✅ NGỮ PHÁP TIẾNG TRUNG ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️‎

Mục Lục

Cách học ngữ pháp tiếng trung hiệu quả

Nắm vững ngữ pháp tiếng Trung rất quan trọng. Ngữ pháp giúp ta khi giao tiếp nói không bị lộn xộn và giao tiếp chính xác hơn.

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung quyển 1 mới nhất

Biến điệu của thanh 3

Khi hai âm tiết mang thanh 3 liền nhau, thì thanh 3 thứ nhất đọc thành thanh 2. Ví dụ:
Nǐ hǎo => ní hǎo
Měi hǎo => Méi hǎo
Kě yǐ => Ké yǐ
Wǔ bǎi => Wú bǎi

Biến điệu của 不

Thanh điệu cơ bản của “不” là thanh 4, nhưng khi nó đứng trước một âm tiết thanh 4 thì biến thành thanh 2. Ví dụ:
Bú qù, Bú shì, Bú duì, Bú tài hǎo.

Biến điệu của 一

Thanh gốc của “一” là thanh một, khi đọc riêng biệt thì đọc giữ nguyên thanh điệu. Thanh điệu của “一” được đọc thay đổi dựa vào âm tiết đi liền sau “一”. Khi thanh điệu của âm tiết theo sau là các thanh 1, thanh 2, thanh 3 thì “一” đọc thành thanh 4. Ví dụ:
Yì fēng, Yì yuán, Yì běn, Yì shí, Yì nián
Khi âm tiết sau “一” là thanh 4 thì “一” đọc thành thanh 2. Ví dụ:
Yí gè, Yí xìa, Yí shì

Cách dùng câu hỏi có trợ từ ngữ khí 吗? : Có……….không?

Là trợ từ nghi vấn, đứng cuối câu. Ví dụ:

  1. 你好吗?(Nǐ hǎo ma) Bạn khỏe không?
  2. 你身体好吗?(Nǐ shēntǐ hǎo ma) Sức khỏe của bạn tốt không?
  3. 你工作忙吗?(Nǐ gōngzuò máng ma) Công việc bạn bận không?
  4. 今天你忙吗?(Jīntiān nǐ máng ma) Hôm nay bạn bận không?
  5. 明天你去图书馆吗?(Míngtiān nǐ qù túshū guǎn ma) Ngày mai bạn đến thư viện không?
  6. 你是汉语老师吗?(Nǐ shì hànyǔ lǎoshī ma) Bạn là giáo viên Tiếng Trung à?

Trợ từ ngữ khí 吧 biểu thị mời ai đó làm gì cùng mình, hoặc thương lượng

  1. 我们去她家玩吧 (Wǒmen qù tā jiā wánr ba) Chúng ta đến nhà cô chơi đi
  2. 明天你来学校吧 (Míngtiān nǐ lái xuéxiào ba) Ngày mai bạn đến trường học đi
  3. 你先去吧 (Nǐ xiān qù ba) Bạn đi trước đi
  4. 我们走吧 (Wǒmen zǒu ba) Chúng ta đi thôi.
  5. 太贵了,三块钱吧 (Tài guìle, sān kuài qián ba) Đắt quá, ba tệ thôi

Trợ từ ngữ khí 呢 biểu thị khẳng định để xác nhận một sự thật

  1. 我在家看电视呢。(Wǒ zàijiā kàn diànshì ne) Tôi ở nhà xem TV đâ
  2. 我在学校教英语呢。(Wǒ zài xuéxiào jiào yīngyǔ ní) Tôi dạy tiếng Anh ở trường đây.
  3. 我在图书馆学习汉语呢。(Wǒ zài túshū guǎn xuéxí hànyǔ ní) Tôi học tiếng Trung ở thư viện đâ

Cấu trúc Ngữ pháp Tiếng Trung Quyển 1

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 两 + Lượng từ

两个人,两个 馒头,两个包子
Không được dùng: 二个人,二个馒头,二个包子

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 太 + adj + 了 : ………quá!

Là mẫu câu biểu thị cảm thán. Ví dụ:

  1. 太忙了(Tài mángle) Bận quá
  2. 太累了(Tài lèile) Mệt quá
  3. 太好了(Tài hǎole) Tốt quá
  4. 太饿了(Tài èle) Đói quá
  5. 太饱了(Tài bǎole) No quá

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 很 + adj: Rất …….!

  1. 很好 (Hěn hǎo) Rất tốt
  2. 很忙 (Hěn máng) Rất bận
  3. 很累 (Hěn lèi) Rất mệt
  4. 很饿 (Hěn è) Rất đói
  5. 很饱 (Hěn bǎo) Rất no

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 很 + adj + 的 + N: …… rất tốt

  1. 很好的人 (Hěn hǎo de rén) Người rất tốt
  2. 很好的同学 (Hěn hǎo de tóngxué) Bạn học rất tốt
  3. 很好的老师 (Hěn hǎo de lǎoshī) Thầy giáo rất tốt
  4. 很新的本子 (Hěn xīn de běnzi) Quyển vở rất tốt
  5. 很旧的书 (Hěn jiù de shū) Sách rất cũ

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung V + 什么: Cái gì? Gì?

  1. 你买什么?(Nǐ mǎi shénme) Bạn mua gì?
  2. 你卖什么?(Nǐ mài shénme) Bạn bán gì?
  3. 你做什么?(Nǐ zuò shénme) Bạn làm gì?
  4. 你要什么?(Nǐ yào shénme) Bạn muốn gì?
  5. 你要几斤苹果?(Nǐ yào jǐ jīn píngguǒ) Bạn muốn mấy cân táo?

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 这是 và 这不是

  1. 这是什么?(Zhè shì shénme) Đây là cái gì?
  2. 这是你的书吗?(Zhè shì nǐ de shū ma) Đây là sách của bạn à?
  3. 这是我的朋友。(Zhè shì wǒ de péngyǒu) Đây là bạn của tô
  4. 这不是书,这是杂志。(Zhè bùshì shū, zhè shì zázhì) Đây không phải là sách, đây là tạp chí.

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 是不是

Câu hỏi chính phản: có…..không?

  1. 你是不是韩国人?(Nǐ shì búshì hánguó rén) Bạn phải chăng là người Hàn Quốc?
  2. 你是不是越南留学生?(Nǐ shì búshì yuènán liúxuéshēng) Bạn phải chăng là Lưu học sinh Việt Nam?
  3. 这是不是你的书?(Zhè shì búshì nǐ de shū) Đây phải chăng là sách của bạn?
  4. 她是不是我们的老师?(Tā shì búshì wǒmen de lǎoshī) Phải chăng cô ta là giáo viên?
  5. 她是不是我们的学校的校长?(Tā shì búshì wǒmen de xuéxiào de xiàozhǎng) Phải chăng cô ta là hiệu trưởng của trường của chúng ta?

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung V + 不 + V

Có nghĩa là làm hay không làm cái gì, là một dạng câu hỏi không dùng “吗”.

  1. 你去不去银行取钱? (Nǐ qù bú qù yínháng qǔ qián)
  2. 你吃不吃面条儿?(Nǐ chī bù chī miàntiáor)
  3. 你做不做?(Nǐ zuò bú zuò)
  4. 你来不来?(Nǐ lái bù lái)

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung adj + 不 + adj

Có nghĩa là như thế nào hay không như thế nào, là một dạng câu hỏi không dùng “吗”.

  1. 你忙不忙?(Nǐ máng bù máng)
  2. 你累不累?(Nǐ lèi bú lèi)
  3. 你高兴不高兴?(Nǐ gāoxìng bù gāoxìng)
  4. 你开心不开心?(Nǐ kāixīn bù kāixīn)

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 哪 哪儿 那 那儿

  1. 今天中午你去哪儿?(Jīntiān zhōngwǔ nǐ qù nǎr) Trưa hôm nay bạn đi đâu?
  2. 你是哪国人?(Nǐ shì nǎ guórén) Bạn là người nước nào?
  3. 明天我去那儿工作。(Míngtiān wǒ qù nà’er gōngzuò) Ngày mai tôi đến đó làm việ
  4. 那个人是谁?(Nàgè rén shì shuí) Người kia là ai?
  5. 那个人是你的朋友吗?(Nàgè rén shì nǐ de péngyǒu ma) Người kia là bạn của bạn à?
  6. 那是什么东西?(Nà shì shénme dōngxi) Kia là cái gì vậy?

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 的

  1. 这是谁的书?(Zhè shì shuí de shū) Đây là sách của ai?
  2. 这是我的书。(Zhè shì wǒ de shū) Đây là sách của tô
  3. 这是我的朋友。(Zhè shì wǒ de péngyǒu) Đây là bạn của tô
  4. 这是你的书吗?(Zhè shì nǐ de shū ma) Đây là sách của bạn à?
  5. 这是你的朋友吗?(Zhè shì nǐ de péngyǒu ma) Đây là bạn của bạn à?
  6. 这是我的朋友的书。(Zhè shì wǒ de péngyǒu de shū) Đây là sách của bạn của tô
  7. 这是你的姐姐的书吗?(Zhè shì nǐ de jiějie de shū ma) Đây là sách của chị của bạn à?
  8. 这是不是你的姐姐的杂志?(Zhè shì búshì nǐ de jiějie de zázhì) Đây phải chăng là tạp chí của chị của bạn?
  9. 这不是我的姐姐的杂志,这是我的哥哥的杂志。(Zhè búshì wǒ de jiějie de zázhì, zhè shì wǒ de gēge de zázhì) Đây không phải là tạp chí của chị của tôi, đây là tạp chí của anh của tô
  10. 那是不是你的姐姐的杂志?(Nà shì búshì nǐ de jiějie de zázhì) Kia phải chăng là tạp chí của chị của bạn?
  11. 那不是我的姐姐的杂志,那是我的老师的杂志。(Nà búshì wǒ de jiějie de zázhì, nà shì wǒ de lǎoshī de zázhì) Kia không phải là tạp chí của chị của tôi, kia là tạp chí của cô giáo của tô

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 都 và 也

  1. 你们都好吗? (Nǐmen dōu hǎo ma) Các bạn đều khỏe chứ?
  2. 我们都很好。(Wǒmen dōu hěn hǎo) Chúng tôi đều rất khỏe
  3. 你们都是越南留学生吗?(Nǐmen dōu shì yuènán liúxuéshēng ma) Các bạn đều là lưu học sinh Việt Nam à?
  4. 我们都是越南留学生。(Wǒmen dōu shì yuènán liúxuéshēng) Chúng tôi đều là lưu học sinh Việt Nam
  5. 你好吗?(Nǐ hǎo ma) Bạn khỏe không?
  6. 我也很好。(Wǒ yě hěn hǎo) Tôi cũng rất khỏe
  7. 你也是越南留学生吗?(Nǐ yěshì yuènán liúxuéshēng ma) Bạn cũng là lưu học sinh Việt Nam à?
  8. 我也是越南留学生。(Wǒ yěshì yuènán liúxuéshēng) Tôi cũng là lưu học sinh Việt Nam
  9. 你们也都是越南留学生吗?(Nǐmen yě dōu shì yuènán liúxuéshēng ma) Các bạn cũng đều là lưu học sinh Việt Nam à?
  10. 我们都不是越南留学生。(Wǒmen dōu búshì yuènán liúxuéshēng) Chúng tôi đều không phải là lưu học sinh Việt Nam
  11. 我们不都是越南留学生。(Wǒmen bù dōu shì yuènán liúxuéshēng) Chúng tôi không phải đều là lưu học sinh Việt Nam
  12. 我们也不都是越南留学生。(Wǒmen yě bù dōu shì yuènán liúxuéshēng) Chúng tôi cũng không phải đều là lưu học sinh Việt Nam
  13. 我们也都不是越南留学生。(Wǒmen yě dū bùshì yuènán liúxuéshēng) Chúng tôi cũng đều không phải là lưu học sinh Việt Nam

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 觉得

  1. 你觉得怎么样?Nǐ juéde zěnme yàng Bạn cảm thấy thế nào?
  2. 我觉得很累。Wǒ juéde hěn lèi Tôi cảm thấy rất mệt
  3. 你觉得你的工作怎么样? Nǐ juéde nǐ de gōngzuò zěnme yàng Bạn cảm thấy công việc của bạn thế nào?
  4. 我觉得我的工作很好。Wǒ juéde wǒ de gōngzuò hěn hǎo Tôi cảm thấy công việc của tôi rất tốt
  5. 你觉得学习汉语难吗?Nǐ juéde xuéxí hànyǔ nán ma Bạn cảm thấy học tiếng Trung khó không?
  6. 我觉得语法不太难。听和说也比较容易,但是读和写很难。Wǒ juéde yǔfǎ bú tài ná Tīng hé shuō yě bǐjiào róngyì, dànshì dú hé xiě hěn nán Tôi cảm thấy ngữ pháp không khó lắm. Nghe và nói cũng khá dễ, nhưng mà đọc và viết rất khó.
  7. 你觉得这个大学怎么样?Nǐ juéde zhège dàxué zěnme yàng Bạn cảm thấy trường Đại học này thế nào?
  8. 我觉得这个大学很好。Wǒ juéde zhège dàxué hěn hǎo Tôi cảm thấy trường Đại học này rất tốt

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 什么

  1. 你学习什么?(Nǐ xuéxí shénme) Bạn học gì?
  2. 这是什么书?(Zhè shì shénme shū) Đây là sách gì?
  3. 这是什么公司?(Zhè shì shénme gōngsī) Đây là công ty gì?
  4. 这是什么大学?(Zhè shì shénme dàxué) Đây là trường Đại học gì?
  5. 这是什么车?(Zhè shì shénme chē) Đây là xe gì?
  6. 这是什么药?(Zhè shì shénme yào) Đây là thuốc gì?

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 些

Lượng từ “些” biểu thị số lượng không xác định, dùng sau các từ “一”, “哪”, “这”, “那”.

  1. 一些人 Yìxiē rén Một số người
  2. 一些书 Yìxiē shū Một số sách
  3. 哪些书 Nǎxiē shū Những sách nào
  4. 那些书 Nàxiē shū Những sách kia
  5. 这些是什么东西?Zhèxiē shì shénme dōngxi Đây là những đồ gì?
  6. 这些是什么书?Zhèxiē shì shénme shū Đây là những sách gì?
  7. 那些是什么水果? Nàxiē shì shénme shuǐguǒ
  8. 哪些人是你的朋友?Nǎxiē rén shì nǐ de péngyǒu
  9. 有一些人是学生,有一些人是老师。Yǒu yìxiē rén shì xuéshēng, yǒu yìxiē rén shì lǎoshī

Chú ý: Lượng từ “些” chỉ dùng với số từ “一”, không thể kết hợp với số từ khác.

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 在 + địa điểm + V

  1. 你在哪儿工作?Nǐ zài nǎr gōngzuò Bạn làm việc ở đâu?
  2. 我在北京大学工作。Wǒ zài běijīng dàxué gōngzuò Tôi làm việc ở trường Đại học Bắc Kinh
  3. 你在哪儿学习汉语?Nǐ zài nǎr xuéxí hànyǔ Bạn học tiếng Trung ở đâu?
  4. 我在河内大学学习汉语。Wǒ zài hénèi dàxué xuéxí hànyǔ Tôi học tiếng Trung ở trường Đại học Hà Nội
  5. 你在哪儿住?Nǐ zài nǎr zhù Bạn sống ở đâu?
  6. 我在十九楼住。Wǒ zài shíjiǔ lóu zhù Tôi ở tầng 19

(*) Trường hợp đặc biệt:

  1. 你住在哪儿?Nǐ zài nǎr zhù Bạn sống ở đâu?
  2. 我住在留学生公寓楼。Wǒ zhù zài liú xué shēng gōngyù lóu Tôi ở nhà tập thể lưu học sinh
ngữ pháp tiếng trung

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 还是

  1. 你去邮局还是去银行?Nǐ qù yóujú háishì qù yínháng Bạn đi bưu điện hay là đi ngân hàng?
  2. 你吃米饭还是面条儿?Nǐ chī mǐfàn háishì miàntiáor Bạn ăn cơm hay là mì sợi?
  3. 你喝咖啡还是喝茶?Nǐ hē kāfēi háishì hē chá Bạn uống cafe hay là uống trà?
  4. 你换美元还是欧元?Nǐ huàn měiyuán háishì ōuyuán Bạn đổi tiền USD hay là Euro?
  5. 你喜欢学习汉语还是英语?Nǐ xǐhuān xuéxí hànyǔ háishì yīngyǔ Bạn thích học tiếng Trung hay là tiếng Anh?

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 有

  1. 我有两个姐姐。Wǒ yǒu liǎng gè jiějie Tôi có hai chị gái
  2. 我有三本汉语词典。Wǒ yǒusān běn hànyǔ cídiǎn Tôi có ba quyển từ điển tiếng Trung
  3. 你有汉语书吗?Nǐ yǒu hànyǔ shū ma Bạn có sách tiếng Trung không?
  4. 你家有几个人?Nǐ jiā yǒu jǐ ge rén Nhà bạn có mấy người?
  5. 你家有网吗?Nǐ jiā yǒu wǎng ma Nhà bạn có internet không?
  6. 你有几个英国朋友?Nǐ yǒu jǐ ge yīngguó péngyǒu Bạn có mấy người bạn nước Anh?

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 没有

  1. 我没有汉语书。Wǒ méiyǒu hànyǔ shū Tôi không có sách tiếng Trung
  2. 我没有英国朋友。Wǒ méiyǒu yīngguó péngyǒu Tôi không có người bạn nước Anh
  3. 我没有手机。Wǒ méiyǒu shǒujī Tôi không có điện thoại di động
  4. 我家没有网。Wǒjiā méiyǒu wǎng Nhà tôi không có internet

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 有没有

Nghĩa là “có hay không có”.

  1. 你有没有姐姐?Nǐ yǒu méiyǒu jiějie Bạn có hay không có chị gái?
  2. 你有没有自行车?Nǐ yǒu méiyǒu zìxíngchē Bạn có hay không có xe đạp?
  3. 你有没有汉语词典?Nǐ yǒu méiyǒu hànyǔ cídiǎn Bạn có hay không có từ điển tiếng Trung?

Cấu trúc ngữ pháp Tiếng Trung 有一点儿 + adj

  1. 今天我有(一)点儿忙。Jīntiān wǒ yǒu (yì) diǎnr máng Hôm nay tôi hơi bận một chút
  2. 这个箱子有(一)点儿大。Zhège xiāngzi yǒu (yì) diǎnr dà Cái vali này hơi to một chút
  3. 今天我的工作很忙,有(一)点儿累。Jīntiān wǒ de gōngzuò hěn máng, yǒu (yì) diǎnr lèi Hôm nay công việc của tôi rất bận, hơi mệt một chú

Cách đọc con số trong Tiếng Trung

  • 108: 一百零八 Yì bǎi líng bā
  • 110: 一百一十 Yì bǎi yì shí
  • 1018: 一千零一十八 Yì qiān líng yì shí bā
  • 1005: 一千零五 Yì qiān líng wǔ
  • 10009: 一万零九 Yí wàn líng jiǔ
  • 10890: 一万零八百九十 Yí wàn líng bā bǎi jiǔ shí

Câu tỉnh lược trong Tiếng Trung

Câu tỉnh lược có hai cách dùng:

(1) Trong trường hợp không có câu văn trước và sau, hỏi về địa điểm. Ví dụ:

  • 我的书呢?Wǒ de shū ne(=我的书在哪儿?)Wǒ de shū zài nǎr Sách của tôi ở đâu?
  • 我的自行车呢?Wǒ de zìxíngchē ne(=我的自行车在哪儿?)Wǒ de zìxíngchē zài nǎr

(2) Khi có câu văn trước và sau, ngữ nghĩa quyết định dựa theo câu văn trước và sau đó. Ví dụ:

  • 这是谁的包?Zhè shì shuí de bāo Đây là cái túi của ai?
  • 我的。Wǒ de Của tôi
  • 那个呢?Nàgè ne(那个包是谁的?)Nàgè bāo shì shuí de Thế còn cái kia?
  • 我朋友的。Wǒ péngyǒu de Của bạn tôi
  • 你是哪国人?Nǐ shì nǎ guórén Bạn là người nước nào?
  • 我是英国人。你呢?Wǒ shì yīngguó rén. Nǐ ne(=你是哪国人?)Tôi là người nước Anh. Còn bạn?
  • 我是日本人。Wǒ shì rìběn rén Tôi là người Nhật Bản
  • 最近工作忙不忙? Zuìjìn gōngzuò máng bù máng Dạo này công việc bận hay không bận?
  • 不太忙,你呢?Bù tài máng, nǐ ne(=你忙吗?)Nǐ máng ma Không bận lắm, thế còn bạn?

Bảng Lượng từ Tiếng Trung trong Giáo trình Hán ngữ quyển 1 phiên bản mới

STTTiếng TrungPhiên âmÝ nghĩaDanh từ
1con, cây; chiếc (dùng cho vật có tay cầm, có cán); vốc; nắm; tí, chút; cái, phát椅子、伞、雨伞、刀、钥匙、小提琴
2bāobao; gói; túi; bọc; khoán; u, bướu糖、香烟xiāngyān
3bēitách; cốc; chén; ly; cúp (giải thưởng hình ly cốc)咖啡、水、酒、啤酒
4běncuốn; vở; quyển; tập书、杂志、词典、图书、画册、册子、账zhàng(ghi chép; vào sổ)
5món; khoản; sốkiểu; cách; ngón; nét钱、账、款kuǎn(chân thành,khoản)
6 部bộ; tập; cái; chiếc; cỗ电影、小说、电视剧、车、手机、辞典 cídiǎn
7cuốn; quyển; tập图书
8chǎngnơi; bãi; trường; trận; cảnh (trong kịch); trận (lượng từ, dùng trong hoạt động văn nghệ thể dục)雨、比赛、病
9chuànchuỗi; xâu; chùm; túm; đoàn; dãy; loạt糖葫芦、钥匙
10chuángcái; chiếc (lượng từ dùng cho chăn, đệm)被子、被单
11dàitúi, bao, gói
12dàodòng; vết; vệt; đạo; sợi; tia (dùng trước từ chỉ sông ngòi, vật có hình dài); cái; bức; dãy (dùng trước từ chỉ cửa, bức tường); đạo; cái (dùng trước từ chỉ mệnh lệnh, đề mục…); lần;题、命令、关口、增
13giọt
14dǐngcái帽子
15dòngtoà; căn (lượng từ dùng cho nhà)楼房
16duìđôi; cặp耳环ěrhuán(bông tai)
17duìđoàn; toán人吗rénmǎ (đội ngũ)
18duǒđoá; đám花、云
19fènsuất; phần; số; tờ; bản; bổn (báo, văn kiện); đơn vị (như tỉnh, huyện, năm, tháng)工作、资料、心意、报纸、快餐kuàicān(thức ăn nhanh)
20fēngbức; lá; phong
21bức; tấm; miếng油画、眼镜、画
22bộ; đôi; khuôn; gương; bộ (mặt);眼镜,对联、中药、手套shǒutào(găng tay; bao tay)

Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Trung quyển 2 Nâng cao

A替B + động từ + tân ngữ: A làm gì hộ B,

ví dụ:

  • 你替我洗碗,好吗?(Nǐ tì wǒ xǐ wǎn, hǎo ma?) Bạn rửa bát hộ tớ, được không?
  • 他替我加班。(Tā tì wǒ jiābān.) Anh ấy làm tăng ca thay tôi

Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ

Đây là cụm danh từ, dùng khi định ngữ và trung tâm ngữ có mối quan hệ sở hữu, hoặc định ngữ là cụm tính từ hoặc cụm chủ vị.
Trung tâm ngữ: là đối tượng chính được nhắc đến trong cụm danh từ
Định ngữ: là thành phần bổ nghĩa cho trung tâm ngữ

Ví dụ:

  • 我的自行车 (Wǒ de zìxíngchē) Xe đạp của tôi
  • 很好的老师 (hěn hǎo de lǎoshī) Giáo viên giỏi
  • 他买的词典 (tā mǎi de cídiǎn) Từ điển mà anh ấy mua

有点儿 +  tính từ : Hơi….. ( thường biểu thị sự không hài lòng)

Ví dụ:

  • 有点儿忙: (Yǒudiǎnr máng) Hơi bận
  • 有点累 (yǒudiǎn lèi) Hơi mệt
  • 有点长:(yǒudiǎn cháng) Hơi dài

最+Tính từ / động từ tâm lí:   ………….nhất

Ví dụ:

  • 最好/最喜欢/最讨厌/最贵 (Zuì hǎo/zuì xǐhuan/zuì tǎoyàn/zuì guì) Tốt nhất/ Thích nhất/ ghét nhất/ đắt nhất

Biểu đạt số lượng hơn

Ví dụ:

Số lượng trên 10 +多+lượng từ+danh từ:

  • 50多个职员 (50 Duō gè zhíyuán) Hơn 50 nhân viên

Số lượng dưới 10 +Lượng từ+多+danh từ

  • 一天多/五个多月 (Yītiān duō/wǔ gè duō yuè) Hơn một ngày/ hơn 5 tháng

A 跟 B(一起)+động từ + tân ngữ: A làm gì cùng B

Ví dụ:

  • 我跟全班同学一起去中国旅游 (Wǒ gēn quán bān tóngxué yīqǐ qù zhōngguó lǚyóu) Tôi đi du lịch Trung Quốc cùng  cả lớp
  • 你跟我一起去买冬天的衣服,好吗?(nǐ gēn wǒ yīqǐ qù mǎi dōngtiān de yīfú, hǎo ma?) Bạn đi mua quần áo mùa đông cùng tớ, được không?

A 借 B+tân ngữ: A vay/ mượn B……

Ví dụ:

  • 他借我一百块 (Tā jiè wǒ yībǎi kuài) Anh ấy vay tôi 100 đồng

A 借给 B+tân ngữ: A cho B vay……

Ví dụ:

我借给明英一本小说 (Wǒ jiè gěi míng yīng yī běn xiǎoshuō) Tôi cho  Minh Anh mượn 1 cuốn tiểu thuyết

A 还(给)B +tân ngữ

Ví dụ:

  • 什么时候你还给我钱?(Shénme shíhou nǐ hái gěi wǒ qián?) Khi nào mày trả tao tiền đây?

 …..的时候:Lúc……..

Ví dụ:

吃饭的时候不应该看电视。(Chīfàn de shíhou bù yìng gāi kàn diànshì.)Lúc ăn cơm không nên xem ti vi.

正/在/正在+động từ(呢):Đang, diễn tả động tác đang xảy ra

Ví dụ:

  • 你在做什么呢?(Nǐ zài zuò shénme ne?) Bạn đang làm gì đấy?
  • 我在听音乐呢。(Wǒ zài tīng yīnyuè ne.) Tớ đang nghe nhạc.

用 + tân ngữ 1 + động từ + tân ngữ 2: Làm gì bằng cách nào

Ví dụ:

  • 他用汉语聊天。(Tā yòng hànyǔ liáotiān.) Anh ấy nói chuyện bằng tiếng Trung
  • 越南人用筷子吃饭。(Yuènán rén yòng kuàizi chīfàn) Người Việt Nam ăn cơm bằng đũa

多+ Tính từ? ……bao nhiêu?

Ví dụ:

  • 多高/多大/多长/多重/多远?(Duō gāo/duōdà/duō zhǎng/duōchóng/duō yuǎn?) Cao bao nhiêu/ bao nhiêu tuổi/ Dài bao nhiêu/ nặng bao nhiêu/ xa bao nhiêu?
  • 从你家到公司多远?(Cóng nǐ jiā dào gōngsī duō yuǎn?) Từ nhà bạn tới công ty bao xa?

叫/让/派+tân ngữ 1 + động từ+ tân ngữ 2: bảo/ để/ cử ai làm gì

Ví dụ:

  • 妈妈叫我去超市买菜。(Māmā jiào wǒ qù chāoshì mǎi cài.) Mẹ bảo tôi đi siêu thị mua thức ăn
  • 老师, 让我先回答。(Lǎoshī , ràng wǒ xiān huídá.) Thầy giáo,  để em trả lời trước
  • 公司派我去上海工作。(Gōngsī pài wǒ qù shànghǎi gōngzuò) Công ty cử tôi tới Thượng Hải làm việc.

对+tân ngữ+(没有)感兴趣: có ( không có ) hứng thú với cái gì

Ví dụ:

  • 他对足球特别感兴趣。(Tā duì zúqiú tèbié gǎn xìngqù.) Tôi rất có hứng thú với bóng đá.
  • 我对电子游戏没感兴趣。(Wǒ duì diànzǐ yóuxì méi gǎn xìngqù) Tôi không có hứng thú với trò chơi điện tử.

A+ 离 + B 多远?很近/很远/5公里: A cách B bao xa?/ rất gần/ rất xa/ 5 km

Ví dụ:

  • 这儿离超市大概两公里。(Zhèr lí chāoshì dàgài liǎng gōnglǐ.) Ở đây cách siêu thị khoảng 2 km

从+ Thời gian/ địa điểm+ 到+ Thời gian/ địa điểm: Từ……….tới…………

Ví dụ:

  • 我们从六点半到八点半上课。(Wǒmen cóng liù diǎn bàn dào bā diǎn bàn shàngkè.) Chúng tôi lên lớp từ 6h30 tới 8h30
  • 从我这儿到和平公园很近。(Cóng wǒ zhè’er dào hépíng gōngyuán hěn jìn.) Từ chỗ tôi tới công viên Hòa Bình rất gần.

往+địa điểm/ phương hướng+ động từ: làm gì về phía nào

Ví dụ:

  • 往右拐 (Wǎng yòu guǎi) Rẽ phải
  • 往上爬 (wǎng shàng pá) Leo lên trên
  • 往前走 (wǎng qián zǒu) Đi về phía trước

Bổ ngữ chỉ trạng thái

Dùng để miêu tả, đánh giá về kết quả, trình độ, trạng thái thực hiện của động tác Hành vi động tác hoặc trạng thái mà bổ ngữ miêu tả hoặc đánh giá là mang tính thường xuyên, đã xảy ra hoặc đang thực hiện.

Ví dụ:

Thể khẳng định: Động từ + 得 + tính từ.

  • 我每天起得很早。(Wǒ měitiān qǐ de hěn zǎo.) Hàng ngày tôi ngủ dậy rất sớm

Thể phủ định: Động từ +得+ 不 + Tính từ.

  • 我汉语说得不好。(Wǒ hànyǔ shuō dé bù hǎo.) Tôi nói tiếng Trung không tốt.

Thể nghi vấn: Động từ +得+ tính từ +不+  tính từ.

  • 他打太极拳打得好不好? (Tā dǎ tàijí quán dǎ de hǎobù hǎo?) Anh ấy đánh võ thái cực quyền giỏi không?

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung Quyển 3

1. Động từ:完,懂,见,开,上,到,成.

Tính từ: 好,对,错,早,晚。

Biểu thị thông qua động tác làm cho sự vật đến được một địa điểm náo đó hoặc (một trình độ nào đó), tân ngữ là từ chỉ địa điểm.

Ví dụ:
星期六早上我睡到九点才起床。

– Khi cụm chủ vị làm định ngữ thì phải thêm 的

Ví dụ:
我们现在学的词大概有一千多个。

2. Sử dụng lượng từ thời gian:

– Khi biểu thị thời gian, động tác xảy ra liên tục, tiếng trung sử dụng bổ ngữ lượng từ: 一会儿,一分钟,一刻钟,半个小时,一个小时,半天,一天,一个星期,半个月,一个月,半年,一年…

Muốn hỏi phải nói: 多长时间(了)?

– Khi động từ không mang tân ngữ thì bổ ngữ thời lượng đặt sau động từ:
Chủ ngữ + V + bổ ngữ thời lượng

Ví dụ:

A 他在语言文化大学学了一年。
B 我每天都坚持锻炼一个小时。

– Khi động từ mang tân ngữ( hoặc động từ là từ ly hợp) thì phải nhắc lại động từ, còn bổ ngữ thời lượng đặt sau động từ nhắc lại.
Chủ ngữ+ V + O + V+(了)+ bổ ngữ thời lượng.

Ví dụ:
A 他游泳游了一个下午。
B 他学汉语学了两个多月了。
C 他写汉字写了半个小时。

– Khi tân ngữ là đại từ chỉ người thì bổ ngữ thời lượng có thể đặt giữa động từ và tân ngữ. Giữa bổ ngữ thời lượng và tân ngữ có thể thêm 的

Ví dụ:

A 你看了多长时间(的)电视?
B 我看了三个小时(的)电视。

– Nếu sau động từ có 了, và cuối câu có cả trợ từ ngữ khí 了, là biểu thị động tác vẫn đang tiến hành.

Ví dụ:

A 她学了一年汉语。 (现在可能已不学汉语了)

B 她学了一年汉语了。(就是现在还学)

– Sử dụng con số ước lượng thì dùng:
一二,二三,三四,四五…. 多,几。

Ví dụ:

A 我每天晚上学习两三个小时。

B 这件毛衣二百多块。

C 昨天去了十几个人。

– Động từ ly hợp ( cần học kỹ)

Động từ ly hợp là chỉ một số động từ song âm tiết có kết cấu động tân.Nó vừa có đặc điểm của từ lại vừa có hình thức phân ly.
睡觉,考试,唱歌,跳舞,毕业,游泳,见面。
Đa số các động từ ly hợp không thể mang tân ngữ.
应该说:我去河内跟朋友见面
不能说:我去河内见面朋友。

– Bổ ngữ thời lượng và bổ ngữ động lượng chỉ có thể đặt giữa kết cấu động tân.

Ví dụ:
应该说:我睡了七个小时觉。
不能说:我睡觉了七个小时。

Hình thức lặp lại của động từ ly hợp là: AAB.
Ví dụ: 游游泳,见见面…

3. Dùng từ so sánh 比

– Dùng chữ 比 để so sánh sự khác biệt giữa 2 sự vật. A 比 B…..

Ví dụ: 飞机比汽车快。

Cấu trúc câu:
A 比 B + động từ + tân ngữ.

她比我喜欢学习。

– Nếu động từ mang bổ ngữ trạng thái 比 cũng có thể đặt trước động từ hoặc đặt trước bổ ngữ.

Ví dụ:
A 他比我考得好。/ 他考得比我好
B 我今天比你来得早。/我今天来得比你早。

– Khi muốn biểu đạt sự khác biệt giữa các sự vật, thường sử dụng 一点儿,一些 để biểu đạt sự khác biệt không lớn, còn chúng ta dùng多,得多,để biểu đạt sự khác biệt lớn.

Ví dụ:
A 上海冬天是不是比北京暖和一点儿?
B 这件比那件贵多了。
C 他跑得比我快得多。

– A 不比 B(A xấp xỉ B),thường dùng diễn tả sự không đồng ý.

Ví dụ:
冬天上海比北京暖和。
不,冬天上海不比北京暖和。

她比你大吧?
她不比我大。

– Cách dùng 有,没(有)
有 là đạt được, có đươc..
没(有)là dạng phủ định.
Cấu trúc câu:
Khẳng định: A有B+( 这么,那么)…
Phủ định: A 没( 有) B+(这么,那么)….

Ví dụ:
A 他有你高吗?
他没有我这么高。

B 你这次考得怎么样?
我没有你考得那么好。

C 我们那儿冬天没有这么冷。

– Ý nghĩa của A 不如 B, A không bằng, không như B.

Ví dụ:
A 这个饭馆不如那个。
B 我不如她学得好。

– Cách dùng bổ ngữ số lượng: Dùng để so sánh sự việc này với việc kia, người này với người khác…
Cấu trúc câu: Hình dung từ + số lượng từ( bổ ngữ)

Ví dụ:
A 罗兰比我高5公分。

B 他比弟弟大两岁。

– Câu cảm thán 太,真,dùng để tăng mức độ điều muốn nói.
太好了!
真好!
这儿风景真美。
– Khi sử dụng,好,多 + động từ hoặc hình dung từ + danh từ( cụm từ) cuối câu thường thêm 啊,呢。

Ví dụ:
A 你写得多好啊!
B 这个公园好漂亮啊!
C 你听,这个歌词写得多好呢!

4. Cấu trúc câu so sánh:

-Giống nhau

A 跟 B 一样。
Ví dụ:
这件毛衣跟那件价钱一样。

– Khác nhau:
A 跟 B 不一样。
Ví dụ:
这件衣服跟那件衣服价钱不一样。

– 跟……一样/不一样 còn có thể làm định ngữ.

Ví dụ:
我买了一本跟你这本一样的词典。

– 跟…..不一样。Cũng có thể nói thành:
Ví dụ:
我跟你不一样

– Câu liên kết: ( Đã tập hợp trong 30 câu liên kết đăng từ trước)
不但…….而且…..
Dùng để liên kết câu phức, biểu đạt ý nghĩa tăng dần. Khi hai phân câu đều thuộc một chủ ngữ,不但 phải đặt trước chủ ngữ của phân câu thứ nhất.

Ví dụ:
他不但会说英语,而且还会法语。

5. 不但(bú dàn)……而且(ér qiě)……

Có nghĩa là : Không những….. mà còn………, thường dùng liền với nhau để biểu thị mức độ tăng tiến. Sau đây chúng ta học câu thứ nhất.

Sau đây chúng ta học câu thứ nhất:

我不但去过下龙湾,而且去过胡志明市。

wǒ bú dàn qù ɡuò xià lónɡ wān , ér qiě qù ɡuò hú zhì mínɡ shì.

Tôi không những đi qua Vịnh Hạ Long, mà còn đi qua thành phố Hồ Chí Minh.

6. Biểu đạt sự thay đổi bằng trợ từ ngữ khí 了 và 不….了。

– Trợ từ ngữ khí 了đặt ở cuối câu biểu thị sự thay đổi:

Ví dụ:
A 这件衣服小了。để biểu đạt (不能穿了hoặc 又长高了)

B 我今天不发烧了 (昨天还发烧)

– Dùng 要……了 để biểu đạt động tác sắp xảy ra:

Ví dụ:
火车八点开,现在七点半。(火车快要开了/ 火车要开了/ 火车就要开了)

Chú ý: Nếu trong câu đã đã biểu thị thời gian cụ thể thì không dùng 快要 mà phải dùng 就要.

Ví dụ:
不能说:下个月姐姐快要结婚了。
应该说:下个月姐姐就要结婚了。

– Trạng từ kết cấu 地 (de) để nhận biết trạng ngữ trong câu:

Ví dụ:
A 她高兴地告诉我,姐姐下个月就要结婚了。
B. 同学们都在努力地学习。

– Ngoài ra, hán ngữ còn có một số câu đơn giản không có chủ ngữ để biểu thị trạng thái thời tiết:

Ví dụ: 刮风了,下雨了,没下雪…

7. Biểu đạt su hướng của động tác:

Bổ ngữ xu hướng đơn: Các động từ来 và 去 Đặt sau một số động từ làm bổ ngữ biểu thị xu hướng của động tác, loại bổ ngữ này gọi là bổ ngữ xu hướng đơn. Khi phương hướng của động tác hướng đến người nói hoặc sự vật được đề cập đến thì dùng 来, nếu phương hướng của động tác ngược lại hướng của người nói hoặc sự vật được đề cập đến, thì dùng 去(tất cả các hướng tập chung vào mình thì dùng 来,các hướng từ mình đi ra dùng 去)

Ví dụ:
A 上来吧 (说话人在上边)
B 上课了,快进来吧。(说话人在里边)
C 总经理回家去了。(说话人在外边)

– Khi tân ngữ là từ chỉ địa điểm thì tân ngữ phải đặt sau động từ và trước 来/去

Ví dụ:
A. 我到小赵家去了。

  1. 我正好要下楼去。

– Khi tân ngữ là từ ngữ chỉ sự vật, thì có thể đặt trước hoặc sau来/去

Ví dụ:
A 他带了一个照相机来。
B 你买来了一本书。

-Bổ ngữ kết quả 住:là bổ ngữ kết quả biểu thị thông qua động tác để kết thúc hoặc cố định.

Ví dụ:
A 车停住了。

B 我的电话号码你记住了吗?

8. Hình thức khẳng định:

Động từ + 过

Ví dụ:
我没听过中国音乐

Hình thức phủ định:
没(有)+ V + 过

Ví dụ:
我没吃过中国烤鸭。

– Bổ ngữ động lượng: Bổ ngữ động lượng nói rõ số lần phát sinh hoặc tiến hành động tác. Bổ ngữ động lượng do số từ và những lượng từ như: 次,声,下….tạo thành. Trợ từ động thái了,过phải đặt sau động từ và trước bổ ngữ động lượng.

Ví dụ:
A 他去过两次长城。
B 他敲了一下儿门。
C 这个电影我看过两遍

Khi tân ngữ là danh từ chỉ sự vật, thông thường đặt sau bổ ngữ động lượng, khi là đại từ nhân xưng thì đặt trước bổ ngữ. Khi Tân ngữ là danh từ chỉ người,chỉ địa điểm thì có thể đặt trước hoặc sau bổ ngữ.

Ví dụ:
A 他找过你一次。
B 山本以前来过一次中国 / 山本以前来过中国一次。

So sánh 次 và 遍:Đều biểu đạt lượng phát sinh của động tác, nhưng 遍 nhấn mạnh cả quá trình động tác từ khi bắt đầu đến khi kết thúc.

Ví dụ:
A 这本书很好,我已经看过两遍了。

B 这个电影我看了三次也没看完一遍。

-So sánh giữa 过 và 了

Cấu trúc câu:
没(有)+ V +过

A 这个电影我没看过,不知道什么意思。

Cấu trúc câu:
没(有)+ V(不能有“ 了“)
B 昨天晚上的这个电影我没看,不知道什么意思。

Ý nghĩa trong câu có sự khác nhau giữa 过và 了

A 我看了这个电影,还不錯。Đánh giá theo công việc đã hoàn thành.

B 我看过这个电影,还不错. Đánh giá theo kinh nghiệm từng trải.

– Biểu đạt số thứ tự: Hán ngữ thêm 第 vào trước số từ để biểu đạt:

Ví dụ: 第一次,第五天,第一个星期,第四十一课…
Có những trường hợp tự bản thân số từ cũng dùng để biểu thị số thứ tự, không cần thêm 第.

Ví dụ: 一月,三楼,四门。

9. Cấu trúc 是….的:

Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích, đối tượng … của động tác đã xảy ra hoặc đã hoàn thành. Trong câu khẳng định 是 có thể được bỏ. Trong câu phủ định是 không thể lược bỏ.

Hình thức khẳng định.

(1)我(是)去年九月来中国的。(2)她(是)从美国来的。
(3)我们(是)坐飞机来的。

Hình thức phủ định.

(4)我不是来旅行的,我是来留学的。(5)她不是一个人来的是跟朋友一起来的。
(6)他们不是坐飞机来的,是坐火车来的。

– Khi động từ mang tân ngữ là danh từ, tân ngữ thường đặt sau 的

Ví dụ:
(1)A:你是在哪儿学的汉语?
B:在北京学的(汉语)。
(2)A:你怎么去的上海?
B:我坐飞机去的(上海)。

Cấu trúc liên kết: 一……. 就…..
Dùng để biểu thị các động tác thứ hai xảy ra tiếp liền động tác thứ nhất.

Ví dụ:
(1)今天我一下课就回宿舍。
(2)他一到北京就给我来了个电话。(3)她一毕业就参加工作了。

– Động từ thứ nhất là điều kiện và nguyên nhân, động từ thứ hai là kết quả.

Ví dụ:
(1)中国人一听就知道你是老外。(2)我一感冒就咳嗽.
(3)她一喝酒就脸红。

– Trong tiếng hán có một số hình dung từ có thể dùng kiểu lập lại theo cấu trúc AA trong khẩu ngữ âm tiết thứ hai có thể uốn lưỡi.

Thí dụ:
好好儿,慢慢儿,早早儿,远远儿,

-Hình thức lập lại của hình dung từ song âm tiết là: AABB. Sau khi lập lại, âm tiết thứ hai có thể đọc thanh nhẹ.

Ví dụ: :高高兴兴,漂漂亮亮,马马虎虎
Khi làm trạng ngữ, nói chung phải dùng 地。

Ví dụ:
(1)我高高的鼻子,黄黄的头发,中国人一看就知道我是老外
(2)别着急,你慢慢儿说。
(3) 高高兴兴地对我说,下个月她就要結婚了。

10. Câu vị ngữ chủ vị:

Nếu câu dùng một cụm chủ vị để miêu tả, nói rõ một đối tượng nào đó( chủ ngữ của câu) thì cũng là loại câu vị ngữ chủ vị.
Cấu trúc câu:
Danh từ 1 + danh từ 2 + động từ

Danh từ 1 thường là tân ngữ của động từ.

Ví dụ:
(1)昨天的讲座你听了吗?
(2)她讲的我没有都听懂。
(3)我的护照你找到了没有。

Bổ ngữ kết quả: 在,好,着(zháo)
Cấu trúc: Động từ + 在 ,biểu thị thông qua hành động làm cho người hoặc sự vật nào đó ở một nơi nào đó. Tân ngữ là từ chỉ địa điểm.

Ví dụ:
(1)我去晚了,坐在最后一排了
(2)A:我的护照你放在哪儿了?
B:就放在你的口袋里了。
(3)A:这张画我们挂在哪儿呢?
B:挂在这儿吧

– Động từ + 着: Biểu thị đã đạt được mục đích của hành động.

Ví dụ:
(1)你要的那本书我给你买着了。(2)我的护照你給我找着了没有?(3)你睡着了吗?

Động từ + 好: Biểu thị động tác hoàn thành và đã đạt đến mức độ hoàn thiện, làm cho người ta cảm thấy hài lòng.

Ví dụ:
(1)A:老师布置的论文你写好了没有?
B:早写好了
(2)昨天晚上我没睡好。
(3)我一定要学好汉语。
(4)我跟老板说好了,晚回去几天。

Động từ + 成 :biểu thị một sự vật nào đó cho động tác mà dẫn đến sự thay đổi hoặc đã thực hiện được mục đích của động tác.

Ví dụ:
(1)“an”这个音我常常发成“ ang“。(2)我说“去剧场”,他听成“去机场”了。(3)我的美元都换成了人民币
(4)这本英文小说他已经翻译成中文了。

11 Trong tiếng hán, chủ ngữ của câu có là đối tượng phát sinh ra động tác,hoặc cũng có thể là đối tượng chịu tác động của động tác. Loại thứ nhất gọi là câu chủ động, loại thứ hai gọi là câu bị động. Khi nhấn mạnh hoặc nói rõ đối tượng của động tác như thế nào thì dùng câu bị động:

Cấu trúc câu bị động:
Chủ ngữ bị động + đồng từ + thành phần khác.

Ví dụ:
(1)今天的练习做完了。
(2)照片洗好了。
(3)我的护照找到了。
(4)她的字写得真不错。

– trong tiếng hán, danh lượng từ và động lượng từ đều có thể dùng kiểu lập lại, biểu thị ý nghĩa ( mỗi )

Ví dụ:
(1)这些照片张张照得都很好。
(2)我们班的同学个个都很努力。
(3)我们跟他们班比賽足球场场输。

– Để biểu đạt sự tăng dần trong mức độ biến hóa của sự vật theo sự chuyển dịch của thời gian ta dùng:
一天比一天… mỗi ngày một…
一年比一年… mỗi năm một ….

Ví dụ:
(1)现在有汽车的人一年比一年多(2)来中国以后,我一天比一天胖。

11. Câu bị động trong tiếng Trung

  1. Câu bị động tiếng Trung về ý nghĩa

Chủ ngữ của phần lớn câu trong tiếng Hán đều là chủ thể phát ra động tác, nhưng cũng có khi về mặt ý nghĩa chủ ngữ lại là kẻ chịu sự chi phối của động tác, hành vi. Loại câu đó là câu bị động về ý nghĩa.

Ví dụ:

– 入学通知书寄来了。Rùxué tōngzhī shū jì láile.

Giấy báo nhập học đã được gửi tới rồi.

– 飞机票还没买到。Fēijī piào hái méi mǎi dào.

Vé máy bay còn chưa mua được.

Chủ ngữ trong 2 câu trên là “入学通知书” và “飞机票” về mặt ý nghĩa đều chịu sự chi phối của động tác “寄” và “买”. Vậy hai câu trên là câu bị động về ý nghĩa.

  1. Câu bị động dùng “被”, “叫”, “让”

Cấu trúc câu bị động trong tiếng Trung dùng “被”,“叫”,“让” như sau:

Chủ ngữ + 被/ 叫/ 让 + kẻ chủ động + động từ + thành phần khác

Chủ ngữ trong loại câu này là kẻ chịu sự chi phối của hành vi động tác, còn kẻ chủ động phát ra động tác lại là tân ngữ của giới từ “被”,“叫”,“让”.

Ví dụ:

– 新画报被同学们借走了。
Xīn huàbào bèi tóngxuémen jiè zǒule.
Họa báo mới bị học sinh mượn đi rồi.

– 录音机叫爸爸关上了”。
Lùyīnjī jiào bàba guānshàngle.
Cát-xét bị ba tắt rồi.

Khi dùng loại câu này, cần chú ý các điểm sau:

Động từ vị ngữ của loại câu này phải là động từ cập vật, về ý nghĩa có thể chi phối được chủ ngữ.

Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác, như “走了”, “上了” trong ba câu ví dụ trên.

“被”,“叫”,“让” cùng với kẻ chủ động sau nó tạo thành ngữ giới tân làm trạng ngữ.

“被” thường được dùng nhiều trong vả viết và nói, “叫”,“让” thường dùng trong khẩu ngữ. Tân ngữ sau “被” có thể có cũng có thể không, còn sau “叫”,“让” bắt buộc phải có tân ngữ, nếu không biết hoặc không thể nói ra thì dùng “人”.

Ví dụ:

– 那个工人被救活了。
Người công nhân ấy đã được cứu sống.

– 他的自行车叫人偷走了。
Xe đạp của anh ấy bị người ta lấy cắp rồi.

Nếu câu có động từ năng nguyện và phó từ phủ định, chúng sẽ được dùng trước “被”,“叫”,“让”.

Ví dụ:

– 妹妹的衣服没有让雨弄淋。
Áo của em gái không bị mưa ướt.

– 这个玩具现在还不能叫孩子看见。
Đồ chơi này bây giờ chưa thể cho con nhìn thấy.

  1. Trợ từ “给”, “所” biểu thị bị động

Để biểu thị bị động, người ta còn có thể dùng trợ từ “给” và “所”.

Trợ từ “给” có thể dùng ngay trước động từ để biểu thị bị động. Nó có thể dùng trong câu bị động và cả câu chủ động.

Ví dụ:

– 教室都让我们给打扫干净了。
Lớp học đều đã được chúng tôi quét sạch sẽ.

– 老虎给打死了。
Hổ đã bị đánh chết.

Trợ từ “所” có thể dùng cùng với “为” hoặc “被” để biểu thị bị động. Loại câu này thường dùng trong văn viết.

Ví dụ:

– 大家都为他勇敢 (yǒnggǎn) 精神所感动。
Mọi người đều cảm động bởi tinh thần dũng cảm của anh ấy.

– 这个科学结论 (jiélùn) 早已被实践 (shíjiàn) 所证明。
Kết luận khoa học này đã được thực tiễn chứng minh từ lâu.

Việc sử dụng câu bị động tiếng Trung sẽ giúp cho câu nói của bạn có sự đa dạng, biểu thị đúng ý nghĩa câu nói, và khiến người nghe thuyết phục hơn.

Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Trung Quyển 4

1: Bổ ngữ xu hướng phức hợp.

Các động từ xu hướng:上,下,进,出,回,过,起 thêm 来,hoặc 去 khi đặt sau một động từ khác làm bộ ngữ, gọi là bổ ngữ xu hướng phức hợp, biểu thị xu hướng của động tác.
Ví dụ:
来: 上来,下来,进来,出来,回来,过来,起来。
去:上去,下去,进去,出去,回去,过去。
Quan hệ giữa phương hướng động tác mà 来/去 biểu thị với người nói hoặc sự vật được nhắc tới, giống như bộ nữ xu hướng đơn.
Ví dụ:
(1)她走出学校去了。
(2)他跑回家来了。
(3)我买回来一本书。
(4)爸爸从箱子里拿出来一条项链。
– Khi động từ có tân ngữ, nếu tân ngữ biểu thị nơi chốn, nhất định phải đặt trước 来 hoặc 去
Ví dụ:
(1)这封信我给你投进信筒里去吧。
*这封信我给你投进去信筒里吧。
(2)她们一起走出教室去了。
*她们一起走出去教室了。
(3)汽车开上山去了。
*汽车开上去山了。
– Nếu Tân ngữ biểu thị sự vật thì có thể đặt sau 来 hoặc 去, cũng có thể đặt trước 来 hoặc 去.
Ví dụ:
(1)刚一下课,同学们就都跑了出去。
刚一下课,同学们就都跑出去了。
(2)看见老师走进教室,大家都站了起来。
看见老师走进教室,大家都站起来了。
– Nếu sau động từ có tân ngữ chỉ sự vật thì 了 nên đặt sau bổ ngữ chỉ xu hướng phức hợp, trước tân ngữ.
Ví dụ:
(1)爸爸给妈妈买回来了一条项链。(2)我给朋友寄回去了一本介绍北京的书。
2: Sự tiếp tục của động tác hoặc trạng thái: Động từ 着
Sau động từ thêm trợ từ động thái 着, biểu thị sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái.
Ví dụ:
(1)大家说着,笑着,气氛很好。(2)墙上贴着红双喜字。
(3)她穿着一件红西服。
(4)电影票在桌上放着。
– Hình thức phủ định: 没(有)……着
Ví dụ:
(1)屋子的门没开着。
(2)书上没写着名字,不知道是谁的书。
– Câu phản vấn chính phản:
Động từ (V) + 着…… 没有?
Ví dụ:
(1)里边开着会没有?
(2)墙上挂着地图没有?
– Động từ + 着 còn có thể dùng để nói rõ phương thức tiến hành của một động tác khác.
Ví dụ:
(1)她正在前边坐着发言呢。
(2)她笑着对我说“欢迎!欢迎!“
(3)那里离这儿不远,我们走着去吧。
– Động từ 着 thường với các từ 正在,正,在,呢.
Ví dụ:
(1)里边正开着会呢。
(2)她来时,我正在躺着看书呢。

3: CÂU TỒN TẠI :

Để biểu thị sự tồn tại và xuất hiện của người hoặc sự vật
Mẫu câu:
Từ nơi chốn + động từ + trợ từ/ bổ ngữ + danh từ
Ví dụ:
(1)楼下上来一个人。
(2)前面开过来一辆车。
(3)门前种着一棵树。
(4)树上开着很多花。
Câu tồn tại dùng để miêu tả sự vật khách quan, tân ngữ trong câu là những cái chưa rõ, chưa xác định. Cho nên:
不能说: 楼上下来了王老师。
Biểu đạt sự thay đổi:
越来越…… và 越……..越…..
越来越…. biểu thị mức độ của sự vật thay đổi theo sự phát triển của thời gian.
Ví dụ:
(1)我们学的课文越来越难。
(2)年轻人越来越会打扮了。
(3)来中国学习汉语的人越来越多。
越…..越… biểu thị mức độ thay đổi theo sự phát triển của tình hình.
Ví dụ:
(1)北京的大楼越盖越多了。
(2)他的汉语越说越好。
(3)你看,雨越下越大了。
越…..越….. Đã bao hàm ý nghĩa của mức độ cao, bởi vậy không thể dùng thêm phó từ mức độ để tu sức cho Việt ngữ.
Ví dụ:
应该说:这本书我越看越喜欢。
不能说:这本书我越看越很喜欢。

4: CÂU CHỮ 

Câu có giới từ 把 và tân ngữ của nó làm trạng ngữ gọi là câu chứ 把 。dùng để biểu thị động tác tương ứng được thực hiện đối với người hoặc vật được xác định ( tức tân ngữ của 把)hoặc nói rõ ảnh hưởng hoặc kết quả nào đó mà động tác xảy ra để biểu đạt phương hướng, phương thức, nguyện vọng và mục đích….
Kết cấu câu:
Chủ ngữ + 把 + tân ngữ + động từ + thành phần khác
Ví dụ:
(1)我把那个盒子给空姐了。
(2)你把这杯咖啡喝了。
(3)我把照相机拿出来。
(4)你没把空调开开。
– Yêu cầu khi sử dụng câu chữ 把:
– Chủ ngữ nhất định là đối tượng thực hiện động tác mà động từ vị ngữ biểu thị.
Ví dụ:
(1)我把盒子给空姐了。
(2)她把药喝了。
Tân ngữ của b把 đồng thời cũng là đối tượng liên quan của động từ vị ngữ, mà nó phải là đặc chỉ, loại đặc chỉ này có thể là chỉ rõ cũng có thể là ám chỉ.
– Chỉ rõ tức là trước tân ngữ có 这,那 hoặc dấu hiệu rõ như định ngữ…
– Ám chỉ là trước tân ngữ không có dấu hiệu đó, trong ngữ cảnh nhất định thì người nói và người nghe đều hiểu rõ.
Ví dụ:
(3)你把昨天的作业做完了吗?
Trong ví dụ này, bài tập là đối tượng của công việc cũng là việc phải làm, nói rõ là bài tập của ngày hôm qua.
(4)你把护照和机票给我。
Trong ví dụ này, người nói và người nghe đều hiểu, hộ chiếu và vé máy bay để đi đâu hoặc làm gì.
– Động từ chính trong câu chữ 把 phải có khả năng làm cho tân ngữ thay đổi vị trí, biến hóa hình thái. … Cho nên những động từ như 有,在,是,来,去,觉得…. Đều không thể làm động từ chính trong câu chữ 把。
不能说:
*我把词典有了。
*我妈妈把北京来了。
– Sau động từ nhất định phải có thành phần khác, nói rõ kết quả hoặc ảnh hưởng mà động tác của động từ đó tạo ra. Thành phần khác bao gồm 了,着, Động từ lập lại, tân ngữ và bổ ngữ của động từ…..
Ví dụ:
(5)我已经把行李托运了。
(6)请把窗户开开。
(7)你把卡子按一下儿。
(8)你把护照给我,我把它放在提包里。
– Phó từ phủ định 没(有)hoặc động từ năng nguyện phải đặt trước 把 Không thể đặt trước động từ.
Ví dụ:
(9)你没把口袋里的东西都掏出来。(10)你要把口袋里的东西都掏出来。
5: Trong hán ngữ, khi muốn biểu đạt ý nghĩa của việc thông qua động tác làm chuyển đổi vị trí, thay đổi quan hệ và thay đổi hình thái của sự vật xác định nào đó ( tân ngữ của 把 )thì nhất thiết phải dùng câu chứ 把. Trong câu, sau động từ vị ngữ có 在,到,成,给 làm bổ ngữ kết quả.
Ví dụ:
(1)我把那件衣服放到柜子里了。
*我放那件衣服到柜子里
(2)我把花摆在桌子上了。
*我摆花在桌子上了
(3)我把作业交给老师了。
*我交作业给老师了。
(4)她把这篇课文翻译成了英文。
*她翻译这篇课文成英文了
– Động từ năng nguyện và phó từ thì phải đặt trước 把,thông thường phó từ ở trước, động từ năng nguyện ở sau.
Ví dụ:
(1)一定要把对联贴在门两边。
(2)先得把屋子打扫一下。
– Trong hán ngữ có một số danh từ đơn âm tiết cũng có thể dùng lập lại, sau khi lập lại nó biểu thị ý nghĩa như 每(mỗi )
天天 = 每天,家家= 每家, 人人= 每人
Ví dụ:
(1)我天天都坚持锻炼一个小时。
(2)现在家家都装上了电话。
(3)人人都要遵守交通规则。

5: CÂU CHỮ 

Biểu thị ý nghĩa bị động, là câu vị ngữ động từ, trong đó giới từ 被 cùng với tân ngữ của nó làm trạng ngữ để biểu thị ý nghĩa bị động.
Kết cấu câu:
Chủ ngữ + 被(叫/让)+ tân ngữ + động từ + thành phần khác.
Ví dụ:
(1)我的钱包被小偷偷走了。
(2)我的自行车叫麦克骑去了。
(3)我的照相机让弟弟摔坏了。
(4)她的骨头没有被撞伤。
Khi không cần nhấn mạnh đối tượng chủ động tân ngữ của chữ 被 có thể lược bỏ.
Ví dụ:
(1)我的钱包被偷了。
(2)他被撞伤了。
Trong khẩu ngữ, thông thường dùng giới từ 让,叫,给 Để thay thế 被. Khi dùng 让,叫 thì đằng sau nhất định phải có tân ngữ ( đối tượng chủ động ).
Ví dụ:
(1)我的词典叫玛丽借去了。
不能说:我的词典叫借去了。
(2)我的车让弟弟骑走了。
不能说:*我的车让骑走了。
– Phó từ phủ định hoặc động từ năng nguyện phải đặt trước 被 (叫,让)Không đặt trước động từ. Cuối câu phủ định, không sử dụng 了
Ví dụ:
(1)还好,骨头没有被车撞伤。
不能说:“还好,骨头被车没有撞伤了。
(2)我的车没有叫弟弟骑去。
不能说:*我的车叫弟弟没有骑去。
– Phó từ 又 ( lại ) có ngữ khi nhấn mạnh phủ định.
Ví dụ:
(1)你又不是故意的。
(2)雨下得特别大,我们又没带雨伞。

6: CÂU PHỨC KHÔNG DÙNG TỪ NGỮ LIÊN KẾT

– Trong khẩu ngữ hán ngữ thường chỉ dùng trật tự từ để biểu thị quan hệ ngữ nghĩa giữa các câu nhỏ, Chỉ cần ngữ nghĩa đó rõ ràng, phù hợp logich, thường không dùng từ liên quan mà trên thực tế giữa các câu nhỏ đã ngầm chứa quan hệ logich nhất định.
Biểu thị quan hệ giả thiết:
Ví dụ:
(1)有困难找民警。
( 要是有困难就找民警)
(2)你去我就去。
(i要是你去的话我就去)
(3)下雨就不去了。
(要是下雨的话,就不去了)
– Biểu thị quan hệ nhân quả:
(4)不小心把护照丟了。
(因为不小心所以把护照丟了)
(5)不小心把裤子烧破了。
(因为不小心,把裤子烧破了)
– Số lượng từ láy lại có thể làm trạng ngữ, thêm 地,có thể biểu đạt phương thức của hành vi, động tác. Khi làm định ngữ, sau nó phải thêm的.
Ví dụ:
(1)他们一步一步地走过来。
(2)生词,一个一个地记。
(3)饭妥一口一口地吃事要一件一件地办。
(4)这一封一封的信都是她责给我的。
– Bổ ngữ trạng thái:
Nhóm động từ trong hán ngữ cũng có thể dùng 得 liên kết làm bổ ngữ trạng thái của động từ, miêu tả trạng thái của người tác động hoặc kẻ thụ động.
Ví dụ:
(1)他感动得不知道说什么好。
(2)她们高兴得跳啊,唱啊。
(3)他看球赛看得忘了吃饭。
(4)他气得大叫起来。

7: BỔ NGỮ KHẢ NĂNG

Bổ ngữ khả năng biểu thị: trong điều kiện chủ quan, khách quan có cho phép tiến hành động tác nào đó hoặc thực hiện kết quả và sự biến đổi nào đó hay không.
Kết cấu câu:
THỂ KHẲNG ĐỊNH:
Động từ + 得 + bổ ngữ kết quả/ bổ ngữ xu hướng.
THỂ PHỦ ĐỊNH:
Động từ + 不 + bổ ngữ kết quả/ bổ ngữ xu hướng.
Ví dụ:
(1)A:黑板上的字你看得见吗?
B:看得见。
(2)A:晚上七点以前你回得来吗?
B:回得来。
(3)A:今天的作业一个小时做得完吗?
B:今天的作业太多,一个小时做不完。
– Hình thức Câu hỏi chính phản: khẳng định + phủ định ?
Ví dụ:
(1)老师的话你听得懂听不懂?
(2)你不戴眼镜看得见看不见?
(3)现在去,晚饭前回得来回不来?
– trong giao tiếp, phần lớn là dùng hình thức phủ định của bộ ngữ khả năng, còn hình thức khẳng định chủ yếu dùng để trả lời câu hỏi của bộ ngữ khả năng, biểu thị sự phán đoán chưa khẳng định chắc chắn hoặc phủ định một cách khéo léo.
Ví dụ:
(1)A:这个故事你看得懂看不懂?
B:看得懂。
(2)我们去看看吧,也许看得懂。
– Khi sử dụng bộ ngữ khả năng, phải biết rõ điều kiện chủ quan, khách quan.
Ví dụ:
(1)我没有钥匙,进不去。
(2)作业不多,一个小时做得完。
– Khi động từ mang tân ngữ, thì tân ngữ có thể đặt sau bổ ngữ, cũng có thể đặt trước động từ làm chủ ngữ, không thể đặt giữa động từ và bổ ngữ.
Ví dụ:
(1)A:你听得懂老师的话吗?/老师的话你听得懂吗?
B:我听得懂。
(2)A:你看得清楚黑板上的字吗?/黑板上的字你看得清楚吗?
B:我没戴眼镜,看不清楚。
– Động tác có phát sinh hoặc hoàn thành hay không:
Mẫu câu:
Động từ + 得 / 不 + 了(liǎo)
Biểu thị các hành vi có phát sinh hay không thì 了(liǎo)có nghĩa như 完
Ví dụ:
(1)A:你们的教室坐得下三十个人吗?
B:我们的教室太小了,坐不下。(2)A:你的包放得下这件毛衣吗?
B:这件毛衣太大了,放不下。
– Hỏi không gian có đủ sức chứa hay không:
Mẫu câu:
Động từ + 得 / 不 + 下
Ví dụ:
(1)A:你们的教室坐得下三十个人吗?
B:我们的教室太小了,坐不下。(2)A:你的包放得下这件毛衣吗?
B:这件毛衣太大了,放不下。
– So sánh cách dùng động từ năng nguyện 能,可以 và bổ ngữ khả năng.
Khi biểu thị năng lực tự thân của người thực hiện hành vi hoặc điều kiện cho phép, có thể dùng
能 / 不能 + động từ ( cũng có thể dùng bổ ngữ khả năng )
Ví dụ:
(1)今天我有时间,能去。
(今天我有时间,去得了)
(2)今天我没有时间,不能去。
(今天我没有时间,去不了)
– Khi ngăn ngừa động tác hành vi nào đó phát sinh, chỉ có thể dùng hình thức 不能 + động từ
Ví dụ:
(1)那儿很危险,你不能去。
不能说:*那儿很危险你去不了。
(2)这东西不是你的,你不能拿。
不能说,“这东西不是你的你拿不了
– Khi biểu thị điều kiện chủ quan, khách quan không đầy đủ, thường chỉ dùng thử khả năng.
Ví dụ:
(1)东西太多了你拿不了。
不能说:*东西太多了,你不能拿。
(2)屋子里太黑,我看不见。
不能说:*屋子里太黑,我不能看见

8: BỔ NGỮ KHẢ NĂNG(2)

Mẫu câu:
Động từ + 得 / 不 + động từ
Động từ 动 làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác có làm cho người hoặc vật thay đổi được hay không.
Ví dụ:
(1)A:你一个人搬得动吗?
B:这些东西不重,我搬得动
(2)已经爬了半个小时了,我有点儿爬不动了。
Mẫu câu: Động từ + 得 / 不 + 好
– Hình dung từ 好 làm bổ ngữ khả năng biểu thị động tác khó đạt tới mức hoàn thiện, làm cho người ta vừa lòng hay không.
Ví dụ:
(1)我担心这个节目演不好。
(2)要相信自己学得好。
Động từ + 得 / 不 + 住
– Động từ 住 làm bộ ngữ khả năng biểu thị động tác có làm cho sự vật nào đó cố định hoặc tồn tại ở vị trí nào đó hay không.
Ví dụ:
(1)A:你一天记得住二十个生词吗?
B:我想记得住。
(2)他的车停不住了。
– Bổ ngữ khả năng và bổ ngữ trạng thái:
Bổ ngữ khả năng biểu thị kết quả có thể thực hiện được, còn bổ ngữ trạng thái biểu thị kết quả đã được thực hiện. Trọng âm câu của trường hợp trước rơi vào động từ,còn trọng âm của trường hợp sau rơi vào bổ ngữ trạng thái.
Ví dụ:
(1)她写得好这篇文章
Trong ví dụ này: bổ ngữ khả năng cho từ 写 ( viết ) còn kết quả thì có thể tốt ( hoặc không tốt) tuỳ thuộc trạng thái tiếp theo.
(2)这篇文章她写得好。
Trong ví dụ này: bổ ngữ trạng thái cho từ 好( tốt ) đánh giá, khen ngợi, đã có kết quả.
– Hình thức phủ định cũng khác nhau:
(1)她写不好这篇文章。
(2)这篇文章我写得不好。
– Bổ ngữ khả năng có thể mang tân ngữ,bổ ngữ trạng thái không được mang tân ngữ.
她写不好这篇文章。( bổ ngữ khả năng)
不能说:她写得不好这篇文章。( bổ ngữ trạng thái)
– Hình thức câu hỏi chính phản khác nhau.
Ví dụ:
(1)这篇文章她写得好写不好?( bổ ngữ khả năng )
(2)这篇文章她写得好不好?( bổ ngữ trạng thái )

– CÂU LIÊN KẾT

只要…….就…..
Chỉ cần……. sẽ ( thì )……. nối liền câu phức có điều kiện, trong đó 只要 nêu lên điều kiện, 就 là kết quả sinh ra từ điều kiện đó.
Ví dụ:
(1)只要努力,就一定能学好。
(2)只要他知道,就一定会来。

9: CÁCH DÙNG NGHĨA MỞ RỘNG CỦA BỔ NGỮ XU HƯỚNG.

– Bổ ngữ xu hướng của động từ trong hán ngữ, phần nhiều có ý nghĩa mở rộng biểu thị kết quả của động tác, hành vi.
Mẫu câu:
Động từ + 起来 + biểu thị động tác bắt đầu và tiếp tục.
Ví dụ:
笑起来,下起来,打起来,跑起来,开展起来…
(1)他说得大家都笑起来了。
(2)刚才还是晴天,突然下起雨来了。
– Ý nghĩa của 想 + 起来 là: Khôi phục điều đã ghi nhớ.
Ví dụ:
(1)我想起来了,这个地方我们来过。
(2)我们在一起学习过,但是他叫什么名字我想不起来了。
– Động từ + 出来 biểu thị sự nhận rõ hoăc làm cho sự vật từ không thấy đến có hoặc từ ẩn đến hiện.
Ví dụ: 听出来,看出来,喝出来,洗出来,画出来,写出来
(1)这道题我做出来了。
(2)A:这是什么茶,你喝得出来吗?
B:我喝不出来。
(3)我看出来了,这是王老师写的字。
(4)我们照的照片洗出来了。
– Ý nghĩa của 想出来 là: nảy sinh ý kiến mới.
Ví dụ:
(1)我想出来了个办法。
(2)这个办法是谁想出来的。
(3)A:我们怎么办呢?
B:我也想不出办法来。
– Động từ + 下去 biểu thị động tác đang tiến hành vẫn tiếp tục tiến hành.
Ví dụ:
学下去, 说下去,读下去, 做下去, 干下去, 住下去
(1)明年,我还想继续在这儿学下去。(2)请你读下去。
(3)这件事我们准备做下去。
– Động từ + 下去 biểu thị động tác làm cho sự vật cố định hoặc động tác ( trạng thái) trước đây tiếp diễn đến thời điểm hiện tại.
Ví dụ:
记下来,写下来,照下来,画下来,拍下来
(1)我已经把他的地址和电话号码记下来了。
(2)应该把这儿的风景照下来。
(3)请大家把黑板上的句子记下来
(4)后来因为忙,我没有学下来

SO SÁNH 想起来 với 想出来

想起来 tin tức vốn có trong đầu đã quên mất, về sau qua hồi tưởng mà nhớ lại.
想出来 tin tức vốn không có trong đầu, qua suy nghĩ mà có. Tân ngữ thông thường là 办法,意见。
Ví dụ:
(1)想起来了,我把钥匙放在提色里了。
(2)我想不起来把那本书借给谁了。
(3)A:我怎么办呢,你能帮我想ㄊㄧ个好办法吗?
B:我也想不出好办法。

– CÂU LIÊN KẾT

只有…….才……. nối liền câu phức có điều kiện. 只有 biểu thị điều kiện cần có phải có, 才 biểu thị tình hình xuất hiện hoặc có kết quả có được trong điều kiện đó.
Ví dụ:
(1)只有努力学习才能得到好成绩。
(2)学外语,只有多听,多说,多练才能学好。
10: Sử dụng linh hoạt đại từ nghi vấn:
Đại từ nghi vấn ngoài việc biểu thị nghi vấn, phản vấn, còn biểu đạt ý chị Trung, chỉ riêng hoặc chỉ trống không đối với người hoặc vật.
– CHỈ CHUNG ( phiếm chỉ )
Khi đại từ nghi vấn biểu thị chung.
谁 biểu thị bất kỳ người nào.
什么 biểu thị bất kỳ vật gì.
怎么 biểu thị bất kể phương thức nào, biện pháp nào.
哪儿 biểu thị bất kể nơi đâu….
Trong câu thường dùng phối hợp với phó từ 也 hoặc 都.
Ví dụ:
(1)我们班的同学谁都喜欢她。
(2)天太冷我哪儿也不想去。
(3)怎么办都行我没意见。
(4)吃什么都可以。
(5)你什么时候来我都欢迎。
– Dùng hai đại từ nghi vấn giống nhau, trước sau hô ứng, chỉ cùng một người, cùng một vật, cùng một phương thức…. Đại từ nghi vấn trước biểu thị ý chỉ chung, đại từ nghi vấn sau chỉ cụ thể một sự vật trong số những sự vật đã được chỉ ra từ trước đó, Giữa hai phân câu hoặc hai đoản ngữ có lúc dùng 就 để nối liền.
Ví dụ:
(1)哪儿好玩就去哪儿。
(2)怎么好就怎么办。
(3)什么好吃就吃什么。
(4)谁愿意跟我一起去我就跟谁一起去。
(5)你什么时候想来就什么时候来吧。
– Hai đại từ nghi vấn trước và sau có thể chỉ hai người hoặc hai vật khác nhau.
Ví dụ:
(1)我们好长时间没见面了,一见面谁也不认识谁。
(2)这些车哪辆跟哪辆都不一样。
– HƯ CHỈ : Chỉ trống không
Biểu thị cái không xác định, không biết, không nói ra được hoặc không muốn nói ra.
Ví dụ:
(1)这个人我好像在哪儿见过。
(2)我的照相机不知怎么弄坏了。
(3)朋友要回国了,我应该买点什么送给她。
(4)我好像听谁说过这件事。
PHÓ TỪ LIÊN KẾT
一边…… 一边……. dùng ở trước động từ, biểu thị hai động tác trở lên cùng đồng thời tiến hành.
Ví dụ:
(1)她一边说一边笑。
(2)我喜欢一边听音乐一边做练习。
Chú ý: có thể lược bỏ 一 trong 一边. Khi phối hợp với động từ đơn âm tiết thì không đọc ngắt quảng ở giữa.
边听边看, 边想边写。
除了….以外,都….. biểu thị loại trừ cái đặc thù muốn nhấn mạnh với cái thông thường.
Ví dụ:
(1)除了玛丽以外,全班同学都来了。(2)除了北京以外,中国别的城市我都没去过。
(3)除了一本词典以外,我没买别的东西。
– 除了……以外,还…… biểu thị loại trừ cái đã biết, bổ sung thêm cái khác.
Ví dụ:
(1)除了英语以外,他还会说法语。(他会两种外语。)
(2)除了上海以外,我们还去广州和香港。(一共去三个城市。)
Thứ tự của động tác liên tục:
先…….再(又)…..然后….最后….
( ….đã, rồi mới…., sau đó…. cuối cùng…)
Ví dụ:
(1)我先做练习,再复习生词,然后读课文,最后看电视。
(2)他先去西安,再去重庆,然后游览长江三峡,最后去香港。
(3)你先填申请表,再去办护照,然后去大使馆办签证,最后再订飞机票。
11: Đối với sự thật đã biết rõ, hán ngữ thường dùng câu phản vấn để nhấn mạnh khẳng định hoặc phủ định: Hình thức phủ định nhấn mạnh khẳng định.
Ngoài 不是….吗,câu phản vấn còn có các hình thức sau:
A: 没 + động từ…. 吗?
(1)这个消意你没听说过吗?(你应该听说过)
(2)你没看见吗?他就在这儿。
B:Dùng đại từ nghi vấn để phản vấn.
(1)你不告诉我,我怎么知道呢。(我不知道)
(2)A:听说他去过美国。
B:他哪儿去过美国?(他没有去过美国)
(3)好朋友邀请我,我怎么能不去呢?(一定去)
(4)A:你不是不去吗?
B:谁说我不去。(我当然去)
(5)A:她去哪儿了?
B:谁知道他去哪儿了?(不知道)
– Biểu đạt ý nghĩa nhấn mạnh:
连…….也/都……
Hán ngữ thường dùng 连…….也 / 都……biểu đạt ý nghĩa cần nhấn mạnh. Giới từ 连 nêu điều cần nhấn mạnh ( thường là tình huống cực đoan ), 也 / 都 để cùng phối hợp. Ngầm mang ý nghĩa so sánh biểu thị đối tượng nhấn mạnh mà còn như vậy thì những cái khác càng không phải nói.
Ví dụ:
(1) 来北京快半年了,她连故宫也没去过。(别的风景区更没去过了)
(2)你怎么连这么简单的问题也不会回答?(复杂的问题更不会了)
(3)A:你卖过这本书吗?
B:没有,我连这本书的名字也没听说过。(不可能卖过)
(4)A:你最近忙吗?
B:很忙,常常连星期日也不能休息。(平时更不能休息了)
– Nhấn mạnh khẳng định: Hai lần phủ định.
Hán ngữ dùng hai từ phủ định trong một câu để nhấn mạnh khẳng định
Ví dụ:
(1)地上的事我没不知道的。(都知道)
(2)你不能不去。(你必须去)

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*