✅ Công thức ed ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

2.6/5 - (10 bình chọn)

Học cách phát âm -ed chính xác, đơn giản và dễ nhớ nhất

 

Ed” trong Tiếng Anh có 3 cách phát âm, ứng với các trường hợp phân biệt cụ thể:

 

  • /id/
  • /t/
  • /d/

1. Quy tắc phát âm “ed” – /id/

 “Ed” được phát âm là /id/ trong hai trường hợp sau:

  • Động từ tận cùng bằng /t/ hoặc /d/: wanted, invited, needed,….
  • Tính từ tận cùng bằng ‘ed’: interested, bored, naked,…

 Eg:  She was invited to the party yesterday.

(/ invaitid/ )

He is interested in go fishing.

(/intərəstid/)

2. Quy tắc phát âm “ed” – /t/

 “Ed” được phát âm là /t/ khi động từ có âm cuối là các âm vô thanh sau:

Voiceless sound Example
/p/ stopped : /sta:pt/
/k/ looked: /lu:kt/
/f/ ~ gh laughed: /læft/
/s/ missed: /mist/
/∫/ ~ sh brushed: /brə∫t/
/t∫/ ~ ch watched: /wa:t∫t/

Eg: Because of the cold weather, I have coughed for a week.

( /kכft/ )

  • Mẹo nhỏ ghi nhớ: Giống như cách ghi nhớ các trường hợp phát âm của s và es, để ghi nhớ dễ dàng quy tắc phát âm ed – /t/ ta nên ghép các âm thành một câu hoặc một cụm từ hài hước, quen thuộc. Language Link Academic đưa ra gợi ý tham khảo như sau:

Thôi  không (k) phì (p) phò (f) sợ (/s) sẽ (/∫/) chết (/t∫/).

3. Quy tắc phát âm “ed” -/d/

Ed” được phát âm là /d/ khi động từ tận cùng bằng các âm hữu thanh còn lại, bao gồm các phụ âm dưới đây và nguyên âm:

Voiced sound Example
/b/ described: /diskraibd/
/v/ loved: /lәvd/
/z/ buzzed: /bәzd/
/m/ screamed: /skrimd/
/n/ opened: /oupәnd/
/η/ banged: /bæηd/
/l/ filled: /fild/
/r/ shared: /∫εrd/
/g/ hugged: /hәgd/
/ろ/ massaged: /mәsaろ/
/dろ/ changed: /t∫eindろd/
/ð/ breathed: /briðd/
vowels: i,a,o,… worried: /wз:id/

Eg: They organized ( /כrgənaizd/) the 10th anniversary for their company.

Chú ý: Đuôi “-ed” trong các động từ sau khi sử dụng như tính từ sẽ được phát âm là /ɪd/ bất luận “ed” sau âm gì:

  • Aged
  • Blessed
  • Crooked
  • Dogged
  • Learned
  • Naked
  • Ragged
  • Wicked
  • Wretched

E.g:

  • An aged man /ɪd/
  • A blessed nuisance /ɪd/
  • A dogged persistence /ɪd/
  • A learned professor – the professor, who was truly learned /ɪd/
  • A wretched beggar – the beggar was wretched /ɪd/

Nhưng khi sử dụng như động từ, ta áp dụng quy tắc thông thường:

  • He aged quickly /d/
  • He blessed me /t/
  • They dogged him /d/
  • He has learned well /d/

Gia sư Tiếng Anh cho người đi làm

MẸO PHÁT ÂM ĐUÔI “ED” & S/ES

I. Mẹo phát âm đuôi “-Ed” và “-S/Es”

Trích dẫn:

– Hãy nhớ lấy 2 câu nói sau:

ÔSÔNG XƯA ZỜ CHẲNG SHÓNG

THỜI PHONG KIẾN FƯƠNG TÂY

– Tất cả các quy luật phát âm đuôi ed, s và es đều xoay quanh 2 câu nói này:

1. Các danh từ ở dạng số nhiều đi với “s” và “es”

– Ở câu thứ nhất, ta thấy có các chữ cái đầu mỗi từ đều được gạch chân, tất cả các danh từ có tận cùng là các chữ cái này (o,s,x,z,ch,sh) khi thêm số nhiều đều cộng với es.

– Còn lại cộng với s

2. Cách phát âm đuôi “es” và “s”

– Ở câu đầu, nhớ lấy các chữ cái đứng đầu (o,s,x,z,ch,sh) cộng với es đọc là /iz/, ngoại trừ từ goes.

– Ở câu thứ 2, các chữ cái đứng đầu được gạch chân ở mỗi từ (th,p,k,f,t) là các âm bật, gặp các danh từ có tận cũng là các chữ này, khi đọc đuôi s của chúng, ta đọc là /s/, còn tất cả các danh từ không có tận cùng là các chữ này đc đọc là /z/

3. Cách phát âm đuôi “ed”

– Đối với các động từ có tận cũng là t và d, khi thêm ed, ta đọc là /id/

  • VD: decided, painted…

– Nhớ lấy các chữ cái được gạch chân ở cả 2 câu, chỉ trừ chữ T ở câu thứ 2 (tức là các chữ o,s,x,z,ch,sh và th,p,k,f), tất cả các động từ có tận cùng là các chữ cái này khi thêm ed đều đọc là /t/

  • VD: talked, thanked…

– Đối với các động từ có tận cùng là các chữ khác với các chữ đã nêu ở trên, thì thêm đuôi ed được đọc là /d/

  • VD: played, advised,moved…

– Với công thức này, khi làm bài phát âm, các bạn có thể đúng tới 98%, 2% còn lại rơi vào các trường hợp đặc biệt, còn tùy vào kinh nghiệm cá nhân vì không có quy luật.

MỘT SỐ MẸO VẶT KHÁC

1. Với đối tượng là học sinh yếu và trung bình:
a. Các từ có đuôi “-ed”: Học sinh chỉ cần nhớ 2 nhóm như sau:

– Nhóm 1: Trước “-ed” là “ t và d” (ta đi)
– Nhóm 2: 
+ Chữ cái trước -ed: th k f/gh p ss/x/ce sh ch
+ Từ được gán: thôi không phì phèo sợ sẽ chết
– Nhóm 3: Các trường hợp còn lại ( Không cần nhớ)

b. Các từ có đuôi “-s/-es”: chỉ cần nhớ 2 nhóm như sau:

– Nhóm 1: 
+ Chữ cái trước –es/-s: p f/gh k t
+ Từ được gán: phải phục kích tây

– Nhóm 2: 
+ Chữ cái trước –s/-es: sh ss/x/ce se/ge/ z ch
+ Từ được gán: sĩ sợ gì chết

– Nhóm 3: Các trường hợp còn lại ( Không cần nhớ (chọn từ có đuôi “-s/-es” theo từng nhóm, xét từ nhóm 1 rồi đến nhóm và 3)

2. Với đối tượng là học sinh khá giỏi

– Một số từ tận cùng là “–se” phát âm là /s/: practise, promise….
– Một số từ tận cùng là “ gh” không đọc là /f/: weigh, plough…. 
– Các động từ “do” và “say” khi thêm “es” và “s” thì cách đọc thay đổi. 

  • say /sei/ —> says /sez/
  • do /du:/ —> does /dʌz/

– Cách phát âm đuôi ED: Một số tính từ có tận cùng là –ed, hoặc một số trạng từ có tận cùng bằng –edly, thì -ed được phát âm là /id/.

*Adjectives: 

  • naked: khỏa thân
  • crooked: cong, oằn
  • ragged: nhàu, cũ 
  • wretched: khốn khổ 
  • rugged: gồ ghề
  • learned: uyên bác

*Adverbs:

  • deservedly: xứng đáng
  • supposedly: cho là
  • markedly: một cách rõ ràng, đáng chú ý
  • allegedly: cho rằn

Câu thần chú phát âm đuôi ed đặc biệt

Với trường hợp đuôi ed phát âm là /id/, hầu như ai từng đọc qua cũng có thể dễ nhớ rất nhanh, tuy nhiên đối với 2 trường hợp còn lại thì lại không hề dễ dàng và rất nhanh quên. Vậy ngoài cách học bằng phương pháp phân biệt giữa âm vô thanh và hữu thanh, chúng ta hãy cùng học thêm một số cách phân biệt ed trong 2 trường hợp còn lại nhé.

Quy tắc phát âm trong tiếng Anh

Phát âm /id/ nếu từ tận cùng bằng /t/ hoặc /d/: thần chú tôi đi

Phát âm /t/ nếu từ kết thúc bằng “s” hoặc có phát âm kết thúc bằng  /s/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /f/, /p/: thần chú sáng sớm chạy khắp phố phường

Phát âm là /d/ đối với các âm còn lại

Luyện Tập Phát Âm ED

Sau khi nắm được cách phát âm ed rồi thì bạn hãy tự thực hành với 3 câu chuyện ngắn sau đây. Bạn chỉ cần chọn 1 trong 3 câu chuyện này, luyện tập thật thành thạo rồi hãy chuyển qua câu chuyện khác.

Chú ý là bạn phải đọc nhấn nhá cả âm điệu, mà không chỉ mỗi cách phát âm ed.

The Fox and the Grapes

One afternoon, a fox was walking through the forest and spotted a bunch of grapes hanging from a lofty branch. “Just the thing to quench my thirst,” said the fox.

Taking a few steps back, the fox jumped and just missed the hanging grapes. Again, the fox took a few paces back and tried to reach them, but still failed.

Finally, giving up, the fox turned up his nose and said, “They’re probably sour anyway.” Then he walked away.

The Devoted Mother

A mother duck and her little ducklings were on their way to a lake one day. The ducklings were very happy following their mother and quack-quacking along the way.

All of a sudden, the mother duck saw a fox at a distance. She was frightened, and shouted, “Children, hurry to the lake. There’s a fox!”

The ducklings hurried towards the lake. The mother duck wondered what to do. Then she began to walk back and forth dragging one wing on the ground.

When the fox saw her, he became happy. He said to himself, “It seems she’s hurt and can’t fly! I can easily catch and eat her!” He ran towards her.

The mother duck ran, leading the fox away from the lake. The fox followed her. Now he wouldn’t be able to harm her ducklings. The mother duck looked towards her ducklings and saw that they had reached the lake. She was relieved, so she stopped and took a deep breath.

The fox thought that she was tired and he came closer, but the mother duck quickly spread her wings and rose up in the air. She landed in the middle of the lake and her ducklings swam to her.

The fox stared in disbelief at the mother duck and her ducklings. The mother duck had tricked him cleverly. Now he could not reach them because they were in the middle of the lake. 

The Lion and the Mouse

One afternoon, a fox was walking through the forest and spotted a bunch of grapes hanging from a lofty branch. “Just the thing to quench my thirst,” said the fox.

Taking a few steps back, the fox jumped and just missed the hanging grapes. Again, the fox took a few paces back and tried to reach them, but still failed.

Finally, giving up, the fox turned up his nose and said, “They’re probably sour anyway.” Then he walked away.

4. Lưu ý:

  • Tính từ tận cùng bằng “ed”, “ed” luôn được phát âm là /id/
  • Phân biệt tính từ đuôi “ed” và đuôi “ing”:
  • Tính từ đuôi “ed”: dùng để miêu tả cảm xúc của con người, hay con người cảm thấy như thế nào: bored, intereste, tired, excited,...
  • Tình từ đuôi “ing”: dùng để diễn tả cách con người cảm nhận về sự vật, hiện tượng khác: boring, interesting, exciting, …

Eg:  

Whenever I see my sister’s dog, I feel so frightened.

(Bất cứ khi nào tôi nhìn thấy chú chó của chị tôi, tôi đều cảm thấy lo sợ.)

My sister’s dog is so frightening.

Chú chó của chị tôi rất đáng sợ.

Phân Biệt Âm Hữu Thanh Và Vô Thanh

Trước khi học cách phát âm ed thì bạn cần phải biết thế nào là âm hữu thanh và âm vô thanh.

 

Bất cứ khi nào bạn thấy chữ cái hoặc ký hiệu giữa hai dấu gạch chéo (/ /), nghĩa là nó đề cập đến cách phát âm hoặc âm điệu của chữ cái đó.

Âm hữu thanh: 

  • Nghĩa là những âm mà trong khi nói, chúng ta sẽ sử dụng dây thanh quản và chúng sẽ tạo ra âm trong cổ.
  • Bạn có thể đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ L.
  • Bạn sẽ nhận thấy cổ hơi rung rung.

Đó chính là âm hữu thanh, còn với âm vô thanh: 

  • Nghĩa là những âm mà cổ họng bạn không rung khi bạn nói.
  • Bạn đặt tay lên cổ họng và phát âm chữ P.
  • Bạn sẽ nhận thấy âm này bật ra bằng hơi từ miệng mà không phải từ cổ họng.

Hãy thử làm như thế với các chữ cái khác và bạn sẽ “cảm nhận” được sự khác biệt giữa các âm hữu thanh và âm vô thanh.

Giờ bạn đã biết được sự khác nhau giữa âm hữu thanh và âm vô thanh, bạn hãy nhìn vào các quy tắc phát âm “ed” dưới đây.

Cách Phát Âm S Và ES Trong Tiếng Anh

1. Âm s và es được phát âm là /ɪz/ (hoặc âm /əz/)

Ví dụ cụ thể với những trường hợp được phát âm là /ɪz/:

  • C: races (sounds like “race-iz”)
  • S: pauses, nurses, buses, rises
  • X: fixes, boxes, hoaxes
  • Z: amazes, freezes, prizes, quizzes
  • SS: kisses, misses, passes, bosses
  • CH: churches, sandwiches, witches, teaches
  • SH: dishes, wishes, pushes, crashes
  • GE: garages, changes, ages, judges

2. Phát âm là /s/

Nếu các phụ âm cuối cùng là các phụ âm vô thanh, thì “s” sẽ được phát âm là /s/. Hãy cẩn thận đừng để tạo ra thêm âm phụ nào.

Ví dụ cho những từ kết thúc được đọc bằng âm /s/:

  • P: cups, stops, sleeps
  • T: hats, students, hits, writes
  • K: cooks, books, drinks, walks
  • F: cliffs, sniffs, beliefs, laughs, graphs, apostrophes (phụ âm “-gh” và “-ph” ở đây được phát âm như F)
  • TH: myths, tablecloths, months (âm vô thanh “th”)

3. Phát âm là âm /z/

Nếu chữ cái cuối cùng của từ kết thúc bằng một nguyên âm (hoặc phụ âm hữu thanh), thì chữ S được phát âm giống như chữ Z, là /z/ (mà không tạo ra âm nào khác).

Ví dụ cho những từ kết thúc được đọc bằng âm /z/:

  • Nguyên âm: sees, fleas
  • D: cards, words, rides, ends
  • G: rugs, bags, begs
  • L: deals calls, falls, hills
  • M: plums, dreams
  • N: fans, drains, runs, pens
  • NG: kings, belongs, sings
  • R: wears, cures
  • V: gloves, wives, shelves, drives
  • Y: plays, boys, says
  • Kết thúc bằng THE là hữu thanh thì đọc là /z/: clothes, bathes, breathes

Luyện Tập Phát Âm S Và ES

Sau khi nắm được cách phát âm s và es rồi thì bạn hãy thực hành với 3 đoạn văn ngắn sau đây. Bạn chỉ cần chọn 1 trong 3 đoạn văn này, luyện tập thật thành thạo rồi hãy chuyển qua đoạn khác.

Chú ý là bạn phải đọc nhấn nhá cả âm điệu, cách nối âm mà không chỉ mỗi cách phát âm s và es.

Seasons

Between the months of November and May a wind blows from the west in most parts of Indonesia. It comes from the ocean and carries rain. Clouds build up around the mountains, and every afternoon rain falls.

The rain is always heavy, and rivers that can be walked across in the dry season now become dangerous. When it rains the whole day, they may suddenly overflow and cause great damage to the land.

Most farmers are glad when wet season begins. There is water for their fields and they can again start growing rice. But people in town are not so glad because the streets soon get muddy and dirty. They prefer the dry season when they can sit outside and enjoy the cool evenings.

Learning English

Every year students in many countries learn English. Some of these students are young people, other are teenagers. Many are adults. Some learn at school, others study by themselves. A few learn English just by hearing the language in film, on television, in the office or among their friends. But not many are lucky enough to do that. Most people must work hard to learn another language.

Many boys and girls learn English at school because it is one of their subjects. They study their own language, mathematics and English. In England, America and Australia may boys and girls study their own language, which is English, and mathematics and another language, perhaps French, German or Spanish.

Many adults learn English, because it is useful for their work. Teenagers often learn English for their higher studies, because some of their books are in English at the college or university. Other people learn English because they want to read newspapers or magazines in English.

David and Rosa’s

Day David is a bank manager and Rosa is a doctor in a large hospital. David gets up at 7.30 am and has a bath. He leaves home at 8.30 and goes to work by car. He arrives at the bank at 9.00.

Rosa gets up at 9.30 because she doesn’t start work until 1.00 in the afternoon. She catches the bus to the hospital at 12.15.

David finishes works at 5.30 and goes shopping in the supermarket near the bank. Then he goes home and cooks dinner. He eats alone in the kitchen at 7.00 and then usually watches TV in the living room until Rosa arrives home at 10.00. She often has her diner in front of the TV. David goes to bed at 11.00, but Rosa usually goes to bed at 11.30.

100 câu bài tập trắc nghiệm phát âm hậu tố ed và s/es (Có đáp án)

EXERCISE 1: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others

1. A. arrived B. believed C. received D. hoped
2. A. opened B. knocked C. played D. occurred
3. A. rubbed B. tugged C. stopped D. filled
4. A. dimmed B. travelled C. passed D. stirred
5. A. tipped B. begged C. quarrelled D. carried
6. A. tried B. obeyed C. cleaned D. asked
7. A. packed B. added C. worked D. pronounced
8. A. watched B. phoned C. referred D. followed
9. A. agreed B. succeeded C. smiled D. loved
10. A. laughed B. washed C. helped D. weighed
11. A. walked B. ended C. started D. wanted
12. A. killed B. hurried C. regretted D. planned
13. A. visited B. showed C. wondered D. studied
14. A. sacrificed B. finished C. fixed D. seized
15. A. needed B.  booked C. stopped D. washed
16.  A. loved  B.  teased  C. washed  D. rained
17.  A. packed B. punched C. pleased D. pushed 
18.  A. filled  B. naked  C. suited  D. wicked 
19.  A. caused B. increased C. practised D. promised
20.  A. washed B. parted C. passed D. barked
21.  A. killed B. cured C. crashed D. waived
22.  A. imagined B. released C. rained D. followed
23.  A. called B. passed C. talked D. washed 
24.  A. landed B. needed C. opened D. wanted
25.  A. cleaned B. attended C. visited D. started
26.  A. talked B. fished C. arrived D. stepped
27.  A. wished B. wrapped C. laughed D. turned
28.  A. considered B. rescued C. pulled D. roughed
29.  A. produced B. arranged C. checked D. fixed
30.  A. caused B. examined C. operated D. advised
31.  A. discovered B. destroyed C. developed D. opened
32.  A. repaired B. invented C. wounded D. succeeded
33.  A. improved B. parked C. broadened D. encouraged
34.  A. delivered B. organized C. replaced D. obeyed
35.  A. painted B. provided C. protected D. equipped
36.  A. tested B. marked C. presented D. founded
37.  A. used B. finished C. married D. rained
38.  A. allowed B. dressed C. flashed D. mixed
39.  A. switched B. stayed C. believed D. cleared
40.  A. recommended B. waited C. handed D. designed
41.  A. annoyed B. phoned C. watched D. remembered
42.  A. hurried B. decided C. planned D. wondered
43.  A. posted B. added C. managed D. arrested
44.  A. dreamed B. neglected C. denied D. admired
45.  A. admitted B. advanced C. appointed D. competed
46.  A. announced B. apologized C. answered D. argued
47.  A. complained B. applied C. compared D. polished
48. A. booked                  B. watched  C. jogged D. developed
49.  A. contributed B. jumped C. introduced D. vanished
50.  A. whispered B. wandered C. sympathized D. sentenced

EXERCISE 2: Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others

1. A. proofs    B. books  C. points     D. days
2. A. helps   B. laughs   C. cooks        D. finds
3. A. neighbors                 B. friends   C. relatives       D. photographs
4. A. snacks      B. follows     C. titles      D. writers
5. A. streets   B. phones   C. books         D. makes
6. A. cities                      B. satellites     C. series      D. workers
7. A. develops   B. takes        C. laughs        D. volumes
8. A. phones  B. streets  C. books          D. makes
9. A. proofs                  B. regions          C. lifts           D. rocks
10. A. involves             B. believes  C. suggests           D. steals
11. A. remembers            B. cooks         C. walls        D. pyramids
12. A. miles                B. words      C. accidents      D. names
13. A. sports           B. plays         C. chores                  D. minds
14. A. nations   B. speakers           C. languages             D. minds
15. A. proofs    B. looks            C. lends             D. stops
16. A. dates           B. bags     C. photographs    D. speaks
17. A. parents         B. brothers      C. weekends         D. feelings
18. A. chores            B. dishes     C. houses                D. coaches
19. A. works        B. shops                  C. shifts        D. plays
20. A. coughs      B. sings              C. stops D. sleeps
21. A. signs                  B. profits      C. becomes     D. survives
22. A. walks             B. steps            C. shuts         D. plays
23. A. wishes            B. practices    C. introduces       D. leaves
24. A. grasses       B. stretches                   C. comprises D. potatoes
25. A. desks          B. maps          C. plants     D. chairs
26. A. pens      B. books        C. phones         D. tables
27. A. dips  B. deserts                  C. books   D. camels
28. A. miles  B. attends C. drifts D. glows
29. A. mends   B. develops  C. values      D. equals
30. A. repeats  B. classmates C. amuses D. attacks
31. A. humans B. dreams C. concerts                D. songs
32. A. manages  B. laughs C. photographs          D. makes
33. A. dishes  B. oranges C. experiences D. chores
34. A. fills B. adds C. stirs  D. lets
35. A. wants B. books C. stops D. sends
36. A. books B. dogs C. cats D. maps
37. A. biscuits B. magazines C. newspapers D. vegetables
38. A. knees  B. peas  C. trees  D. niece
39. A. cups  B. stamps C. books D. pens
40. A. houses B. faces C. hates D. places
41. A. schools B. yards C. labs D. seats
42.   A. names B. lives C. dances                D. tables
43.   A. nights B. days  C. years D. weekends
44.   A. pens  B. markers C. books D. rulers
45.   A. shakes B. nods C. waves D. bends
46.   A. horse B. tools C. house D. chairs
47.   A. faces B. houses C. horses D. passes
48.   A. president  B. busy  C. handsome  D. desire
49.   A. sweets B. watches C. dishes D. boxes
50.   A. dolls B. cars C. vans D. trucks

Đáp án:

Exercises 1.

1 – D, 2 – B, 3 – C, 4 – C, 5 – A, 6 – D, 7 – B, 8 – A, 9 – B, 10 – D, 11 – A, 12 – C, 13 – A, 14 – D, 15 – A, 16 – C, 17 – C, 18 – A, 19 – A, 20 – B, 21 – C, 22 – B, 23 – A, 24 – C, 25 – A, 26 – C, 27 – D, 28 – D, 29 – B, 30 – C, 31 – C, 32 – A, 33 – B, 34 – C, 35 – D, 36 – B, 37 – B, 38 – A, 39 – A, 40 – D, 41 – C, 42 – B, 43 – C, 44 – B, 45 – B, 46 – A, 47 – D, 48 – C, 49 – A, 50 – D.

Exercises 2.

1 – D, 2- D, 3 – D ,  4- A,  5- B,  6 – B,  7 – D,  8 – A,  9 – B,  10 – C,  11 – B,  12 – C,  13 – A,  14 – C,  15 – C,  16 – B, 17 – A, 18 – A,  19 – D,  20 -B,  21 – B,  22 – D,  23 – D,  24 – D,  25 – A.  26 – B,  27 – D,  28 – C,  29 – B,  30 – C,  31- C,  32- A,  33- D, 34 – D, 35 – D, 36 – B, 37 – A, 38 – D, 39 – D, 40 – C, 41- D, 42 – C, 43 – A, 44- C, 45 – A, 46 – A, 47 – B, 48 – C, 49 – A, 50 – D.

Bài tập về cách phát âm đuôi ed

Sau đây là một số bài tập cơ bản về cách phát âm đuôi ed trong tiếng Anh. Bạn nên tự làm một lần rồi sau đó mới tra các từ không biết và sửa lại đáp án đúng, hãy ghi lại những từ bạn chưa biết cả phiên âm, nghĩa và cách sử dụng để ôn tập sau.

Bài tập 1: Chọn từ có cách phát âm đuôi ed khác với các từ còn lại

1.

a. demanded

b. requested

c. started

d. worked

2.

a. leaded

b. launched

c. watched

d.  finished

3.

a. joined

b. faxed

c. happened

d. enjoyed

4.

a. naked

b. corrected

c. interested

d. asked

5.

a. borrowed

b. reserved

c. shared

d. attracted

6.

a. stopped

b. entertained

c. informed

d. installed

7.

a. improved

b. stayed

c. changed

d. produced

8.

a. phoned

b. invested

c. participated

d. wanted

9.

a. waked

b. walked

c. naked

d. talked

10.

a. traveled

b. frightened

c. studied

d. prepared

Đáp án:

  1. D
  2. A
  3. B
  4. D
  5. D
  6. A
  7. D
  8. A
  9. C
  10. C

Bài tập 2: Cho dạng đúng của từ trong ngoặc

1. He slept almost movie time because the movie is so (bore)……….

2. This is the first time she (come)……. to Hanoi. The (amaze)…….. scenery makes she (excite)……… to have a wonderful holiday here.

3. Despite being (frighten)………., they tried to wait until the movie ended.

4. If  Lisa (study)….. harder, she (not/ get)………… that (disappoint)……… mark.

5. The man‘s appearance made us (surprise)…………….

6. Her newest book is an (interest)…….. romantic novel, but  I’m (interest)……….in her horror story.

7. Working hard all weekend is (tire)…….., so he is (exhaust)………. when he comes back home.

8. The solution (expect)……  to be a new way to get out of the crisis.

9. The lecture is so (confuse)…….that Tom doesn’t understand anything.

10. It is such a (shock)…… new that I can’t say anything.

Đáp án:

1. boring
2. has come/ amazing/ excited
3. frightened
4. had studied/ wouldn’t have got / disappoiting
5. surprised
6. interesting/ interested
7. tiring/ exhausted
8. is expected
9. confusing
10. shocking

Bài tập luyện về cách phát âm đuôi ED của động từ quá khứ

I/ Hãy chọn từ có phần được gạch dưới có cách phát âm khác với các từ còn lại:

1. A. failed                    B. reached             C. absorbed                D. solved

2. A. invited                  B. attended            C. celebrated              D. displayed

3. A. removed               B. washed              C. hoped                    D. missed

4. A. looked                  B. laughed              C. moved                   D. stepped

5. A. wanted                 B. parked                C. stopped                 D. watched

6. A. laughed                B. passed               C. suggested              D. placed

7. A. believed               B. prepared             C. involved                 D. liked

8. A. lifted                     B. lasted                 C. happened               D. decided

9. A. collected              B. changed             C. formed                   D. viewed

10. A. walked                B. entertained        C. reached                  D. looked

11. A. approved            B. answered           C. passed                   D. uttered

12. A. doubted              B. wedded              C. connected             D. passed

13. A. managed            B. laughed              C. captured                D. signed

14. A. washed               B. exchanged         C. experienced          D. mixed

15. filled                        B. added                 C. started                   D. intended

16. wanted                    B. booked               C. stopped                 D. laughed

17. booked                    B. watched             C. jogged                   D. developed

18. kneeled                    B. bowed               C. implied                   D. compressed

19. bottled                     B. explained           C. trapped                  D. betrayed

20. laughed                    B. stamped             C. booked                 D. contented

Đáp án:

1 – B / 2 – D / 3 -A / 4 – C/ 5 – A/ 6 – C/ 7 – D/ 8 – C/ 9 -A / 10 – B
11- C / 12 – D / 13 – B / 14- B / 15- A / 16 – A / 17- C / 18 – D / 19 – C / 20 – D.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*