✅ GIẢI VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 TẬP 1 TUẦN 16 ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

5/5 - (1 bình chọn)

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 80, 81 – Chính tả

1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống :

a, -( châu , trâu )

Bạn em đi chăn ……. bắt được nhiều ……. chấu.

– ( chận , trật )

Phòng em ……. chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất ……. tự.

– ( chầu , trầu )

Bọn trẻ ngồi ……. hẫu , chờ bà ăn ……. rồi kể chuyện cổ tích.

b, – ( bão, bảo )

Mọi người ……. nhau dọn dẹp đường làng sau cơn ……..

( vẽ , vẻ )

Em ……. mấy bạn ……. mặt tươi vui đang trò chuyện.

– ( sữa , sửa )

Mẹ em cho em bé uống ……. rồi ……. soạn đi làm.

Trả lời:

a, -( châu , trâu )

Bạn em đi chăn trâu bắt được nhiều châu chấu.

– ( chận , trật )

Phòng em chật chội và nóng bức nhưng mọi người vẫn rất trật tự.

– ( chầu , trầu )

Bọn trẻ ngồi chầu hẫu , chờ bà ăn trầu rồi kể chuyện cổ tích.

b, – ( bão, bảo )

Mọi người bảo nhau dọn dẹp đường làng sau cơn bão.

( vẽ , vẻ )

Em vẽ mấy bạn vẻ mặt tươi vui đang trò chuyện.

– ( sữa , sửa )

Mẹ em cho em bé uống sữa rồi sửa soạn đi làm.

2: Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài chính tả Đôi bạn :

a, Bắt đầu bằng ch : …………………..

Bắt đầu bằng tr : …………………..

b, Có thanh hỏi : …………………..

Có thanh ngã : …………………..

Trả lời:

a, Bắt đầu bằng ch : chuyện, chiến ( tranh ), cho

Bắt đầu bằng tr : ( Chiến ) tranh

b, Có thanh hỏi : kể , xảy ( ra ) , bảo , ở , sẻ , cửa

Có thanh ngã : Mãi , đã , sắn

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 81, 82 – Luyện từ và câu

1: Điền vào chỗ trống :

a, Tên một số thành phố ở nước ta : …………………………………….

b, Tên một số vùng quê mà em biết : …………………………………….

Trả lời:

a, Tên một số thành phố ở nước ta : Vũng Tàu , Cân Thơ , Đà Nẵng , Biên Hòa ,Thành phố Hồ Chí Minh ,…

b, Tên một số vùng quê mà em biết : Đồng Tháp Mười, Cà Mau, Cần Giờ , …

2: Viết tên các sự vật và công việc :

Sự vậtCông việc
a, Thường thấy ở thành phố
b, Thường thấy ở nông thôn

Trả lời:

Sự vậtCông việc
a, Thường thấy ở thành phốÔ tô, xe buýt , bệnh viện , công ty, nhà cao tầng , khu vui chơi ,…Nhân viên kinh doanh , buôn bán , dịch vụ , làm việc ở các cơ quán
b, Thường thấy ở nông thônTrâu , bò , gà , vịt , cánh đồng lúa , máy cày , ao cáTrồng lúa, nuôi cá , trồng cây , chăn nuôi

3: Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trog đoạn văn sau:

Trả lời:

   Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh : Đồng bào Kinh hay Tày , Mường hay Dao , Gia –rai hay Ê- đê , Xơ đăng hay Ba – na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam , đều là anh em ruột thịt . Chúng ta sống chết có nhau , sướng khổ cùng nhau , no đói giúp nhau.

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 82, 83 – Chính tả

1: a, Điền vào chỗ tr hoặc ch

   Công … a như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước … ong nguồn … ảy ra.

   Một lòng thờ mẹ kính … a

Cho …òn …ữ hiếu mới là đạo con.

b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên các chữ in đậm rồi ghi lời giải câu đố.

   – Cái gì mà lươi bằng gang

Xới lên mặt đất nhưng hàng thăng băng.

   Giúp nhà có gạo đê ăn

Siêng làm thì lươi sáng bằng mặt gương.

         Là……….

   – Thuơ bé em có hai sừng

Đến tuôi nưa chừng mặt đẹp như hoa

   Ngoài hai mươi tuôi đa già

   Gần ba mươi lại mọc ra hai sừng.

         Là…………

Trả lời:

   Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

   Một lòng thờ mẹ kính cha

Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên các chữ in đậm rồi ghi lời giải câu đố.

   – Cái gì mà lưỡi bằng gang

Xới lên mặt đất những hàng thẳng băng.

   Giúp nhà có gạo để ăn

Siêng làm thì lưỡi sáng bằng mặt gương.

         Là: lưỡi cày

   – Thuở bé em có hai sừng

Đến tuổi nửa chừng mặt đẹp như hoa

   Ngoài hai mươi tuổi đã già

   Gần ba mươi lại mọc ra hai sừng.

         Là: mặt trăng

2: Tìm và ghi lại các tiếng có trong bài chính tả Về quê ngoại

a, Bắt đầu bằng ch : ……………………..

Bắt đầu bằng tr : ……………………..

b, Có thanh hỏi : ……………………..

Có thanh ngã : ……………………..

Trả lời:

a, Bắt đầu bằng ch : chẳng

Bắt đầu bằng tr : trời , trăng , tre , trong, trôi

b, Có thanh hỏi : nghỉ , nở , tuổi , chẳng , ở

Có thanh ngã : đã , những

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 83, 84 – Tập làm văn

1: Dựa theo truyện Kéo cây lúa lên, trả lời các câu hỏi ở dưới đây :

a, Khi thấy lúa ở ruộng nhà mình xấu , chàng ngốc đã làm gì ?

b, Về nhà , anh chàng nói gì với vợ ?

c, Vì sao lúa nhà chàng ngốc bị héo ?

Trả lời:

a, Khi thấy lúa ở ruộng nhà mình xấu , chàng ngốc đã làm gì ?

Kéo lúa của nhà mình lên cho bằng lúa của nhà khác .

b, Về nhà , anh chàng nói gì với vợ ?

Về nhà anh khoe với vợ là lúa mình rất tốt

c, Vì sao lúa nhà chàng ngốc bị héo ?

Vì bị đứt nên lúa nhà chàng ngốc bị héo hết

2: Trả lời câu hỏi để kể những điều em biết về nông thôn ( hoặc thành thị )

a, Nhờ đâu em biết ( được đi chơi , xem ti vi , nghe kể ) ?

b, Cảnh vật , con người ở nông thôn ( hoặc thành thị ) có gì đáng yêu ?

c, Em thích nhất điều gì ?

Trả lời:

a, Nhờ đâu em biết ( được đi chơi , xem ti vi , nghe kể ) ?

Nghỉ hè em được ba dẫn về thăm nội ở một vùng nông thôn. Ở đó có nhiều điều làm em cảm thấy thú vị .

b, Cảnh vật , con người ở nông thôn ( hoặc thành thị ) có gì đáng yêu ?

Cảnh vật ở nông thôn rất yên bình, không khí mát mẻ. Cây cối xanh tươi . Con người ở nông thôn giản dị , chân thật và rất hiếu khách

c, Em thích nhất điều gì ?

Em thích nhất là khoảng đất trống rộng ở gần nhà nội. Ở đó , em có thể cùng các bạn chơi đá bóng , bắn bi hoặc thả đều. Em có thể chơi cả ngày ở đó mà không biết chán .

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*