Từ vựng Minnano Nihongo bài 9

5/5 - (1 bình chọn)

Bài 9 của giáo trình Minnano Nihongo giới thiệu cho người học một số từ vựng mới liên quan đến sở thích, mức độ, và lý do.

Từ vựng về sở thích

  • すき (suki): thích
  • きらい (kirai): ghét
  • じょうず (jōzu): giỏi
  • へた (heta): dở

Ví dụ:

  • サッカーが好きです。 (Sakka ga suki desu.) Tôi thích bóng đá.
  • 勉強が嫌いです。 (Benkyou ga kirai desu.) Tôi ghét học bài.
  • ピアノが得意です。 (Piano ga jōzu desu.) Tôi giỏi chơi piano.
  • 料理が下手です。 (Ryōri ga heta desu.) Tôi dở nấu ăn.

Từ vựng về mức độ

  • よく (yoku): tốt, giỏi, thường xuyên
  • だいたい (daitai): gần hết, khá
  • すこし (sukoshi): một chút, hơi
  • あまり (amari): không nhiều, không thường xuyên
  • ぜんぜん (zenzen): không hề, không chút nào

Ví dụ:

  • 日本語がよくわかります。 (Nihongo ga yoku wakarimasu.) Tôi hiểu tiếng Nhật khá tốt.
  • フランス語はだいたいわかります。 (Furansugo wa daitai wakarimasu.) Tôi hiểu tiếng Pháp khá.
  • 日本語はすこししかわかりません。 (Nihongo wa sukoshi shika wakarimasen.) Tôi chỉ hiểu tiếng Nhật một chút.
  • コンピューターはあまり使いたくありません。 (Konpyūtā wa amari tsukaitakarimasen.) Tôi không muốn dùng máy tính thường xuyên.
  • 彼女はぜんぜん料理ができません。 (Kanojo wa zenzen ryōri ga dekimasen.) Cô ấy không biết nấu ăn chút nào.

Từ vựng về lý do

  • から (kara): vì

Ví dụ:

  • 時間がありませんから、勉強できません。 (Jikan ga arimasen kara, benkyou dekimasen.) Vì không có thời gian nên tôi không thể học bài.
  • お金がありませんから、本を買えません。 (Okane ga arimasen kara, hon wo kaemasen.) Vì không có tiền nên tôi không thể mua sách.

Bài tập ứng dụng

Dưới đây là một số bài tập ứng dụng từ vựng bài 9:

  • Hãy viết một câu giới thiệu về sở thích của bạn bằng tiếng Nhật.
  • Hãy viết một câu nói về mức độ hiểu tiếng Nhật của bạn.
  • Hãy viết một câu nói về lý do bạn không thể làm một việc gì đó.

Chúc bạn học tập tốt!

Xem thêm

Gia sư tiếng Nhật

Từ vựng Minnano Nihongo bài 8

Từ vựng Minnano Nihongo bài 9

Từ vựng Minnano Nihongo bài 10

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*