✅ Bảng chữ cái Tiếng Đức ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

5/5 - (1 bình chọn)

Bảng chữ cái và cách phát âm trong tiếng Đức

Bảng chữ cái tiếng Đức như thế nào? Có điều gì đặc biệt trong bảng chữ cái tiếng Đức. Làm sao để ghép vần và phát âm một từ thật chuẩn? Đọc bài viết bên dưới của mình để tìm câu trả lời nhé.

Để phát âm một từ cho đúng, trước hết, chúng ta cần quan tâm đến cách phát âm các chữ cái tiếng Đức. 

Bảng chữ cái tiếng Đức:

Bảng chữ cái tiếng Đức

Bảng chữ cái tiếng Đức & cách phát âm chuẩn

Video cách phát âm tiếng Đức

HỌC TIẾNG ĐỨC: CÁCH PHÁT ÂM VÀ BẢNG CHỮ CÁI TIẾNG ĐỨC

Làm quen với tiếng Đức – Bảng chữ cái trong tiếng đức – Das Alphabet

Tiếng Đức bài 1: bảng chữ cái

Các chữ cái được đọc như sau:

A: được phát âm y như chữ a trong tiếng Việt

B: phiên âm là [be:], phát âm gần giống từ con bê trong tiếng Việt

C: phiên âm là [tse:], không phải đọc là cê. Để phát âm chữ cái này đúng, bạn phát âm chữ t và s thật nhanh, sau đó đọc thêm âm ê.

D: phiên âm [de:], được phát âm là đê.

E: phiên âm [e:], được phát âm là ê.

F: phiên âm [ɛf], được phát âm gần giống ép. Tuy nhiên, để phát âm đúng âm này, bạn phải cắn hàm răng trên vào môi dưới và đưa hơi ra. 

G: phiên âm [ge:], chữ g ở đây được phát âm gần giống âm gh trong tiếng Việt. Chữ cái này được phát âm tương tự như chữ ghê.

H: phiên âm [ha:], được phát âm là ha.

I: phiên âm [i], được phát âm như âm i dài. 

J: phiên âm [jɔt], được phát âm gần giống chữ giót của Việt Nam. Tuy nhiên, bạn phải cắn hai hàm răng lại với nhau và bật âm t để phát âm chữ t ở cuối. 

K: phiên âm là [ka:], được phát âm là ka. Chữ k được phát âm gần giống chữ c trong tiếng Việt, tuy nhiên, k ở trong tiếng Đức là âm được phát ra từ họng, và đây là một âm bật hơi. 

L: phiên âm là [ɛl], đọc gần giống êl. Khi phát âm chữ L, bạn phải uốn đầu lưỡi chạm vào hàm răng trên. 

M: phiên âm [ɛm], đọc gần giống với em. Để đọc chữ cái này, bạn nên đóng hai môi lại khi phát âm. 

N: phiên âm [ɛn], đọc gần giống chữ ừn của tiếng Việt

O: phiên âm [o:], đọc là ô

P: phiên âm [pe:], phát âm là pê. Tuy nhiên, đây là một âm bật. Các bạn phải mím hai môi lại với nhau và bật ra âm p. Hãy để tờ giấy trắng ở trước mặt. Khi bạn phát âm đúng, tờ giấy cũng sẽ chuyển động. 

Q: phiên âm [ku:], đọc là ku.

R: phiên âm [ɛʁ], phát âm gần giống r tiếng Việt. Để phát âm đúng, hãy tưởng tượng rằng mình đang súc miệng, nhớ là phải uốn lưỡi và rung cổ họng nhé.

S: phiên âm [ɛs], phát âm gần giống chữ s trong tiếng Việt.

T: phiên âm [te:], gần giống như chữ t trong tiếng Việt. Tuy nhiên, để đọc chữ này, bạn phải cắn hai hàm răng và bật âm mạnh ra.

U: phiên âm [u:], đọc là u.

V: phiên âm [faʊ], đọc là fao. 

W: phiên âm [veː], đọc là vê.

X: phiên âm [ɪks], đọc là íksờ

Y: phiên âm [‘ʏpsilɔn], đọc là úpsilon

Z: phiên âm là [t͡sɛt], đọc như sét trong tiếng Việt, tuy nhiên, bạn phải đọc âm t và s thật nhanh với nhau, tức là từ này sẽ được phát âm là tsét. Nhớ phát âm cả âm t cuối nhé. 

Ngoài ra, ta còn 4 chữ cái đặc biệt của tiếng Đức:

Ä: Chữ cái này sẽ được phát âm là e dài. Để phát âm chữ cái này đúng, hãy đọc âm ê sau đó mở rộng miệng hơn và phát âm chữ e nhé. 

Ö: Nhiều bạn phát âm chữ này là uê. Như thế là không đúng nhé. Hãy đọc chữ e đầu tiên. Lúc này, bạn thấy vị trí của đầu lưỡi nằm ở hàm răng bên dưới. Hãy giữ nguyên vị trí đó và phát âm luôn âm ô. Nhớ là phải tròn môi bạn nhé.

Ü: Tương tự như bên trên, rất nhiều bạn đọc chữ cái này là uy. Không phải vậy đâu nhé. Hãy đọc âm i trước, sau đó giữ nguyên vị trí của các bộ phận, và phát âm âm u thật nhanh. Môi ở âm này vẫn phải tròn bạn nhé!

ß: Phiên âm [ ɛs’t͡sɛt ], được đọc là es-tsét.

Nguyên âm ngắn và nguyên âm dài:

A- Laute 

Âm A được phát âm dài [a:] khi:

  • Nó đứng trước h: Sahne, Hahn ..
  • Nó là âm tiết mở: Hase, Abend, … 
  • Gấp đôi aa: Waage, Paar

Âm A được phát âm ngắn [a] khi:

  • Nó đứng trước phụ âm đôi, hoặc ck: Jacke, wann, Tasse  .. 
  • Nó đứng trước âm tiết đóng: Lampe, Apfel, 

Âm tiết mở: Âm tiết được kết thúc bởi nguyên âm ( a, o, u, i, e).  Âm tiết đóng: kết thúc bởi phụ âm, ở từ Lampe thì âm tiết đóng là m.

E- Laute

E phát âm dài [e:] như ê khi:

  • Nó đứng trước h: sehen, Ehe  ..
  • Nó đứng trước một phụ âm: Weg, reden, … 
  • Gấp đôi e: Tee, See, …

Âm e ngắn [ɛ] như e khi:

  • Nó đứng trước phụ âm đôi: Betten, retten …

Âm e ở cuối từ thường được đọc như âm ờ trong tiếng Việt: Suppe, Tasse, Sahne 

Ä – Laute:

Được phát âm [ɛ] như e khi: 

  • Nó đứng trước nguyên âm đôi hoặc ck: Bäcker, kämmen.

Được phát âm [ɛ:] như ê khi:

  • Nó đứng trước h: nähen, wählen … 

I – Laute:

Được phát âm dài [i:] khi:

  • Nó là âm tiết mở: Kino, Igel, .. 
  • ie hoặc ieh cũng được phát âm như [i:]: sieben, Miete, 
  • Nó đứng trước h: Ihnen, ihr, … 

Được phát âm ngắn [i] khi:

  • Nó đứng trước phụ âm đôi hoặc 2 phụ âm: bitte, immer, dick, …

O- Laute

Được phát âm [o:] như ô khi:

  • Đứng trước 1 phụ âm hoặc là âm tiết mở: wo, Ofen, Not, Brot … 
  • Đứng trước h: belohnen, Wohnung … 
  • Gấp đôi o: Zoo, Boot …

Được phát âm là [ɔ] như o khi:

  • Đứng trước phụ âm đôi: Zoll, voll … 
  • Là âm tiết đóng hoặc o đứng trước 2 phụ âm: oft, Wort, … 

U – Laute:

Được phát âm dài [u:] khi:

  • Đứng trước h: Uhr, Huhn, 
  • Là âm tiết mở hoặc đứng trước ch hay 1 phụ âm: Tuch, rufen, Ruf, ..

Được phát âm ngắn [ʊ] khi:

  • Đứng trước 2 phụ âm hoặc là âm tiết đóng: unten, Gruppe, Suppe … 

Ö – Laute:

Được phát âm dài [ø:] khi:

  • Nó là nguyên âm mở: hören, lösen, Löwe … 
  • Đứng trước h: Höhle, Möhre …

Được phát âm ngắn [œː] khi:

  • Nó đứng trước nguyên âm đôi: Löffel, können, …

Ü – Laut

Được phát âm dài [y:] khi:

  • Nó đứng trước một nguyên âm hoặc h: Tür, kühl, Bemühung … 
  • Y đứng trước 1 phụ âm được phát âm là [y:]: Typ, Physik …
  • Nó là âm tiết mở: Hüte, üben … 

Được phát âm ngắn [Y] khi:

  • Y đứng trước 2 phụ âm: Gymnasium, Gymnastik …
  • Nó trước ck hoặc 2 phụ âm: glücklich, ausfüllen … 

Diphthonge 

Các cặp nguyên âm sau sẽ được phát âm [ai] – ai trong tiếng Việt:

ei, ai, ey, ay

Ví dụ: meinen, Mais, Meyer, Bayern … 

Các cặp nguyên âm sau sẽ được phát âm [au] – au trong tiếng Việt:

au, ao 

Ví dụ: Kakao, Haus, blau, … 

Các cặp nguyên âm sau sẽ được phát âm [ɔy] – oi trong tiếng Việt:

eu, äu

Ví dụ: heute, Häuser, …

Cách phát âm CH

Phát âm của CH
  • CH được phát âm [x] như kh trong tiếng Việt khi đứng sau: a, u, o, au.

Ví dụ: doch, nach, Buch… 

  • CH được phát âm [ç] như ch nhẹ khi đứng sau: e, i, ä, ö, ü, l, y, eu, äu, m,n. 

Ví dụ ich, echt, gleichfalls … 

  • CH được phát âm [ç] với một số từ sau:

Ví dụ China, Chemie, Chirurg …

  • CH được phát âm [k] với một số từ sau

Ví dụ Chaos, Charakter, Christ, Chor, … 

  • CH được phát âm [ʃ] với từ mượn từ tiếng Pháp

Ví dụ: Chance, Chef, Champignon, Champagner, Branche, …

  • CH được phát âm k khi đứng trước s.

Ví dụ: sechs, Fuchs, …

Cách phát âm Sch, St, Sp:

Sch được phát âm [ʃ] .Để đọc âm này, chúng ta sẽ tròn môi như khi hôn và đẩy hơi mạnh ra ngoài, âm này nghe gần giống chữ x trong tiếng Việt.

Ví dụ: Schule, Fleisch, schön … 

Sp được phát âm [ʃp] được phát âm giống như trên, bạn chỉ cần thêm âm bật p nữa phát âm đúng.

Ví dụ: Sport, spielen, springen… 

St được phát âm [ʃt], bạn cũng tròn môi sau đó cắn hai hàm răng lại và bật mạnh âm t .

Ví dụ Stadt, stehlen, stellen,…

Cách phát âm các phụ âm

  • b ở cuối từ sẽ được phát âm bật giống như p

Ví dụ: Staub, Lob, …

  • d ở cuối sẽ được phát âm như t

Ví dụ: Fahrrad, Abend, …

  • v ở cuối được đọc như âm f

Ví dụ: aktiv, Dativ, Genitiv … 

  • S ở đầu được đọc gần giống dzờ, còn ở cuối là s. Để đóng được âm cuối s, bạn nên cắn răng và đẩy nhẹ hơn ra, sao cho ta thấy có hơi từ kẽ hở là được. 

Ví dụ: Sonne, Haus, ….

  • g ở cuối sẽ được phát âm như k.

Ví dụ: Tag, weg, Krieg  … 

  • ng sẽ được đọc như âm ng trong tiếng Việt, ta không tách nó ra khi phát âm. Ví dụ, với động từ springen, ta sẽ không đọc là sprin-gen mà là spring-en. Âm g ở đây không được bật âm.
  • nk được đọc là ng-k, lúc này, ta sẽ tách n và k với nhau, và k sẽ được đọc bật âm khi nó đứng cuối. 

Ví dụ: schminken, trinken, Geschenk, …

  • Qu sẽ được đọc là [kw], hiểu nôm na là kv tiếng việt của mình đó. Ví dụ, từ bequem sẽ không được đọc là bê- quêm mà là bê-kvêm.
  • Thông thường, v sẽ được đọc là [f] khi đứng đầu trong từ. 

Ví dụ: Vater, versehen, Vieh.

Tuy nhiên, trong cái từ mượn, v sẽ được đọc là [v]

Ví dụ: Vase, Visum …

  • w sẽ được phiên âm [v]

Ví dụ wohnen, Wohnung, wer …

  • Các cặp phụ âm chs, ks và gs cũng như phụ âm đơn x sẽ được phiên âm là [ks]

Ví dụ: links, Text, wachsen …

  • h đứng đầu sẽ được phát âm. Tuy nhiên, khi đứng sau một nguyên âm dài, nó trở thành âm câm.

Ví dụ, động từ sehen sẽ không được đọc se-hen mà chỉ là se-en thôi. Bởi e ở là nguyên âm dài. 

  • z sẽ được phát âm là [ts]. Bạn cắn răng và bật mạnh âm t, sau đó đẩy hơi dài ra qua kẽ hở để phát âm đúng âm này. Nó phát âm gần giống âm s tiếng Việt. 

Ví dụ zeigen, ziehen …

Trên đây là tất cả cách quy tắc để phát âm tiếng Đức, tiếp theo chúng mình thử phát âm một vài từ đơn giản nhé:

wohnen: đọc là vô-nừn. Nguyên âm o ở đây đứng trước h, nên nó được phát âm dài, w sẽ được phát âm như v.

zeigen: đọc là tsai-gừn. Cặp nguyên âm ei được phát âm là ai. Phụ âm g ở đây bắt đầu nguyên âm nên được đọc là g.

Cách ghép âm tiếng Đức cũng dễ mà nhỉ? Gần giống như kiểu mình viết gì thì đọc như vậy đó. 

Cách phát âm bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn cho người mới bắt đầu

Tương tự như các ngôn ngữ khác, bảng chữ cái tiếng Đức cũng được chia thành các nguyên âm và phụ âm, trong đó các chữ cái a, e, i, o, u chính là những nguyên âm. Sau đây là những cách phát âm bảng chữ cái tiếng Đức chuẩn cho người mới bắt đầu mà bạn nên biết:

Đối với nguyên âm

Tương tự như tiếng Anh, nguyên âm của tiếng Đức bao gồm 5 chữ là: u, e, o, a, i và cách đọc những nguyên âm này cũng tương tự khi chúng ta phát âm tiếng Việt. Ví dụ như “e” bạn sẽ đọc là “ê”, “o” là “ô”,… và tất cả những nguyên âm này đều không cần sự trợ giúp của các âm khác. Tuy nhiên, đối với 3 nguyên âm bị biến đổi thì bạn cần phải lưu ý cách đọc chúng như sau:

  • “ö” sẽ được đọc thành “ô – ê, ví dụ như chữ “huê”.
  • “ä” sẽ được đọc thành “a – ê”.
  • “ü” sẽ được đọc thành “u – ê”.

Bên cạnh những nguyên âm đơn được liệt kê ở trên, tiếng Đức còn có các nguyên âm kép nghĩa. Có nghĩa là khi chúng được đứng cạnh nhau thì sẽ tạo ra một cách phát âm mới. Vì vậy, bạn nên chú ý để việc học phát âm của mình được trọn vẹn hơn.

Đối với phụ âm

Ngoài những nguyên âm kể trên thì tất cả những chữ cái còn lại trong bảng chữ cái tiếng Đức đều là phụ âm và chúng cũng có cách đọc tương tự như khi chúng ta phát âm tiếng Việt. Tuy nhiên, chỉ có 3 phụ âm có cách phát âm khác đó là:

  • Chữ “h” thì bạn sẽ đọc là “ha”.
  • Chữ “t” đọc là “thế” và khi đọc thì bạn phải kéo dài vần “ê” ra.
  • Cuối cùng là chữ “g” thì bạn sẽ phát âm thành “kê” và khi đọc thì cũng kéo dài hơi chữ “ê” ra.

Ngoài ra, trong bảng chữ cái tiếng Đức, cũng sẽ có một số phụ âm khi đi với nhau sẽ tạo thành các hợp âm mới và được đọc như:

  • “ch” thì bạn sẽ đọc thành “khờ” nếu nó đi sau những nguyên âm như: “a, o, u hay au”.
  • Còn nếu “ch” đứng sau các các phụ âm “l, n, r” hoặc sau các nguyên âm “e, i, ä, ö, ü, eu, äu” thì sẽ phát âm nhẹ hơn và hay được gọi là “ch” mềm.
  • “ng” nếu đứng ở cuối một vần thì sẽ được đọc kèm với vần đó và không tách ra. Ví dụ: “singen” thì bạn sẽ phát âm thành “sing – en” chứ không phải là “sin – gen” như cách mà chúng ta thường đọc ở tiếng Anh.
  • “sch” sẽ được đọc là “s” kết hợp với động tác uốn lưỡi nặng để đọc được chuẩn hơn.

Một số phương pháp học phát âm tiếng Đức hiệu quả

Để có thể phát âm tiếng Đức được chuẩn thì bạn sẽ cần phải có một quá trình luyện tập kiên trì và dài lâu cùng một phương pháp học phù hợp. Sau đây là một số phương pháp học phát âm tiếng Đức hiệu quả mà bạn nên biết:

Lặp đi lặp lại nhiều lần

Tương tự như khi học bất cứ một ngôn ngữ nào, dù là ngữ pháp tiếng Đức hay bảng chữ cái tiếng Đức thì việc lặp đi lặp lại các từ sẽ giúp bạn phát âm một cách chuẩn hơn. Vì vậy, bạn nên tìm cho mình một nguồn học phát âm tiếng Đức uy tín trên mạng Internet, sau đó bật các phần phát âm lên để nghe và lặp lại nó nhiều lần.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể quan sát vị trí môi hay cách uốn lưỡi của người bản địa để học tập theo. Nếu có thể thì bạn hãy ghi âm lại phần phát âm của mình và so sánh với nguồn để có thể nhận ra lỗi sai để có được sự điều chỉnh hợp lý nhất.

Học với từ điển

Khi bạn bắt đầu làm quen với tiếng Đức thì từ điển luôn là một công cụ không thể thiếu được. Bạn hãy chọn cho mình một cuốn từ điển có chất lượng và tra từ điển khi gặp phải những từ mới. Điều này không chỉ giúp bạn biết được cách phát âm chuẩn của từ mà còn hiểu rõ hơn về nghĩa cũng như cách dùng từ. Ngoài ra, phần ký hiệu phát âm trong từ điển cũng sẽ giúp bạn cải thiện được khả năng phát âm một cách rất hiệu quả.

Thường xuyên nghe tiếng Đức

Khi học phát âm tiếng Đức thì nghe tiếng Đức thật nhiều, ở bất cứ thời gian nào và ở bất cứ nơi đâu chính là một phương pháp học hiệu quả mà bạn không nên bỏ qua. Việc chăm chỉ này sẽ giúp cho bạn thành thạo giao tiếp bằng tiếng Đức nhanh chóng chỉ trong 3 tháng.

Thế nên, bạn hãy thường xuyên xem các bản tin thời sự, những video trên Youtube hay các bài hát để làm quen với việc nghe tiếng Đức. Dần dần bạn sẽ có thể bắt chước được những gì mình nghe thấy và phát âm tiếng Đức chuẩn hơn. Ngoài ra, đây cũng là một cách luyện kỹ năng nghe hiệu quả được nhiều người áp dụng khi học tiếng Đức.

Bài tập phát âm đơn giản

A. Hãy lắng nghe bài hát ABC tiếng Đức và học thuộc nhé

B. Chúng ta cùng thử phát âm một số từ trong tiếng Đức:

  • Guten Tag – Gute Nacht – Guten Appetit
  • Menschen – Auto – Schule – Tisch
  • Zwiebeln – Schmetterling – Kartoffelsalat – authentisch – atemberaubend – zusammenarbeiten

C. Một số câu giao tiếp đơn giản:

A: Cuộc hội thoại giữa Michael & Brian

  • Hallo Michael. Wo wohnst du?
  • Guten Tag Brian. Ịch wohne in Berlin
  • Mit wem wohnst du zusammen?
  • Ich wohne nur alleine. Wohin gehts du jetzt?
  • Ich komme nach Hause. Und du?
  • Ich gehe zur Arbeit. Ach, ich bin spät, muss jetzt gehen. Tschüss
  • Auf wiedersehen.

B: Laura và Sussane cùng nói chuyện

  • Guten Tag, Sussane
  • Hallo Laura
  • Wie geht`s
  • Danke gut, und dir?
  • Auch nicht schlecht
  • Was bist du von Beruf?
  • Ich bin Doktorin. Und du?
  • Ich arbeite bei einer technischen Firma in Hamburg.

Một số lưu ý về cách phát âm trong tiếng Đức

1. Các nguyên âm gồm: a, i, u đọc giống như tiếng Việt. Chữ e đọc là “ê” và chữ o đọc là “ô”

Đố với 3 nguyên âm bị biến đổi.

  • ä phát âm như “a-e”. Người ta gọi là âm e bẹt.
  • ö phát âm lai như “ô-uê. Miệng tròn vành khi phát ra âm.
  • ü như “uy”. Tuy nhiên vẫn giữ miệng chữ u khi nhả chữ.

Các phụ âm trong tiếng Đức có một số từ phát âm na ná tiếng Việt. Khi nhìn mặt chữ có thể phát ra âm thanh gần chính xác. Ví dụ như G đọc là “Gê” hay P đọc là “Pê”. Các phụ âm tiếng Đức phát âm khác tiếng Việt là:

  • Chữ f đọc là “ép-f”. Âm cuối f nhả nhẹ
  • Chữ “h” đọc là “ha”
  • L đọc là “e-l”. Âm l cuối uốn lưỡi.
  • N đọc là “e-n”. Âm cuối ngậm “n”
  • T phát âm là “thê”. âm “ê” dài
  • J đọc là “giot”. Tương tự chữ “gi” trong tiếng Việt
  • Q đọc là “kh-cu” rất nhanh
  • R giống như “e-r”. Âm “R” cuối vẫn ngậm trong miệng.
  • V đọc lai như “Phao-Phau”.
  • W đọc là “Vê”
  • Y đọc là “uýp-xi-loong”

Trong tiếng Đức một số chữ cái khi đi với nhau tạo thành hợp âm mới.

  • ei/ ai/ ay: Đọc là “ai”. Ví dụ Bayern – “Bai-ền”
  • äu/ eu/ oi:đọc là “oi”. Ví dụ äußern – “oi-xền”
  • en ở cuối. Âm này hơi lai giữa: “ền-ờn”. Ví dụ: machen là “mác-khền” hoặc mác-khờn”
  • sch: đọc là “s” rất nặng
  • ch: Đọc là “khờ” nếu đứng đầu hoặc sau các chữ cái a, o, u. Ch đọc là “ch” hoặc “x” nếu đứng sau các âm còn lại.
  • qu: đọc là “kv” – quadrat: /cờ-va-đrát/
  • ur/ uhr: đọc là “ua”
  • i/ ie/ ieh/ ih: đọc là “i” như trong tiếng Việt
  • ier/ ir/ ihr: đọc là “ia”

Ngoài ra còn một số trường hợp đặc biệt khác.

Ghi nhớ: Khi học bảng chữ cái tiếng Đức và cách phát âm, các bạn luôn phát âm âm cuối của chữ. Ví dụ như: machst – âm cuối “st”: vẫn phải phát âm nhẹ.

Gia sư ngoại ngữ ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

GIA SƯ TIẾNG ĐỨC

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*