✅ Bài luận Tiếng Pháp về bản thân ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

5/5 - (1 bình chọn)

Giao tiếp bằng tiếng Pháp: tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Pháp

Biết tự giới thiệu bản thân là điều đầu tiên các bạn học bằng tiếng Pháp. Điều đó sẽ cho phép các bạn thiết lập một mối liên hệ đơn giản đầu tiên với một người nói tiếng Pháp. Bài học này cũng sẽ có ích cho các bạn cho phần thi đầu tiên của thi nói bằng DELF A1. Video dưới đây sẽ dạy các bạn tự giới thiệu về bản thân đơn giản bằng tiếng Pháp. Các bạn sẽ biết chào hỏi, diễn đạt để giới thiệu tên, tuổi, quốc tịch, nơi ở, nghề nghiệp của bản thân:

Leçon n°1 de français pour débutant : se présenter – communication

Nhờ video và bài viết này, các bạn sẽ học cách tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Pháp:

1) Các bạn sẽ học các cách chào như “Bonjour”. (Xin chào)
2) Các bạn sẽ học nói các bạn tên là gì. Nghĩa là các bạn giới thiệu tên của mình. Ví dụ: “Je m’appelle Thomas.” (Tôi tên là Thomas)

3) Các bạn sẽ học để nói tuổi của mình. Ví dụ: “J’ai 26 ans.” (Tôi 26 tuổi).

4) Các bạn sẽ học để nói về quốc tịch của mình. Ví dụ: “Je suis américain.” (Tôi là người Mỹ)

5) Các bạn sẽ học để nói các bạn sống ở đâu. Nghĩa là giới thiệu nơi ở của các bạn. Ví dụ: “J’habite à New-York.” (Tôi sống ở New York)

6) Các bạn sẽ học để giới thiệu công việc của mình. Nghĩa là giới thiệu về nghề nghiệp mà các bạn đang làm. Ví dụ : “Je suis docteur.” (Tôi là bác sĩ).

Để có khả năng tự giới thiệu tốt về bản thân bằng tiếng Pháp, các bạn hãy xem lại nhiều lần video này đồng thời nhắc lại thật to ngay sau giáo viên. Khi giáo viên nói: “Bonjour, Je m’appelle Thomas.” (Xin chào, tôi tên là Thomas). Các bạn hãy nói: “Bonjour, Je m’appelle (tên của các bạn).”. Khi giáo viên nói: “J’ai 26 ans” (Tôi 26 tuổi). Các bạn hãy nói: “J’ai (tuổi của các bạn) ans.”, vv…

Nhờ video và bài viết này, các bạn sẽ có thể tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Pháp. Các bạn có thể nói:

Bonjour, (Xin chào,)Je m’appelle (votre prénom). (Tôi tên là (tên của các bạn)
J’ai (votre âge) ans. (Tôi (tuổi của các bạn)
Je suis (votre nationalité). (Tôi là người (quốc tịch của các bạn)
J’habite à (votre ville). Tôi sống ở (nơi ở của các bạn)
Je suis (votre métier). Tôi là (nghề nghiệp của các bạn)

Như theo ví dụ mà giáo viên trong video đưa ra:

Bonjour, (Xin chào)
Je m’appelle Thomas. (Tôi tên là Thomas)
J’ai 26 ans. (Tôi 26 tuổi)
Je suis français. (Tôi là người Pháp)
J’habite à Paris. (Tôi sống ở Paris)
Je suis professeur de français. (Tôi là giáo viên dạy tiếng Pháp)

Các bạn nên học theo cách này để tự giới thiệu bản thân một cách tự nhiên mà không cần suy nghĩ quá nhiều và không cần tự đặt các câu hỏi về ngữ pháp hay chia động từ, vv…

Một khi mà các bạn biết tự giới thiệu đơn giản về bản thân thì sẽ rất dễ cho các bạn để biết một ai đó trong khi thêm “Et toi?”. Chúng ta lấy ví dụ của giáo viên :

Bonjour,
Je m’appelle Thomas. Et toi ? Người đối thoại sẽ trả lời : Je m’appelle (tên của người đó).
J’ai 26 ans. Et toi ? Người đối thoại sẽ trả lời : J’ai (tuổi của người đó) ans.
Je suis français. Et toi ? Người đối thoại sẽ trả lời : Je suis (quốc tịch của người đó).
J’habite à Paris. Et toi ? Người đối thoại sẽ trả lời : J’habite à (nơi ở của người đó).
Je suis professeur de français. Et toi ? Người đối thoại sẽ trả lời : Je suis (nghề nghiệp của người đó)

Giới thiệu bản thân tại DELF A1

Trong khi thi phần đầu tiên của thi nói DELF A1, giám khảo sẽ đặt ra các câu hỏi cho các bạn để biết tên, tuổi, quốc tịch, thành phố hoặc nơi các bạn đang ở, nghề nghiệp của các bạn. Video dưới đây là một ví dụ rất tốt cho phần thi đầu tiên (phỏng vấn theo định hướng) của thi nói DELF A1 Tous Publics (DELF A1 dành cho mọi đối tượng):

Giao tiếp bằng tiếng Pháp: nói về sở thích bản thân bằng tiếng Pháp

Với trình độ mới bắt đầu (trình độ A1), biết nói về sở thích bản thân là một trong những bài học đầu tiên cho các bạn. Việc đó rất có ích cho các bạn trong cuộc nói chuyện cơ bản với người nói tiếng Pháp. Với DELF A1 và DELF A2, các bạn phải có khả năng biết nói về sở thích của bản thân. Ở một mức độ nhỏ, việc đó cũng sẽ có ích cho DELF B1, đặc biệt là phần đầu tiên (phần phỏng vấn theo định hướng) của thi nói DELF B1 – phần mà các bạn phải giới thiệu bản thân. Video dưới đây sẽ giúp các bạn học cách nói về sở thích của bản thân bằng tiếng Pháp. Để hiểu rõ và nói tốt, các bạn hãy xem lại nhiều lần video đồng thời nhắc lại to sau giáo viên.

Parler de ses goûts en français – communication

Thông qua video và bài viết này, các bạn sẽ có khả năng biết nói về sở thích của bản thân một cách đơn giản bằng tiếng Pháp (với trình độ bắt đầu, trình độ A1). Các bạn sẽ học nói về sở thích bản thân khi dùng ba động từ : aimer, adorer và détester.

Khi các bạn yêu/thích một ai đó, một cái gì, một điều gì, các bạn có thể nói : ‘‘J’aime (…).’’ = ‘‘ Tôi yêu/thích…’’ Ví dụ :

Je t’aime. = Anh yêu em.

J’aime le chocolat. = Tôi thích sôcôla.

J’aime bien lire des livres. = Tôi khá thích đọc sách.

J’aime beaucoup écouter de la musique. = Tôi thích nghe nhạc lắm.

Khi các bạn không yêu/thích một ai đó, một cái gì, một điều gì, các bạn có thể nói : ‘‘Je n’aime pas (…).’’ = ‘‘ Tôi không yêu/không thích…’’ Ví du :

Je ne t’aime pas. = Anh không yêu em.
Je n’aime pas le chocolat. = Tôi không thích sôcôla.
Je n’aime pas du tout regarder la télé. = Tôi không thích xem ti vi một chút nào.

Khi các bạn rất thích/mê/yêu mến một cái gì, một điều gì, các bạn có thể nói : ‘‘J’adore (…).’’ = ‘‘ Tôi rất thích/Tôi mê/Tôi yêu mến…’’ Ví dụ :

J’adore les animaux. = Tôi rất thích động vật.

Khi các bạn hoàn toàn không thích một cái gì, một điều gì, các bạn có thể nói : ‘‘Je déteste (…).’’ = ‘‘ Tôi ghét…’’ Ví dụ :

Je déteste les serpents. = Tôi ghét rắn.

Tóm lại :

Cấp độ tích cựcCấp độ tiêu cực
J’aime = Tôi yêuJe n’aime pas = Tôi không yêu
J’aime bien = Tôi khá thíchJe n’aime pas du tout = Tôi không thích chút nào
J’aime beaucoup = Tôi thích lắmJe n’aime pas du tout = Tôi không thích chút nào
J’adore = Tôi mê/Tôi rất thích/Tôi yêu mếnJe déteste = Tôi ghét

Giới thiệu bản thân qua đoạn hội thoại giao tiếp ngắn

  • Tu t’appelles comment ? – Tên bạn là gì ?

Je m’appelle Que An. – Tên tôi là Que An

  •  Tu as quel âge ? – Bạn bao nhiêu tuổi ?

J’ai vingt ans. – Tôi hai mươi tuổi.

  • Tu habites où ? – Bạn sống ở đâu?

J’habite à Ho Chi Minh ville. – Tôi sống ở thành phố Hồ Chí Minh .

  • Tu fais quoi dans la vie ? – Bạn đang làm nghề gì? (Bạn đang làm gì trong cuộc sống? )

Je suis étudiante. – Tôi là sinh viên.

  • Ton anniversaire, c’est quand ? – Sinh nhật của bạn là khi nào?

Mon anniversaire est le dix-sept mai – Sinh nhật của tôi là vào ngày 17 tháng 5.

  •  Est-ce que tu parles une langue étrangère ? – Bạn có nói được một ngoại ngữ khác không?

Oui, je parle l’italien et le japonais. – Vâng, tôi nói tiếng Ý và Nhật Bản

  • Est-ce que tu as des frères et soeurs ? – Bạn có anh chị em không?

J’ai une soeur qui s’appelle Marie et qui a vingt-trois ans. – Tôi có một chị gái tên Marie , chị ấy hai mươi ba tuổi .

  •  Est-ce que tu as un animal ?- Bạn đã có một con vật cưng ?

Non, je n’ai pas d’animal de compagnie. Không , tôi không có con vật cưng .

  •  Qu’est-ce que tu aimes faire le week-end ? – Bạn thích làm gì vào cuối tuần ?

Le week-end, j’aime bien sortir avec mes amis . J’aime bien faire du sport, jouer au foot, jouer au tennis. – Vào cuối tuần , tôi thích đi chơi với bạn bè của tôi. Tôi thích chơi thể thao , chơi bóng đá, chơi quần vợt.

  • Est-ce que tu aimes voyager ? – Bạn có thích đi du lịch ?

Oui, j’aime beaucoup voyager. – Vâng, tôi rất thích đi du lịch .

  • Tu as visité quels pays par exemple ? – Bạn đã thăm nước nào rồi?

J’ai déjà visité la Belgique, le Canada , l’Angleterre. – Tôi đã thăm nước Bỉ , Canada , Anh.

Mẫu giới thiệu bản thân với nhà tuyển dụng khi xin việc

Je m’appelle Paul Amine , j’ai 29 ans, je suis célibataire. J’ai toujours été passionné par les ordinateurs, alors une fois le bac en poche j’ai décidé de m’orienter vers l’université de Paris dans laquelle j’ai suivi un cursus d’informatique sur 5 ans. Trois années de licence en informatique générale plus deux années de master en génie des logiciels. J’ai eu la chance d’effectuer mon stage de fin d’étude au sein du Centre de Recherche sur l’Information Scientifique et Technique « CERIST » dans le cadre du développement des applications web. J’y ai découvert le métier que j’exerce aujourd’hui.

Tôi tên là Paul Amine, tôi 29 tuổi, tôi độc thân. Tôi luôn đam mê máy tính, vì vậy sau khi tốt nghiệp trung học, tôi quyết định theo học Đại học Paris, nơi tôi đã hoàn thành khóa học khoa học máy tính kéo dài 5 năm. Ba năm lấy bằng cử nhân về khoa học máy tính nói chung cộng với hai năm bằng thạc sĩ về kỹ thuật phần mềm. Tôi đã có cơ hội thực hiện khóa thực tập cuối khóa tại Trung tâm Nghiên cứu Thông tin Khoa học và Kỹ thuật “CERIST” như một phần của quá trình phát triển các ứng dụng web. Chính ở đó mà tôi đã khám phá ra nghề nghiệp của mình ngày hôm nay.   Et après 4 années dans cet établissement, j’ai été recruté par la société “Soft Tech” en tant que chef de projet informatique, j’ai sauté sur l’occasion car cette nouvelle expérience me permettait de développer mes compétences tout en m’offrant la possibilité de connaître un nouveau secteur d’activité, et aujourd’hui je gère une équipe de 5 développeurs.

Và sau 4 năm ở cơ sở này, tôi được công ty “Soft Tech” tuyển dụng vào vị trí giám đốc dự án CNTT, tôi đã đón nhận cơ hội vì trải nghiệm mới này cho phép tôi phát triển các kỹ năng của mình đồng thời cung cấp cho tôi nhiều kiến thức hơn trong lĩnh vực hoạt động mới và hôm nay tôi quản lý một nhóm gồm 5 nhà phát triển.   En ce moment, je souhaiterais avoir plus de responsabilités et de ce fait intégrer une société qui présente plus de perspectives d’évolution que la société actuelle. C’est pourquoi j’ai postulé à ce poste. Hiện tại, tôi mong muốn có vị trí nhiều trách nhiệm hơn, gia nhập vào một công ty có nhiều triển vọng phát triển hơn công ty hiện tại. Đó là lý do tại sao tôi nộp đơn cho công việc này.

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Pháp 

1.1. Chào hỏi

Hãy mở đầu màn giới thiệu bản thân bằng tiếng Pháp với những từ, mẫu câu chào hỏi sau đây: 

– Salut: chào

– Bienvenue: chào mừng

– Bonjour: xin chào buổi sáng

– Bonsoir: chào buổi tối

– Bonne soirée: buổi tối tốt lành

Sau khi giới thiệu xong đừng quên nói lời tạm biệt với những người bạn chúng ta vừa mới quen nhé.

– Au revoir: tạm biệt

– Au revoir, à lundi/mardi/vendredi/… : (Tạm biệt, hẹn gặp vào thứ 2/ thứ 3/ thứ 4/…)

– À bientôt: hẹn gặp lại sớm

– À tout à l’heure/ à plus tard: chút nữa gặp laị

– À plus: hẹn gặp lại

– À la prochaine: Hẹn gặp lại bạn sau

1.2. Giới thiệu tên

Giới thiệu tên là phần tiếp theo, không thể thiếu khi bạn muốn giới thiệu bản thân bằng tiếng Pháp với một ai đó. Hãy nói “Je m’appelle” khi muốn giới thiệu “tôi tên là…”. 

Nếu đi cùng người khác và muốn giới thiệu họ với những người khác hãy nói:
– Il/elle s’appelle: anh / cô ấy tên là
– Nous nous appelons: chúng tôi tên là 

– Vous vous appelez: họ tên là
– Ils/elles appellent: các anh/ các chị ấy tên là

Ngược lại, nếu muốn biết tên của người đối diện các bạn có thể sử dụng câu hỏi “Comment vous vous appelez?”

1.3. Giới thiệu bạn đến từ đâu

Nói về nơi ở của mình cũng là một thông tin thường được mọi người sử dụng để giới thiệu bản thân bằng tiếng Pháp

“Je viens de…” có nghĩa là “tôi đến từ…”. Bạn có thể dùng câu này để chỉ cả quốc gia và thành phố của mình.

Ví dụ: Tôi đến từ Atlanta, Georgia ở Hoa Kỳ, vì vậy tôi có thể nói là “Je viens des Etats-Unis” hoặc “Je viens d’Atlanta”.

Lưu ý rằng “de” thay đổi tùy thuộc vào danh từ mà bạn sử dụng. Từ “Atlanta” bắt đầu bằng một nguyên âm và “de” kết thúc bằng chữ “e”, do đó các bạn phải bỏ chữ “e” trong “de”. Quy tắc này chỉ áp dụng cho các từ kết thúc bằng chữ “e” trực tiếp và từ ngay sau đó bắt đầu bằng nguyên âm.

Tiếp tục cuộc trò chuyện các bạn có thể nói “D’où viens-tu/ D’où venez-vous?” để hỏi “Bạn đến từ đâu?”.

Ở đây có 2 cụm từ khác nhau. Đầu tiên bao gồm “tu” là phiên bản không chính thức của cụm từ, thường chỉ được sử dụng với bạn bè, gia đình,… Phiên bản thứ hai, với “vous” lịch sự hơn, phù hợp hơn với những người mà bạn vừa gặp .

1.4. Giới thiệu nghề nghiệp

Có nhiều cách để hỏi cũng như giới thiệu về nghề nghiệp của bản thân bằng tiếng Pháp. Sau đây là hai mẫu câu thường dùng: 

– Quel est votre mestier?  →  Mon mestier est….

– Quelle est votre profession? →  Ma profession est…

(Bạn làm nghề gì? → Nghề của tôi là…)

Một số từ vựng nghề nghiệp:

– Docteur: Bác sĩ

– Policier/Policière: Nam cảnh sát/ Nữ cảnh sát

– Pompier: Lính cứu hỏa

– Cuisinier/Cuisinière: Nam đầu bếp/ Nữ đầu bếp

– Chanteur/ Chanteuse: Nam ca sĩ/ Nữ ca sĩ

Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Pháp và giới thiệu người khác

Tự giới thiệu tênJe suis + tên.
Je m’appelle + tên.
Đây làVoici  / C’est+ cụm từ chỉ người
Tôi là Alice Doucet.Je suis Alice Doucet.
Tôi là Nicole Falco. Đây là Aldo, chồng tôi. (Voici)Je m’appelle Nicole Falco. Voici Aldo, mon mari.
Tôi là người Pháp.Je suis français (e).
Đây là vợ của tôi, Carla. (Voici)Voici ma femme, Carla.
Đây là Yves, chồng tôi (C’est)C’est Yves, mon mari.

Nói Tiếng Pháp: Giới thiệu bản thân

Chào và giới thiệu bản thân | Tiếng Pháp cơ bản dành cho người mới bắt đầu

Gia sư ngoại ngữ ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

GIA SƯ TIẾNG PHÁP ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*