến mình.

– Thể hiện được tình cảm của bản thân đối với đồ vật đó.

– Thể hiện tình cảm của bản thân đối với đồ vật đó còn mờ nhạt, chưa rõ ràng.

Chưa nêu tình cảm đối với đồ vật đó.

3

Kết bài (1 điểm)

 

– Viết được kết bài mở rộng với cảm xúc chân thành, ảnh hưởng của đồ vật đó tới bản thân, Trách nhiệm của bản thân với đồ vật đó.

– Viết được kết bài với cảm xúc chân thành.

– Không có phần kết bài

4

Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)

   

– Chữ viết đúng kiểu, đúng cỡ, rõ ràng, có từ 0

– 3 lỗi chính tả

– Chữ viết không rõ ràng, không đúng cỡ, đúng kiểu, sai từ 4 lỗi chính tả trở lên.

5

Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

   

Có từ 0-3 lỗi dùng từ, đặt câu

Có hơn 4 lỗi dùng từ, đặt câu.

6

Sáng tạo (1 điểm)

 

Bài văn đạt 2 trong 4 yêu cầu sau:

– Có ý độc đáo.

– Miêu tả có hình ảnh.

– Cách dùng từ và đặt câu thể hiện được cảm xúc.

– Diễn đạt tự nhiên.

Bài văn đạt 1 trong 4 yêu cầu đã nêu.

Bài văn không đạt yêu cầu đã nêu

Đề 25 thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

A. Bài kiểm tra Đọc, Nghe và Nói – Kiến thức tiếng Việt (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

– Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

– Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

AI. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

Giá trị của tình bạn

Ben là thần đồng âm nhạc. Từ bé, cậu đã được mẹ mình – một nhạc công chuyên nghiệp dạy chơi pi- a- nô. Cậu chơi đàn với một niềm say mê và tình yêu mãnh liệt dành cho âm nhạc. Cậu đã đạt được rất nhiều giải thưởng và trở thành thần tượng của nhiều người.

Khi sự nghiệp của Ben đang lên như diều thì một biến cố lớn xảy ra: mẹ cậu qua đời vì bạo bệnh. Sự ra đi của người thân duy nhất ấy khiến Ben rơi vào đáy sâu tuyệt vọng. Cậu chìm trong đau khổ, đến mức đôi tai không thể cảm nhận được âm thanh tiếng đàn. Cậu dần dần rời bỏ âm nhạc trong sự bế tắc.

La- la là một cô bé vô cùng ngưỡng mộ tài năng âm nhạc của Ben. Cô vẫn dõi theo cuộc sống của thần tượng mình và vô cùng buồn bã khi Ben không thể chơi đàn. Cô quyết tâm vực dậy cuộc sống của Ben, đưa cậu trở lại với âm nhạc. Hàng ngày, cô gặp gỡ, trò chuyện, động viên Ben, cô kề vai sát cánh bên Ben trong những buổi tập nhọc nhằn. Cô cùng Ben nghe những bản nhạc để đưa cậu trở về với âm thanh, cũng chính cô là động lực để Ben đăng kí tham gia cuộc thi pi- a- nô dành cho lứa tuổi 15. Cô hứa với Ben rằng, mình sẽ là một khán giả cổ vũ hết mình cho Ben khi cậu thi.

Vào ngày thi, Ben bước lên sân khấu với một niềm tin mãnh liệt rằng đâu đó trong hàng ngàn khán giả dưới kia, có một đôi mắt tin yêu đang dõi theo mình, có một đôi tai đang chờ đợi bản nhạc của mình. Và cậu đã say mê chơi nhạc… bản nhạc tuyệt đẹp cho tình bạn.

Em hãy trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:

– Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời em chọn.

– Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

Câu 1. Điều gì xảy ra đã ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp âm nhạc của Ben? (M1- 0,5 điểm)

A. Mẹ của Ben qua đời.

B. Cậu bị mất thính lực

C. Cậu bị hỏng thi.

D. Gia đình cậu bị phá sản.

Câu 2. Sau biến cố đó, cậu trở nên như thế nào? (M1- 0,5 điểm)

A. Cậu không còn muốn tiếp xúc với ai nữa.

B. Cậu không còn dành tình yêu cho âm nhạc nữa.

C. Cậu đau khổ đến mức không thể nghe được âm thanh tiếng đàn.

D. Cậu không còn người hướng dẫn tập đàn nữa.

Câu 3. La- la đã làm gì để Ben trở lại với âm nhạc? (M2- 0,5 điểm)

A. Cô hỗ trợ tài chính cho Ben.

B. Cô luôn ở bên và động viên Ben.

C. Cô tìm thầy dạy giỏi cho Ben.

D. Cô đăng kí cho Ben tham dự một cuộc thi âm nhạc.

Câu 4. Vì sao bản nhạc Ben chơi trong ngày thi được cho là bản nhạc tuyệt đẹp của tình bạn? (M2- 0,5 điểm)

A. Vì tình bạn là động lực khiến cậu cố gắng.

B. Vì có nhiều người bạn đến cổ vũ cho cậu.

C. Vì cậu chơi bản nhạc nói về tình bạn.

D. Vì bạn bè là người gần gũi nhất với cậu.

Câu 5. Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? (M3- 1,0 điểm)

…………………………………………………………………………………

Câu 6. Theo em, tình bạn có vai trò như thế nào trong cuộc sống của con người? (M4- 1,0 điểm)

…………………………………………………………………………………

Câu 7. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống. (M3- 0,5 điểm)

Các ca sĩ luôn giữ gìn hình ảnh của mình trước …

A. công dân

B. công chúng

C. công nhân

D. người dân

Câu 8. Từ ngữ nào dưới đây có thể thay thế cho từ in đậm để hai câu văn không bị lặp từ? (M2- 0,5 điểm)

Ben là một thần đồng âm nhạc. Ben đã dành rất nhiều thời gian để chơi đàn.

A. Cậu

B. Mình

C. Chàng

D. Nó

Câu 9. Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong câu dưới đây: (M3- 1,0 điểm)

a) … Ben chơi nhạc với một niềm say mê … bạn còn chơi với một tình yêu mãnh liệt.

b)… sức mạnh của tình bạn … Ben đã vượt qua nỗi đau để tiếp tục hành trình chinh phục âm nhạc của mình.

Câu 10. Thêm một vế câu để tạo thành câu ghép. (M4- 1,0 điểm)

Mẹ là người em yêu thương nhất nên …

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

Sức mạnh của Toán học

Toán học có sức mạnh rất to lớn. Nhờ có Toán học, người ta đã phát minh ra những điều thật kì diệu. Niu- tơn đã tìm ra những định luật kì diệu giúp con người vén bức màn bí ẩn của thiên nhiên. La- voa- di- ê đã phát minh ra định luật bảo toàn vật chất vĩ đại. Cô- péc- nic đã xây dựng nên học thuyết cho rằng Trái Đất và các hành tinh khác quay quanh Mặt Trời. Thậm chí, chỉ bằng tính toán, người ta đã tìm ra một hành tinh của Hệ Mặt Trời.

Theo BÁCH KHOA CHUYỆN LẠ THẾ GIỚI

2. Tập làm văn (8 điểm)

Hãy viết một đoạn văn tả một người bạn đang kể chuyện hoặc đang hát, đang chơi đàn.

Đáp án Đề ôn thi giữa học kì 2 Tiếng việt 5

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

AI. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

1. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

2. Chọn câu trả lời C: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác C: 0 điểm

3. Chọn câu trả lời B: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác B: 0 điểm

4. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

5. Gợi ý:

Câu chuyện đề cao tình bạn giữa Ben và La- la. Cô bé đã giúp Ben vượt qua nỗi đau của bản thân để tiếp tục hành trình chinh phục âm nhạc của mình. Tình bạn có sức mạnh thật kì diệu.

6. Gợi ý:

Tình bạn là một trong những thứ tình cảm quý giá nhất của con người. Ai cũng cần phải có bạn bè, đặc biệt là những người bạn tốt, để có thể cùng nhau học hành, cùng nhau chia sẻ niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống.

7. Chọn câu trả lời B: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác B: 0 điểm

8. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

9.

– Điền đúng cặp quan hệ từ: 1,0 điểm (mỗi ý đúng 0,5 điểm)

– Không xác định được cặp quan hệ từ: 0 điểm

Gợi ý:

a) Cần điền cặp từ biểu thị quan hệ tăng tiến giữa hai vế câu ghép: Chẳng những … mà; Không những … mà

b) Cần điền cặp từ biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả giữa hai vế câu ghép: Nhờ … mà

10.

– Viết thành câu theo yêu cầu: 1,0 điểm

– Viết thành câu nhưng việc dùng từ chưa chính xác: 0,5 điểm

– Viết câu trả lời chưa thành câu: 0 điểm

Gợi ý: Mẹ là người em yêu thương nhất nên em luôn phấn đấu học tốt để mẹ vui lòng.

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

II. Tập làm văn (8 điểm) Tham khảo:

Trong buổi biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 vừa qua, lớp em đóng góp rất nhiều tiết mục hay và đặc sắc. Trong đó em ấn tượng nhất với tiết mục văn nghệ vừa đàn vừa hát của bạn Phương Anh. Em không những yêu thích giọng hát truyền cảm mà còn đặc biệt ngưỡng mộ tài chơi đàn của bạn. Em say sưa thưởng thức và ngắm nhìn từng cử chỉ, động tác nhẹ nhàng của bạn. Bắt đầu tiết mục, Phương Anh ngồi ngay ngắn, thẳng nốt đồ giữa đàn, hai chân vắt chéo vào nhau. Những ngón tay nhỏ nhắn, mềm mại khum khum tròn lại và nhẹ nhàng lướt trên từng phím đàn. Những âm thanh trong trẻo, nhịp nhàng, điêu luyện vang lên. Bạn vừa đánh đàn vừa đung đưa người và cất lời hát du dương. Bản nhạc trầm bổng dẫn người nghe vào một thế giới đầy cảm xúc. Phương Anh kết thúc tiết mục trong sự cảm phục và ngưỡng mộ của đông đảo thầy cô và bạn bè.

Đề 24 thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A. Phần đọc

I. Đọc hiểu và trả lời câu hỏi

Điều kì diệu của mùa đông

Cây Bàng cuối phố xòe ra tán cây rộng như một cái ô xanh, đẹp như bàn tay trẻ con, vẫy đùa trong gió. Nó vừa nở những bông hoa trắng xanh, nhỏ li ti như ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá. Lá Non hỏi cây mẹ:

– Con có thể thành hoa không hả mẹ?

– Ồ không ! – Cây Bàng đu đưa tán lá – Con là lá xanh của mẹ, con làm nên tán cây che nắng cho người.

– Nhưng con thích màu đỏ rực cơ!

– Mỗi vật có một sắc màu và ý nghĩa riêng con ạ.

Lá Non im lặng, nó thầm mong hoá thành chiếc lá đỏ. Mong ước của Lá Non, Cây Bàng biết. Dòng nhựa theo cành chảy vào lá, vào quả, vào hoa… giúp cây thấu hiểu hết.

Cây Bàng lặng lẽ thu hết những chùm nắng hè chói chang vào thân mình, có lúc, cây cảm thấy như sắp bốc cháy. Rễ cây vội đâm sâu vào lòng đất tìm mạch nước mát hối hả đưa lên lá cành. Cây Bàng mong làm nên điều kì diệu…

Thu đến. Muôn lá cây chuyển sang sắc vàng. Cây Bàng cần mẫn truyền lên những chiếc lá nguồn sống chắt chiu từ nắng lửa mùa hè và dòng nước ngọt của lòng đất. Thân cây sạm màu, khô cứng, gốc sần sùi, nứt nẻ…

Đông tới. Cây cối trơ cành, rụng lá. Mưa phùn mang cái lạnh thấu xương… Nhưng kia! Một màu đỏ rực rỡ bừng lên trên cây Bàng: mỗi chiếc lá như một cánh hoa đỏ màu nắng mang trong mình dòng nước mát ngọt từ lòng đất.

– Mẹ ơi!… – Chiếc lá thầm thì điều gì đó với Cây Bàng.

(Theo Quỳnh Trâm)

Đọc thầm bài “Điều kì diệu của mùa đông” , chọn đáp án đúng (A, B, C, D) ghi ra giấy hoặc trả lời ngắn.

Câu 1 (0,5 đ). Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng:

Hoa bàng màu trắng xanh, nhỏ li ti, trông như…………………………….. lấp ló sau chùm lá.

Câu 2 (0,5 đ). Lá Non thầm mong ước điều gì ?

A. Hoá thành một chiếc lá vàng.

B. Hoá thành một bông hoa đỏ rực.

C. Hoá thành bông hoa bàng.

D. Hoá thành một chiếc lá đỏ.

Câu 3 (0,5 đ). Theo em, sắc đỏ của mỗi chiếc lá bàng mùa đông được tạo bởi những gì?

A. Những tán lá bàng xanh che nắng cho bao người.

B. Mưa phùn và sương sớm, cái lạnh thấu xương của mùa đông.

C. Những chùm nắng hè chói chang và dòng nước mát ngọt trong lòng đất.

D. Những bông hoa trắng xanh, ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá.

Câu 4 (0,5 đ). Từ có thể thay thế từ hối hả trong câu: “Rễ cây vội đâm sâu vào lòng đất tìm mạch nước mát hối hả đưa lên lá cành.” là:

A. vội vã

B. lo lắng

C. chậm rãi

D. mát mẻ

Câu 5 (0,5 đ). Em hiểu từ chắt chiu trong câu “Cây Bàng cần mẫn truyền lên những chiếc lá nguồn sống chắt chiu từ nắng lửa mùa hè và dòng nước ngọt của lòng đất.” như thế nào?

A. Để dành được rất nhiều.

B. Dành dụm cẩn thận từng tí một.

C. Cho đi từng chút, từng chút.

D. Để dành và mang cho đi.

Câu 6 (0,5 đ). Dấu gạch ngang trong bài có tác dụng gì?

A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

B. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại và phần chú thích.

C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và đánh dấu phần chú thích.

D. Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

Câu 7 (0,5 đ). Bộ phận chủ ngữ trong câu “Lá Non im lặng, nó thầm mong hoá thành chiếc lá đỏ.” là:

A. Lá Non.

B. Lá non im lặng.

C. Lá Non, nó.

D. Lá Non, nó thầm mong.

Câu 8 (0,5 đ). Trong câu “Thân cây sạm màu, khô cứng, gốc sần sùi, nứt nẻ.”, dấu phẩy thứ hai có tác dụng gì?

A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

B. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

D. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu và ngăn cách các vế trong câu ghép.

Câu 9 (1 đ). Đặt 1 câu trong đó có từ đồng âm với từ “ngọt” trong câu “Một màu đỏ rực rỡ bừng lên trên cây Bàng: mỗi chiếc lá như một cánh hoa đỏ màu nắng mang trong mình dòng nước mát ngọt từ lòng đất..”. Gạch chân dưới từ đồng âm đó.

Câu 10 (1 điểm). Hai câu “Cây Bàng cuối phố xòe ra tán cây rộng như một cái ô xanh, đẹp như bàn tay trẻ con, vẫy đùa trong gió. Nó vừa nở những bông hoa trắng xanh, nhỏ li ti như ngàn ngôi sao lấp ló sau chùm lá. ” được liên kết với nhau bằng cách nào? Hãy chỉ rõ.

Câu 11 (1 đ). Đóng vai chiếc lá, viết 2 câu về những điều chiếc lá nói với Cây Bàng khi đạt được điều mong ước. Cho biết 2 câu em vừa viết liên kết với nhau bằng cách nào?

B. Phần viết

I. Chính tả (2 điểm): Nghe viết – 15 phút

Chim họa mi hót

Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.

Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.

II. Tập làm văn (8 điểm) – 35 phút.

HS lựa chọn 1 trong các đề sau:

Đề 1. Trên sân trường em có trồng rất nhiều cây bóng mát. Em hãy tả lại 1 cây bóng mát có nhiều kỉ niệm với em nhất.

Để 2. Trong thế giới của trẻ em không thể thiếu những con vật đáng yêu. Em hãy tả lại một con vật như vậy.

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A. Phần đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

1. Nội dung, hình thức kiểm tra

– Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng HS qua các tiết ôn tập

– Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học ở HK2, sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung bài học do giáo viên nêu.

– Hình thức: Giáo viên cho học sinh lựa chọn số trên power point .

Lưu ý: Tránh trường hợp 2 học sinh kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau.

2. Cách đánh giá

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc biểu cảm: 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cum từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

– Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm

+ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt không rõ ràng: 0,5 điểm

+ Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm

II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

CâuĐáp ánĐiểm
1ngàn ngôi sao0,5
2D0,5
3C0,5
4A0,5
5B0,5
6B0,5
7C0,5
8C0,5
9HS đặt câu đúngGạch chân đúng từ đồng âm đóBạn Lan có giọng hát ngọt ngàoNhững cánh hoa hồng mang trong mình dòng nước ngọt từ trong lòng đất.0,50,5
102 câu trên liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ:Thay từ Cây Bàng bằng từ nó0,50,5
11HS viết 2 câu đúng yêu cầuChỉ rõ 2 câu đó được liên kết với nhau bằng cách nàoMẹ ơi! Con thực sự trở thành hoa rồi, con đã có màu đỏ yêu thích, cảm ơn mẹ. Con rất biết ơn những gì mẹ làm cho con, mọi thứ … mọi thứ mẹ đều hi sinh vì con, con biết hết những gì mẹ đã làm để cho con có màu sắc rực rỡ này. Cảm ơn mẹ đã lắng nghe ước mơ xa vời ấy của con, con yêu mẹ lắm!0,50,5

B. Phần viết

I. Chính tả (2 điểm) – 15 phút.

– Bài viết tốc độ đạt yêu cầu (0,25 điểm)

– Chữ viết rõ ràng (0,25 điểm)

– Viết đúng kiểu chữ, cỡ cữ (0,25 điểm)

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (0,25 điểm)

– Viết đúng chính tả (không quá 5 lỗi) (1 điểm)

II. Tập làm văn (8 điểm) – 35 phút.

* Mở bài: Giới thiệu được cây (con vật) định tả (mở bài gián tiếp) (1 điểm)

* Thân bài: (4 điểm)

– Nội dung: (1,5 điểm)

+ Tả hình dáng đặc trưng của con vật đó (hoặc tả bao quát về cây đó). (0.5 điểm).

+ Tả hoạt động phù hợp (hoặc tả chi tiết từng bộ phận của cây) (0.5 điểm).

+ Nêu được ích lợi với cây (con vật) định tả. (0,5 điểm).

– Kĩ năng (1,5 điểm)

+ Có khả năng lập ý, sắp xếp ý phù hợp (0,5 điểm)

+ Có kĩ năng dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

+ Có kĩ năng liên kết câu chặt chẽ (0,5 điểm)

– Cảm xúc (1 điểm)

+ Thể hiện được suy nghĩ, cảm xúc, thái độ về cây (con vật) định tả,… (0,5 điểm)

+ Lời văn chân thành, có cảm xúc (0,5 điểm)

* Kết bài: Kết bài phù hợp thể hiện được tình cảm của mình về cây (con vật) định tả (1 điểm)

* Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch sẽ. (0.5 điểm).

* Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng (0.5 điểm).

* Bài viết có sự sáng tạo (1 điểm).

Đề 23 thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A. KIỂM TRA ĐỌC.

I. Đọc thành tiếng (3 điểm): GV kiểm tra vào các tiết ôn tập.

II. Đọc hiểu văn bản (7 điểm):

Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập theo yêu cầu:

HÃY THA LỖI CHO EM

Giờ giảng văn đầu tiên. Nhìn cô giáo Vân viết trên bảng, nét chữ run run, không thẳng hàng, mấy bạn lớp tôi xì xào, đưa mắt nhìn nhau.

Bỗng dưng, Khôi đứng dậy nói to:

– Thưa cô, chữ cô viết khó đọc quá!

Cô Vân đứng lặng người. Đôi mắt cô chớp chớp, mặt cô đỏ lên rồi tái dần. Viên phấn trên tay cô rơi xuống. Phải mất vài phút, cô mới giảng tiếp được. Giờ học hôm đó kết thúc muộn.

Trước khi cho lớp nghỉ, cô Vân nói nhỏ nhẹ:

– Trước hết, cô xin lỗi các em vì giảng quá giờ. Còn chữ viết…(Giọng cô đang ngập ngừng bỗng rành rọt hẳn lên) cô sẽ cố gắng trình bày đẹp hơn để các em dễ đọc.

Hôm đó, đến phiên tôi và Khôi trực nhật, tôi đến lớp sớm hơn ngày thường. Thấy Khôi đang thập thò ngoài cửa lớp, tôi khẽ bước đến bên cậu ấy và nhìn vào. Trời ơi! Cô Vân đang mải mê nắn nót tập viết; thảo nào, những giờ giảng gần đây chữ cô viết khác hẳn ngày đầu.

Đang viết, bỗng nhiên viên phấn trên tay cô rơi xuống, cô ngồi thụp xuống đất, mặt nhăn lại đau đớn. Cô dùng tay trái nắn bóp tay phải khá lâu. Hình như đau quá, cô lấy tay lau nước mắt. Tôi hoảng hốt chạy vào ôm lấy cô, cầm bàn tay cô, tôi hỏi khẽ:

– Cô ơi, cô làm sao thế? Em đi báo với các thầy, cô ở văn phòng nhé?

– Không sao đâu các em ạ, một lát là khỏi thôi. Thỉnh thoảng, cô lại bị như thế. Chả là mảnh đạn còn trong cánh tay cô từ lúc ở chiến trường, gặp khi trở trời là vết thương lại tấy lên đấy thôi.

Tôi quay lại nhìn Khôi. Bỗng nó cúi đầu, rơm rớm nước mắt, giọng nó nghèn nghẹn:

– Cô ơi! Cô tha lỗi cho em, em có lỗi với cô.

Cô Vân từ từ đứng dậy, cô quàng tay lên vai chúng tôi, nhìn chúng tôi trìu mến:

– Không sao, cô không giận các em đâu. Thôi chúng ta cùng chuẩn bị đi, sắp đến giờ học rồi.

Phỏng theo Phan Thị Đoan Trang

(Tạp chí Vì trẻ thơ, số 119, tháng 12-2000)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng (câu 1; 2; 7; 8); khoanh vào chữ “Đúng” hoặc “Sai”(câu 4) và hoàn thành các câu (3; 5; 6; 9; 10) :

Câu 1 (0,5 điểm): Giờ giảng văn đầu tiên, chữ viết trên bảng của cô Vân thế nào?

A. nét chữ nắn nót rất đẹp.

B. nét chữ run run, không thẳng hàng.

C. nét chữ run run.

D. nét chữ đẹp nhưng không thẳng hàng

Câu 2 (0,5 điểm): Thái độ lúc đầu của Khôi đối với cô giáo như thế nào?

A. Chê bai chữ viết của cô.

B. Xì xầm nói xấu cô.

C. Chăm chú theo dõi cô viết.

D. Không nghe cô giảng bài.

Câu 3 (0,5 điểm): Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để được ý đúng :

Mảnh đạn còn trong ……….cô từ lúc ở chiến trường, gặp khi …………là vết thương lại tấy lên rất đau.

Câu 4 (0,5 điểm): Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ “Đúng” hoặc “Sai”.

Thông tinTrả lời
Cô Vân luôn đến lớp sớm để tranh thủ luyện viết chữ trên bảng.ĐúngSai
Cô Vân bị thương ở tay nên không thể viết bảng được.ĐúngSai
Mỗi khi trở trời là vết thương ở tay cô Vân lại tấy lên rất đau.ĐúngSai
Cô Vân rất vui khi thấy các em biết quan tâm và nhận lỗi với cô.ĐúngSai

Câu 5 (1 điểm): Em có nhận xét gì về việc làm của cô giáo Vân và thái độ đối với Khôi?

Câu 6 (1 điểm): Em rút ra bài học gì qua truyện đọc trên?

Câu 7 (0,5 điểm): Dấu gạch ngang trong câu sau có tác dụng gì?

“Bỗng dưng, Khôi đứng dậy nói to:

– Thưa cô, chữ cô viết khó đọc quá!”

A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

B. Đánh dấu phần chú thích trong câu.

C. Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.

D. Giải thích cho bộ phận đứng trước.

Câu 8 (0,5 điểm): Từ nào dưới đây có thể thay thế từ giận trong câu: “Cô Vân từ từ đứng dậy, cô quàng tay lên vai chúng tôi, nhìn chúng tôi trìu mến:

– Không sao, cô không giận các em đâu.”

A. buồn

B. thương

C. trách

D. ghét

Câu 9 (1 điểm): Tìm 2 từ có thể thay thế từ hoảng hốt trong câu: “Tôi hoảng hốt chạy vào ôm lấy cô, cầm bàn tay cô, tôi hỏi khẽ:”

2 từ có thể thay thế là:

…………….…………………………………………………………………………………

Câu 10 (1 điểm): Em hãy viết 1- 2 câu văn nói lên suy nghĩ của em về các anh hùng, liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả: 2 điểm.

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn trong bài Con gái (TV5 tập 2 trang 112). Từ đầu đến ……“tức ghê.”

2. Tập làm văn: 8 điểm.

Đề bài: Em hãy tả lại một cảnh đẹp mà em có dịp quan sát.

Đáp án Đề thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC:

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói: (3 điểm)

2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu: (7 điểm)

Câu

Đáp án

Điểm

Ghi chú

1

B

0.5

2

A

0.5

3

Điền lần lượt từ: cánh tay, trở trời

0.5

Điền đúng 1 từ ghi 0,25 điểm

4

Thông tin

Trả lời

Cô Vân luôn đến lớp sớm để tranh thủ luyện viết chữ trên bảng.

Đúng

Cô Vân bị thương ở tay nên không thể viết bảng được.

Sai

Mỗi khi trở trời là vết thương ở tay cô Vân lại tấy lên rất đau.

Đúng

Cô Vân rất vui khi thấy các em biết quan tâm và nhận lỗi với cô.

Đúng

1,0

Khoanh đúng mỗi ý ghi 0,25 điểm

5

– Cô Vân là người chăm chỉ, kiên trì vượt khó, thương yêu học sinh.

– Cô Vân luôn cố gắng trong công việc và có lòng bao dung với học sinh.

– Cô Vân là người phụ nữ dũng cảm, giỏi giang và hiền dịu………..

– Cô Vân có lòng bao dung, thương yêu học trò

0,5

HS có thể nêu được ý phù hợp với nội dung bài:

0,5 điểm

6

VD: Bài học được rút ra:

– Phải biết cố gắng vươn lên trong học tập và biết yêu thương, giúp đỡ mọi người.

– Phải biết tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm.

– Phải kính yêu thầy cô giáo, sẵn sàng nhận lỗi khi mình làm sai.

– ……

1

HS có thể nêu được 1 ý hoặc có ý phù hợp với nội dung bài:

1 điểm

7

A

0.5

8

C

0.5

9

VD thay từ: vội vàng, vội vã, vội, ….

1

Đúng 1 từ ghi 0,5 điểm

10

VD: Câu văn viết:

Chúng ta phải biết ơn các anh hùng, liệt sĩ vì họ đã hi sinh cho đất nước được bình yên…

Để đất nước được giải phóng, được thống nhất như ngày hôm nay, rất nhiều người đã anh dũng hi sinh, chúng ta luôn phải biết ơn họ.

1

HS viết được câu văn hay phù hợp cho 1 điểm.

B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

I. Viết Chính tả: 2 điểm

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ: 2 điểm.

– Sai lỗi chính tả (gồm âm đầu, vần, dấu thanh, không viết hoa đúng quy định) : trừ điểm như sau:

+ 1 lỗi: trừ 0, 25 điểm;

+ 2 – 3 lỗi: trừ 0,5 điểm;

+ 4 lỗi: trừ 0,75 điểm;

+ 5 lỗi: trừ 1 điểm;

+ 6 – 7 lỗi: trừ 1,25 điểm;

+ 8 lỗi trở lên: trừ 1,5 điểm.

* Lưu ý:

– Không trừ điểm về chữ viết và trình bày.

– Những lỗi sai giống nhau chỉ tính trừ một lần điểm.

II. Tập làm văn: 8 điểm

* Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau thì đạt: (8 điểm)

– Nội dung: Viết đúng thể loại văn tả cảnh.

– Tả đúng trọng tâm đề bài, bài viết có bố cục rõ ràng. Bài viết nói lên được cảm nghỉ của em về cảnh đẹp đó.

– Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả, hành văn trong sáng, bộc lộ cảm xúc của mình với cảnh đẹp; bài viết có sử dụng một số hình ảnh nhân hóa hay so sánh để bài viết thêm sinh động.

– Chữ viết rõ ràng, trình bày đúng, đẹp.

– Bài viết có khoảng trên 18 câu. Bố cục chặt chẽ, đủ 3 phần (Mở bài, thân bài và kết bài).

– Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm

Đề 22 thi cuối kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A- KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức tiếng Việt. (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: HS bốc thăm và đọc một đoạn trong các đoạn văn sau (3 điểm)

– Đoạn: Từ đầu … đến băng bó cho bạn (Bài: “Một vụ đắm tàu” SGK TV5, tập 2, trang 108).

– Đoạn: Một cơn bão dữ dội …đến hết (Bài: “Một vụ đắm tàu” SGK TV5, tập 2, trang 108).

– Đoạn: Từ đầu . . . tức ghê (Bài: “Con gái” SGK TV5, tập 2, trang 112).

– Đoạn: Mẹ mới sinh em bé đến hết (Bài: “Một vụ đắm tàu” SGK TV5, tập 2, trang 112).

– Đoạn: Từ đầu . . . chơi dại như vậy nữa (Bài: “Út Vịnh” SGK TV5, tập 2, trang 138).

2- Kiểm tra đọc – hiểu (7 điểm)

Cho văn bản sau:

HAI MẸ CON

Lần đầu mẹ đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ ký tên vào sổ, mẹ bẽn lẽn nói: “Tôi không biết chữ!”. Phương thương mẹ quá! Nó quyết định học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ cách ký tên.

Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói: “Tội nghiệp cụ sống một mình”. Rồi mẹ bảo Phương giúp mẹ một tay đỡ cụ lên, chở vào bệnh viện.

Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi. Phương không dám nói, trong đầu nó nghĩ: Lỗi tại mẹ! Nó lo bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vi phạm nội quy. Nó thấy giận mẹ.

Về nhà, Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy. Mẹ dịu dàng dỗ dành. Phương vừa khóc vừa kể lại chuyện. Mẹ nói: “Không sao đâu con, để ngày mai mẹ xin lỗi cô giáo.”

Hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp. Chờ cô giáo tới, mẹ nói điều gì với cô, cô cười và gật đầu.

Tiết chào cờ đầu tuần đã đến. Phương giật thót mình khi nghe cô hiệu trưởng nhắc tên mình: “Em Trần Thanh Phương… Em còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn… Việc tốt của em Phương đáng được tuyên dương”.

Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó. Nó cúi gằm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ!

(Theo: Nguyễn Thị Hoan)

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy ghi lại chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc viết câu trả lời vào giấy kiểm tra.

Câu 1. (0,5 điểm)

a. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để được ý đúng: Phương thương mẹ quá! Nó quyết định ………………………………………cách ký tên.

A. học cho thành tài để giúp mẹ

B. học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ

C. học thật giỏi để giúp mẹ

D. học để thành cô giáo và dạy mẹ

b. (0,5) Phương đến lớp trễ vì:

A. Phương thức dậy trễ.

B. Mẹ đưa đi học muộn.

C. Phương bận giúp mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường vào bệnh viện.

D. Xe của mẹ bị hỏng giữa đường.

Câu 2. (1 điểm) Về nhà sau buổi đi học muộn, thái độ của Phương như thế nào?

Câu 3. (1 điểm) Dấu phẩy trong câu: “Hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp.” có tác dụng:

A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

B. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

Câu 4. (1 điểm) Em hãy xác định thành phần câu trong câu ghép sau:

Về nhà, Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy.

Câu 5. a,(0,5 điểm) Khi biết chuyện, ngày hôm sau mẹ đã:

A. Không làm điều gì cả.

B. Gọi điện thoại xin lỗi cô giáo.

C. Đến lớp nói cho cô giáo biết lí do Phương đến lớp trễ.

D. Chở Phương và cô giáo đến thăm cụ Tám.

b. (0,5 điểm) Em hãy chọn từ thích hợp nhất điền vào chỗ trống để hoàn thành câu sau:

Đi vắng, bố nhờ người ………………………… giúp nhà cửa.

(chăm sóc; săn sóc; trông coi)

Câu 6. (0,5 điểm) a. Dòng nào dưới đây có các từ in đậm đồng nghĩa?

A. gian lều cỏ tranh/ ăn gian nói dối.

B. một giấc mơ đẹp/ rừng mơ sai quả.

C. hạt đỗ nảy mầm/ xe đỗ dọc đường.

D. cánh rừng gỗ quý/ cánh cửa hé mở.

b. (0,5 điểm) Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành câu ghép sau, xác định chủ ngữ – vị ngữ trong các vế câu:

Gió càng to, ……………………………………………………………………………………………….

Câu 7 (1 điểm) Nếu em là Phương, em sẽ nói với mẹ là:

B. KIỂM TRA VIẾT: (2 điểm)

1. Chính tả: (2 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết bài: “Tà áo dài Việt Nam” từ Áo dài phụ nữ …….đến chiếc áo dài tân thời. – sách Tiếng Việt 5, Tập II trang 122.

2. Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Em sắp dời xa mái trường tiểu học thân yêu, xa các thầy cô đã dìu dắt, yêu thương, dạy dỗ em trong suốt năm năm học vừa qua. Em hãy tả lại một thầy (cô) giáo mà em yêu quý.

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt 

I. Kiểm tra đọc:

1. Đọc thành tiếng (3 điểm)

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, diễn cảm được đoạn văn, đọc tốc độ đạt yêu cầu khoảng 110 tiếng/ phút. (1 điểm)

– Đọc sai 2,3 tiếng, nghỉ hơi không đúng 2,3 chỗ, chưa thật đạt về tốc độ (0,75 điểm)

– Đọc sai 4,5 tiếng, nghỉ hơi không đúng 4,5 chỗ, tốc độ đọc không đảm bảo theo yêu cầu (0,5 điểm)

– Đọc còn phải đánh vần, ấp úng…(0,5 điểm)

2. Đọc hiểu (7 điểm).

Đáp án đúng:

Câu 1: a, A. b, C

Câu 2: Buồn, không ăn cơm, hơi ngúng nguẩy

Câu 3: A

Câu 4: hai vế câu, vế 1 là Phương không ăn cơm, vế 2 là nó buồn và hơi ngúng nguẩy

Câu 5:

a, D

b) Điền từ trông coi

Đi vắng, bố nhờ người trông coi giúp nhà cửa.

Câu 6: a, D

b: Học sinh tự đặt. Ví dụ: Gió / càng to /, mưa / rơi càng nặng hạt.

CN        VN              CN         VN

Gió / càng to /, con đường / càng khó đi

CN      VN                CN                VN

Câu 7 (1đ): Em sẽ nói lời xin lỗi và cám ơn tới mẹ.

II. Kiểm tra viết: 10 điểm

I. Chính tả: (2 điểm)

1. Yêu cầu: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ, trình bày đúng đoạn văn và ghi đầy đủ tên đề bài (2 điểm)

2. Chấm điểm: Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định và thiếu chữ) trừ 0,2 điểm. Các lỗi sai giống nhau về phụ âm, dấu thanh lưu ý chỉ tính trừ 1 lần. Điểm trừ các lỗi chính tả trong bài không quá 2 điểm.

Nếu chữ viết, không đúng cỡ, sai về độ cao và tẩy xóa: Trừ 0.25 -> 0.5 -> 0.75 -> 1 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn: (8 điểm)

1. Yêu cầu: Viết được 1 bài văn tả người, đúng đối tượng miêu tả: là một thầy (cô) mà em yêu quý. Chữ viết trình bày đẹp, không mắc lỗi hoặc chỉ mắc 1 lỗi chính tả, diễn đạt. Rõ bố cục 3 phần. Lời văn tự nhiên, tình cảm.

2. Cho điểm:

a. Mở bài: Nêu được đúng đối tượng miêu tả (1 điểm)

b. Thân bài: 6 điểm

– Tả một số nét nổi bật về hình dáng của người thầy (cô). (2 điểm)

– Nêu một số nét về tính nết, một số hoạt động của người thầy(cô) đó. (2 điểm)

– Nêu được một số việc làm của người thầy(cô) em yêu quý để lại cho em nhiều ấn tượng hay ngưỡng mộ, cảm phục. (2 điểm)

c. Kết bài: Nêu được cảm nghĩ của mình với đối tượng miêu tả (1 điểm)

(Tùy vào mức độ bài làm của học sinh mà giám khảo có thể trừ từ 0,25 →0,5 →0,75 →1 điểm cho từng nội dung). Mỗi lỗi chính tả trừ 0,25 điểm. Điểm trừ các lỗi chính tả trong bài không quá 1 điểm

Học sinh trình bày chưa sạch đẹp, tẩy xóa: trừ 1 đ

Đề 21 thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

A. Kiểm tra đọc.

1. Kiểm tra đọc thành tiếng.

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt.

Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi

ĐƯỜNG ĐUA CỦA NIỀM TIN

Thủ đô Mê-xi-cô một buổi tối mùa đông năm 1968. Đồng hồ chỉ bảy giờ kém mười phút. Vận động viên Giôn Xti-phen Ác-va-ri, người Tan-da-ni-a tập tễnh kết thúc những mét cuối cùng của đường đua Thế vận hội Ô-lim-píc với một chân bị băng bó. Anh là người cuối cùng về đích trong cuộc thi Ma-ra-tông năm ấy.

Những người chiến thắng cuộc thi đã nhận huy chương và lễ trao giải cũng đã kết thúc. Vì thế sân vận động hầu như vắng ngắt khi Ác-va-ri, với vết thương ở chân đang rớm máu, cố gắng chạy vòng cuối cùng để về đích. Chỉ có Búc Grin-xpan, nhà làm phim tài liệu nổi tiếng là còn tại đó, đang ngạc nhiên nhìn anh từ xa chạy tới. Sau đó, không giấu được sự tò mò, Grin-xpan bước tới chỗ Ác-va-ri đang thở dốc và hỏi tại sao anh lại cố vất vả chạy về đích như thế khi cuộc đua đã kết thúc từ lâu và chẳng còn khán giả nào trên sân nữa.

Giôn Xti-phen Ác-va-ri trả lời bằng giọng nói hụt hơi: “Tôi rất hạnh phúc vì đã hoàn thành chặng đua với cố gắng hết mình. Tôi được đất nước gửi đi chín ngàn dặm đến đây không phải chỉ để bắt đầu cuộc đua – mà là để hoàn thành cuộc đua.”

Theo Bích Thủy

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng

Câu 1. Vận động viên Giôn Xti-phen Ác-va-ri đã là người đất nước nào?

A. Ác-hen-ti-na

B. Tan-da-ni-a

C. Mê-xi-cô

Câu 2. Khi Ác-va-ri cố gắng chạy những vòng cuối cùng để về đích thì khung cảnh sân vận động lúc đó như thế nào?

A. Sân vận động rộn ràng tiếng hò reo

B. Sân vận động còn rất đông khán giả

C. Sân vận động hầu như vắng ngắt

Câu 3. Điền cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản vào câu ghép sau:

……… là người về đích cuối cùng ……………… Ác-va-ri vẫn rất hạnh phúc.

Câu 4. Vận động viên Giôn Xti-phen Ác-va-ri đã về đích trong tình huống đặc biệt như thế nào?

A. Anh là người về đích cuối cùng

B. Anh bị đau chân

C. Anh vẫn tiếp tục chạy về đích khi cuộc thi đã kết thúc từ lâu.

Câu 5. Tại sao anh phải hoàn thành cuộc đua?

A. Vì đó là quy định của cuộc thi, phải hoàn thành bài thi dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.

B. Vì anh muốn làm tròn trách nhiệm của một vận động viên với đất nước mình.

C. Vì anh muốn gây ấn tượng với mọi người.

Câu 6: Trong các câu dưới đây, câu nào là câu ghép?

A. Những người chiến thắng cuộc thi đã nhận huy chương và lễ trao giải cũng đã kết thúc.

B. Anh là người cuối cùng về đích trong cuộc thi ma-ra-tông năm ấy.

C. Tôi rất hạnh phúc vì đã hoàn thành chặng đua với cố gắng hết mình.

Câu 7: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:

Phóng viên hỏi □“Tại sao anh lại cố vất vả chạy về đích khi cuộc đua đã kết thúc vậy □”

Câu 8. Gạch chân dưới cụm từ dùng để thay thế cho từ in đậm trong câu sau và đặt câu với cụm từ đó:

Dù về cuối nhưng tôi đã hoàn thành chặng đua của mình, tôi tự hào về điều đó.

…………………………………………………………………………………

Câu 9. Nội dung của câu chuyện trên là gì?

Câu 10. Nếu là một khán giả chứng kiến phần thi hôm của vận động viên Giôn Xti-phen Ác-va-ri em sẽ nói điều gì với Ác-va-ri? Là người học sinh sắp bước vào bậc THCS em thấy mình có trách nhiệm gì với quê hương, đất nước?

B. Kiểm tra viết

1. Chính tả: Nghe – viết (20 phút)

Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp nghe – viết bài: Di tích Kỳ Đài (viết đầu bài và đoạn từ Trong dịp về dự ……………. bảo vệ Tổ quốc).

2. Tập làm văn: (30 phút)

Em hãy tả một thầy giáo (hoặc cô giáo) để lại cho em nhiều tình cảm tốt đẹp

Đáp án Đề thi cuối học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 3 điểm

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

2. Kiểm tra đọc hiểu và làm bài tập: 7 điểm

Câu 1. (0,5 điểm)

Đáp án đúng là: B. Tan-da-ni-a

Câu 2. (0,5 điểm)

Đáp án đúng là: C. Sân vận động hầu như vắng ngắt

Câu 3. (1 điểm mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm)

Tuy là người về đích cuối cùng nhưng Ác-va-ri vẫn rất hạnh phúc.

Câu 4. (0,5 điểm)

Đáp án đúng là: C. Anh vẫn tiếp tục chạy về đích khi cuộc thi đã kết thúc từ lâu.

Câu 5. (0,5 điểm)

Đáp án đúng là: B. Vì anh muốn làm tròn trách nhiệm của một vận động viên với đất nước mình.

Câu 6: (0,5 điểm)

Đáp án đúng là: A. Những người chiến thắng cuộc thi đã nhận huy chương và lễ trao giải cũng đã kết thúc.

Câu 7: (0,5 điểm mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)

Phóng viên hỏi: “Tại sao anh lại cố vất vả chạy về đích khi cuộc đua đã kết thúc vậy.”

Câu 8. (0,5 điểm mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm)

Dù về cuối nhưng tôi đã hoàn thành chặng đua của mình, tôi tự hào về điều đó.

VD: Em là người Việt Nam và em rất tự hào về điều đó

Câu 9. 1 điểm

Câu chuyện khuyên chúng ta hãy nỗ lực hết sức và có trách nhiệm hoàn thành trọn vẹn công việc của mình

Câu 10. 1,5 điểm

Nếu là khán giả em sẽ nói với Ác-va-ri: em khâm phục nỗ lực của anh ấy, chúc mừng anh ấy đã hoàn thành phần thi của mình. Cảm ơn anh đã dạy cho em một bài học,…… (0,5 điểm)

– Là học sinh em thấy mình có trách nhiệm: Chăm chỉ học tập và lao động, nghe lời ông bà cha mẹ, yêu quê hương đất nước, tôn trọng mọi người, yêu lao động, …… (1,0 điểm)

B. Bài kiểm tra viết (10 điểm)

1. Kiểm tra viết chính tả (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 3 điểm

– Tốc độ đạt yêu cầu: (1,0 điểm)

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: (1,0 điểm)

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi).Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: (1,0 điểm)

– Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách hoặc trình bày bẩn trừ 0,5 điểm toàn bài.

2. Kiểm tra viết đoạn, bài (bài kiểm tra viết cho tất cả học sinh): 7 điểm

TT

Điểm thành phần

Mức điểm

1,5

1

0,5

0

1

Mở bài (1 điểm)

2a

Thân bài

(3 điểm)

Nội dung

(1 điểm)

2b

Kĩ năng

(1 điểm)

2c

Cảm xúc

(1 điểm)

3

Kết bài (1,0 điểm)

4

Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)

5

Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)

6

Sáng tạo (1,0 điểm)

 

Đề 20 thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

I. Đọc thành tiếng (10 điểm)

1. Đọc bài và trả lời các câu hỏi sau: (7 điểm)

ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN

Một cô gái vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại cô bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa.

Cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên. Cô bé nghĩ: “Tại sao mình lại không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao? ”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi. “Cháu hát hay quá!”. Một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái bé nhỏ, cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. Cô bé ngẩn người.Người vừa khen cô bé là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi. Cứ như vậy nhiều năm trôi qua, cô bé giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe cô hát. Một buổi chiều mùa đông, cô đến công viên tìm cụ già nhưng ở đó chỉ còn lại chiếc ghế đá trống không. “Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay”

– Một người trong công viên nói với cô. Cô gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng nghe và khen cô hát hay lại là một người không có khả năng nghe?

Hoàng Phương

Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1. Vì sao cô bé buồn tủi khóc một mình trong công viên? (0,5 điểm)

A. Vì cô bé không có bạn chơi cùng.

B. Vì cô bé bị loại ra khỏi dàn đồng ca.

C. Vì cô không có quần áo đẹp.

D. Vì cô bé luôn mặc bộ quần áo rộng cũ và bẩn.

Câu 2. Cuối cùng, trong công viên, cô bé đã làm gì? (0,5 điểm)

A. Suy nghĩ và khóc một mình.

B. Gặp gỡ và trò chuyện với một cụ già.

C. Cất giọng hát khe khẽ hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả.

D. Một mình ngồi khóc xong rồi tiếp tục chơi.

Câu 3. Cụ già đã làm gì cho cô bé? (0,5 điểm)

A. Cụ nói: “Cháu hát hay quá! Cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”.

B. Cụ khuyên cô bé cố gắng tập luyện để hát tốt hơn.

C. Cụ trở thành người người thân của cô bé, dạy cô bé hát.

D. Cụ khuyên cô bé rồi một ngày nào con sẽ trở thành ca sĩ.

Câu 4. Tình tiết bất ngờ gây xúc động nhất trong câu chuyện là gì? (0,5 điểm)

A. Cô bé không hề biết cụ già vẫn lắng nghe và động viên cô bé hát.

B. Cụ già tốt bụng.

C. Cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng.

D. Một người nói với cô “Cụ già đó qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay”.

Câu 5. Nguyên nhân nào khiến cô bé trở thành ca sĩ? (1 điểm)

……………………………………………………………….

Câu 6. Qua câu chuyện này, em có nhận xét gì về cụ già? (1 điểm)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 7. Trong câu “Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi.” Em hãy gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ trong câu sau (0,5 điểm)

Câu 8. “Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi”. Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào? (0,5 điểm)

A. Lặp từ ngữ.

B. Thay thế từ ngữ

C Thay thế và lặp từ ngữ

D. Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ.

Câu 9. Câu “Nhiều năm trôi qua, cô bé đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng.” (1 điểm)

Dấu phẩy câu trên có tác dụng ngăn cách bộ phận nào của câu

…………………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………….

Câu 10. Đặt câu: (1 điểm)

a). Câu ghép có cặp quan hệ từ: Vì ….nên….
………………………………………………………………………………………

b). Câu ghép có cặp từ hô ứng: …càng…….càng……

…………………………………………………………………………………

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả: (2 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài: “Cây trái trong vườn Bác”

Cây trái trong vườn Bác

Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ khôn nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân Đỉnh cát mịn. Bưởi đỏ Mê Linh…Bãi bờ Nam Bộ đậm vị phù sa trong múi bưởi Biên Hòa. Lặng lờ Hương Giang phảng phất hương khói trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn và quả thanh trà tròn xinh xứ Huế. Ổi bò treo lủng lẳng trĩu năng thơm hương sa bồi quê hương Thái Bình. Bưởi Đoan Hùng hiền lành khơi gợi hình ảnh bà mẹ Việt Bắc đem quà tặng đoàn vệ quốc hành quân ngược bến Bình Ca.

Theo Võ Văn Trực

2. Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Em hãy tả một người bạn thân của em ở trường.

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

I. Đọc thành tiếng (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:

Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài sau và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu câu hỏi.

– Bài: Một vụ đắm tàu (sách TV5 tập 2, trang 108)

– Bài: Con gái (sách TV5 tập 2, trang 112.)

– Bài: Tà áo dài Việt Nam (sách TV5 tập 2, trang 122.)

– Bài: Công việc đầu tiên (sách TV5 tập 2, trang 126.)

– Bài: Bầm ơi (sách TV5 tập 2, trang 130,131)

– Bài: Út Vịnh (sách TV5 tập 2, trang 136.)

– Bài: Những cách buồm (sách TV5 T2,trang 140)

– Bài: Luật Bảo vệ ,chăm sóc và giáo dục trẻ em (sách TV5 T2,trang 145)

– Bài: Sang năm con lên bảy (sách TV5 T2 ,trang 149)

Hướng dẫn chấm đọc thành tiếng (3 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm

Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

2. Hướng dẫn chấm đọc hiểu (7 điểm)

Câu 1. B (0,5 điểm)

Câu 2. C (0,5 điểm)

Câu 3. A (0,5 điểm)

Câu 4. D (0,5 điểm)

Câu 5. Vì có lời khen, động viên của ông cụ tóc bạc trắng. (1 điểm)

Câu 8. A (0,5 điểm)

Câu 9. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ (1 điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA VIẾT

1. Chính tả (2 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định,viết sạch, đẹp: (1 điểm)

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1 điểm)

2. Tập làm văn: (8 điểm)

Mở bài: 1 điểm

Thân bài:

+ Nội dung (1,5 điểm)

+ Kĩ năng (1,5 điểm)

+ Cảm xúc (1 điểm)

Kết bài: 1 điểm

Chữ viết, chính tả: 0,5 điểm

Dùng từ, đặt câu: 0,5 điểm

Sáng tạo: 1 điểm

Đề 19 thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 29 đến tuần 34, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

a. Đọc thầm bài văn sau:

Công việc đầu tiên

Một hôm, anh Ba Chẩn gọi tôi vào trong buồng đúng cái nơi anh giao việc cho ba tôi ngày trước. Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:

– Út có dám rải truyền đơn không?

Tôi vừa mừng vừa lo, nói:

– Được, nhưng rải thế nào anh phải chỉ vẽ, em mới làm được chớ!

Anh Ba cười, rồi dặn dò tôi tỉ mỉ. Cuối cùng, anh nhắc:

– Rủi địch nó bắt em tận tay thì em một mực nói rằng có một anh bảo đây là giấy quảng cáo thuốc. Em không biết chữ nên không biết giấy gì.

Nhận công việc vinh dự đầu tiên này, tôi thấy trong người cứ bồn chồn, thấp thỏm. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn. Khoảng ba giờ sáng, tôi giả đi bán cá như mọi hôm. Tay tôi bê rổ cá, còn bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất. Gần tới chợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.

Độ tám giờ, nhân dân xì xào ầm lên: “Cộng sản rải giấy nhiều quá!”

Mấy tên lính mã tà hớt hải xách súng chạy rầm rầm.

Về đến nhà, tôi khoe ngay kết quả với anh Ba. Anh tôi khen:

– Út khá lắm, cứ làm như vậy rồi quen, em ạ!

Lần sau, anh tôi lại giao rải truyền đơn tại chợ Mỹ Lồng. Tôi cũng hoàn thành. Làm được một vài việc, tôi bắt đầu ham hoạt động. Tôi tâm sự với anh Ba:

– Em chỉ muốn làm thật nhiều việc cho Cách mạng. Anh cho em thoát li hẳn nghe anh!

Theo Hồi ký của bà Nguyễn Thị Định

Câu 1: Viết vào chỗ chấm: Tên công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị Út là gì? (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 2: Anh Ba chuẩn hỏi Út có dám rải truyền đơn không? (0,5 điểm)

A. Dám

B. Không

C. Mừng

D. Tất cả các ý trên.

Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên? (0,5 điểm)

A. Chị bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

B. Chị dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu đưa đơn.

C. Đêm đó chị ngủ yên.

D. Tất cả các ý trên.

Câu 4: Chị Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn? (1 điểm)

A. Đêm đó, tôi ngủ không yên, lục đục dậy từ nửa đêm, ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn.

B. Giả đi bán cá như mọi hôm. Tay bê rổ cá và bó truyền đơn thì giắt trên lưng quần, khi rảo bước truyền đơn cứ từ từ rơi xuống đất.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

D. Cả hai ý trên đều sai.

Câu 5: Vì sao chị Út muốn thoát li? (0,5 điểm)

A. Vì chị Út yêu nước, yêu nhân dân.

B. Vì chị Út ham hoạt động, muốn làm được thật nhiều việc cho cách mạng.

C. Cả hai ý trên đều đúng.

D. Cả hai ý trên đều sai.

Câu 6: Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn? (1 điểm)

A. Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định yêu nước, yêu nhân dân.
B. Bài văn là đoạn hồi tưởng của bà Nguyễn Thị Định cho thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn đóng góp sức mình cho Cách mạng.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.

Câu 7: Câu “Út có dám rải truyền đơn không?” (0,5 điểm)

A. Câu hỏi.

B. Câu cầu khiến.

C. Câu cảm.

D. Câu kể.

Câu 8: Dấu phẩy trong câu: “Độ tám giờ, nhân dân xì xầm ầm lên.” có tác dụng gì? (0,5 điểm)

A. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
C. Ngăn cách các vế trong câu ghép.
D. Ngăn cách các vế trong câu đơn.

Câu 9: Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam tám chữ vàng, em hãy cho biết tám chữ đó là gì? (1 điểm)

Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm)

(đất nước; ngày mai)

Trẻ em là tương lai của…………………………………… Trẻ em hôm nay, thế giới……………………………;

Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Sang năm con lên bảy. (từ Mai rồi con lớn khôn…đến hết). (SGK Tiếng việt 5, tập 2, trang 149).

2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

Em hãy tả người bạn thân của ở trường.

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

A – Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Đánh giá, cho điểm. Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

a. Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút): 0,5 điểm

(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)

b. Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm)

c. Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

d. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

* Lưu ý: Đối với những bài tập đọc thuộc thể thơ có yêu cầu học thuộc lòng, giáo viên cho học sinh đọc thuộc lòng theo yêu cầu.

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập đạt số điểm như sau:

Câu2345678
Ý đúngAACBBAB
Điểm0,5 điểm0,5 điểm1 điểm0,5 điểm1 điểm0,5 điểm0,5 điểm

Câu 1: Rải truyền đơn (0,5 điểm)

Câu 9: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang (1 điểm)

Câu 10: Điền các từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống: (1điểm)

Trẻ em là tương lai của đất nước. Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai.

B – Kiểm tra viết: (10 điểm)

1. Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)

– GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút.

– Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 2 điểm.

– Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn: (8 điểm) (25 phút)

Đánh giá, cho điểm

– Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:

+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài, kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

– Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm phù hợp với thực tế bài viết.

* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật trong tả người.

Lưu ý: Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của học sinh.

Đề 18 thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A – Bài kiểm tra đọc: (10 điểm)

I – Đọc thành tiếng (3 điểm)

II – Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) – Thời gian 25 phút

Đọc thầm mẩu chuyện sau:

Hai mẹ con

Lần đầu mẹ đưa Phương vào lớp 1, cô giáo kêu mẹ ký tên vào sổ, mẹ bẽn lẽn nói: “Tôi không biết chữ!”. Phương thương mẹ quá! Vì vậy, nó quyết định học cho biết chữ để chỉ giúp mẹ cách ký tên.

Sáng nào mẹ cũng đưa Phương đến lớp. Bữa đó, đi ngang qua đoạn lộ vắng giữa đồng, hai mẹ con chợt thấy cụ Tám nằm ngất bên đường. Mẹ nói: “Tội nghiệp cụ sống một mình”. Rồi mẹ bảo Phương giúp mẹ một tay đỡ cụ lên, chở vào bệnh viện.

Hôm ấy, lần đầu Phương đến lớp trễ, cô giáo lấy làm lạ, hỏi mãi, Phương không dám nói, trong đầu nó nghĩ: Lỗi tại mẹ! Nó lo bị nêu tên trong tiết chào cờ đầu tuần, bởi vi phạm nội quy. Nó thấy giận mẹ. Về nhà, Phương không ăn cơm, nó buồn và hơi ngúng nguẩy. Mẹ dịu dàng dỗ dành, Phương vừa khóc vừa kể lại chuyện. Mẹ nói: “Không sao đâu con, để ngày mai mẹ xin lỗi cô giáo.”

Hôm sau, mẹ dẫn Phương đến lớp. Chờ cô giáo tới, mẹ nói điều gì với cô, cô cười và gật đầu. Tiết chào cờ đầu tuần đã đến. Phương giật thót mình khi nghe cô hiệu trưởng nhắc tên mình: “Em Trần Thanh Phương… Em còn nhỏ mà đã biết giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn… Việc tốt của em Phương đáng được tuyên dương”.

Tiếng vỗ tay làm Phương bừng tỉnh. Mọi con mắt đổ dồn về phía nó. Nó cúi gầm mặt xuống, cảm thấy ngượng nghịu và xấu hổ. Vậy mà nó đã giận mẹ!

(Theo: Nguyễn Thị Hoan)

Câu 1: Vì sao sau buổi đi học muộn, Phương cảm thấy giận mẹ? (0,5 điểm)

A.Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị vi phạm nội quy.

B. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương bị cô giáo hỏi mãi.

C. Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương ngượng nghịu xấu hổ.

D . Vì Phương nghĩ rằng mẹ làm cho Phương đã bị nêu tên ở tiết chào cờ.

Câu 2: Theo em, khi được tuyên dương về việc giúp đỡ người neo đơn, hoạn nạn Phương lại cảm thấy “ngượng nghịu và xấu hổ”? (0,5 điểm)

A. Vì Phương nghĩ đó là thành tích của mẹ.

B. Vì Phương trót nghĩ sai về mẹ và đã giận mẹ.

C. Vì Phương nghĩ việc đó không đáng khen.

D. Vì Phương thấy mọi người đều nhìn mình.

Câu 3: Chuyện gì xảy ra khiến Phương đến lớp trễ? (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………….…………………………………………………………………………………………………………

Câu 4: Vào vai Phương, viết những điều Phương muốn nói lời xin lỗi mẹ. (1 điểm)

…………………………………………………………………………………

Câu 5: Dòng nào dưới đây nêu đúng và đủ các cách liên kết câu trong đoạn đầu của bài (từ: “Lần đầu mẹ đưa…………… cách ký tên”) (0,5 điểm)

A. Lặp từ ngữ; thay thế từ ngữ.

B. Lặp từ ngữ; dùng từ ngữ nối.

C. Thay thế từ ngữ; dùng từ ngữ nối.

D. Lặp từ ngữ; thay thế từ ngữ; dùng từ ngữ nối.

Câu 6: Xác định DT, ĐT,TT trong các từ được gạch chân dưới đây: (1 điểm)

Mỗi khi Tết về là cả làng lại ra giếng lấy nước về đổ đầy chum vại để đón năm mới.

Câu 7: Xác định thành phần cấu tạo câu trong những câu sau: (1 điểm)

a, Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng.

b, Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân cây dẻ, mổ lách cách.

Câu 8: Gạch chân từ không thuộc nhóm từ trong các dãy từ sau: (1 điểm)

a. chăm chỉ, siêng năng, cần cù, chăm sóc, chăm làm.

b, đoàn kết, chung sức, ngoan ngoãn, hợp lực, gắn bó, muôn người như một.

c, tự hào, anh hùng, gan dạ, dũng cảm, dũng mãnh, quả cảm.

Câu 9: Đặt câu có sử dụng dấu phẩy và nêu rõ tác dụng của dấu phẩy đó. (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………

B – Bài kiểm tra viết

I. Chính tả: (2 điểm) HS viết bài: “Tà áo dài Việt Nam” (TV5 tập 2, trang 122) đoạn từ: “Từ đầu thế kỉ XX… rộng gấp đôi vạt phải”.

II. Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Hãy tả một cảnh đẹp trên quê hương em.

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt số 4

Câu 1: (0,5 điểm) A

Câu 2: (0,5 điểm) B

Câu 3: (0,5 điểm) Phương cùng mẹ đưa cụ Tám bị ngất bên đường vào bệnh viện.

Câu 4: (1điểm) HS tự viết. Chẳng hạn: Mẹ ơi, con sai rồi. Con xin lỗi mẹ.

Câu 5: (0,5 điểm) D

Câu 6: (1 điểm)

Mỗi khi Tết về là cả làng lại ra giếng lấy nước về đổ đầy chum vại để đón năm mới.

DT      ĐT   DT  ĐT  DT           ĐT  TT   DT                ĐT            DT

Câu 7: (1 điểm)

a, Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng.

TN                 CN                       VN

b, Trong tán lá mấy cây sung, chích chòe huyên náo, chim sẻ tung hoành, gõ kiến leo dọc thân

TN                                  CN1              VN1                CN2        VN2            CN3

cây dẻ, mổ lách cách.

VN3

Câu 8: a – chăm sóc b- ngoan ngoãn c- tự hào

Câu 9: Đặt câu: 0,5 điểm

Nêu tác dụng của dấu phẩy: 0,5 điểm

PHẦN B: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (3 điểm- thời gian 15 phút)

GV đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm.

– Ba lỗi chính tả trong bài viết (sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần,thanh; không viết hoa đúng quy định…) trừ 1 điểm.

II. Tập làm văn (7 điểm) (45 phút)

– Bài viết đủ kết cấu 3 phần: phần mở bài, thân bài, kết bài

– Có sự sáng tạo, có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hoá.

– Thể hiện được tình cảm vào trong bài

– Bài viết không bị sai lỗi chính tả.

– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

– Chữ viết trình bày sạch đẹp, câu văn rõ ràng, mạch lạc

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 17 thi chất lượng Giữa kì 2

Năm học …

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

I. Đọc thành tiếng: (1 điểm)

II. Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

Cho và nhận

Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.

– Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô!

– Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.

Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.

Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.

(Xuân Lương)

Câu 1: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt? (0,5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

a. Vì bạn ấy bị đau mắt.

b. Vì bạn ấy không có tiền

c. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt.

d. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.

Câu 2: Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính? (0,5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

a. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.

b. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.

c. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người chuyền tiếp món quà cho người khác.

d. Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô.

Câu 3: Việc làm đó chứng tỏ cô là người thế nào? (0,5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

a. Cô là người quan tâm đến học sinh.

b. Cô rất giỏi về y học.

c. Cô muốn mọi người biết mình là người có lòng tốt.

d. Nói rằng cô muốn tặng em làm kỉ niệm.

Câu 4: Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế nào? (0,5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

a. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.

b. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận.

c. Cô là người luôn sống vì người khác.

d. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.

Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? (0.5 điểm)

Viết câu trả lời của em:………………………

Câu 6: Trong các từ sau đây, từ nào có tiếng “công” có nghĩa là của chung, của nhà nước ?

a. công minh

b. công nhân

c. công cộng

d. công lí

Câu 7: Từ nào dưới đây trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:

“Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.” (0,5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

a. đơn giản

b. đơn điệu

c. đơn sơ

d. đơn thuần

Câu 8: Câu nào sau đây là câu ghép: (0,5 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

a. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

b. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.

c. Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.

d. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác.

Câu 9: Xác định các thành phần trong câu sau: (0.5 điểm)

“Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời.”

Trạng ngữ:

Chủ ngữ:

Câu 10: Viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ tăng tiến? (0.5 điểm)

Viết câu của em:…………………..

B. Phần viết

1. Chính tả: (Nghe – viết) bài Bà cụ bán hàng nước chè SGK Tập 2 trang 102 (2 điểm)

2. Tập làm văn:

Đề bài: Hãy tả một cây gần gũi mà em yêu thích hay có nhiều kỉ niệm nhất. (2 điểm)

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

Đáp án và hướng dẫn làm bài

âu Đáp án
1 d
2 c
3 a
4 b
5 Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho
6 c
7 a
8 b
9 TN: Em thấy chưa
CN: cặp kính này
10 Càng tiếp xúc tôi càng thấy cậu ấy hiền lành, cậu ấy không xấu như người ta vẫn nói.

B. Phần viết

2. Hãy tả một cây gần gũi mà em yêu thích hay có nhiều kỉ niệm nhất

Tả cây khế

Đối với lứa tuổi học trò chúng em, khi nhắc tới làng quê thân yêu, không ai là không có ấn tượng về một loài cây nào đó. Riêng em, em lại thích cây khế.

Đó là một loài cây bình dị, mộc mạc nhưng để lại cho em nhiều kỉ niệm khó quyên.

Không hiểu sao em lại yêu cây khế đến thế. Cứ mỗi lần về quê là em chạy ra ngay gốc cây để ngắm nhìn nó. Hay có lẽ vì em và cây bằng tuổi nhau nên có quan hệ thân thiết đến vậy chăng?

Gốc cây không to lắm nhưng tán lá rất rộng. Dưới tán lá này, em nghịch rất nhiều trò. Cây khế tuy to như vậy nhưng mà hoa của nó bé nhỏ li ti. Những chùm hoa bám chặt vào thân như chẳng muốn rời. Vào mùa hoa kết trái khi cơn gió nhẹ thổi qua, cánh hoa bé nhỏ lấm tấm như vẩy vàng rơi rơi làm cho em cảm thấy thích thú. Ông em bảo cánh hoa đang làm nhiệm vụ của mình cho quả khế được sinh ra. Trong nắng hè oi bức, những chùm khế như ngôi sao sáng trên bầu trời.

Từ bé cây khế đã làm bạn của em. Khi em còn nhỏ ông em hay bế em ra gốc cây khế và nói rằng:

– Cháu ông lớn nhanh và gặt hái nhiều thành quả như cây khế đơm hoa kết trái này nhé!

Năm lớp bốn là năm em về quê lâu nhất năm đó, em trèo lên cây khế lấy quả nhưng không may gãy mất một cành. Em cảm thấy rất sợ vì đây là cây khế mà ông em quý nhất. Thật may may, ông đã không, mắng em mà chỉ nhắc nhở nhẹ nhàng:

– Lần sau cháu trèo lên cây phải cẩn thận, không làm gãy cành vì cây khế cũng biết đau như con người ấy.

Em càng lớn lên, cây khế càng to, ông em ngày càng già yếu đi. Vào những ngày cuối cùng ông dắt em ra bên cạnh gốc khế dặn em phải chăm sóc cây khế như cái gì đó thân thiết với mình. Bây giờ đúng dưới gốc cây khế, em nhớ lại lời dạy của ông lúc nào. Qua tán cây, em thấy nụ cười nhân từ hiền dịu của ông.

Cây khế không chỉ làm em nhớ đến quê hương mà còn là người bạn thân thiết, là sợi dây tình cảm của em và ông. Mỗi lần nhìn khế đậu quả em lại nhớ đến bao tình cảm thương yêu, trìu mến mà ông dành cho em. Cho thiên nhiên xung quanh.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 16 thi chất lượng Giữa kì 2

Năm học …

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thầm

Cho và nhận

Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện, mà dẫn tôi đến bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.

– Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu thưa cô! – Tôi nói, cảm thấy ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.

Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện kể rằng: “ Hồi cô còn nhỏ, một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền từ trước khi em ra đời”. Thế rồi, cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất, mà chưa ai khác từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.

Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay, không phải như kẻ vừa được nhận món quà, mà như người chuyển tiếp món quà cho người khác với tấm lòng tận tụy.

(Xuân Lương)

Đọc thầm bài đọc và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc hoàn thiện các bài tập theo yêu cầu:

Câu 1: Vì sao cô giáo lại dẫn bạn học sinh đi khám mắt?

A. Vì bạn ấy bị đau mắt.

B. Vì bạn ấy không có tiền

C. Vì bạn ấy không biết chỗ khám mắt.

D. Vì cô đã thấy bạn ấy cầm sách đọc một cách không bình thường.

Câu 2: Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?

A. Nói rằng đó là cặp kính rẻ tiền nên bạn không phải bận tâm.

B. Nói rằng có ai đó nhờ cô mua tặng bạn.

C. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận quà mà chỉ là người chuyền tiếp món quà cho người khác.

D. Vì lời ngọt ngào, dễ thương của cô .

Câu 3: Việc làm đó chứng tỏ cô là người thế nào?

A. Cô là người quan tâm đến học sinh.

B. Cô rất giỏi về y học.

C. Cô muốn mọi người biết mình là người có lòng tốt.

D. Nói rằng cô muốn tặng em làm kỉ niệm.

Câu 4: Việc cô thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người thế nào?

A. Cô là người thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh.

B. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận.

C. Cô là người luôn sống vì người khác.

D. Cô là người biết làm cho người khác vui lòng.

Câu 5: Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

Câu 6: Trong các từ sau đây, từ nào có tiếng “công” có nghĩa là của chung, của nhà nước

A. công minh

B. công nhân

C. công cộng

D. công lí

Câu 7: Câu nào sau đây là câu ghép:

A. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.

B. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.

C. Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.

Câu 8: Các câu trong đoạn văn sau “Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin tôi có thể có một cái gì để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của cùng một thế giới mà cô đang sống.” Liên kiết với nhau bằng cách lặp lại từ:

A. Cô

B. Tôi

C. Cô và tôi

Câu 9: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ “ trật tự”

A. Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.

B. Trạng thái bình yên, không có chiến tranh.

C. Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào.

Câu 10 : Em hãy đặt một câu ghép có quan hệ tương phản giữa hai vế câu nói về ý chí vượt khó của bản thân em.

II. Đọc thành tiếng:

HS đọc một đoạn văn thuộc chủ đề đã học và trả lời 01 câu hỏi về nội dung bài. Nội dung bài đọc và câu hỏi do GV lựa chọn trong các bài Tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26, SGK Tiếng Việt 5, tập II. GV thực hiện đánh giá theo yêu cầu kiến thức, kĩ năng của chương trình. (Phần đọc thành tiếng 2,5 điểm, trả lời câu hỏi 0,5 điểm).

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả:

1. Chính tả: Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết bài: “ Nghĩa thầy trò” (đoạn từ đầu đến mang ơn rất nặng) – sách Tiếng Việt 5, Tập II trang 79

2. Bài tập Viết lại các tên riêng sau cho đúng chính tả: Ten-sinh no-rơ-gay, chi-ca-gô

II. Tập làm văn Đề bài :

Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm) .

Câu12346789
Đáp ánDCABCBCA
Số điểm0,50,50,50,50,51,01,00,5

Câu 5:

Đáp án: Khuyên chúng ta sống không chỉ biết nhận mà còn phải biết cho.

B. Kiểm tra Viết

II. Tập làm văn

Bài làm

Đố các bạn ngồi học mà không có bàn được đấy. Chắc chắn sẽ chẳng có ai có thể ngồi như thế đâu nhỉ? Chính vì lẽ đó mà vô tình chiếc bàn đã trở nên thân thiết với học sinh chúng ta. Tớ cũng có một chiếc bàn học đấy, các bạn có muốn biết về bạn ấy không? Vì tớ có rất nhiều sách vở nên bố mẹ tớ đã chọn mua cho tớ một chiếc bàn học thật to.

Bàn ấy được kê thật ngay ngắn ở góc phòng học của tớ. Bàn được làm từ gỗ xoan đào, khoác bên ngoài một chiếc áo với những đường vân gỗ nổi lên thật giống với những dải lụa. Ngoài ra, bạn bàn của tớ còn được đánh véc ni bóng loáng, trông rõ đẹp. Mặt bàn rất láng và phẳng, có màu nâu nhạt hơi nghiêng về phía tớ ngồi. Bàn có bốn chân, chống đỡ bốn góc, mỗi chân có bốn cạnh, phần trên ăn vào bốn góc, kéo thẳng như thả dọi xuống mặt đất. Các cạnh của chân bàn được gọt thu dần lại, phía dưới chỉ còn bằng một nửa phần trên khiến cho cái bàn thanh thoát hẳn lên Không những thế, bạn còn giúp tớ nhiều việc lắm đó. Đó chính là sáu ngăn của bàn. Mỗi ngăn đều được phân chia rất rõ ràng, chính vì thế mà tớ chẳng bao giờ sợ nhầm ngăn này với ngăn kia. Hai ngăn ở bên trái và phải là nơi ở của sách. Hai ngăn ở giữa là nơi cư trú của vở. Còn hai ngăn ở phía trên là nơi tớ để những loại sách tham khảo và các loại truyện đọc. Ngoài ra, bàn còn có một ngăn kéo rất thuận tiện, tớ thường để những bài kiểm tra và giấy tờ quan trọng vào trong đó. Mỗi khi về đến nhà, nhìn thấy bàn là tớ lại muốn ngồi học luôn. không chỉ có bàn là bạn thân thôi mà luôn sát cánh bên tớ và bàn là bạn ghế. Bạn ấy cũng được tạo nên bởi gỗ và có bộ quần áo y trang bàn, trông hai bạn ấy thật ngộ nghĩnh! Bàn luôn giúp tớ ngồi học một cách thoải mái, vào mỗi buổi sáng tớ vừa học, vừa nghe tiếng chim hót trong trẻo ngoài vườn và nhìn những tia nắng sớm dịu dàng chen qua kẽ lá, nhảy nhót trên mặt bàn như nô đùa với tớ. Chính điều đó đã tạo cho tớ một cảm hứng để học tốt hơn!

Trải qua đã gần bốn năm rồi, bàn và ghế – người bạn thân thiết của tớ, giúp tớ đạt những danh hiệu học sinh giỏi và dù cho có lớn lên, có học cao hơn nữa thì hai bạn ấy sẽ luôn là người bạn giúp tớ đi tới những chân trời mơ ước.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 15 thi chất lượng Giữa kì 2

Năm học …

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

I. CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Bài viết:

Chiều

Gió nhè nhẹ bước qua khu rừng đó. Đàn chim giăng giăng bay về tổ. Một vài con tách đàn dang rộng cánh lượn lờ dường như còn nuối tiếc ánh tà dương. Một con thuyền lẻ loi dương buồm trôi theo dòng sông uốn khúc giữa cánh đồng phía bắc khu rừng. Không gian tĩnh mịch. Bỗng từ đâu đó, một giọng sáo vút lên, du dương, trầm bổng, gửi vào không trung một giai điệu dịu dịu, vương vấn chút sầu tư.

II. TẬP LÀM VĂN

Tả một nghệ sĩ hài mà em biết.

III. ĐỌC- HIỂU

Đọc thành tiếng: Thái sư Trần Thủ Độ

(SGK Tiếng việt 5, tập 2, trang 15- 16)

Làm bài tập sau:

Câu 1. Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?

a. Yêu cầu chặt đứt một ngón tay của họ.

b. Yêu cầu chặt đứt một ngón chân của họ.

c. Không đồng ý và đuổi về.

Câu 2. Cách đối xử của Trần Thủ Độ với người xin chức câu đương thể hiện điều gì?

a. Ông là người nghiêm khắc trong công việc.

b. Ông tỏ thái độ bất hợp tác với kẻ xin chức câu đương.

c. Có ý rằng để kẻ có ý định mua quan bán tước, làm rối loạn phép nước.

Câu 3. Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí như thế nào?

a. La mắng, khiển trách người quân hiệu.

b. Không trách móc mà còn thưởng cho vàng bạc.

c. La mắng và đuổi việc người quân hiệu.

Câu 4. Khi có tên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, thái độ của Trần Thủ Độ như thế nào?

a. Tức giận, quát tháo và cho rằng người ấy vu khống mình.

b. Nhận lỗi và xin vua thăng chức cho viên quan dám nói thẳng.

c. Nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng.

Câu 5. Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người thế nào?

a. Thẳng thắn.

b. Nghiêm minh.

c. Cương quyết.

IV. LUYỆN TẬP VÀ CÂU

Câu 1. Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong hai câu thơ sau, cho biết đó là loại câu gì?

a. Vì nó ốm, nó không đi làm được.

b. Vì ốm, nó không đi làm được.

Câu 2. Xác định quan hệ từ trong câu ghép sau đây và cho biết câu ghép này thuộc loại nào?

Nếu lớp bạn đứng nhất thì chúng tôi cũng vào hàng thứ hai.

Câu 3. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu ghép sau đây:

Dù ai nói ngả, nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

Câu 4. Tìm từ đồng âm trong câu ca dao sau và nói lên ý nghĩa của chúng.

Vì cam cho quýt đèo bòng

Vì em nhan sắc cho lòng anh say.

Đáp án

I. CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Hiểu nội dung bài viết: Tả cảnh đẹp buổi chiều ở khu rừng gió.

Viết đúng các từ: dó, giăng giăng, lượn lờ, giương buồm, tĩnh mịch, vương vấn…

Chú ý phân biệt d/gi.

II. TẬP LÀM VĂN

Bài tham khảo

Hôm nay sáng thứ bảy, gia đình em đang chờ đón chương trình Gặp nhau cuối tuần của Đài truyền hình Việt Nam. Đúng mười giờ, một bản nhạc quen thuộc vang lên, tiếp đó một nhóm nghệ sĩ hài lần lượt ra mắt chào khán giả. Cu Bi nhà em kêu lên:

– Cô Vân Dung kia kìa!

Nghệ sĩ hài Vân Dung được cả nhà em yêu thích.

Để chào khán giả, cô đi một vòng quanh sân khấu, dáng cô dong dỏng cao, mềm mại trong bộ áo tứ thân đang bay bay. Đầu tóc vẫn đuôi gà. Nhìn dáng điệu cô ai cũng tức cười. Ô kìa! Hôm nay cô hóa trang trông ngồ ngộ làm sao! Môi và má đỏ choét, dưới cằm có cái mụn ruồi rất to, thì ra cô đang hóa thân trong vai “Thị Mầu lên chùa”.

Thường khi cô diễn em chỉ thấy cô nhập vai bà già hoặc một bà cô cau có khó tính. Nhưng hôm nay trông cô hoàn toàn mới lạ, từ dáng đi, cử chỉ, lời nói đều thể hiện sự đỏng đảnh của một cô gái con quan nhà giàu nhưng éo le thay lại mê một chú tiểu trong chùa.

Những động tác lẳng lơ như cầm tay, ghé sát người vào chú tiểu đều toát lên sự nhuần nhuyễn, thành thục trong sự nhập vai của cô. Xem cô biểu diễn mà em cứ tưởng như mình đang xem vở chèo “Quan Âm Thị Kính” do cô Vân Quyền biểu diễn. Cả nhà em không ai bảo ai đều vỗ tay khen ngợi, cổ vũ cô. Dương như cô cũng hiểu được điều đó hay sao mà diễn xuất của cô mỗi lúc một uyển chuyển hơn, sinh động hơn. Rồi bất ngờ cô cất lên một điệu chèo nghe thật ngọt tai. Em thật ngỡ ngàng vì đây là lần đầu tiên em được nghe cô hát. Không ngờ cô Vân Dung lại hát hay đến thế.

Cô Vân Dung quả là một nghệ sĩ tài ba, bằng diễn xuất của mình cô đã đem lại cho mọi người tiếng cười sảng khoái, những phút thư giãn thật thú vị. Em mong rằng thứ bảy nào cũng được xem cô biểu diễn.

III. ĐỌC- HIỂU

Câu hỏi12345
Đáp ánacbcb

IV. LUYỆN TẬP VÀ CÂU

Câu 1. Xác định chủ ngữ, vị ngữ:

a. Vì nó (CN) / ốm (VN), nó (CN) / không đi làm được (VN). (Câu ghép)

b. Vì ốm, nó (CN) /không đi làm được (VN). (Câu đơn)

Câu 2. Quan hệ từ có trong câu ghép:

Nếu … thì … biểu hiện quan hệ điều kiện, giả thiết – kết quả.

Câu 3. Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu ghép.

Dù ai (CN) / nói ngả, (VN) / nói nghiêng (VN),

Lòng ta (CN) / vẫn vững như kiềng ba chân (VN).

Câu 4.

Từ đồng âm: cam, quýt, bòng (bưởi) là cùng họ.

Nhưng đèo bòng lại để nói đến sự đa mang , dùng để nói lời tỏ tình rất tế nhị.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 14 thi chất lượng Giữa kì 2

Năm học ….

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. Kiểm tra đọc:

1. Đọc thành tiếng: (3đ)

Giáo viên làm phiếu cho học sinh bốc thăm đọc các bài tập đọc đã học ở Học kì II (từ tuần 11-17) và trả lời câu hỏi theo nội dung bài. (Làm trong tiết ôn tập)

2. Đọc hiểu: (7đ)

Em đọc thầm bài “Rừng Gỗ Quý” và trả lời các câu hỏi sau đây:

RỪNG GỖ QUÝ

Xưa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có bốn người phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.

Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng như sắt đã hiện ra. Ông nghĩ bụng: “ Giá vùng ta cũng có những thứ cây nầy thì tha hồ làm nhà ở bền chắc”. Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:

– Ông lão đến đây có việc gì ?

– Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá !

– Được, ta cho ông cái hộp nầy, ông sẽ có tất cả. Nhưng về nhà, ông mới được mở ra !

Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp tỏa ra ngào ngạt ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo, ván gỗ tuôn ra ào ào, lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đưa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn dặn:

– Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà mới được mở ra!

Hộp lần nầy rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ông mang hộp về theo đúng lời tiên dặn…

Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ông chợt hiểu : “ Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngô vậy”. Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp như xưa.

Truyện cổ Tày- Nùng

Câu 1. Khi thấy hiện ra những cánh rừng gỗ quý, ông lão ước mong điều gì ?

a. Có vài cây gỗ quý để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.

b. Có rất nhiều gỗ quý để cho dân cả vùng làm nhà ở bền chắc.

c. Có thứ cây gỗ quý trên quê mình để dân làm nhà ở bền chắc.

d. Có hạt giống cây gỗ quý để trồng, tha hồ làm nhà ở bền chắc.

Câu 2. Vì sao ông lão biết các cô tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh ?

a. Vì ông chợt nghe thấy tiếng hát.

b. Vì có cô tiên nữ chạy lại hỏi ông.

c. Vì ông chợt ngoảnh lại phía sau.

d. Vì ông chợt nghe thấy tiếng nhạc.

Câu 3. Cô tiên cho ông lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì ?

a. Hoa quả chín thơm ngào ngạt.

b. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.

c. Rất nhiều hạt cây gỗ quý.

d. Ngôi nhà làm bằng gỗ quý.

Câu 4. Những đặc điểm nào cho biết chiếc hộp thứ hai đựng hạt cây gỗ quý ?

a. Tỏa mùi thơm ngào ngạt, có giá trị gấp trăm lần chiếc hộp trước.

b. Tỏa mùi thơm nhẹ, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.

c. Nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc, quý gấp trăm lần hộp trước.

d. Nhẹ, không thơm, lắc không kêu, có giá trị gấp trăm lần hộp trước

Câu 5. Vì sao nói hộp thứ hai quý gấp trăm lần hộp thứ nhất ?

a. Vì có nhiều loại gỗ quý giá hơn ở hộp trước.

b. Vì có nhiều cột kèo, ván gỗ hơn ở hộp trước.

c. Vì có nhiều hạt cây để chia cho cả dân làng.

d. Vì có nhiều hạt cây để trồng nên rừng gỗ quý.

Câu 6. Nêu nội dung của câu chuyện

Câu 7. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “bền chắc” ?

a. bền chí

b. bền vững

c. bền bỉ

d. bền chặt

Câu 8. Dòng nào dưới đây có các từ in đậm đồng nghĩa ?

a. gian lều cỏ tranh/ ăn gian nói dối

b. cánh rừng gỗ quý/ cánh cửa hé mở

c. hạt đỗ nảy mầm/ xe đỗ dọc đường

d. một giấc mơ đẹp/ rừng mơ sai quả

Câu 9. Các vế trong câu: “ Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc.” Được nối với nhau bằng cách nào ?

Câu 10. Tìm cặp từ hô ứng thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.

Thủy Tinh dâng nước cao………….Sơn Tinh làm núi cao lên……………………..

B. Kiểm tra Viết

1. Chính tả: (2 điểm) Nghe – viết:

Trí dũng song toàn từ “ Thấy sứ thần Việt Nam … hết” -Đình Xuân Lâm-Trương Hữu Quỳnh và Trung Lưu (SGK TV tập 2 trang 26)

2. Tập làm văn: (8 điểm)

Đề bài: Em hãy tả một loại cây (cây hoa, cây ăn quả, cây bóng mát, …) mà em thích nhất.

Đáp án

A. Phần Đọc

1. Đọc thành tiếng: (3đ)

GV tổ chức cho HS bốc thăm các bài tập đọc và trả lời câu hỏi. (Làm ở các tiết ôn tập)

2. Đọc hiểu:

CâuĐáp ánĐiểm
1A0,5
2D0,5
3B0,5
4C0,5
5D0,5
6Nội dung: Bài văn ca ngợi Muốn có rừng gỗ quý, phải tìm hạt cây để gieo trồng, chăm sóc.1
7B0,5
8B1
9Các vế được nối với nhau bằng cặp quan hệ từ:Giá … thì1
10Thủy Tinh dâng nước cao lên bao nhiêu Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu.1

B. Kiểm tra Viết

1 – Chính tả: (2 điểm)

– Trình bày đúng quy định, chữ viết đúng cỡ chữ, rõ ràng, sạch, đẹp: 1 điểm.

– Viết đúng chính tả (mắc không quá 5 lỗi): 1 điểm.

2 – Tập làm văn: (8 điểm)

TT Điểm thành phần
1 Mở bài (1 điểm)
2a Thân bài (4 điểm) Nội dung (1,5 điểm)
2b Kĩ năng (1,5 điểm)
2c Cảm xúc (1 điểm)
3 Kết bài (1 điểm)  
4 Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)  
5 Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)  
6 Sáng tạo (1 điểm)  

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 13 thi chất lượng Giữa kì 2

Năm học …

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

I – Kiểm tra đọc: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.

Nội dung kiểm tra: Các bài đã học từ tuần 19 đến tuần 26, giáo viên ghi tên bài, số trang vào phiếu, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng. Mỗi học sinh đọc một đoạn văn, thơ khoảng 100 tiếng/phút (trong bài bốc thăm được) sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu.

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt: (7 điểm)

a. Đọc thầm bài: Phong cảnh đền Hùng – SGK Tiếng Việt 5 tập 2 trang 68.

Phong cảnh đền Hùng

Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.

Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh. Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái vua Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn. Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược. Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát.

Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương.

Theo Đoàn Minh Tuấn

b. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: (1,0đ) Đền Thượng nằm trên đỉnh núi nào?

a. Ba Vì.

b. Nghĩa Lĩnh.

c. Sóc Sơn.

d. Phong Khê.

Câu 2: (1,0đ) Đền Hùng nằm ở tỉnh nào?

a. Phú Thọ.

b. Phúc Thọ.

c. Hà Nội.

d. Hà Tây

Câu 3: (0,5đ) Bài văn gợi cho em nhớ đến những truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước nào của dân tộc?

a. Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh, An Dương Vương.

b. An Dương Vương, Sơn Tinh Thủy Tinh, Bánh chưng bánh giầy.

c. Sơn Tinh Thủy Tinh, Sự tích trăm trứng, Thánh Gióng, An Dương Vương, Bánh chưng bánh giầy.

d. Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh Gióng, An Dương Vương, Sự tích trăm trứng.

Câu 4: (1,0đ) Ngày nào là ngày giỗ Tổ?

a. Ngày mùng mười tháng ba dương lịch hằng năm.

b. Ngày mùng mười tháng ba âm lịch hằng năm.

c. Ngày mùng ba tháng mười dương lịch hằng năm.

d. Ngày mùng ba tháng mười âm lịch hằng năm.

Câu 5: (1,0đ) Hai câu: ”Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.” liên kết với nhau bằng cách nào?

a. Lặp từ ngữ.

b. Thay thế từ ngữ.

c. Dùng từ ngữ nối.

d. Dùng quan hệ từ.

Câu 6: (0,5đ) Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung bài văn?

a. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

b. Ca ngợi niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.

c. Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ.

d. Miêu tả phong cảnh đẹp của đền Hùng và vùng đất Tổ.

Câu 7: (0,5đ) Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

a. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, ra xa.

b. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, Sóc Sơn, cuồn cuộn, xa xa.

c. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, đồng bằng, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn.

d. Dập dờn, chót vót, xanh xanh, vòi vọi, sừng sững, cuồn cuộn, xa xa.

Câu 8: (0,5đ) Dấu phẩy trong câu “Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa” có tác dụng gì?

a. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

b. Ngăn cách trạng ngữ với các thành phần chính của câu.

c. Ngăn cách các trạng ngữ trong câu.

d. Ngăn cách các bộ phận có cùng chức vụ trong câu.

Câu 9: (1,0đ) Viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ “Vì – nên”?

Viết câu của em:………………………..

II – Phần viết:

1 . Chính tả: (Nghe – viết)

Bài viết: (2 điểm) Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân (SGK Tập 2 trang 83)

(Viết đoạn: Hội thi bắt đầu ….. đến và bắt đầu thổi cơm.)

2. Tập làm văn: (8 điểm) Chọn một trong hai đề sau:

2.1/ Em hãy tả một cây hoa mà em thích.

2.2/ Em hãy tả cái đồng hồ báo thức.

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc thành tiếng (3đ )

– Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1,5 điểm.

(Đọc sai từ 2-4 tiếng: 1 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0,5 điểm.)

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2-3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng ở 4 chỗ trở lên: 0 điểm.)

– Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 0,5 điểm.

(Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,25 điểm; Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm.)

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá: 1 phút ): 0,5 điểm. (Đọc trên 1-2 phút: 0,5 điểm.)

II. Đọc thầm (7đ)

Câu123456789
Đáp ánbacbaadbVD: Vì xe bị hỏng nên em đi học muộn.

B. Kiểm tra Viết

I. Viết chính tả: (2đ)

Bài viết: (2 điểm)

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn: 2,0 điểm.

– Mỗi lỗi chính tả sai về phụ âm đầu; vần thanh; không viết hoa đúng quy định trừ: 0,25 điểm.

* Lưu ý: Nếu viết chữ hoa không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, trình bày không sạch đẹp,… trừ 0,25 điểm toàn bài.

II – Tập làm văn: (8đ)

2.1/ Em hãy tả một cây hoa mà em thích.

2.2/ Em hãy tả cái đồng hồ báo thức.

– Viết được một bài văn tả cây hoa hoặc tả cái đồng hồ báo thức có đủ 3 phần, đúng yêu cầu thể loại văn tả cây cối hoặc tả đồ vật đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.

– Viết đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.

– Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.

– Tuỳ theo bài viết sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,5 – 7; 6,5 – 6; 5,5 – 5; 4,5 – 4; 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 .

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 12 thi chất lượng Giữa kì 2

Năm học …

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói

(Giáo viên kiểm tra từ tuần 19 đến tuần 26, bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc)

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra phần kiến thức môn Tiếng Việt

1. Đọc thầm bài văn sau:

Mừng sinh nhật bà

Nhân dịp sinh nhật bà nội, chúng tôi quyết định tự tay tổ chức một bữa tiệc để chúc thọ bà. Chúng tôi có bảy đứa trẻ, đều là cháu nội, cháu ngoại của bà. Chị Vy lớn nhất mười ba tuổi, bé nhất là em Sơn sáu tuổi. Vậy là mỗi năm có bảy ngày sinh nhật, nhiều năm rồi, năm nào bà cũng làm cho chúng tôi bảy bữa tiệc sinh nhật thật rôm rả.

Năm nay bà đã sáu mươi lăm tuổi, thế mà chưa bao giờ có ai tổ chức tiệc mừng sinh nhật cho bà. Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn vì điều ấy.

Năm nay chị em tôi đã lớn cả, chúng tôi họp một buổi bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà và sáng kiến hay này được bố mẹ của chúng tôi ủng hộ. Bố mẹ nhà nào cũng cho chúng tôi tiền để thực hiện kế hoạch. Chúng tôi cử em Chíp đi mua thiệp mời. Chị Linh học lớp sáu, chữ đẹp nhất nhà được cử viết thiệp mời. Chị Vy thì giở sách nấu ăn ra xem cách làm món bún chả. Sau đó, chúng tôi lấy cớ để bà ra ngoài một ngày sao cho khi về, bà sẽ thấy bất ngờ. Chúng tôi cùng đi chợ và cùng làm. Thế nhưng mọi chuyện xem ra không đơn giản. Mọi thứ cứ rối tung hết cả lên: Chị Vy thì quên ướp thịt bằng gia vị cho thơm, em Chíp thì khóc nhè vì quên thái dưa chuột để ăn ghém, em Hoa pha nước chấm hơi mặn …. Một lát sau, bà về và hỏi: “Ôi các cháu làm xong hết rồi à? Còn gì nữa không cho bà làm với?”. Thú thực lúc đó chị em tôi hơi bối rối và xấu hổ. Chỉ một lúc thôi, nhờ bàn tay bà mà mọi chuyện đâu đã vào đó. Bữa tiệc sinh nhật hôm đó bà đã rất vui. Còn mấy chị em chúng tôi đều thấy mình đã lớn thêm.

Theo Cù Thị Phương Dung

2. Trả lời câu hỏi: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất hoặc điền vào chỗ chấm trong các câu sau:

Câu 1: Mỗi năm bà nội của mấy chị em tổ chức mấy bữa sinh nhật cho các cháu?

A. 7 bữa tiệc

B. 6 bữa tiệc

C. 5 bữa tiệc

D. 4 bữa tiệc

Câu 2: Vì sao năm nay mấy chị em lại muốn tổ chức sinh nhật cho bà?

A. Vì mấy chị em biết bà buồn vào ngày sinh nhật.

B. Vì từ trước tới giờ chưa ai biết sinh nhật bà.

C. Vì năm nay các bố mẹ của mấy chị em vắng nhà.

D. Vì năm nay mấy chị em đã lớn và muốn làm một việc để bà vui.

Câu 3: Bố mẹ của mấy chị em đã làm gì để ủng hộ việc tổ chức sinh nhật cho bà?

A. Chỉ cho mấy chị em các việc cần chuẩn bị cho bữa tiệc.

B. Cho mấy chị em tiền để mua những thứ cần thiết cho tiệc sinh nhật.

C. Viết thiếp mời giúp chị em.

D. Làm giúp mấy chị em món bún chả.

Câu 4: Vì sao bữa tiệc sinh nhật hôm đó rất vui?

A. Vì hôm đó bà rất vui.

B. Vì hôm đó các cháu rất vui.

C. Vì hôm đó các bố mẹ rất vui.

D. Vì hôm đó cả nhà cùng vui.

Câu 5: Vì sao mấy chị em cảm thấy mình lớn thêm?

A. Vì mấy chị em biết làm món bún chả.

B. Vì mấy chị em đã biết tự tổ chức bữa tiệc sinh nhật.

C. Vì mấy chị em đã biết quan tâm đến bà và làm cho bà vui.

D. Vì mấy chị em đã biết làm việc giúp bà.

Câu 6: Qua bài văn trên, em hiểu thêm được điều gì?

Câu 7: “Năm nay chị em tôi đã lớn cả, chúng tôi họp một buổi bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật cho bà”. Từ “bàn” trong câu trên thuộc từ loại là:

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Quan hệ từ

Câu 8: “Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn về điều ấy.”

Hãy chuyển hai câu trên thành một câu ghép?

Câu 9: Tìm từ ngữ được lặp lại trong đoạn 1 của bài văn?

Câu 10: Năm nay, chị em tôi lớn cả, chúng tôi họp để bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà. Hãy xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu trên?

B. Kiểm tra Viết

1. Chính tả: (Nghe – viết):

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn “từ Thấy Sứ thần Việt Nam … đến hết” của bài Trí dũng song toàn – Sách TV5 tập 2, trang 25.

2. Tập làm văn

Đề bài: Em hãy tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.

Đáp án

A. Phần đọc

1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 7 điểm

Câu123457
Đáp ánADBDCB
Điểm0,50,50,50,510,5

Câu 6: 1 điểm

Trong cuộc sống, chúng ta cần biết quan tâm đến người già trong gia đình

Câu 8: 1 điểm

Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi nhưng bà chẳng bao giờ buồn về điều ấy.

Câu 9: 0,5 điểm.

Từ ngữ được lặp lại trong đoạn 1: bà; chúng tôi

Câu 10: 1 điểm:

Năm nay: TN

chị em tôi; chúng tôi: CN

lớn cả; họp để bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà: VN

B. Kiểm tra Viết

1. Chính tả (2 điểm)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng cỡ, đúng mẫu, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm.

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,1 điểm.

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về khoảng cách, kiểu chữ, cỡ chữ…. Trừ 0,5 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn: (8 điểm)

– Viết được bài văn tả đồ vật đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết luận đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.

– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, diễn đạt logic, không mắc lỗi chính tả,…

– Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.

+ Mở bài: Giới thiệu được đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.. (1điểm)

+ Thân bài: (6 điểm)

Tả bao quát hình dáng cụ thể của đồ vật.

Tả các bộ phận của đồ vật đó.

Nêu công dụng của đồ vật

+ Kết bài: Nêu được cảm nghĩ của em về đồ vật hoặc món quà đó.(1điểm).

Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm:

8 – 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – …..

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 11 thi chất lượng Giữa kì 2

Năm học …

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. Phần Đọc

1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) (Thời gian 25 phút)

Đọc thầm bài: Cái áo của ba .

Cái áo của ba

Tôi có một người bạn đồng hành quý báu từ ngày tôi còn là đứa bé 11 tuổi. Đó là chiếc áo sơ mi vải Tô Châu, dày mịn, màu cỏ úa.

Chiếc áo sờn vai của ba dưới bàn tay vén khéo của mẹ đã trở thành cái áo xinh xinh, trông rất oách của tôi. Những đường khâu đều đặn như khâu máy, thoáng nhìn qua khó mà biết được đấy chỉ là một cái áo may tay. Hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh. Cái cổ áo như hai cái lá non trông thật dễ thương. Mẹ còn may cả cái cầu vai y hệt như chiếc áo quân phục thật sự. Cái măng sét ôm khít lấy cổ tay tôi. Khi cần, tôi có thể mở khuy và xắn tay áo lên gọn gàng. Mặc áo vào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, tôi như được dựa vào lồng ngực ấm áp của ba…Lúc tôi mặc đến trường, các bạn và cô giáo đều gọi tôi là “chú bộ đội”. Có bạn hỏi: “Cậu có cái áo thích thật! Mua ở đâu thế?” “Mẹ tớ may đấy!” – Tôi hãnh diện trả lời.

Ba đã hi sinh trong một lần đi tuần tra biên giới, chưa kịp thấy tôi chững chạc như một anh lính tí hon trong cái áo mẹ chữa lại từ chiếc áo quân phục của ba.

Mấy chục năm đã qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi đã có nhiều thay đổi. Chiếc áo đã trở thành kỉ vật thiêng liêng của tôi và gia đình tôi.

Phạm Hải Lê Châu

Câu 1. Bạn nhỏ có được chiếc áo mới là do đâu? (0,5 đ)

A. Mẹ mua cho.

B. Mẹ may từ một mảnh vải cũ của bố để lại.

C. Mẹ sửa chiếc áo của bố để lại.

D. Mẹ tặng em nhỏ ngày sinh nhật.

Câu 2. Chiếc áo của ba đã trở thành chiếc áo xinh xinh của bạn nhỏ vì: (1 đ)

A. Bạn nhỏ đã mặc vừa chiếc áo của ba.

B. Mẹ đã khéo chữa chiếc áo của ba vừa với bạn nhỏ.

C. Bạn nhỏ rất yêu ba nên thấy chiếc áo của ba cũng rất đẹp.

D. Tất cả những đáp án đã nêu trong các câu trên.

Câu 3: Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất nội dung bài đọc. (1 đ)

A. Tả chiếc áo của ba mà mẹ đã khéo chữa vừa với bạn nhỏ.

B. Tình cảm của những người trong gia đình đối với người ba đã hi sinh.

C. Tình cảm của em nhỏ đối với ba.

D. Tả chiếc áo của ba mà mẹ đã khéo chữa vừa với bạn nhỏ. Tình cảm của những người trong gia đình đối với người ba đã hi sinh.

Câu 4. Biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong bài văn trên là gì? (1 đ)

Câu 5: Vì sao mặc áo vào bạn nhỏ cảm thấy ấm áp? (0.5 đ)

Câu 6: Theo em khi mặc chiếc áo của ba, bạn nhỏ có suy nghĩ gì về trách nhiệm của mình ? (0.5 đ)

Câu 7. Cho câu: “Cái cổ áo như hai cái lá non trông thật dễ thương.” Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ai (cái gì)? (1 đ)

Câu 8: Cho câu: Mấy chục năm qua, chiếc áo còn nguyên như ngày nào mặc dù cuộc sống của chúng tôi có nhiều thay đổi. (0.5 đ)

– Chủ ngữ là:…………………………………………………………

– Vị ngữ là:……………………………………………………………

Câu 9: Tìm từ trái nghĩa với từ “khéo” .(0,5 đ)

Câu 10: Viết lại câu sau cho hay hơn: (0.5 đ)

Bố của bạn trong câu chuyện đã chết khi đi tuần tra biên giới.

2. Đọc thành tiếng (3 điểm)

– Tranh làng Hồ.

– Nghĩa thầy trò.

– Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.

– Phong cảnh đền Hùng.

– Hộp thư mật.

– Phân xử tài tình.

B. Kiểm tra Viết

1. Chính tả: 2 điểm. (Thời gian 15 phút)

Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết bài: “Cây trái trong vườn Bác”

Cây trái trong vườn Bác

Vườn cây ôm tròn gần nửa vòng cung quanh ao cá cứ nở đầy nỗi thương nhớ khôn nguôi. Vị khế ngọt Ba Đình. Hồng xiêm Xuân Đỉnh cát mịn. Bưởi đỏ Mê Linh…Bãi bờ Nam Bộ đậm vị phù sa trong múi bưởi Biên Hòa. Lặng lờ Hương Giang phảng phất hương khói trên cành quýt Hương Cần nhỏ nhắn và quả thanh trà tròn xinh xứ Huế. Ổi bo treo lủng lẳng trĩu nặng thơm hương sa bồi quê hương Thái Bình. Bưởi Đoan Hùng hiền lành khơi gợi hình ảnh bà bủ Việt bắc đem quà tặng đoàn vệ quốc hành quân ngược bến Bình Ca.

Theo Võ văn Trực

2. Tập làm văn: 8 điểm. (Thời gian 20 phút)

Đề bài: Em hãy tả người bạn thân của em ở trường.

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

1. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

2. Kiểm tra đọc kết hợp với kiểm tra kiến thức tiếng việt (7 điểm)

Câu sốĐiểmĐáp án
10,5C
21B
31D
41So sánh
50,5Vì bạn nhỏ như cảm thấy có vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương….. dựa vào lồng ngực ấm áp của ba..
60,5Noi gương ba để trở thành người chiến sĩ BVTQ.
701Cổ áo
80,5CN: Chiếc áo; cuộc sống của chúng tôi
VN: còn nguyên như ngày nào; có nhiều thay đổi
90,5Khéo – vụng
100,5Thay từ “chết” bằng “hy sinh”.

B. Kiểm tra Viết

1. Chính tả (2 điểm)

• Chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ,trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (1 điểm)

• Viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi (1 điểm).

• Bài viết có từ 6 lỗi trở lên cho 0,5 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn (8 điểm)

• Mở bài: Giới thiệu được người định tả (1 điểm)

• Thân bài: (4 điểm)

• Nội dung: Tả được những đặc điểm nổi bật của đối tượng, bài viết có trọng tâm.

• Kĩ năng: Câu văn gãy gọn, dùng từ ngữ có hình ảnh

• Cảm xúc: Thể hiện được tình cảm yêu mến, đoàn kết với bạn bè.

• Kết bài: Nêu được tình cảm của mình với bạn của em (1điểm).

• Chữ viết, chính tả (0.5 điểm).

• Dùng từ, đặt câu (0.5 điểm).

• Sáng tạo (1 điểm). Có sáng tạo để bài viết có hình ảnh gợi tả, gợi cảm làm cho hình ảnh được tả sinh động, có cảm xúc.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 10 thi chất lượng Giữa kì 2

Năm học…

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. Bài kiểm tra Đọc, Nghe và Nói – Kiến thức tiếng Việt (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm) Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

Thần Prô-mê-tê và ngọn lửa

Trong thần thoại Hi Lạp, thần Prô-mê-tê là vị thần rất tốt bụng với con người. Ông đã lấy ngọn lửa của thần Dớt – chúa tể các vị thần để trao nó cho loài người. Vì hành động đó, ông đã bị thần Dớt tra tấn bằng nhiều cực hình vô cùng khủng khiếp. Dù vậy, ông vẫn quyết tâm giúp đỡ con người đến cùng. Ngọn lửa của ông đã mang đến nền văn minh cho nhân loại, giúp họ xua tan đi cái giá lạnh, khắc nghiệt của thời tiết, đem lại một cuộc sống tốt đẹp hơn.

Một ngày, thần Prô-mê-tê vi hành xuống hạ giới để kiểm tra xem loài người sống ra sao với ngọn lửa ấy. Khi vừa đặt chân xuống mặt đất, vị thần tốt bụng bàng hoàng vì khung cảnh hoang tàn nơi đây. Cây cối chết trụi, ở một vài gốc cây, ngọn lửa vẫn còn âm ỉ cháy. Cảnh tượng đó còn thảm hại hơn nhiều so với cảnh hoang vu, mông muội khi ông đặt chân đến đây lần đầu. Sau đó, ông hiểu ra, chính con người đã dùng ngọn lửa để đốt rừng, hủy hoại thiên nhiên, tàn phá cuộc sống của mình. Thần Prô-mê-tê nổi giận đùng đùng. Ông đã chịu bao đau đớn để mang ngọn lửa đến với con người cho họ cuộc sống văn minh, thế mà họ lại sử dụng lửa để tự hủy diệt mình. Thần quyết định thu hồi ngọn lửa.

Bỗng nhiên, thần Prô-mê-tê ngừng lại vì nghe đâu đó có tiếng cười nói ríu rít. Thần trông thấy phía xa xa có hai chú bé đang ngồi quây quanh đống lửa nhỏ, ánh lửa bừng lên làm hồng ửng hai đôi má lem nhem tro bụi. Giữa cái lạnh mùa đông, hai chú vun lá khô lại, lấy chút lửa tàn từ những gốc cây để sưởi ấm đôi bàn tay đang cứng đờ vì lạnh giá. Vị thần im lặng hồi lâu. Ông quyết định cho loài người thêm một cơ hội. Thần vỗ cánh bay về trời.

Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

– Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn.

– Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

Câu 1. Thần Prô-mê-tê đã làm gì để giúp đỡ con người? (0,5 điểm)

A. Ông lấy ngọn lửa của thần Dớt để trao cho con người.

B. Ông phát minh ra ngọn lửa để trao cho con người.

C. Ông cổ vũ con người đánh cắp lửa của thần Dớt.

D. Ông xin thần Dớt ban ngọn lửa cho con người.

Câu 2. Nhờ có sự giúp đỡ của thần Prô-mê-tê, cuộc sống con người thay đổi như thế nào? (0,5 điểm)

A. Con người có một cuộc sống giàu sang, phú quý.

B. Con người có thể xây những tòa nhà cao chọc trời.

C. Con người có thể chinh phục biển khơi rộng lớn.

D. Con người có một cuộc sống văn minh, tốt đẹp hơn.

Câu 3. Vì sao thần Prô-mê-tê lại tức giận khi đi vi hành? (0,5 điểm)

A. Vì ông thấy con người đã dùng lửa để hủy hoại thiên nhiên.

B. Vì ông thấy con người không dùng ngọn lửa mà ông đã ban cho.

C. Vì ông thấy con người không sử dụng hết giá trị của ngọn lửa.

D. Vì ông thấy con người không ghi nhớ công lao của ông.

Câu 4. Nguyên nhân nào khiến thần Prô-mê-tê thay đổi ý định thu hồi ngọn lửa? (0,5 điểm)

A. Con người van xin thần hãy để ngọn lửa ở lại trần gian.

B. Con người hứa với thần là sẽ không dùng lửa để hủy hoại thiên nhiên.

C. Thần nhìn thấy hai đứa trẻ ngồi sưởi ấm bên ngọn lửa.

D. Những vị thần khác xin thần Prô-mê-tê để ngọn lửa ở lại.

Câu 5. Em hãy nêu vai trò của ngọn lửa trong cuộc sống. (1,0 điểm)

Câu 6. Nếu được gặp thần Prô-mê-tê, em sẽ nói gì để thần không thu hồi ngọn lửa? (1,0 điểm)

Câu 7. Có thể thay từ “công dân” trong câu dưới đây bằng từ đồng nghĩa nào? ( 0,5 điểm)

Bảo vệ môi trường là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi công dân.

A. người dân

B. dân tộc

C. nông dân

D. dân chúng

Câu 8. Chọn cặp từ thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây: (0,5 điểm)

Prô-mê-tê … vi hành xuống hạ giới, Thần … thấy ngọn lửa bùng cháy khắp nơi.

A. vừa … đã

B. càng … càng

C. tuy … nhưng

D. không những … mà còn

Câu 9. a) Chọn từ thích hợp nhất trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để liên kết hai câu văn dưới đây: (0,5 điểm)

Nàng Trăng hôm nay lộng lẫy hơn hẳn mọi hôm. …… lặng lẽ kéo chiếc rèm mây xốp như bông gòn, soi mình vào chiếc gương khổng lồ của mặt sông để rồi tỏa sáng vằng vặc.

(Nàng Trăng/ Nàng/ Nó/ Cô ta)

b) Gạch dưới từ ở câu thứ hai được dùng để liên kết với câu thứ nhất. (0,5 điểm)

Thần Prô-mê-tê là vị thần rất tốt bụng. Ông đã lấy ngọn lửa của thần Dớt để trao cho loài người.

Câu 10. Hãy trả lời câu hỏi sau bằng một câu ghép. (1,0 điểm)

Vì sao thần Prô-mê-tê quyết định không thu hồi ngọn lửa?

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

Sức mạnh của Toán học

Toán học có sức mạnh rất to lớn. Nhờ có Toán học, người ta đã phát minh ra những điều thật kì diệu. Niu-tơn đã tìm ra những định luật kì diệu giúp con người vén bức màn bí ẩn của thiên nhiên. La-voa-di-ê đã phát minh ra định luật bảo toàn vật chất vĩ đại. Cô-péc-nic đã xây dựng nên học thuyết cho rằng Trái Đất và các hành tinh khác quay quanh Mặt Trời. Thậm chí, chỉ bằng tính toán, người ta đã tìm ra một hành tinh của Hệ Mặt Trời.

Theo BÁCH KHOA CHUYỆN LẠ THẾ GIỚI

2. Tập làm văn (8 điểm)

Đề bài: Hãy đặt mình vào vai bờ biển bị ngập đầy rác thải kể chuyện mình

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Câu 1. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

Câu 2. Chọn câu trả lời D: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác D: 0 điểm

Câu 3. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

Câu 4. Chọn câu trả lời C: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác C: 0 điểm

Câu 5. Gợi ý:

Lửa có vai trò quan trọng trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, giúp con người ăn chín, uống sôi, giảm bệnh tật, là nguồn nhiệt năng lượng trong các ngành công nghiệp và nghiên cứu khoa học.

Câu 6. Gợi ý:

Thưa thần, chỉ vì hành động sai trái của một số người mà ngọn lửa đã hủy hoại thiên nhiên, chúng con xin nhận lỗi và hứa sẽ sử dụng ngọn lửa hợp lí và bảo vệ thiên nhiên.

Câu 7. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

Câu 8. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

Câu 9.

a) Trả lời đúng: 0,5 điểm; trả lời khác: 0 điểm

– Từ ngữ thích hợp “Nàng”.

Nàng Trăng hôm nay lộng lẫy hơn hẳn mọi hôm. Nàng lặng lẽ kéo chiếc rèm mây xốp như bông gòn, soi mình vào chiếc gương khổng lồ của mặt sông để rồi tỏa sáng vằng vặc.

b) Trả lời đúng: 0,5 điểm; trả lời khác: 0 điểm

Thần Prô-mê-tê là vị thần rất tốt bụng. Ông đã lấy ngọn lửa của thần Dớt để trao cho loài người.

– Từ ngữ liên kết: Ông (thay thế cho từ “Thần Prô-mê-tê” ở câu trước).

Câu 10.

– Viết thành câu theo yêu cầu: 1,0 điểm

– Viết thành câu nhưng dùng từ chưa chính xác: 0,5 điểm

– Viết câu trả lời chưa thành câu: 0 điểm

Gợi ý:

Thần Prô-mê-tê quyết định không thu hồi ngọn lửa vì ông nhìn thấy hai đứa trẻ đang ngồi sưởi ấm.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

II. Tập làm văn (8 điểm)

Tham khảo:

Từng làn sóng vỗ mơn man, tôi khoan khoái cảm nhận cái dịu dàng của mẹ thiên nhiên dành cho mình. Mỗi buổi sáng, tôi đón ánh bình minh như dát bạc tấm thân, buổi tối tôi lại đắm chìm trong ánh sáng nhè nhẹ, huyền ảo của ánh trăng.

Rồi một ngày con người tới đây, họ ùa xuống bãi biển, mân mê những dòng cát mịn hay cảm nhận cái mát lạnh của nước biển. Và người kéo đến mỗi lúc một đông, tiếng cười nói ồn ào không ngớt. Tôi thấy nhớ cái cảm giác yên tĩnh khi màn đêm giăng mắc. Tôi thèm nghe một tiếng sóng vỗ mạn thuyền nhưng đáp lại, tôi chỉ thấy tiếng người cười nói, tiếng cốc chén loảng xoảng của những cuộc ăn uống thâu đêm suốt sáng diễn ra trên chính cơ thể mình. Con người đến rồi đi, tôi không còn nhận ra gương mặt mình nữa. Bờ biển xinh đẹp ngày nào giờ ngập trong rác thải. Vỏ kẹo, vỏ sữa, lon bia vương vãi khắp mọi nơi. Cơ thể tôi mỏi rời vì những cuộc vui bất tận của loài người, và trước khi đi khỏi thì họ cũng kịp xả lại bao nhiêu thứ rác rưởi. Đó là cách mà họ trả ơn cho tôi sao? Những làn sóng biển ào ạt vỗ vào tôi như hờn giận khiến những thứ rác kia càng bị đẩy ra xa tít.

Tôi chẳng còn thấy mình trong sạch như trước. Tôi trở nên xấu xí, thảm hại và tiều tụy. Liệu điều gì có thể cho tôi trở lại vẻ đẹp ngày xưa nữa?

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 9 thi chất lượng Giữa kì 2

Năm học …

Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 5

Thời gian làm bài: 60 phút

A. Bài kiểm tra Đọc, Nghe và Nói – Kiến thức tiếng Việt (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

Một hôm, các loài hoa tranh cãi nhau về việc loài hoa nào được con người yêu quý nhất. Hoa hồng lên tiếng: “Tôi là loài hoa được con người yêu quý nhất vì tôi tượng trưng cho tình yêu đôi lứa. Người ta lấy tôi làm món quà ngọt ngào tặng nhau để khởi đầu cho một mối quan hệ tốt đẹp.”

Hoa đào lên tiếng phản bác: “Tôi mới là loài hoa được yêu quý nhất. Ngày Tết, chẳng nhà nào có thể thiếu hoa đào. Tuy tôi chỉ nở vào mùa xuân nhưng đó là mở đầu của một năm, mang lại cho con người sự sung túc, may mắn.”

Hoa lan lên tiếng: “Các bạn nhầm rồi, các bạn hãy nhìn vào cách con người chăm chút chúng tôi đi. Những giò hoa lan được con người nâng niu, tưới tắm để cho ra những nhành hoa đẹp nhất, tượng trưng cho sự vương giả. Người chơi hoa lan cũng là những người tinh tế. Chúng tôi chính là loài hoa được yêu mến nhất.”

Các loài hoa không ai chịu nhường ai, nhao nhao lên tiếng. Chỉ có một nhành hoa dại là không dám cất lời, bởi nó hiểu thân phận nhỏ bé của mình. Nó không tượng trưng cho tình yêu, cho mùa xuân, cũng không phải sự vương giả, cao quý. Nó chỉ là một khóm hoa nhỏ bé, giản dị mọc ven đường…

Các loài hoa kéo đến nhờ con người giải đáp thắc mắc của chúng. Con người ôn tồn: “Mỗi loại hoa đều có một vẻ đẹp, một ý nghĩa riêng. Có loài hoa tượng trưng cho tài lộc, cho sự may mắn, có loài tượng trưng cho tình yêu, tình bạn, tình mẫu tử. Ngay cả loài hoa dại cũng là biểu tượng cho nghị lực bởi chúng vươn lên từ nơi đất đai cằn cỗi, đầy sỏi đá. Dù không được loài người chăm chút, dù bị mưa nắng dập vùi, nhưng chúng vẫn kiêu hãnh vươn cao.”

Các loài hoa đều vui vẻ với câu trả lời của con người.

Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

– Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn.

– Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

Câu 1. Các loài hoa tranh cãi về chuyện gì? (0,5 điểm

a. Loài hoa nào đẹp nhất.

b. Loài hoa nào được con người yêu quý nhất.

c. Loài hoa nào tượng trưng cho những điều đẹp đẽ nhất.

d. Loài hoa nào kiên cường nhất.

Câu 2. Trong các loài hoa, loài nào không dám lên tiếng? (0,5 điểm)

a. Hoa dại

b. Hoa hồng

c. Hoa đào

d. Hoa lan

Câu 3. Vì sao hoa hồng, hoa đào, hoa lan đều cho rằng mình thắng? (0,5 điểm)

a. Vì những loài hoa ấy đều có màu sắc rực rỡ, rạng ngời.

b. Vì những loài hoa ấy đều được con người chăm bón hàng ngày.

c. Vì những loài hoa ấy đều có hương thơm ngào ngạt.

d. Vì những loài hoa ấy đều tượng trưng cho những điều đẹp đẽ.

Câu 4. Vì sao con người cho rằng loài hoa dại vẫn được tôn vinh? (0,5 điểm)

a. Vì chúng tượng trưng cho nghị lực vượt lên gian khó.

b. Vì chúng tượng trưng cho tình yêu, cho sự khởi đầu hoàn hảo.

c. Vì chúng tượng trưng cho mùa xuân, cho mùa đầu tiên của một năm.

d. Vì chúng tượng trưng cho sự vương giả, giàu sang.

Câu 5. Câu chuyện gợi cho em bài học gì? (1,0 điểm)

Câu 6. Hãy viết 2-3 câu văn nêu ý nghĩa của một loài hoa mà em thích nhất. (1,0 điểm)

Câu 7. Em hãy chọn cặp từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (0,5 điểm)

(vừa… đã, càng… càng, không những… mà còn, vì … nên)

a. Trời … mưa, đường … trơn.

b. … về đến nhà, nó … gọi mẹ ngay.

c. … trời mưa to … em không đi chơi.

d. Nó … học giỏi … hát hay.

Câu 8. Nối nghĩa của “công” với những từ chứa tiếng “công” mang nghĩa đó. (0,5 điểm)

1. Của nhà nước, của chunga. công nhân, công nghiệp
2. Thợ, khéo tayb. công dân, công cộng, công chúng
3. Không thiên vịc. công bằng, công lí, công minh, công tâm

Câu 9. Điền cặp từ thích hợp vào các chỗ trống dưới đây: (0,5 điểm)

a) Tiếng hót vang đến…, khu rừng rộn rã đến…

b) Trời… hửng nắng, những đóa hoa … đua nhau khoe sắc.

Câu 10. Viết lại hai câu văn dưới đây có sử dụng từ ngữ nối để liên kết. (1,0 điểm)

Hoa đào tượng trưng cho mùa xuân, sự may mắn, hạnh phúc. Nó được chọn để trang trí hay đặt trang trọng trên bàn thờ gia tiên ngày Tết.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

Nhà bác học Đác-uyn

Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác-uyn vẫn không ngừng học. Có lần thấy cha con miệt mài đọc sách giữa đêm khuya, con của Đác- uyn hỏi: “Cha đã là nhà bác học rồi còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa cho mệt?”. Đác-uyn bình thản đáp: “Bác học không có nghĩa là ngừng học”.

Khi đã cao tuổi, ông còn học thêm tiếng Đức. Con ông ngỏ ý muốn dịch giúp ông các tài liệu tiếng Đức. Ông gạt đi và nói: “Cha muốn tự mình dịch được các tài liệu này”. Cuối cùng, ông đã đọc thông thạo tiếng Đức và nhiều tiếng nước khác.

(Theo Hà Vị)

II. Tập làm văn (8 điểm)

Đề bài: Hãy viết một bức thư cho chị Mùa Xuân nói lên tình yêu, lòng mong đợi Mùa Xuân của mình.

Đáp án

A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Câu 1. Chọn câu trả lời b: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác b: 0 điểm

Câu 2. Chọn câu trả lời a: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác a: 0 điểm

Câu 3. Chọn câu trả lời d: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác d: 0 điểm

Câu 4. Chọn câu trả lời a: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác a: 0 điểm

Câu 5. Gợi ý:

Loài hoa nào cũng mang một ý nghĩa nhất định và đều mang lại hương thơm, màu sắc cho cuộc đời. Con người nên biết trân trọng, nâng niu những vẻ đẹp đó của để cuộc đời tươi đẹp hơn.

Câu 6. Gợi ý:

Trong các loài hoa, em thích nhất loài hoa cúc trắng vì hoa cúc trắng tượng trưng cho sự hiếu thảo. Ngày trước, hoa cúc trắng chỉ có ít cánh, nhưng có một cô bé hiếu thảo đã xé nhỏ những cánh hoa cúc để được ở bên mẹ nhiều ngày hơn như số cánh hoa cúc vậy. Hoa cúc trắng nhắc nhở mỗi người luôn hiếu thảo với cha mẹ của mình.

Câu 7. Điền đúng tất cả các cặp quan hệ từ: 0,5 điểm

a. Trời càng mưa, đường càng trơn.

b. Vừa về đến nhà, nó đã gọi mẹ ngay.

c. Vì trời mưa to nên em không đi chơi.

d. Nó không những học giỏi mà còn hát hay.

Câu 8. Trả lời đúng: 0,5 điểm; trả lời khác: 0 điểm

1-b; 2-a; 3-c.

Câu 9. Điền các cặp từ thích hợp: 0,5 điểm (mỗi ý 0,25 điểm); trả lời sai: 0 điểm

a. Tiếng hót vang đến đâu, khu rừng rộn rã đến đó.

b. Trời vừa hửng nắng, những đóa hoa đã đua nhau khoe sắc.

Câu 10:

Gợi ý:

Hoa đào tượng trưng cho mùa xuân, sự may mắn, hạnh phúc. Vì vậy, nó được chọn để trang trí hay đặt trang trọng trên bàn thờ gia tiên ngày Tết.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

III. Tập làm văn (8 điểm)

Gửi chị Mùa Xuân!

Khi đặt bút viết cho chị những dòng thư này, em luôn băn khoăn tự hỏi không biết chị Mùa Xuân đã ở đâu trong khi ngoài kia, từng cơn gió lạnh buốt cứ rít qua ô cửa. Bầu trời trong xanh ngày nào giờ trở nên xám xịt với những đám mây nặng nề và ảm đạm. Dưới con đường, từng dòng người lướt qua nhau một cách vội vã, ai ai cũng muốn về nhà thật nhanh để tránh cái rét sắc như dao đang cứa vào da thịt. Không gian vắng lặng vì chẳng còn tiếng hót ríu ran của loài chim bởi chúng cũng bay về phương Nam tránh rét, chỉ có âm thanh khô khốc của những động cơ ô tô, xe máy. Có lẽ, phải trải qua mùa đông giá lạnh thì người ta mới khát khao hơn mùa xuân ấm áp, dịu hiền.

Em nhớ vô cùng những cánh chim én đầu tiên báo hiệu chị Mùa Xuân trở lại. Khi ấy, cả đất trời như bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài, con người và vạn vật đều tràn đầy sức sống. Trên những cành cây khẳng khiu, trụi lá bắt đầu đâm chồi nảy lộc, đâu đó trong khu vườn vang lên tiếng hót véo von của loài chim sơn ca. Như được bắt nhịp, đồng loạt những chú chim khác cũng cất lên khúc hát mừng mùa xuân trở lại. Những cánh hoa đào, hoa mai chúm chím hé nở như muốn làm dáng làm duyên với nàng Xuân tươi trẻ. Kìa! Trên khắp các nẻo đường, những gương mặt người rạng rỡ đang chúc nhau lời chúc tốt đẹp cho sự khởi đầu của năm mới bình an. Mùa xuân đến khiến lòng người phấn chấn, ai ai cũng như trẻ lại, căng tràn nhựa sống, hòa mình vào không gian ngập tràn sắc xuân. Tự nhiên như vậy, ai cũng yêu mùa xuân…

Chị Mùa Xuân đang ở nơi đâu? Có phải chị đang rong chơi trên những đồng cỏ, những thung lũng bao la hay thả mình trên những đám mây cao tít? Chị hãy trở lại với nơi này, xua tan đi cái lạnh mùa đông đang giăng mắc khắp nơi để mang đến cho chúng em hơi thở ấm áp của chị, để con người và vạn vật lại được đắm say trong hương vị mùa xuân đê mê và quyến rũ.

Đề số 8 – Đề thi giữa học kì 2 – Tiếng Việt 5

Đề bài

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Người công dân số Một (tiếp theo) (Trang 10 – TV5/T2)

2. Thái sư Trần Thủ Độ (Trang 15 – TV5/T2)

3. Trí dũng song toàn (Trang 25 – TV5/T2)

4. Cao Bằng (Trang 41 – TV5/T2)

5. Phân xử tài tình (Trang 46 – TV5/T2)

6. Hộp thư mật (Trang 62 – TV5/T2)

7. Cửa sông (Trang 74 – TV5/T2)

8. Nghĩa thầy trò (Trang 79 – TV5/T2)

9. Đất nước (Trang 94 – TV5/T2)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Một người anh như thế

Tôi được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần đạp xe ra công viên dạo chơi, có một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ.

– Chiếc xe này của bạn đấy à? – Cậu bé hỏi.

– Anh trai mình đã tặng nhân dịp sinh nhật của mình đấy.

– Tôi trả lời, không giấu vẻ tự hào và mãn nguyện.

– Ồ ước gì tớ … – Cậu bé ngập ngừng.

Dĩ nhiên là tôi biết cậu bé đang ước điều gì rồi, cậu ấy hẳn đang ước ao có được một người anh như thế. Nhưng câu nói của cậu thật bất ngờ đối với tôi.

– Ước gì tớ có thể trở thành một người anh như thế!

– Cậu ấy nói chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm. Sau đó cậu đi về phía chiếc ghế đá sau lưng tôi, nơi đứa em trai nhỏ tàn tật của cậu đang ngồi và nói: “Đến sinh nhật nào đó của em, anh sẽ mua tặng em chiếc xe lăn, em nhé!”

(Đăn Clát)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Nhân vật “tôi” trong câu chuyện có chuyện gì vui? (0.5 điểm)

A. Được đi chơi công viên

B. Sắp được món quà sinh nhật

C. Được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp ngày sinh nhật.

D. Được bố mẹ cho đi chơi công viên một ngày

2. Điều gì khiến nhân vật “tôi” tự hào và mãn nguyện? (0.5 điểm)

A. Có anh trai

B. Được anh trai yêu mến, quan tâm.

C. Có xe đạp đẹp

D. Được sống trong một gia đình giàu có, hạnh phúc

3. Nhân vật “tôi” đoán cậu bé ước mơ điều gì? (0.5 điểm)

A. Ước có một người anh để tặng mình xe đạp

B. Ước có một chiếc xe đạp đẹp

C. Ước được đi một vòng trên chiếc xe đạp đẹp

D. Ước có được một gia đình giàu có, hạnh phúc

4. Cậu bé ước mình có thể trở thành “một người anh như thế” nghĩa là ước điều gì? (0.5 điểm)

A. Ước trở thành người anh biết mua xe đạp tặng em.

B. Ước trở thành người anh yêu thương quan tâm đến em và có khả năng giúp đỡ em mình.

C. Ước trở thành người anh được em trai yêu mến.

D. Ước mình có được một gia đình hạnh phúc và giàu có như thế.

5. Tình tiết nào trong câu chuyện làm em bất ngờ, cảm động nhất? Vì sao? (1điểm)

6. Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật cậu bé trong câu chuyện “Một người anh như thế”. (1 điểm)

7. Tìm các quan hệ từ có trong hai câu văn sau: (1 điểm)

“Tôi được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần đạp xe ra công viên dạo chơi, có một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ.”

8. Xác định phép liên kết trong đoạn văn sau: (1 điểm)

Tôi được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần đạp xe ra công viên dạo chơi, có một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Hội thi thổi cơm ở Đồng Vân

     Hội thi bắt đầu bằng việc lấy lửa. Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn. Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên… Khi mang được nén hương xuống, người dự thi được phát ba que diêm để châm vào hương cho cháy thành ngọn lửa. Trong khi đó, những người trong đội, mỗi người một việc. Người thì ngồi vót những thanh tre già thành những chiếc đũa bông. Người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Viết đoạn văn miêu tả về cái đồng hồ.

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) C. Được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp ngày sinh nhật.

2. (0.5 điểm) C. Có xe đạp đẹp

3. (0.5 điểm) A. Ước có một người anh để tặng mình xe đạp

4. (0.5 điểm) B. Ước trở thành người anh yêu thương quan tâm đến em và có khả năng giúp đỡ em mình.

5. (1 điểm)

Tình tiết khiến em bất ngờ và cảm động nhất trong câu chuyện đó là cậu bé có một người em tàn tật. Lúc này tất cả chúng ta mới hiểu rằng thì ra mong ước của cậu bé không phải là có người anh tặng mình chiếc xe đạp đẹp như nhân vật “tôi” đã nghĩ mà là cậu bé đó muốn tặng xe đạp cho người em tàn tật, muốn yêu thương và giúp đỡ em khi gặp khó khăn.

6. (1 điểm)

Nhân vật cậu bé trong câu chuyện là một cậu bé nhân hậu và tốt bụng, biết yêu thương và quan tâm chăm sóc cho em trai của mình.

7. (1 điểm)

Các quan hệ từ có trong hai câu văn đó là:

“Tôi được tặng một chiếc xe đạp rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình. Trong một lần đạp xe ra công viên dạo chơi, có một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc xe với vẻ thích thú ngưỡng mộ.”

8. (1 điểm)

Phép liên kết trong đoạn văn là phép lặp: chiếc xe

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

* Về nội dung:

A. Mở bài (0.75 điểm)

Giới thiệu về chiếc đồng hồ.

B. Thân bài (2.5 điểm)

– Tả bao quát chiếc đồng hồ (1 điểm)

– Tả chi tiết các bộ phận của chiếc đồng hồ (1.5 điểm)

– Nêu công dụng của chiếc đồng hồ (0.5 điểm)

C. Kết bài (0.75 điểm)

Tình cảm của em đối với chiếc đồng hồ

* Về hình thức:

– Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5 điểm

– Dùng từ, diễn đạt tốt: 1 điểm

– Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm

Bài viết tham khảo:

                Chiếc đồng hồ của bé

                Thật ngoan ơi là ngoan!

                Sáng nào cũng dậy sớm

                Đúng hẹn giờ, chuông vang

            Mỗi lần đọc tới bài thơ này là em lại nhớ tới chiếc đồng hồ báo thức của mình. Đây là món quà mà bố tặng cho em nhân dịp sinh nhật vừa rồi. Kể từ đó đến nay nó vẫn luôn là món đồ mà em vô cùng yêu thích.

Chiếc đồng hồ có hình  tròn, dáng nhỏ nhắn, xinh xắn. Đặt trên bàn học của em thì vừa xinh. Bao quanh chiếc đồng hồ là một màu xanh mát mắt và láng bóng. Mỗi lúc học tập căng thẳng và mệt mỏi em thường nhìn vào chiếc đồng hồ để càm thấy được thư giãn và thoải mái hơn rất nhiều.

            Chiếc đồng hồ gồm có bốn bộ phận: Tay cầm và chân, vỏ ngoài, mặt đồng hồ và bộ phận máy móc bên trong. Mặt đồng hồ được che bởi một tấm kính trong. Điều này khiến cho các bộ phận bên trong được bảo quản, giữ được độ bền lại không bị dính bụi. Bên trong là hệ thống các kim và các con số. Bao gồm 4 kim. Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút hai kim này đều có màu đen. Kim giây dài hơn hai kim kia và có màu đỏ bắt mắt. Ngoài ra còn có một cái kim báo thức màu vàng, ngắn hơn một chút. Các con số có màu đen,nhỏ nhắn, xinh xắn, dễ nhìn với 12 con số. Kim giây của đồng hồ chạy miệt mài ngày đêm, tích tắc đêm ngày nghe rất vui tai. Kim phút và kim giờ cũng chậm dãi nhích theo.

Mặt đồng hồ được bao phủ bởi lớp vỏ ngoài màu xanh lam láng bóng. Ở trên đầu còn có hai chiếc chuông màu xanh nhỏ nhắn , xinh xắn. Ở giữa hai chiếc chuông là chốt báo thức. Đường nét bên ngoài bao quanh khiến cho chiếc đồng hồ trông mềm mại hơn rất nhiều. Phía trên cùng là tay cầm của đồng hồ. Đó là một vòng tròn nhỏ được uốn cong hình cánh cung, vô cùng thuận tiện để có thể xách đi mọi nơi. Phía cuối có hai chiếc chân nhỏ, ngăn ngắn xinh xinh chìa ra hai bên giữ cho đồng hồ có thể đứng được một cách vững chắc.

            Để chiếc đồng hồ có thể hoạt động được thì bên trong có chứa một bộ phận máy móc. Các nút điều khiển được nhô lên, rất tiện lợi và dễ sử dụng. Bao gồm hai vòng tròn và một chốt báo thức. Hai vòng tròn một cái là để chỉnh thời gian, một cái là để chỉnh giờ báo thức còn chốt báo thức thì để tắt hoặc mở báo thức dùng khi có như cầu. Đồng hồ được chạy bằng pin. Đây chính là nguồn năng lượng dồi dào để đồng hồ có thể chạy tích tắc đêm ngày mà không biết mệt mỏi.

            Mọi bộ phận của chiếc đồng hồ đều vô cùng quan trọng, chúng góp sức để tạo nên một chiếc đồng hồ miệt mài báo thời gian là vật dụng vô cùng hữu ích cho con người. Đồng hồ chạy tích tắc luôn nhắc nhở em làm mọi thứ phải theo kế hoạch, từ ngày có nó em đã không còn để tình trạng đi học muộn xảy ra nữa. Mỗi lần nghĩ đến nó em lại càng tự nhủ phải biết quý trọng thời gian và không được lãng phí, để thời gian trôi qua một cách vô ích.

            Em rất thích chiếc đồng hồ này. Không chỉ bởi vì đó là món quà mà bố tặng cho em mà còn bởi vì nó là đồ vật vô cùng ý nghĩa. Em luôn trân trọng món quà mà bố tặng cũng như biết rằng phải trân trọng thời gian. Em sẽ giữ gìn nó cẩn thận để nó được bền, đẹp và tuổi thọ cao.

Đề số 7 – Đề thi giữa học kì 2 – Tiếng Việt 5

Đề bài

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Người công dân số Một (tiếp theo) (Trang 10 – TV5/T2)

2. Thái sư Trần Thủ Độ (Trang 15 – TV5/T2)

3. Trí dũng song toàn (Trang 25 – TV5/T2)

4. Cao Bằng (Trang 41 – TV5/T2)

5. Phân xử tài tình (Trang 46 – TV5/T2)

6. Hộp thư mật (Trang 62 – TV5/T2)

7. Cửa sông (Trang 74 – TV5/T2)

8. Nghĩa thầy trò (Trang 79 – TV5/T2)

9. Đất nước (Trang 94 – TV5/T2)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ

Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ ấy, lúc thì như một bức tranh nhiều màu sắc lúc thì như một trang sách hay. Bầu trời bên ngoài cửa sổ, Hà chỉ nhìn sắc mây thôi cũng có thể đoán biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành.

Bầu trời ngoài của sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cành ấy, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn – chợt bay đến rồi chợt bay đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những “búp vàng”. Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.

Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân.

Ôi! Khung của sổ nhỏ! Hà yêu nó quá! Hà thích ngồi bên của sổ nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích “Ngày xửa, ngày xưa…”

1. Khi ngắm bên ngoài bầu trời, Hà có thể đoán biết được thời tiết qua sự vật gì? (0,5 điểm)

A. Ánh nắng

B. Mặt trăng

C. Sắc mây

D. Đàn vàng anh

2. Qua khung cửa sổ, Hà cảm nhận được hình ảnh và âm thành nào? (0,5 điểm)

A. Bầu trời đầy ánh sáng, màu sắc, đàn vàng anh sắc long óng ánh như dát vàng, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.

B. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, những cành cây vật vã trong gió, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.

C. Nắng như đổ lửa, trâu nằm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.

D. Đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ.

javascript:'<html><body style=”background:transparent”></body></html>’

3. Bầu trời bên ngoài cửa sổ được so sánh với những gì? (0,5 điểm)

A. Như một câu chuyện cổ tích.

B. Như một đàn vàng anh.

C. Như một khung cửa sổ.

D. Như bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách.

4. Hà thích làm điều gì bên cửa sổ? (0,5 điểm)

A. Ngắm nhìn bầu trời không chán

B. Ngửi hương thơm của cây trái.

C. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.

D. Ngắm đàn chim đi ăn

5. Trong câu “Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân” Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì? (0.5 điểm)

A. So sánh

B. Nhân hóa

C. Cả so sánh và nhân hóa

6. Qua bài đọc trên em hiểu nội dung câu chuyện như thế nào? (0.5 điểm)

A. Tả cảnh vật, bầu trời qua khung cửa sổ

B. Tả cảnh vật, bầu trời, đàn chim qua khung cửa sổ

C. Tả cảnh bầu trời nắng.

7. Từ nào sau đây viết sai chính tả (0.5 điểm)

A. In – Đô – nê – xi – a

B. Na – pô – lê – ông

C. Sác – lơ Đác – uyn

D. Bắc Kinh

8. Em hãy viết hai câu thành ngữ hoặc tục ngữ nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta? (1 điểm)

9. Viết tiếp vế câu thích hợp để tạo nên câu ghép: (0,5 điểm)

a. Nếu các em chăm học……………………………………………………….

b. ………………………………nhưng Hà vẫn đi học chuyên cần.

10. Đặt một câu ghép có sử dụng cặp từ hô ứng “càng…..càng“? (1 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Tranh làng Hồ

         Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt đến sự trang trí tinh tế: những bộ tranh tố nữ áo màu, quần hoa chanh nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam. Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của những chất liệu gợi nhắc thiết tha đến đồng quê đất nước: chất rơm bếp, than của cói chiếu và than của lá tre mùa thu rụng lá. Cái màu trắng điệp cũng là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội họa. Màu trắng ấy càng ngắm càng ưa nhìn; những hạt cát của điệp trắng nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn làm tăng thêm vẻ thâm thúy cho khuôn mặt, tăng thêm sống động cho dáng người trong tranh.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Tả quyển sách Tiếng Việt lớp 5 tập 2 của em

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) C. Sắc mây

2. (0.5 điểm) A. Bầu trời đầy ánh sáng, màu sắc, đàn vàng anh sắc long óng ánh như dát vàng, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.

3. (0.5 điểm) D. Như bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách.

4. (0.5 điểm) C. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.

5. (0.5 điểm) C. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.

6. (0.5 điểm) B. Tả cảnh vật, bầu trời, đàn chim qua khung cửa sổ

7. (0.5 điểm) A. In – Đô – nê – xi – a

8. (1 điểm)

Thành ngữ hoặc tục ngữ nói về truyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta:

– Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (Một chữ cũng là thầy nửa chữ cũng là thầy)

– Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu kính thầy

– Không thầy đố mày làm nên

9. (1 điểm)

a. Nếu các em chăm học các em sẽ tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu.

b. Tuy nhà xa trường nhưng Hà vẫn đi học chuyên cần.

10. (1 điểm)

Trời càng mưa to anh ấy càng thêm lo lắng.

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

* Về nội dung:

A. Mở bài (0.75 điểm)

Giới thiệu cuốn sách Tiếng Việt 5 tập 2

B. Thân bài (2.5 điểm)

– Tả bao quát cuốn sách (0.75 điểm)

– Tả chi tiết các bộ phận của cuốn sách (1.5 điểm)

– Công dụng của cuốn sách đối với em (0.25 điểm)

C. Kết bài (0.75 điểm)

Tình cảm của em đối với cuốn sách

* Về hình thức:

– Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5 điểm

– Dùng từ, diễn đạt tốt: 1 điểm

– Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm

Bài viết tham khảo:

            Chuẩn bị bước vào học kì 2, mẹ sắm thêm cho em một số sách phục vụ việc học, trong đó quyển sách mà em thích nhất là tiếng việt 5, tập 2. Vừa mới mua về em đã ôm lấy cuốn sách và đọc hết một lượt những điều lí thú trong đó.

            Tiếng Việt 5 tập 2 thật sự là một cuốn sách đẹp và sinh động về cả nội dung kiến thức và phần hình ảnh đi kèm. Sách có hình chữ nhật, dài khoảng từ 20 – 24 cm, rộng 17 cm. Bìa sách được trang trí bằng nhiều màu sắc đẹp và thu hút người xem, mặt bìa láng bóng. Lật qua từng trang sách thấy vẫn còn thơm mùi giấy mới và mực màu in. Làm em cứ thích thú mà hít hà mãi không thôi.

Giống như nhiều cuốn sách khác, sách Tiếng Việt 5, tập 2 cũng gồm có 2 phần là bìa sách và ruột sách. Bìa sách mang màu chủ đạo là màu xanh da trời. Đó là một màu sắc đẹp, dịu nhẹ, khiến cho người ta có cảm giác khoan khoái, dễ chịu mỗi khi nhìn vào. Nổi bật trên bìa sách là một bức tranh vô cùng bình dị. Các bạn học sinh bao gồm cả miền xuôi và miền núi, ngồi trên đồng cỏ, cùng nhau vui vẻ trò chuyện, trao đổi với nhau những vấn đề trong học tập và trong cuộc sống. Phía xa xa các bác nông dân đang miệt mài cày cấy. Ruộng bậc thang và ruộng ở đồng bằng liền kề nhau. Phía xa xa núi đồi trùng trùng điệp điệp, từng mái ngói đỏ lấp sau những rặng cây xanh xanh, xa phía sau là biển cả Tổ quốc với từng cánh hải âu chao liệng và đoàn tàu trên biển. Trong một bức tranh mà gói gọn hết cả những cảnh sắc tươi đẹp của Tổ quốc, rừng vàng biển bạc, đồng bằng và miền núi cùng nhau học tập và lao động sản xuất xây dựng đất nước và Tổ quốc. Phía trên cùng là dòng chữ in đen và mỏng “BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO”. Dịch xuống phía dưới một chút là dòng chữ “Tiếng Việt 5 TẬP HAI” được in màu nổi bật và bắt mắt. Phía dưới cùng là dòng chữ “NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM” có kèm theo lô-gô của Bộ giáo dục.

Ruột sách là những trang giấy trắng tinh, mỏng hơn tờ bìa một chút. Cuốn sách gồm có 171 trang được in màu chữ đen đều tăm tắp trên giấy. Mỗi bài học lại được đan xen những bức tranh minh họa sinh động, dễ hiểu lại phù hợp với mỗi nội dung bài học. Những bức tranh này khiến cho các em thêm hứng thú hơn đối với mỗi bài học trong sách. Nội dung cuốn sách gồm có 5 chủ điểm là: Người công dân, Vì cuộc sống thanh bình, Nhớ nguồn, Nam và nữ, Những chủ nhân tương lai. Được phân chia thành 5 phân môn đó là: Tập đọc, Chính tả, Kể chuyện, Luyện từ và câu, Tập làm văn. Các thức phân chia vô cùng khoa học và dễ hiểu khiến em cũng dễ dàng hơn trong việc theo  dõi tường bài học. Các bài tập đọc, kể chuyện và tập làm văn đều có tranh ảnh minh họa, màu sắc đẹp giúp em hiểu rõ hơn nội dung bài học. Nội dung những bài chính tả cung cấp cho em những quy tắc viết để tránh gặp phải trường hợp mất lỗi chính tả. Phần luyện từ và câu không chỉ giúp em bổ sung những kiến thức về ngữ pháp mà còn mở rộng thêm vốn từ thuộc các chủ điểm khác nhau. Tập làm văn là phần vô cùng khó vì phải thực hành nhiều nhưng chỉ cần đọc những kiến thức trong sách là em đã thấy vô cùng dễ hiểu. Trước mỗi chủ điểm sách đều dành hẳn một trang và hình ảnh minh họa cho chủ điểm đó. Giúp chúng em thêm ấn tượng và khắc sâu hơn những kiến thức đó.

            Sách mở ra trước mắt em một chân trời với bao kiến thức lí thú. Khi mới mua về  là em đa say mê đọc từng mẩu chuyện trong sách. Em thu lượm được biết bao kiến thức bổ ích vừa để mở mang cái nhìn về thế giới lại vừa tập rèn luyện được những kĩ năng viết văn cho bản thân mình.

            Cuốn sách này sẽ là người bạn đồng hành cùng với em trong suốt học kì 2 này. Em sẽ nâng niu, giữ gìn sách cẩn thận, đồng thời cũng sẽ học tập thật tốt. Sau này, khi học xong em sẽ cất gọn lại thật cẩn thận để em trai em lớn lên vẫn có thể tiếp tục lĩnh hội nhiều kiến thức lí thú trong cuốn sách.

Đề số 6 – Đề thi giữa học kì 2 – Tiếng Việt 5

Đề bài

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Người công dân số Một (tiếp theo) (Trang 10 – TV5/T2)

2. Thái sư Trần Thủ Độ (Trang 15 – TV5/T2)

3. Trí dũng song toàn (Trang 25 – TV5/T2)

4. Cao Bằng (Trang 41 – TV5/T2)

5. Phân xử tài tình (Trang 46 – TV5/T2)

6. Hộp thư mật (Trang 62 – TV5/T2)

7. Cửa sông (Trang 74 – TV5/T2)

8. Nghĩa thầy trò (Trang 79 – TV5/T2)

9. Đất nước (Trang 94 – TV5/T2)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Mừng sinh nhật bà

Nhân dịp sinh nhật bà nội, chúng tôi quyết định tự tay tổ chức một bữa tiệc để chúc thọ bà. Chúng tôi có bảy đứa trẻ, đều là cháu nội, cháu ngoại của bà. Chị Vy lớn nhất mười ba tuổi, bé nhất là em Sơn sáu tuổi. Vậy là mỗi năm có bảy ngày sinh nhật, nhiều năm rồi, năm nào bà cũng làm cho chúng tôi bảy bữa tiệc sinh nhật thật rôm rả.

Năm nay bà đã sáu mươi lăm tuổi, thế mà chưa bao giờ có ai tổ chức tiệc mừng sinh nhật cho bà. Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn vì điều ấy.

Năm nay chị em tôi đã lớn cả, chúng tôi họp một buổi bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà và sáng kiến hay này được bố mẹ của chúng tôi ủng hộ. Bố mẹ nhà nào cũng cho chúng tôi tiền để thực hiện kế hoạch. Chúng tôi cử em Chíp đi mua thiệp mời. Chị Linh học lớp sáu, chữ đẹp nhất nhà được cử viết thiệp mời. Chị Vy thì giở sách nấu ăn ra xem cách làm món bún chả. Sau đó, chúng tôi lấy cớ để bà ra ngoài một ngày sao cho khi về, bà sẽ thấy bất ngờ. Chúng tôi cùng đi chợ và cùng làm. Thế nhưng mọi chuyện xem ra không đơn giản. Mọi thứ cứ rối tung hết cả lên: Chị Vy thì quên ướp thịt bằng gia vị cho thơm, em Chíp thì khóc nhè vì quên thái dưa chuột để ăn ghém, em Hoa pha nước chấm hơi mặn …. Một lát sau, bà về và hỏi: “Ôi các cháu làm xong hết rồi à? Còn gì nữa không cho bà làm với?”. Thú thực lúc đó chị em tôi hơi bối rối và xấu hổ. Chỉ một lúc thôi, nhờ bàn tay bà mà mọi chuyện đâu đã vào đó. Bữa tiệc sinh nhật hôm đó bà đã rất vui. Còn mấy chị em chúng tôi đều thấy mình đã lớn thêm.

Theo Cù Thị Phương Dung

1. Mỗi năm bà nội của mấy chị em tổ chức mấy bữa sinh nhật cho các cháu? (0.5 điểm)

A. 7 bữa tiệc

B. 6 bữa tiệc

C. 5 bữa tiệc

D. 4 bữa tiệc

2. Vì sao năm nay mấy chị em lại muốn tổ chức sinh nhật cho bà? (0.5 điểm)

A. Vì mấy chị em biết bà buồn vào ngày sinh nhật.

B. Vì từ trước tới giờ chưa ai biết sinh nhật bà.

C. Vì năm nay các bố mẹ của mấy chị em vắng nhà.

D. Vì năm nay mấy chị em đã lớn và muốn làm một việc để bà vui.

3. Bố mẹ của mấy chị em đã làm gì để ủng hộ việc tổ chức sinh nhật cho bà? (0.5 điểm)

A. Chỉ cho mấy chị em các việc cần chuẩn bị cho bữa tiệc.

B. Cho mấy chị em tiền để mua những thứ cần thiết cho tiệc sinh nhật.

C. Viết thiếp mời giúp chị em.

D. Làm giúp mấy chị em món bún chả.

4. Vì sao bữa tiệc sinh nhật hôm đó rất vui? (0.5 điểm)

A. Vì hôm đó bà rất vui.

B. Vì hôm đó các cháu rất vui.

C. Vì hôm đó các bố mẹ rất vui.

D. Vì hôm đó cả nhà cùng vui.

5. Vì sao mấy chị em cảm thấy mình lớn thêm? (0.5 điểm)

A. Vì mấy chị em biết làm món bún chả.

B. Vì mấy chị em đã biết tự tổ chức bữa tiệc sinh nhật.

C. Vì mấy chị em đã biết quan tâm đến bà và làm cho bà vui.

D. Vì mấy chị em đã biết làm việc giúp bà.

6. Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn về điều ấy.”

Hãy chuyển hai câu trên thành một câu ghép? (0.5 điểm)

7. Qua bài văn trên, em hiểu thêm được điều gì? (1 điểm)

8. Đoạn văn 1 trong bài văn sử dụng phép liên kết gì? (1 điểm)

Nhân dịp sinh nhật bà nội, chúng tôi quyết định tự tay tổ chức một bữa tiệc để chúc thọ bà. Chúng tôi có bảy đứa trẻ, đều là cháu nội, cháu ngoại của bà. Chị Vy lớn nhất mười ba tuổi, bé nhất là em Sơn sáu tuổi. Vậy là mỗi năm có bảy ngày sinh nhật, nhiều năm rồi, năm nào bà cũng làm cho chúng tôi bảy bữa tiệc sinh nhật thật rôm rả.

9. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và trạng ngữ trong câu sau? (1 điểm)

Năm nay, chị em tôi lớn cả, chúng tôi họp để bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Nghĩa thầy trò

Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy. Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng người, bảo ban các học trò nhỏ, rồi nói:

   – Thầy cảm ơn các anh. Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh, thầy muốn mời tất cả các anh theo thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Tả một loài hoa mà em thích

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) A. 7 bữa tiệc

2. (0.5 điểm) D. Vì năm nay mấy chị em đã lớn và muốn làm một việc để bà vui.

3. (0.5 điểm) B. Cho mấy chị em tiền để mua những thứ cần thiết cho tiệc sinh nhật.

4. (0.5 điểm) D. Vì hôm đó cả nhà cùng vui.

5. (0.5 điểm) C. Vì mấy chị em đã biết quan tâm đến bà và làm cho bà vui.

6. (0.5 điểm)

Ngày sinh nhật hằng năm của bà, tuy con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài món quà nhỏ rồi lại vội đi nhưng bà chẳng bao giờ buồn vì điều đó.

7. (1 điểm)

Qua bài văn trên, em hiểu thêm được rằng chúng ta cần biết yêu thương, quan tâm và chăm sóc các thành viên trong gia đình.

8. (1 điểm)

Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn 1 là: Phép lặp: chúng tôi, bà

9. (1 điểm)

Năm nay, chị em tôi / lớn cả, chúng tôi / họp để bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà.

   TrN           C1             V1          C2                         V2

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

* Về nội dung:

A. Mở bài (0.75 điểm)

Giới thiệu về loài hoa mà em yêu thích

B. Thân bài (2.5 điểm)

– Tả bao quát cây hoa đó (0.5 điểm)

– Tả chi tiết các bộ phận của cây hoa (1.5 điểm)

– Công dụng của cây hoa (0.5 điểm)

C. Kết bài (0.75 điểm)

Tình cảm của em đối với cây hoa

* Về hình thức:

– Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5 điểm

– Dùng từ, diễn đạt tốt: 1 điểm

– Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm

Bài viết tham khảo:

            Hoa hồng vốn là một loài hoa mà em vô cùng yêu thích. Sắc đỏ đầy mê hoặc cùng với ý nghĩa của nó khiến em vô cùng yêu thích nó. Từ ngày mẹ trồng thêm mấy khóm hoa hồng trong vườn, hằng ngày được chăm sóc, ngắm nhìn chúng em lại càng thêm yêu thích loài hoa này hơn nữa.

            Cây hoa hồng là biểu trưng của tình yêu lâu bền, mãnh liệt và say đắm. Chúng được trồng thành bụi. Những cành hồng thường đem tới cho người ta cảm giác mỏng manh, yếu ớt thế nhưng ít ai biết rằng chúng sống tụ lại bên nhau thành khóm bởi chỉ có như vậy loài hoa này mới có thể luôn vững chãi và chống chọi  được với mưa và gió bão. Trong khu vườn nhỏ bé của nhà em có rất nhiều loài hoa như cúc, huệ, thược dược,… nhưng loài hoa mà em yêu thích nhất thì vẫn chỉ có hoa hồng.

Nhìn tổng quát cây hoa hồng gồm có có hai bộ phận chính là thân cây và hoa. Thân cây cao chừng một mét. Thân cây thẳng, có màu xanh đậm, rễ cây cắm sâu dưới lòng đất để có thể giúp cây hút được nhiều chất dinh dưỡng. Trên cây có rất nhiều cành nhỏ đâm gia, trên cành có những cái gai nhọn hoắt. Mỗi một cái gai giống như một chiến binh sẵn sàng hi sinh thân mình bảo vệ cho từng cánh hoa hồng mỏng manh xinh đẹp. Tiếp đến là lá của cây, những chiếc lá nhỏ có hình trái tim, viền lá có hình răng cưa. Những chiếc lá còn non thì có màu xanh lục, lá già lại mang sắc xanh đậm. Nhưng quyến rũ và mê hoặc người ta nhất vẫn là hoa của cây  hoa hồng. Nụ hoa hồng chúm chím, e ấp khép mình cho tới khi trên đầu cánh hoa xuất hiện những viền đỏ người ta mới biết chúng chuẩn bị xòe cánh, khoe sắc thắm trong nắng mai. Khi hoa nở các cánh hoa xếp thành nhiều tầng, màu đỏ tươi lúc này đã đạt đến độ khiến người ta phải say đắm ngắm nhìn. Giữa nhị hoa có màu vàng, hoa nở đỏ rực rỡ khoe mình trước tạo hóa thiên nhiên có lẽ là thời khắc khiến không ít người phải xao xuyến đắm chìm. Hoa hồng có mùi thơm thoang thoảng và dịu nhẹ khiến người ta có cảm giác vô cùng nhẹ nhõm, dễ chịu.

            Kể từ khi mấy khóm hoa hồng trong vườn nhà em nở rộ chúng bỗng trở thành một địa điểm thu hút rất nhiều ong bướm và cả lũ trẻ như chúng em cũng thích lại gần ngắm nhìn. Có lẽ loài hoa ấy thu hút con người và cả ong bướm không chỉ bởi vẻ đẹp của chúng mà còn bởi mùi hương khiến nhiều người phải đắm chìm.

            Em rất thích cây hoa hồng trong vườn. Hằng ngày em đều cũng mẹ chăm sóc cẩn thận cho chúng. Bởi nghe nói yêu thương là đứng từ phía xa ngắm nhìn và chăm sóc.

Đề số 5 – Đề thi giữa học kì 2 – Tiếng Việt 5

Đề bài

A. PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Người công dân số Một (tiếp theo) (Trang 10 – TV5/T2)

2. Thái sư Trần Thủ Độ (Trang 15 – TV5/T2)

3. Trí dũng song toàn (Trang 25 – TV5/T2)

4. Cao Bằng (Trang 41 – TV5/T2)

5. Phân xử tài tình (Trang 46 – TV5/T2)

6. Hộp thư mật (Trang 62 – TV5/T2)

7. Cửa sông (Trang 74 – TV5/T2)

8. Nghĩa thầy trò (Trang 79 – TV5/T2)

9. Đất nước (Trang 94 – TV5/T2)

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Giá trị của tình bạn

Ben là thần đồng âm nhạc. Từ bé, cậu đã được mẹ mình – một nhạc công chuyên nghiệp dạy chơi pi-a-nô. Cậu chơi đàn với một niềm say mê và tình yêu mãnh liệt dành cho âm nhạc. Cậu đã đạt được rất nhiều giải thưởng và trở thành thần tượng của nhiều người.

Khi sự nghiệp của Ben đang lên như diều thì một biến cố lớn xảy ra: mẹ cậu qua đời vì bạo bệnh. Sự ra đi của người thân duy nhất ấy khiến Ben rơi vào đáy sâu tuyệt vọng. Cậu chìm trong đau khổ, đến mức đôi tai không thể cảm nhận được âm thanh tiếng đàn. Cậu dần dần rời bỏ âm nhạc trong sự bế tắc.

La-la là một cô bé vô cùng ngưỡng mộ tài năng âm nhạc của Ben. Cô vẫn dõi theo cuộc sống của thần tượng mình và vô cùng buồn bã khi Ben không thể chơi đàn. Cô quyết tâm vực dậy cuộc sống của Ben, đưa cậu trở lại với âm nhạc. Hàng ngày, cô gặp gỡ, trò chuyện, động viên Ben, cô kề vai sát cánh bên Ben trong những buổi tập nhọc nhằn. Cô cùng Ben nghe những bản nhạc để đưa cậu trở về với âm thanh, cũng chính cô là động lực để Ben đăng kí tham gia cuộc thi pi-a-nô dành cho lứa tuổi 15. Cô hứa với Ben rằng, mình sẽ là một khán giả cổ vũ hết mình cho Ben khi cậu thi.

Vào ngày thi, Ben bước lên sân khấu với một niềm tin mãnh liệt rằng đâu đó trong hàng ngàn khán giả dưới kia, có một đôi mắt tin yêu đang dõi theo mình, có một đôi tai đang chờ đợi bản nhạc của mình. Và cậu đã say mê chơi nhạc… bản nhạc tuyệt đẹp cho tình bạn.

1. Điều gì xảy ra đã ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp âm nhạc của Ben? (0,5 điểm)

A. Mẹ của Ben qua đời.

B. Cậu bị mất thính lực

C. Cậu bị hỏng thi.

D. Gia đình cậu bị phá sản.

2. Sau biến cố đó, cậu trở nên như thế nào? (0,5 điểm)

A. Cậu không còn muốn tiếp xúc với ai nữa.

B. Cậu không còn dành tình yêu cho âm nhạc nữa.

C. Cậu đau khổ đến mức không thể nghe được âm thanh tiếng đàn.

D. Cậu không còn người hướng dẫn tập đàn nữa.

javascript:'<html><body style=”background:transparent”></body></html>’

3. La-la đã làm gì để Ben trở lại với âm nhạc? (0,5 điểm)

A. Cô hỗ trợ tài chính cho Ben.

B. Cô luôn ở bên và động viên Ben.

C. Cô tìm thầy dạy giỏi cho Ben.

D. Cô đăng kí cho Ben tham dự một cuộc thi âm nhạc.

4. Vì sao bản nhạc Ben chơi trong ngày thi được cho là bản nhạc tuyệt đẹp của tình bạn? (0,5 điểm)

A. Vì tình bạn là động lực khiến cậu cố gắng.

B. Vì có nhiều người bạn đến cổ vũ cho cậu.

C. Vì cậu chơi bản nhạc nói về tình bạn.

D. Vì bạn bè là người gần gũi nhất với cậu.

5. Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? (1,0 điểm)

6. Theo em, tình bạn có vai trò như thế nào trong cuộc sống của con người? (1,0 điểm)

7. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống….. (0,5 điểm)

Các ca sĩ luôn giữ gìn hình ảnh của mình trước …

A. công dân

B. công chúng

C. công nhân

D. người dân

8. Từ ngữ nào dưới đây có thể thay thế cho từ in đậm để hai câu văn không bị lặp từ? (0,5 điểm)

Ben là một thần đồng âm nhạc. Ben đã dành rất nhiều thời gian để chơi đàn.

A. Cậu

B. Mình

C. Chàng

D.

9. Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong câu dưới đây: (1,0 điểm)

a) … Ben chơi nhạc với một niềm say mê … bạn còn chơi với một tình yêu mãnh liệt.

b)… sức mạnh của tình bạn … Ben đã vượt qua nỗi đau để tiếp tục hành trình chinh phục âm nhạc của mình.

B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)

I/ Chính tả (4 điểm)

Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng

    Trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, gia đình ông Thiện ủng hộ cán bộ, bộ đội khu II hàng trăm tấn thóc – là sản phẩm thu hoạch từ đồn điền Chi Nê màu mỡ. Sau hòa bình, ông Thiện đã hiến toàn bộ đồn điền này cho Nhà nước.

      Trong suốt cuộc đời mình, nhà tư sản Đỗ Đình Thiện đã hết lòng ủng hộ Cách mạng mà không hề đòi hỏi sự đền đáp nào. Ông là nhà tư sản yêu nước, nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Tả cây phượng trong sân trường em

Lời giải chi tiết

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

II/ Đọc hiểu (6 điểm)

1. (0.5 điểm) A. Mẹ của Ben qua đời.

2. (0.5 điểm) C. Cậu đau khổ đến mức không thể nghe được âm thanh tiếng đàn.

3. (0.5 điểm) B. Cô luôn ở bên và động viên Ben.

4. (0.5 điểm) A. Vì tình bạn là động lực khiến cậu cố gắng.

5. (1 điểm)

Câu chuyện đề cao tình bạn giữa Ben và La- la. Cô bé đã giúp Ben vượt qua nỗi đau của bản thân để tiếp tục hành trình chinh phục âm nhạc của mình. Tình bạn có sức mạnh thật kì diệu.

6. (1 điểm)

Tình bạn là một trong những thứ tình cảm quý giá nhất của con người. Ai cũng cần phải có bạn bè, đặc biệt là những người bạn tốt, để có thể cùng nhau học hành, cùng nhau chia sẻ niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống.

7. (0.5 điểm) B. công chúng

8. (0.5 điểm) A. Cậu

9. (1 điểm)

a) Không những Ben chơi nhạc với một niềm say mê bạn còn chơi với một tình yêu mãnh liệt.

b) Nhờ sức mạnh của tình bạn Ben đã vượt qua nỗi đau để tiếp tục hành trình chinh phục âm nhạc của mình.

B. KIỂM TRA VIẾT

I/ Chính tả (4 điểm)

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm

– Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm

– Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

II/ Tập làm văn (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

* Về nội dung:

A. Mở bài (0.75 điểm)

Giới thiệu về cây phượng trong sân trường em

B. Thân bài (2.5 điểm)

– Tả bao quát cây phượng (0.75 điểm)

– Tả chi tiết từng bộ phận của cây phượng (1.5 điểm)

– Kỉ niệm của em gắn liền với cây phượng (0.25 điểm)

C. Kết bài (0.75 điểm)

Tình cảm của em đối với cây phượng

* Về hình thức:

– Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5 điểm

– Dùng từ, diễn đạt tốt: 1 điểm

– Bài viết có sáng tạo: 0.5 điểm

Bài viết tham khảo:

Nhìn hoa phượng vĩ trên cây

Nhớ thời cắp sách thơ ngây đến trường

Hè về lưu luyến vấn vương

Chuyền nhau lưu bút thân thương trao lời

Sân trường em có biết bao loài cây từ bằng lăng, cây bàng, rồi cả những loài hoa trong bồn nhưng ấn tượng sâu sắc với em hơn cả là cây phượng vĩ trong sân trường. Từ 5 trước, khi em lần đầu tiên bước chân vào ngôi trường thân yêu này, cây phượng vĩ đã đứng sừng sững trong sân từ lúc nào.

            Nhìn từ xa cây  phượng vĩ chẳng khác gì một chiếc ô xanh khổng lồ tỏa bóng mát xuống sân trường. Nghe các thầy cô kể lại, cây đã đứng che mưa, chắn gió cho nơi này gần hai mươi năm nay. Biết bao kỉ niệm từ những ngày mới thành lập trường tới bây giờ cây đều chứng kiến hết cả.

Thân cây phượng vĩ cao lớn, bề mặt sần sùi, nổi lên nhiều khối u, chúng  em thường lại gần ôm lấy thân cây, một vòng tay của chúng  em cũng không thể ôm trọn được một vòng cây. Cành lá của cây xanh mướt, xum xuê và tản ra nhiều tán xung quanh. Lá cây nhỏ li ti, xanh mướt, hình ảnh từng chiếc lá phượng nhỏ li ti bay là là trong gió tạo nên khung cảnh mĩ lệ, thật khó quên. Rễ cây to lớn, sần sũi, cắm sâu vào dưới lòng đất để hút chất dinh dưỡng, một phần rễ trồi lên trên mặt đất thành những khối u. Đang độ vào hè nên từng tán cây đã bắt đầu lấp ló sắc đỏ rực rỡ của hoa phương. Hoa phượng cánh mỏng manh, màu sắc đỏ thắm thật sự thu hút chúng em. Cứ vào độ này, lồng xe đạp của chúng em lại đặt vài nhành phượng vào làm kỉ niệm.

Cây phượng giống như một nhân chứng của thời gian, mặc cho thời gian trôi chảy, bao thế hệ học sinh đã tới rồi dời đi, cây phượng vẫn đứng sừng sững tại nơi này. Đã năm năm kể từ khi em bước chân vào ngôi trường này, biết bao kỉ niệm, bao vui buồn ở đây đều có cây phượng là chứng nhân cả. Kỉ niệm những buổi ra chơi, chúng em chơi đùa xung quanh cây phượng, những ngày thi vất vả, đem sách ra ngồi dưới gốc cây phượng, cây như vỗ về những áp lực, mệt mỏi của chúng em.

            Sau này xa trường rồi, ngoài thầy cô, bạn bè và những kỉ niệm đã có ở nơi này, có lẽ cây phượng cũng là một phần kỉ niệm sâu sắc mà cả đời này em cũng chẳng thể nào quên được.

Đề 4 thi giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A/ PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

Giáo viên cho học sinh đọc thành tiếng (mỗi học sinh đọc một đoạn) trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 2 từ tuần 19 – 23 và trả lời câu hỏi.

II. Đọc hiểu: (7 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Chú vẹt tinh khôn

Một người lái buôn từ Châu Phi về mang theo chú vẹt mào đỏ chót, lông xanh biếc, đuôi dài duyên dáng. Người lái buôn rất yêu quý chú vẹt bởi chú vẹt nói rất sõi. Vì thế, ông cho vẹt sống trong chiếc lồng xinh xắn, bên khu vườn có nhiều hoa lá châu Phi để vẹt đỡ buồn.

Ít lâu sau, trước khi sang châu Phi buôn chuyến hàng mới, ông nói với vẹt:

– Ta sắp tới quê hương của mi. Mi có nhắn gì với bà con bạn hữu của mi không?

Chú vẹt liền nói:

– Ông chủ làm ơn nói với đồng bào của tôi là: ở đây dù đầy đủ thức ăn, tôi vẫn gầy mòn vì nhớ rừng quê hương, nhớ bạn bè, dòng họ. Tôi đang rất buồn khổ vì sống cô đơn. Nhờ ông bảo họ chỉ giúp tôi cách trở về quê hương.

Nghe vẹt nói, ông chủ thầm nghĩ: “Đúng là ngu như vẹt! Ta đâu có khờ dại mà thuật lại mưu kế để mày thoát thân”.

Tới Châu Phi, ông trở lại khu rừng xưa và thấy một lũ vẹt đậu trên cây cao, trong đó có con vẹt mào đỏ giống chú vẹt ở nhà. Ông bèn nói lại lời vẹt nhà cho chúng nghe. Con vẹt mào đỏ chăm chú nghe xong bỗng trở nên buồn rười rượi, xù lông xù cánh, gục đầu, rồi rơi xuống bụi rậm. Ông nghĩ: “Chắc nó quá thương bạn nên mới rầu rĩ mà chết như thế”.

Về đến nhà, người lái buôn kể lại câu chuyện trên cho chú vẹt của ông nghe. Nghe xong, chú vẹt ủ rũ nhắm mắt và một lúc sau thì rơi xuống đáy lồng, nằm bất động. Người lái buôn buồn rầu than thở: “Hóa ra giống vẹt cũng có tình nghĩa như người, nghe tin bạn chết vì thương nó, nó cũng đau khổ mà chết theo”.

Người lái buôn mở lồng mang vẹt ra, ông để vẹt lên bàn tay ngắm nghía. Đột nhiên chú vẹt bay vù lên cây cao, đứng nhìn ông và nói: “Cảm ơn ông chủ đã thuật lại cách bạn tôi giúp tôi được tự do. Tôi xin chào ông để trở về rừng núi quê hương”. Thế rồi, vẹt cất cánh nhằm hướng tây nam bay thẳng.

(Theo Truyện kể I-ran, Thanh Trà kể)

Em hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước ý đúng trong các câu (từ câu 1 đến câu 8) và làm theo yêu cầu:

Câu 1: (0,5 điểm): Chú vẹt mang từ châu Phi về có đặc điểm gì đặc biệt khiến người lái buôn yêu quý?

A. có bộ lông xanh biếc
B. có chiếc đuôi dài duyên dáng
C. có cái mào đỏ chót
D. nói rất sõi tiếng người

Câu 2: (0,5 điểm): Trong câu nói của vẹt nhắn với bà con ở châu Phi, ý nào đã giúp vẹt được cứu sống?

A. Vẹt đang sống cuộc sống đầy đủ thức ăn.
B. Vẹt nhớ quê hương đến gầy mòn cả người.
C. Vẹt muốn được chỉ dẫn cách trở về quê hương.
D. Vẹt đang buồn khổ vì sống cô đơn.

Câu 3: (0,5 điểm): Người lái buôn đã nghĩ gì về vẹt sau khi nghe vẹt nói?

A. Vẹt thật thông minh.
B. Vẹt thật ngu ngốc.
C. Vẹt thật dũng cảm.
D. Vẹt thật ngoan ngoãn.

Câu 4: (0,5 điểm): Nhờ đâu mà chú vẹt đã thoát khỏi chiếc lồng để về quê hương?

A. Ông chủ đã nói lại cách mà người bạn đã chỉ vẹt giả chết để về quê hương.
B. Chú vẹt cầu xin ông chủ thả ra khỏi chiếc lồng.
C. Chú vẹt thông minh tự mở lồng bay ra.
D. Người bạn bay đến cứu nên vẹt mới được về quê hương.

Câu 5: (1 điểm) Sau khi được ra khỏi lồng chú vẹt sẽ bay về đâu?

A. Khu vườn có nhiều hoa lá.
B. Vẹt cất cánh nhằm hướng tây nam bay thẳng về quê hương.
C. Vẹt ở lại nhà ông chủ.
D. Vẹt cất cánh nhằm hướng đông bay thẳng về quê hương.

Câu 6: (1 điểm): Dựa vào đoạn văn trên em hãy nêu suy nghĩ của em về chú vẹt! ……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Câu 7: (0,5 điểm) Trong câu ghép “Hóa ra giống vẹt cũng có tình nghĩa như người, nghe tin bạn chết vì thương nó, nó cũng đau khổ mà chết theo” có mấy vế câu?

A. 2 vế câu.
B. 3 vế câu.
C. 4 vế câu.
D. 5 vế câu.

Câu 8: (0,5 điểm): Gạch một gạch dưới cặp quan hệ từ trong câu ghép sau:

“Chẳng những vẹt thông minh mà chú còn yêu quê hương mình”.

Câu 9: (1 điểm): Viết một câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ “Vì – nên”!

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Câu 10: (1 điểm) Trong những câu ghép sau, câu ghép nào có mối quan hệ tương phản

A. Chẳng những vẹt thông minh mà chú còn yêu quê hương mình.
B. Vì vẹt nhớ quê hương nên chú giả vờ chết.
C. Tuy vẹt nhỏ nhắn nhưng chú rất thông minh.
D. Nhờ vẹt thông minh mà chú đã thoát ra khỏi lồng .

B. PHẦN VIẾT:

I. Chính tả (Nghe – viết):

II. Tập làm văn:

Em hãy tả lại người mà em yêu quý nhất.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt

A. PHẦN ĐỌC:

I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

  • Đọc đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: (1đ)
  • Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, cụm từ có nghĩa, đọc không sai: (1đ)
  • Trả lời đúng câu hỏi: (1đ)

II. Đọc hiểu: (7 điểm)

Đáp án trắc nghiệm

Câu12345710
Đáp ánDCBABAC
Điểm0,50,50,50,510,51

Câu 6: (1 điểm): Giống vẹt rất thông minh. (gợi ý)

Câu 8: (1 điểm)

“Chẳng những vẹt thông minh mà chú còn yêu quê hương mình”.

Câu 9: Tùy học sinh đặt câu có cặp quan hệ từ “Vì – nên” (1 điểm).

B. PHẦN VIẾT

I. Chính tả: (2đ)

Người xây cuộc sống

Một người thợ xây nọ đã làm việc rất chuyên cần trong nhiều năm cho một hãng thầu xây dựng. Một ngày kia, ông ngỏ ý với hãng muốn xin nghỉ việc, về hưu để vui thú với gia đình và sống thanh nhàn trong suốt quãng đời còn lại. Người chủ thầu rất tiếc khi thấy người công nhân tận tụy của mình ra đi. Ông hỏi người thợ xem có thể xây một căn nhà trước khi thôi việc như một sự chiếu cố đặc biệt không.

Người thợ đáp “vâng” nhưng ngay lúc đó ông đã không còn để tâm vào công việc.

  • Bài viết rõ ràng, đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp, sai 5 lỗi trở xuống: 2 điểm.
  • Bài viết rõ ràng, đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp, sai 6 lỗi trở lên: 1 điểm

II. Tập làm văn: (8đ)

Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
* Mở bài: giới thiệu được người định tả

1 điểm
* Thân bài:- Tả bao quát: ngoại hình, cách ăn mặc, hình dáng….- Tả chi tiết: tóc, mắt, mũi….4 điểm
* Kết bài: Nêu cảm nghĩ về người định tả1 điểm
* Chữ viết đúng, chính tả, sạch đẹp:0.5 điểm
* Dùng từ, đặt câu0.5 điểm
* Sáng tạo:1 điểm

Đề 3 thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

Thời gian: 60 phút

A. Kiểm tra Đọc

I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói

(Giáo viên kiểm tra từ tuần 19 đến tuần 26, bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc)

II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra phần kiến thức môn Tiếng Việt

1. Đọc thầm bài văn sau:

Mừng sinh nhật bà

Nhân dịp sinh nhật bà nội, chúng tôi quyết định tự tay tổ chức một bữa tiệc để chúc thọ bà. Chúng tôi có bảy đứa trẻ, đều là cháu nội, cháu ngoại của bà. Chị Vy lớn nhất mười ba tuổi, bé nhất là em Sơn sáu tuổi. Vậy là mỗi năm có bảy ngày sinh nhật, nhiều năm rồi, năm nào bà cũng làm cho chúng tôi bảy bữa tiệc sinh nhật thật rôm rả.

Năm nay bà đã sáu mươi lăm tuổi, thế mà chưa bao giờ có ai tổ chức tiệc mừng sinh nhật cho bà. Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn vì điều ấy.

Năm nay chị em tôi đã lớn cả, chúng tôi họp một buổi bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà và sáng kiến hay này được bố mẹ của chúng tôi ủng hộ. Bố mẹ nhà nào cũng cho chúng tôi tiền để thực hiện kế hoạch. Chúng tôi cử em Chíp đi mua thiệp mời. Chị Linh học lớp sáu, chữ đẹp nhất nhà được cử viết thiệp mời. Chị Vy thì giở sách nấu ăn ra xem cách làm món bún chả. Sau đó, chúng tôi lấy cớ để bà ra ngoài một ngày sao cho khi về, bà sẽ thấy bất ngờ. Chúng tôi cùng đi chợ và cùng làm. Thế nhưng mọi chuyện xem ra không đơn giản. Mọi thứ cứ rối tung hết cả lên: Chị Vy thì quên ướp thịt bằng gia vị cho thơm, em Chíp thì khóc nhè vì quên thái dưa chuột để ăn ghém, em Hoa pha nước chấm hơi mặn …. Một lát sau, bà về và hỏi: “Ôi các cháu làm xong hết rồi à? Còn gì nữa không cho bà làm với?”. Thú thực lúc đó chị em tôi hơi bối rối và xấu hổ. Chỉ một lúc thôi, nhờ bàn tay bà mà mọi chuyện đâu đã vào đó. Bữa tiệc sinh nhật hôm đó bà đã rất vui. Còn mấy chị em chúng tôi đều thấy mình đã lớn thêm.

Theo Cù Thị Phương Dung

2. Trả lời câu hỏi: Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất hoặc điền vào chỗ chấm trong các câu sau:

Câu 1: Mỗi năm bà nội của mấy chị em tổ chức mấy bữa sinh nhật cho các cháu?

A. 7 bữa tiệc

B. 6 bữa tiệc

C. 5 bữa tiệc

D. 4 bữa tiệc

Câu 2: Vì sao năm nay mấy chị em lại muốn tổ chức sinh nhật cho bà?

A. Vì mấy chị em biết bà buồn vào ngày sinh nhật.

B. Vì từ trước tới giờ chưa ai biết sinh nhật bà.

C. Vì năm nay các bố mẹ của mấy chị em vắng nhà.

D. Vì năm nay mấy chị em đã lớn và muốn làm một việc để bà vui.

Câu 3: Bố mẹ của mấy chị em đã làm gì để ủng hộ việc tổ chức sinh nhật cho bà?

A. Chỉ cho mấy chị em các việc cần chuẩn bị cho bữa tiệc.

B. Cho mấy chị em tiền để mua những thứ cần thiết cho tiệc sinh nhật.

C. Viết thiếp mời giúp chị em.

D. Làm giúp mấy chị em món bún chả.

Câu 4: Vì sao bữa tiệc sinh nhật hôm đó rất vui?

A. Vì hôm đó bà rất vui.

B. Vì hôm đó các cháu rất vui.

C. Vì hôm đó các bố mẹ rất vui.

D. Vì hôm đó cả nhà cùng vui.

Câu 5: Vì sao mấy chị em cảm thấy mình lớn thêm?

A. Vì mấy chị em biết làm món bún chả.

B. Vì mấy chị em đã biết tự tổ chức bữa tiệc sinh nhật.

C. Vì mấy chị em đã biết quan tâm đến bà và làm cho bà vui.

D. Vì mấy chị em đã biết làm việc giúp bà.

Câu 6: Qua bài văn trên, em hiểu thêm được điều gì?

Câu 7: “Năm nay chị em tôi đã lớn cả, chúng tôi họp một buổi bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật cho bà”. Từ “bàn” trong câu trên thuộc từ loại là:

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Quan hệ từ

Câu 8: “Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi. Nhưng bà chẳng bao giờ buồn về điều ấy.”

Hãy chuyển hai câu trên thành một câu ghép?

Câu 9: Tìm từ ngữ được lặp lại trong đoạn 1 của bài văn?

Câu 10: Năm nay, chị em tôi lớn cả, chúng tôi họp để bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà. Hãy xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ trong câu trên?

B. Kiểm tra Viết

1. Chính tả: (Nghe – viết):

Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn “từ Thấy Sứ thần Việt Nam … đến hết” của bài Trí dũng song toàn – Sách TV5 tập 2, trang 25.

2. Tập làm văn

Đề bài: Em hãy tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

A. Phần đọc

1. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 7 điểm

Câu123457
Đáp ánADBDCB
Điểm0,50,50,50,510,5

Câu 6: 1 điểm

Trong cuộc sống, chúng ta cần biết quan tâm đến người già trong gia đình

Câu 8: 1 điểm

Ngày sinh nhật hằng năm của bà, con cháu chỉ về thăm bà một lát, tặng bà vài thứ quà nhỏ rồi lại vội vã đi nhưng bà chẳng bao giờ buồn về điều ấy.

Câu 9: 0,5 điểm.

Từ ngữ được lặp lại trong đoạn 1: bà; chúng tôi

Câu 10: 1 điểm:

Năm nay: TN

chị em tôi; chúng tôi: CN

lớn cả; họp để bàn kế hoạch tổ chức sinh nhật bà: VN

B. Kiểm tra Viết

1. Chính tả (2 điểm)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng cỡ, đúng mẫu, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm.

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,1 điểm.

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về khoảng cách, kiểu chữ, cỡ chữ…. Trừ 0,5 điểm toàn bài.

2. Tập làm văn: (8 điểm)

– Viết được bài văn tả đồ vật đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết luận đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.

– Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, diễn đạt logic, không mắc lỗi chính tả,…

– Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.

+ Mở bài: Giới thiệu được đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.. (1điểm)

+ Thân bài: (6 điểm)

Tả bao quát hình dáng cụ thể của đồ vật.

Tả các bộ phận của đồ vật đó.

Nêu công dụng của đồ vật

+ Kết bài: Nêu được cảm nghĩ của em về đồ vật hoặc món quà đó.(1điểm).

Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm:

8 – 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – …..

Đề 2 thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 số 5

Thời gian: 60 phút

A. Bài kiểm tra Đọc, Nghe và Nói – Kiến thức tiếng Việt (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

Ở mục này, các em có thể đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 5, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

Đề không trình bày nội dung của phần Đọc thành tiếng.

II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

Câu chuyện về các loài hoa

Một hôm, các loài hoa tranh cãi nhau về việc loài hoa nào được con người yêu quý nhất. Hoa hồng lên tiếng: “Tôi là loài hoa được con người yêu quý nhất vì tôi tượng trưng cho tình yêu đôi lứa. Người ta lấy tôi làm món quà ngọt ngào tặng nhau để khởi đầu cho một mối quan hệ tốt đẹp.”

Hoa đào lên tiếng phản bác: “Tôi mới là loài hoa được yêu quý nhất. Ngày Tết, chẳng nhà nào có thể thiếu hoa đào. Tuy tôi chỉ nở vào mùa xuân nhưng đó là mở đầu của một năm, mang lại cho con người sự sung túc, may mắn.”

Hoa lan lên tiếng: “Các bạn nhầm rồi, các bạn hãy nhìn vào cách con người chăm chút chúng tôi đi. Những giò hoa lan được con người nâng niu, tưới tắm để cho ra những nhành hoa đẹp nhất, tượng trưng cho sự vương giả. Người chơi hoa lan cũng là những người tinh tế. Chúng tôi chính là loài hoa được yêu mến nhất.”

Các loài hoa không ai chịu nhường ai, nhao nhao lên tiếng. Chỉ có một nhành hoa dại là không dám cất lời, bởi nó hiểu thân phận nhỏ bé của mình. Nó không tượng trưng cho tình yêu, cho mùa xuân, cũng không phải sự vương giả, cao quý. Nó chỉ là một khóm hoa nhỏ bé, giản dị mọc ven đường…

Các loài hoa kéo đến nhờ con người giải đáp thắc mắc của chúng. Con người ôn tồn: “Mỗi loại hoa đều có một vẻ đẹp, một ý nghĩa riêng. Có loài hoa tượng trưng cho tài lộc, cho sự may mắn, có loài tượng trưng cho tình yêu, tình bạn, tình mẫu tử. Ngay cả loài hoa dại cũng là biểu tượng cho nghị lực bởi chúng vươn lên từ nơi đất đai cằn cỗi, đầy sỏi đá. Dù không được loài người chăm chút, dù bị mưa nắng dập vùi, nhưng chúng vẫn kiêu hãnh vươn cao.”

Các loài hoa đều vui vẻ với câu trả lời của con người.

Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

– Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời em chọn.

– Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

Câu 1. Các loài hoa tranh cãi về chuyện gì? (0,5 điểm

a. Loài hoa nào đẹp nhất.

b. Loài hoa nào được con người yêu quý nhất.

c. Loài hoa nào tượng trưng cho những điều đẹp đẽ nhất.

d. Loài hoa nào kiên cường nhất.

Câu 2. Trong các loài hoa, loài nào không dám lên tiếng? (0,5 điểm)

a. Hoa dại

b. Hoa hồng

c. Hoa đào

d. Hoa lan

Câu 3. Vì sao hoa hồng, hoa đào, hoa lan đều cho rằng mình thắng? (0,5 điểm)

a. Vì những loài hoa ấy đều có màu sắc rực rỡ, rạng ngời.

b. Vì những loài hoa ấy đều được con người chăm bón hàng ngày.

c. Vì những loài hoa ấy đều có hương thơm ngào ngạt.

d. Vì những loài hoa ấy đều tượng trưng cho những điều đẹp đẽ.

Câu 4. Vì sao con người cho rằng loài hoa dại vẫn được tôn vinh? (0,5 điểm)

a. Vì chúng tượng trưng cho nghị lực vượt lên gian khó.

b. Vì chúng tượng trưng cho tình yêu, cho sự khởi đầu hoàn hảo.

c. Vì chúng tượng trưng cho mùa xuân, cho mùa đầu tiên của một năm.

d. Vì chúng tượng trưng cho sự vương giả, giàu sang.

Câu 5. Câu chuyện gợi cho em bài học gì? (1,0 điểm)

Câu 6. Hãy viết 2-3 câu văn nêu ý nghĩa của một loài hoa mà em thích nhất. (1,0 điểm)

Câu 7. Em hãy chọn cặp từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống: (0,5 điểm)

(vừa… đã, càng… càng, không những… mà còn, vì … nên)

a. Trời … mưa, đường … trơn.

b. … về đến nhà, nó … gọi mẹ ngay.

c. … trời mưa to … em không đi chơi.

d. Nó … học giỏi … hát hay.

Câu 8. Nối nghĩa của “công” với những từ chứa tiếng “công” mang nghĩa đó. (0,5 điểm)

1. Của nhà nước, của chunga. công nhân, công nghiệp
2. Thợ, khéo tayb. công dân, công cộng, công chúng
3. Không thiên vịc. công bằng, công lí, công minh, công tâm

Câu 9. Điền cặp từ thích hợp vào các chỗ trống dưới đây: (0,5 điểm)

a) Tiếng hót vang đến…, khu rừng rộn rã đến…

b) Trời… hửng nắng, những đóa hoa … đua nhau khoe sắc.

Câu 10. Viết lại hai câu văn dưới đây có sử dụng từ ngữ nối để liên kết. (1,0 điểm)

Hoa đào tượng trưng cho mùa xuân, sự may mắn, hạnh phúc. Nó được chọn để trang trí hay đặt trang trọng trên bàn thờ gia tiên ngày Tết.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

Nhà bác học Đác-uyn

Khi đã trở thành nhà bác học lừng danh thế giới, Đác-uyn vẫn không ngừng học. Có lần thấy cha con miệt mài đọc sách giữa đêm khuya, con của Đác- uyn hỏi: “Cha đã là nhà bác học rồi còn phải ngày đêm nghiên cứu làm gì nữa cho mệt?”. Đác-uyn bình thản đáp: “Bác học không có nghĩa là ngừng học”.

Khi đã cao tuổi, ông còn học thêm tiếng Đức. Con ông ngỏ ý muốn dịch giúp ông các tài liệu tiếng Đức. Ông gạt đi và nói: “Cha muốn tự mình dịch được các tài liệu này”. Cuối cùng, ông đã đọc thông thạo tiếng Đức và nhiều tiếng nước khác.

(Theo Hà Vị)

II. Tập làm văn (8 điểm)

Đề bài: Hãy viết một bức thư cho chị Mùa Xuân nói lên tình yêu, lòng mong đợi Mùa Xuân của mình.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

A. Kiểm tra Đọc, Nghe, Nói

I. Đọc thành tiếng (3 điểm)

II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (7 điểm)

Câu 1. Chọn câu trả lời b: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác b: 0 điểm

Câu 2. Chọn câu trả lời a: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác a: 0 điểm

Câu 3. Chọn câu trả lời d: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác d: 0 điểm

Câu 4. Chọn câu trả lời a: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác a: 0 điểm

Câu 5. Gợi ý:

Loài hoa nào cũng mang một ý nghĩa nhất định và đều mang lại hương thơm, màu sắc cho cuộc đời. Con người nên biết trân trọng, nâng niu những vẻ đẹp đó của để cuộc đời tươi đẹp hơn.

Câu 6. Gợi ý:

Trong các loài hoa, em thích nhất loài hoa cúc trắng vì hoa cúc trắng tượng trưng cho sự hiếu thảo. Ngày trước, hoa cúc trắng chỉ có ít cánh, nhưng có một cô bé hiếu thảo đã xé nhỏ những cánh hoa cúc để được ở bên mẹ nhiều ngày hơn như số cánh hoa cúc vậy. Hoa cúc trắng nhắc nhở mỗi người luôn hiếu thảo với cha mẹ của mình.

Câu 7. Điền đúng tất cả các cặp quan hệ từ: 0,5 điểm

a. Trời càng mưa, đường càng trơn.

b. Vừa về đến nhà, nó đã gọi mẹ ngay.

c. Vì trời mưa to nên em không đi chơi.

d. Nó không những học giỏi mà còn hát hay.

Câu 8. Trả lời đúng: 0,5 điểm; trả lời khác: 0 điểm

1-b; 2-a; 3-c.

Câu 9. Điền các cặp từ thích hợp: 0,5 điểm (mỗi ý 0,25 điểm); trả lời sai: 0 điểm

a. Tiếng hót vang đến đâu, khu rừng rộn rã đến đó.

b. Trời vừa hửng nắng, những đóa hoa đã đua nhau khoe sắc.

Câu 10:

Gợi ý:

Hoa đào tượng trưng cho mùa xuân, sự may mắn, hạnh phúc. Vì vậy, nó được chọn để trang trí hay đặt trang trọng trên bàn thờ gia tiên ngày Tết.

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả nghe – viết (2 điểm)

III. Tập làm văn (8 điểm)

Gửi chị Mùa Xuân!

Khi đặt bút viết cho chị những dòng thư này, em luôn băn khoăn tự hỏi không biết chị Mùa Xuân đã ở đâu trong khi ngoài kia, từng cơn gió lạnh buốt cứ rít qua ô cửa. Bầu trời trong xanh ngày nào giờ trở nên xám xịt với những đám mây nặng nề và ảm đạm. Dưới con đường, từng dòng người lướt qua nhau một cách vội vã, ai ai cũng muốn về nhà thật nhanh để tránh cái rét sắc như dao đang cứa vào da thịt. Không gian vắng lặng vì chẳng còn tiếng hót ríu ran của loài chim bởi chúng cũng bay về phương Nam tránh rét, chỉ có âm thanh khô khốc của những động cơ ô tô, xe máy. Có lẽ, phải trải qua mùa đông giá lạnh thì người ta mới khát khao hơn mùa xuân ấm áp, dịu hiền.

Em nhớ vô cùng những cánh chim én đầu tiên báo hiệu chị Mùa Xuân trở lại. Khi ấy, cả đất trời như bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài, con người và vạn vật đều tràn đầy sức sống. Trên những cành cây khẳng khiu, trụi lá bắt đầu đâm chồi nảy lộc, đâu đó trong khu vườn vang lên tiếng hót véo von của loài chim sơn ca. Như được bắt nhịp, đồng loạt những chú chim khác cũng cất lên khúc hát mừng mùa xuân trở lại. Những cánh hoa đào, hoa mai chúm chím hé nở như muốn làm dáng làm duyên với nàng Xuân tươi trẻ. Kìa! Trên khắp các nẻo đường, những gương mặt người rạng rỡ đang chúc nhau lời chúc tốt đẹp cho sự khởi đầu của năm mới bình an. Mùa xuân đến khiến lòng người phấn chấn, ai ai cũng như trẻ lại, căng tràn nhựa sống, hòa mình vào không gian ngập tràn sắc xuân. Tự nhiên như vậy, ai cũng yêu mùa xuân…

Chị Mùa Xuân đang ở nơi đâu? Có phải chị đang rong chơi trên những đồng cỏ, những thung lũng bao la hay thả mình trên những đám mây cao tít? Chị hãy trở lại với nơi này, xua tan đi cái lạnh mùa đông đang giăng mắc khắp nơi để mang đến cho chúng em hơi thở ấm áp của chị, để con người và vạn vật lại được đắm say trong hương vị mùa xuân đê mê và quyến rũ.

Đề 1 bài ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

A- Kiểm tra Đọc

I – Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (5 điểm)

Đọc một trong số các đoạn trích dưới đây trong bài Tập đọc đã học (SGK) và trả lời câu hỏi (TLCH); sau đó tự đánh giá, cho điểm theo hướng dẫn ở Phần hai (Giải đáp – Gợi ý)

(1) Thái Sư Trần Thủ Độ (từ Trần Thủ Độ đến ông mới tha cho)

TLCH: Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?

(2) Cao Bằng (3 khổ thơ đầu)

TLCH: Tác giả đã sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách và sự đôn hậu của người Cao Bằng?

(3) Phong cảnh đền Hùng (từ Lăng của các vua Hùng đến đồng bằng xanh mát)

TLCH: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng

(4) Nghĩa thầy trò (từ Các môn sinh đến dạy vỡ lòng cho thầy)

TLCH: Những chi tiết nào cho thấy cụ giáo Chu rất kính trọng người thầy đã dạy cụ từ thuở học vỡ lòng?

(5) Tranh làng Hồ (từ Kĩ thuật tranh làng Hồ đến dáng người trong tranh)

TLCH: Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

II – Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

Người trồng ngô

Tại vùng trang trại xa xôi, có một bác nông dân trồng được những cây ngô rất tốt. Năm nào bác cũng mang ngô đến hội chợ liên bang và ngô của bác luôn đoạt giải Nhất. Ai cũng cho rằng bác có bí quyết trồng ngô. Một lần, một phóng viên phỏng vấn bác nông dân và phát hiện ra rằng bác cho những người hàng xóm ở trang trại xung quanh những hạt giống ngô tốt nhất của mình.

– Tại sao bác lại cho họ những hạt giống tốt nhất, trong khi năm nào họ cũng đem sản phẩm đến hội chợ liên bang để cạnh tranh với ngô của bác? – Phóng viên hỏi.

– Anh không biết sao? – Bác nông dân đáp. – Gió luôn thổi phấn hoa và cuốn chúng từ trang trại này sang trang trại khác, từ cánh đồng này sang cánh đồng khác. Nếu những người hàng xóm xung quanh tôi chỉ trồng những cây ngô xấu thì việc thụ phấn do gió sẽ làm giảm chất lượng của trang trại tôi. Cho nên nếu tôi muốn trồng được ngô tốt, tôi cũng phải giúp những người xung quanh trồng được ngô tốt đã!

Cuộc sống cũng như vậy. Những người muốn được hạnh phúc phải giúp những người sống xung quanh mình hạnh phúc. Những người muốn thành công phải giúp những người quanh mình thành công. Giá trị cuộc sống của bạn được đo bằng những cuộc sống mà bạn “chạm” tới.

(Theo báo Điện tử)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

Câu 1. Vì sao bác nông dân trồng ngô được phóng viên phỏng vấn?

a- Vì bác đem ngô từ trang trại rất xa đến dự hội chợ liên bang

b- Vì bác trồng được nhiều cây ngô tốt, đoạt giải Nhất hội chợ liên bang

c- Vì năm nào bác cũng chịu khó đem ngô đến dự hội chợ liên bang

d- Vì bác có bí quyết trồng ngô để năm nào cũng đoạt giải Nhất liên bang

Câu 2. Phóng viên phát hiện ra điều gì khi phỏng vấn bác nông dân?

a- Bác có một bí quyết trồng ngô rất độc đáo không ai biết

b- Bác có một loại ngô giống rất tốt mà không ai có được

c- Bác cho trang trại hàng xóm những hạt ngô giống tốt

d- Năm nào hàng xóm của bác cũng đem ngô đến hội chợ

Câu 3. Tại sao bác nông dân cho những người hàng xóm những hạt ngô giống tốt nhất?

a- Vì bác hiểu rằng những người hàng xóm có được giống ngô tốt thì ngô của bác mới tốt

b- Vì bác cho rằng hạt giống tốt cũng không tạo ra năng suất cao

c- Vì những người xung quanh trả cho bác nhiều tiền để mua hạt giống

d- Vì nhờ những người xung quanh mà ngô của bác có năng suất cao

Câu 4. Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

a- Con người cần biết cách trồng ngô để có năng suất cao

b- Con người phải biết thông cảm với những người khác

c- Người đem hạnh phúc đến cho người khác là người hạnh phúc

d- Cần cung cấp cho những người trồng ngô giống ngô tốt.

Câu 5. Dòng nào dưới đây có các từ in nghiêng không phải là từ đồng âm?

a- Ngọn núi cao ngất trời / Trồng được những cây ngô có năng suất cao

b- Anh không biết sao? / Sao trên trời có khi mờ khi tỏ

c- Giống ngô của bác rất tốt / Cách trồng ngô của bác không giống ai

d- Bác nông dân trồng ngô / Mẹ em đang bác trứng

Câu 6. Câu “Tại / vùng / trang trại / xa xôi /, có / một / bác / nông dân / trồng / được / những / cây / ngô / rất / tốt.” có mấy danh từ?

a- 4 danh từ. Đó là các từ……………………………………………………….

b- 5 danh từ. Đó là các từ………………………………………………………

c- 6 danh từ. Đó là các từ……………………………………………………….

Câu 7. Câu “Tại / vùng / trang trại / xa xôi /, có / một / bác / nông dân / trồng / được / những / cây / ngô / rất / tốt.” có mấy danh từ?

a- 2 tính từ. Đó là các từ……………………………………………………….

b- 3 tính từ. Đó là các từ………………………………………………………

c- 4 tính từ. Đó là các từ……………………………………………………….

Câu 8. Câu nào dưới đây là câu ghép?

a- Năm nào bác nông dân cũng mang ngô đến hội chợ liên bang và ngô của bác luôn đoạt giải Nhất

b- Ai cũng cho rằng bác có những bí quyết trồng ngô

c- Một phóng viên phát hiện ra rằng bác cho những người hàng xóm ở trang trại xung quang những hạt giống ngô tốt nhất của mình

d- Những người muốn được hạnh phúc phải giúp những người sống xung quanh mình hạnh phúc

Câu 9. Hai vế của câu ghép “Nếu những người hàng xóm xung quanh tôi chỉ trồng những cây ngô xấu thì việc thụ phấn do gió sẽ làm giảm chất lượng của trang trại tôi.” được nối với nhau bằng cách nào?

a- Nối trực tiếp bằng dấu phẩy

b- Nối bằng một quan hệ từ

c- Nối bằng một cặp quan hệ từ

d- Nối bằng dấu phẩy và một quan hệ từ

Câu 10. Dòng nào dưới đây nêu đúng bộ phận chủ ngữ của câu “Người phóng viên phỏng vấn bác nông dân hôm đó đã phát hiện ra bác cho những người hàng xóm những hạt ngô giống tốt nhất của mình”?

a- Người phóng viên

b- Người phóng viên phỏng vấn

c- Người phóng viên phỏng vấn bác nông dân

d- Người phóng viên phỏng vấn bác nông dân hôm đó

B – Kiểm tra Viết

I – Chính tả Nghe – viết (5 điểm)

Tôi đi giữa bãi dâu và có cảm giác như đang lội dưới dòng sông cạn. Cát ở rãnh luống mềm lún. Những cành dâu xôn xao đón lấy ánh nắng chói chang, làm cho lớp cát ở dưới chân tôi mát rượi. Những cành dâu lòe xòe theo gió như trăm nghìn cánh tay xòe ra, hứng lấy ánh nắng vàng rực đã che mát cho khoai lang. Những dây khoai lang mập mạp kia, lại có đủ sức đâm chồi lên mơn mởn…

(Dương Thị Xuân Quý)

(Chú ý: HS nhờ người khác đọc từng câu để viết bài chính tả trên giấy kẻ ô li)

II – Tập làm văn (5 điểm)

Chọn một trong hai đề sau để viết bài văn (khoảng 15 câu)

1. Tả một loài hoa, cái cây mà em yêu thích

2. Tả một người bạn tốt được mọi người quý mến

(Chú ý: HS viết bài tập làm văn vào giấy kẻ ô li)

Đáp án ôn tập giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5

A – Đọc (10 điểm)

I – Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (5 điểm)

– Đọc thành tiếng, đúng từ: 1 điểm (đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm)

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và các cụm từ cho rõ nghĩa: 1 điểm (ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm ; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)

– Bước đầu thể hiện cảm xúc trong giọng đọc: 1 điểm (giọng đọc chưa thể hiện rõ cảm xúc: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện đúng cảm xúc: 0 điểm)

– Tốc độ đọc đạt yêu cầu (khoảng 1 phút): 1 điểm (đọc khoảng 2 phút: 0,5 điểm ; đọc trên 2,5 phút: 0 điểm)

– Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm (trả lời chưa đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)

VD: (1) Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã yêu cầu chặt một ngón chân người ấy để phân biệt với những câu đương khác.

(2) Những từ ngữ nói lên lòng mến khách của người Cao Bằng: Mận ngọt đón môi ta dịu dàng (cho biết mận được trồng rất nhiều ở Cao Bằng, người ta thường mời khách nếm loại trái cây nào khi tới thăm)

Những từ ngữ nói lên sự đôn hậu của người Cao Bằng: chị rất thương, em rất thảo, ông lành như hạt gạo, bà hiền như suối trong.

(3) Những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi đền Hùng: Những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn, đỉnh Ba Vì vòi vọi, dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm, những gốc thông già che mát, giếng Ngọc trong xanh.

(4) Những chi tiết cho thấy cụ giáo Chu rất kính trọng người thầy đã dạy cụ từ thuở học vỡ lòng: Cụ giáo Chu dẫn các môn sinh của mình đến tận nhà thầy đồ già để tạ ơn thầy. Cụ giáo Chu và các học trò của mình lần lượt vái tạ thầy đồ già.

(5) Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có điểm đặc biệt là chất liệu để tạo ra màu sắc đều được lấy từ thiên nhiên và từ cuộc sống hằng ngày: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than rơm bếp, lá tre; màu trắng được làm từ vỏ sò vỏ điệp trộn với hồ loãng.

II – Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

1.b (0,5 điểm)

2.c (0,5 điểm)

3.a (0,5 điểm)

4.b (0,5 điểm)

5.a (0,5 điểm)

6.c (0,5 điểm)

7.a (0,5 điểm)

8.a (0,5 điểm)

9.c (0,5 điểm)

10.d (0,5 điểm)

B – Viết (10 điểm)

I – Chính tả nghe – viết (5 điểm – 15 phút)

Bài viết được điểm tối đa khi không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm. Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, kiểu chữ hoặc trình bày không sạch sẽ… bị trừ 1 điểm toàn bài.

II – Tập làm văn (5 điểm – thời gian làm bài khoảng 35 phút)

– Viết đúng kiểu bài văn miêu tả đã đọc (tả cây cối – Đề 1, tả người – Đề 2) . Bài viết có độ dài khoảng 15 câu, đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài): nội dung bám sát yêu cầu đề, miêu tả được một vài nét nổi bật về một loài hoa hoặc cái cây mà em yêu thích (Đề 1), hoặc một người bạn tốt được mọi người quý mến (Đề 2). Diễn đạt rõ ý, không mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả

– Bài làm đạt những yêu cầu nêu trên có thể đánh giá ở mức Giỏi (5 – 4,5 điểm). Tùy theo hạn chế trong bài làm, có thể đánh giá các mức còn lại như sau: Khá (4 – 3,5 điểm) – Trung bình (3 -2,5 điểm) – Yếu (2 – 1,5 điểm) – Kém (1 – 0,5 điểm)

Tham khảo

a) Cây bàng

Những cây bàng về mùa đông thường rụng hết lá. Lá bàng đỏ rơi đầy mặt đất giống như những tấm bưu thiếp màu đỏ báo tin mùa đông đang tàn và mùa xuân sắp đến. Vậy màu xanh trong lá biến đi đâu nhỉ? Có phải suốt mùa hè, những tán bàng chăm chỉ che mát cho đường phố, chịu đựng cái nắng gay gắt như lửa nên đến mùa đông, nắng đọng lại thành màu đỏ? Còn màu xanh thì bay lên về với vòm trời. Rồi mùa xuân đến, màu xanh ấy lại biến thành những hạt mưa bụi nhỏ li ti từ từ bay về trái đất, đổ xuống những cành bàng khẳng khiu và lớn dần lên thành những búp bàng? Đầu tiên, búp bàng cũng có màu đỏ. Không phải màu đỏ chói mà tím hồng, rồi theo độ lớn, biến thành xanh non. Khi những trận mưa xuân đã hết, cây bàng lại xanh rờn màu xanh của lá mùa hè.

Mùa thu, những quả bàng chín thơm lừng cả phố. Quả bàng ngọt chát nhưng mà thơm ngon lạ. Nhân bàng ăn rất bùi. Lấy viên gạch đập quả bàng già, khều lấy cái nhân, đi đến lớp học rồi mà nhân bàng còn thơm bùi trong miệng.

Những cây bàng già đã trải qua bao nhiêu cơn gió bão, gốc xù xì những bướu những mắt, thân cây mốc thếch, nhưng lá bàng thì năm nào cũng xanh, quả bàng thì năm nào cũng vàng ươm. Thật giống mẹ cha già đi cho chúng ta khôn lớn

(Băng Sơn)

b) Bạn Minh Quang

Tuổi thơ của tôi có biết bao nhiêu kỉ niệm gắn bó với bạn bè, thầy cô, mái trường. Đây là con đường đi học, kia là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của tôi và lũ bạn, đây là những trận bóng dưới trời mưa rào, những đêm trăng sáng cùng nhau chơi trò ú tim, đuổi bắt. Nhưng gần gũi, thân thiết với tôi hơn cả là bạn Minh Quang, người bạn đã cùng tôi chia sẻ những vui buồn trong học tập, những kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ.

Minh Quang cao to hơn cái tuổi mười một của chúng tôi. Cách ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng cùng với dáng to đậm càng làm cho Quang thêm có vẻ người lớn, khỏe mạnh. Mái tóc hớt cao để lộ vầng trán thông minh và gương mặt khôi ngô, tuấn tú. Tôi thích cặp mắt sáng ẩn dưới đôi chân mày đen nhánh của bạn ấy. Cái nhìn thẳng thắn, nụ cười thân thiện luôn nở trên môi khiến Quang gây được cảm tình với mọi người. Ở lớp, Quang là một học sinh chăm chỉ, cần cù, một người bạn tốt. Quang học giỏi đều các môn nhưng say mê nhất vẫn là môn Toán. Được cô khen, đôi má Quang đỏ bừng và đôi mắt càng long lanh sáng. Giờ ra chơi, tôi cùng Quang đánh cờ, hay vui chơi ngoài sân trường. Gặp những bài toán khó, hai đứa lại chụm đầu vào bàn học để tìm ra nhiều cách giải. Quang rất hay giúp đỡ ban bè. Bạn nào không hiểu bài, giờ ra chơi Quang chỉ bảo đến nơi đến chốn.

Quang là một người có tấm lòng nhân hậu. Một lần, chúng tôi được giải môn cờ vua chấp quận, được quận, nhà trường khen thưởng. Tôi sung sướng khi nghĩ đến ánh mắt, nụ cười của bố mẹ, cái nhìn đầy ngưỡng mộ của bé Bi khi mang quà tặng về nhà. Khi tan trường, Quang kéo tôi lại nói về việc Quang quyết định mang tất cả quà tặng lại cho Mai. Nhà Mai nghèo nhất lớp, bố bạn ấy lại bị tai nạn lao động. Việc làm ấy khiến tôi càng yêu mến Quang. Hai đứa cùng đến gặp Mai.

Suốt mấy năm học chung trường,chung lớp, ngày ngày đi về với nhau, Quang là người bạn gắn bó với tuổi học trò của tôi. Nhiều lúc, tôi thầm nghĩ: “Cuộc sống sẽ ra sao nếu không có tình bạn”. Tình bạn thật thiêng liêng và cao quý. Tôi mong sao ai cũng có một người bạn thân thiết như tôi có Quang.

(Theo báo Điện tử)

Ngoài Đề ôn tập giữa học kì 2 lớp 5 trên, các bạn luyện giải bài tập SGK Tiếng Việt 5 hay SGK môn Toán lớp 5 được TimDapAnsưu tầm, chọn lọc. Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 5, đề thi học kì 2 lớp 5 theo Thông tư 22 mới nhất được cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo đề thi, bài tập mới nhất.

Xem thêm

✅ 26 Đề thi toán lớp 5 giữa học kì 2 (Có đáp án) ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

✅ 28 Đề thi Tiếng Việt lớp 5 giữa kì 2 (Có đáp án) ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

✅ Tập làm văn lớp 5 ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

18 Đề thi Tiếng Anh lớp 5 giữa học kì 2 (Có đáp án)

Đề thi tin học lớp 5 cuối học kì 2 năm 2024 (Có đáp án)

Gia sư toán

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*