✅ Công thức Alanin ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

3.3/5 - (3 bình chọn)

Công thức của alanin là

A. H2N-[CH2]4-CH(NH2)COOH.

B. HOOC-CH(NH2)CH2-COOH.

C. H2N-CH(CH3)COOH.

D. H2N-CH2-COOH.

TRẢ LỜI:

Chọn đáp án C

Anilin là 1 α–amino axit có CTPT là C2H5O2N

Và CTCT là CH3CH(NH2)COOH

Công thức phân tử của Alanin là

A. C2H5O2N         B. C3H7O2N    C. C4H7O2N                     D. C3H5O2N

Giải chi tiết:

Công thức phân tử của Alanin là C3H7O2N (CH3-CH(NH2)-COOH)

Đáp án B

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

A. Glyxin.

B. Etyl amin.

C. Anilin.

D. Glucozo.

TRẢ LỜI:

Chọn đáp án A

A. Do –NH2 gắn trực tiếp lên vòng benzen làm giảm mật độ electron ở nguyên tử N mạnh.

⇒ tính bazơ của anilin yếu hơn hẳn so với NH3 ⇒ không làm đổi màu quỳ tím ⇒ chọn A.

B. CH3NH2 có nhóm metyl đẩy e làm tăng mật độ electron ở N.

⇒ tính bazơ mạnh hơn NH3 ⇒ làm quỳ tím hóa xanh.

C. CH3COOH là axit hữu cơ nên làm quỳ tím hóa đỏ.

D. HOOC-CH2CH(NH2)COOH là α-amino axit chứa số nhóm COOH > số nhóm NH2 ⇒ làm quỳ tím hóa đỏ.

CÂU 2:

Valin có công thức cấu tạo là

A. CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH.

B. CH3CH(NH2)COOH.

C. C6H5NH2.

D. H2NCH2COOH.

TRẢ LỜI:

Chọn đáp án A

CÂU 3:

Amin nào sau đây là amin bậc 3?

A. (C6H5)2NH.

B. (CH3)2CHNH2.

C. (CH3)3N.

D. (CH3)3CNH2

TRẢ LỜI:

Chọn đáp án C

CÂU 4:

Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch:Alanin +NaOH−−−−→→+NaOH   X  +HCl−−→→+HCl Y. (X, Y là các chất hữu cơ và HCl dùng dư). Công thức của Y là

A. ClH3N-(CH2)2-COOH.

B. ClH3N-CH(CH3)-COOH.

C. H2N-CH(CH3)-COONa.

D. ClH3N-CH(CH3)-COONa.

CÂU 5:

Hợp chất H2NCH(CH3)COOH có tên gọi là

A. glyxin.

B. lysin.

C. valin.

D. alanin.

TRẢ LỜI:

Chọn đáp án D

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*