15 Đề thi môn Ngữ văn lớp 7 giữa kì 2 (Có đáp án)

5/5 - (1 bình chọn)

Đề 1 thi Văn giữa kì 2 lớp 7

Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao !”

(SGK Ngữ văn lớp 7, tập 2)

Câu 1 (1 điểm) Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 (1 điểm) Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? Thái độ, tình cảm của tác giả được gửi gắm trong đoạn văn?

Câu 3 (1 điểm) Câu: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.” sử dụng phép tu từ nào? Tác dụng của phép tu từ đó?

Phần II. Tạo lập văn bản (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0đ) Viết đoạn văn ngắn chứng minh rằng: Nói dối có hại cho bản thân.

Câu 2 (5,0đ) Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: “Có chí thì nên”

Đáp án Đề thi giữa kì 2 lớp 7 môn Văn

Phần 1. Đọc hiểu

Câu 1

– Đoạn văn được trích từ văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (0,5 đ)

-Tác giả là Phạm Văn Đồng 0,5 đ

Câu 2

– Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt: Nghị luận. 0,5 đ

– Thái độ tình cảm của tác giả được gửi gắm trong đoạn văn: Kính trọng khâm phục ca ngợi đức tính giản dị của Bác Hồ 0,5 đ

Câu 3

– Câu: “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.” Sử dụng phép tu từ: Liệt kê (0,5 đ)

– Tác dụng: 0,5 đ

+ Làm cho câu văn thêm sinh động hấp dẫn

+ Nhấn mạnh làm rõ, cụ thể hơn đức tính giản dị của Bác Hồ trong lối sống.

+ Bồi dưỡng cho ta tình cảm kính yêu Bác Hồ.

Phần 2. Tạo lập văn bản

Câu 1 (2,0đ) Viết đoạn văn ngắn chứng minh rằng: Nói dối có hại cho bản thân.

– Nói dối là một thói xấu và là một hiện tượng tương đối phổ biến. (0,25)

– Việc nói dối gây ra nhiều tác hại xấu đến chính bản thân. Nó làm ta mất đi sự tín nhiệm của mọi người xung quanh, làm mất đi tư chất và nhân cách của một con người. Nó còn có hại đối với công việc mà bạn đang làm, nói nối dối sẽ khiến sự tín nhiệm trong công việc bạn mất đi. Dẫn chứng (1,5)

– Chúng ta cần có thái độ chân thành trung thực để luôn được tôn trọng và đảm bảo uy tín (0,25)

Câu 2. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”

a. Mở bài: 1 điểm

Dẫn dắt giới thiệu câu tục ngữ: Không một thành công nào đến dễ dàng nếu con người không có quyết tâm phấn đấu. Hiểu được điều này, ông cha cha đã đúc kết thành câu tục ngữ “Có chí thì nên”. Đây là một chân lí hoàn toàn đúng đắn.

b. Thân bài: 3,5 điểm

*Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: 1đ

– “Chí” là gì? Là hoài bão, lí tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì. Chí là điều cần thiết để con người vượt qua trở ngại.

– “Nên” là thế nào? Là sự thành công, thành đạt trong mọi việc.

– “Có chí thì nên” nghĩa là thế nào? Câu tục ngữ nhằm khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của ý chí trong cuộc sống. Khi ta làm bất cứ một việc gì, nếu chúng ta có ý chí, nghị lực và sự kiên trì thì nhất định chúng ta sẽ vượt qua được mọi khó khăn, trở ngại để đi đến thành công.

*Giải thích cơ sở của chân lí:

Tại sao người có ý chí nghị lực thì dẫn đến thành công?

– Bởi vì đây là một đức tính không thể thiếu được trong cuộc sống khi ta làm bất cứ việc gì, muốn thành công đều phải trở thành một quá trình, một thời gian rèn luyện lâu dài. Có khi thành công đó lại được đúc rút kinh nghiệm từ thất bại này đến thất bại khác. Không chỉ qua một lần làm việc mà thành công, mà chính ý chí, nghị lực,lòng kiên trì mới là sức mạnh giúp ta đi đến thành công. Càng gian nan chịu đựng thử thách trong công việc thì sự thành công càng vinh quang, càng đáng tự hào.

– Nếu chỉ một lần thất bại mà vội nản lòng, nhụt chí thì khó đạt được mục đích.

– Anh Nguyễn Ngọc Kí bị liệt cả hai tay, phải tập viết bằng chân và đã tốt nghiệp trường đại học và đã trở thành một nhà giáo mẫu mực được mọi người kính trọng.

– Các vận động viên khuyết tật điều khiển xe lăn bằng tay mà đạt huy chương vàng.

c. Kết bài:

– Khẳng định giá trị kinh nghiệm của câu tục ngữ đối với đời sống thực tiễn, khẳng định giá trị bền vững của câu tục ngữ đối với mọi người.

Đề 2 thi Văn giữa kì 2 lớp 7

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II

Môn: Ngữ văn 7

(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (2.0 điểm)

a. Thế nào là câu chủ động? Cho một ví dụ về câu chủ động?

b. Tìm cụm chủ – vị dùng để mở rộng câu trong ví dụ sau đây và cho biết cụm chủ – vị được mở rộng làm thành phần gì của câu?

Con mèo nhảy làm đổ lọ hoa.

Câu 2: (2.0 điểm)

Thế nào là phép tương phản trong nghệ thuật văn chương? Chỉ ra hai mặt tương phản được thể hiện trong văn bản “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn?

Câu 3: (6.0 điểm)

Giải thích câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân”.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7

Câu 1

a.

– Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động).

– Cho ví dụ đúng.

b.

– Cụm chủ vị dùng để mở rộng câu: Con mèo nhảy.

– Cụm chủ vị dùng để mở rộng câu làm thành phần chủ ngữ.

Câu 2

  • Phép tương phản trong nghệ thuật là việc tạo ra những hành động, cảnh tượng, tính cách trái ngược nhau để qua đó làm nỏi bật một ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác phẩm.
  • Hai mặt tương phản:
    • Cảnh người dân đang hộ đê trong trạng thái nguy kịch.
    • Cảnh tên quan đang cùng nha lại chơi bài trong đình với không khí tĩnh mịch, nghiêm trang.

Câu 3

* Yêu cầu:

  • Về hình thức: Bài viết đảm bảo là một bài văn hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, trình bày mạch lạc, sạch sẽ và ít sai lỗi chính tả, ngữ pháp.
  • Về nội dung: Bài viết cần đạt được một số ý cơ bản sau:

a. Mở bài

  • Dẫn dắt để giới thiệu nội dung vấn đề và trích dẫn câu tục ngữ.

b. Thân bài

  • Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.
    • Thương thân: Yêu thương, chăm sóc, giữ gìn, quí trọng… bản thân mình.
    • Thương người: Yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ…những người xung quanh.
  • => Lời nhắn nhủ: Yêu thương, trân trọng người khác như yêu thương, trân trọng chính bản thân mình.
  • Phải “Thương người như thể thương thân” bởi:
    • Không ai có thể sống đơn độc, lẻ loi mà cần phải có sự hòa nhập cộng đồng.
    • Nhiều người có hoàn cảnh đáng thương cần sự chung tay giúp đỡ của người khác, của cộng đồng để có thêm sức mạnh vươn lên trong cuộc sống.
    • Mọi người cùng tiến bộ, phát triển thì xã hội, đất nước cũng sẽ phát triển tốt đẹp hơn.
    • Giúp đỡ người khác là niềm hạnh phúc, nó sẽ khiến ta thấy thanh thản hơn.
    • Đây là nét đẹp truyền thống đạo đức của dân tộc ta.
  • Tinh thần “thương người như thể thương thân” được thể hiện:
    • Xem việc quan tâm giúp đỡ người khác là lẽ sống và phải xuất phát từ tình cảm chân thành, tự nguyện, tự giác.
    • Giúp đỡ người khác bằng những việc làm thiết thực phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình.
    • Cần lên án, phê phán những người có lối sống ích kỉ, hẹp hòi…
    • (Nêu dẫn chứng về tinh thần tương thân tương ái của dân tộc ta trong chiến tranh; phong trào từ thiện hiện nay, đặc biệt là phong trào từ thiện của học sinh… để làm sáng tỏ những điều đã giải thích).
    • Những việc đã, đang và sẽ làm của bản thân.

c. Kết bài

  • Câu tục ngữ thể hiện một đạo lí đúng đắn.
  • Lời khuyên.

* Lưu ý: Trên đây là những gợi ý định hướng, giám khảo có thể vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, không rập khuôn máy móc. Cần trân trọng những sáng tạo của học sinh.

Đề 3 thi Văn giữa kì 2 lớp 7

PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰC
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn 7
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1: (1,0 điểm)

Phân biệt ca dao và tục ngữ.

Câu 2: (1,0 điểm)

Thế nào là câu đặc biệt? Trong đoạn trích sau đây những câu nào là câu đặc biệt?

“Mọi người lên xe đã đủ. Cuộc hành trình tiếp tục. Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh. Và lắc. Và xóc”.

Câu 3: (3,0 điểm)

Cho đoạn văn: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xăm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước”

(Ngữ văn 7 – tập 2)

a, Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?

b, Viết đoạn văn khoảng 17 đến 20 dòng trình bày cảm nhận của em về đoạn văn đó

Câu 4: (5,0 điểm)

Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn Văn

Câu 1: (1,0 điểm) Học sinh phân biệt được sự khác nhau giữa ca dao và tục ngữ trên các phương diện sau:

  • Về hình thức: Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn còn ca dao là những lời thơ dân ca…( 0,25 điểm)
  • Về phương thức biểu đạt: Tục ngữ – Nghị luận; Ca dao – Biểu cảm (0,25 điểm)
  • Về nội dung: Tục ngữ thể hiện kinh nghiệm của nhân dân lao động về thiên nhiên, lao động sản xuất về con người và xã hội… (0,5 điểm)

Câu 2: (1,0 điểm)

  • Học sinh nêu được khái niệm về câu đặc biệt: Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ (0,5 điểm)
  • Học sinh xác định đúng 2 câu đặc biệt trong đoạn văn
    • Và lắc. (0,25 điểm)
    • Và xóc. (0,25 điểm)

Câu 3: (3,0 điểm)

a. (0,75 điểm)

  • Đoạn văn được trích trong tác phẩm: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”. (0,25 điểm)
  • Tác giả Hồ Chí Minh. (0,25 điểm)
  • Phương thức biểu đạt: Nghị luận. (0,25 điểm)

b. (2,25 điểm)

  • Về hình thức: Đảm bảo yêu cầu về đoạn văn (0,25 điểm)
  • Về nội dung: Cần đảm bảo những yêu cầu sau:
    • Giới thiệu đoạn văn trích trong văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh (0,5 điểm)
    • Đoạn văn nêu ra vấn đề ngắn gọn xúc tích và là lời khẳng định: Truyền thống yêu nước là tài sản tinh thần vô giá của nhân dân ta. (0,5 điểm)
    • Tác giả sử dụng câu văn dài, giọng văn khúc triết sôi nổi, hình ảnh so sánh, những động từ mạnh “kết thành, lướt qua, nhấn chìm” trong cùng một câu …. thể hiện rõ niềm tự hào, xúc động và đầy kiêu hãnh của người viết … (0,5 điểm)
    • Lòng yêu nước là một khái niệm trừu tượng thông qua cách diễn tả người đọc hiểu và cảm nhận nó một cách cụ thể rõ ràng, từ đó mỗi người nhận thức rõ trách nhiệm của mình là phải biết giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó của dân tộc. (0,5 điểm)

Câu 4: (5,0 điểm)

I. Yêu cầu chung:

  • Cơ bản làm đúng kiểu bài văn nghị luận chứng minh.
  • Xây dựng được bố cục ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài; lời văn lôi cuốn thể hiện được quan điểm, thái độ, những tình cảm, cảm xúc chân thành, trong sáng rõ ràng.

II. Yêu cầu cụ thể: Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau:

1. Mở bài: (0,5 điểm)

  • Giới thiệu về lòng biết ơn của con người.
  • Dẫn câu tục ngữ.
  • Khẳng định: Là nét đẹp truyền thống đạo lý của dân tộc Việt Nam.

2. Thân bài: (4,0 điểm)

* Giải thích: (0,5 điểm)

  • Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây,
  • Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước.

* Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó. (3,5 điểm)

  • Học sinh trình bày được những dẫn chứng phù hợp, sắp xếp hợp lý thể hiện truyền thống Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của dân tộc ta. (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp dẫn chứng và lý lẽ) (2,0 điểm)
  • Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên. (1,5 điểm)

3. Kết bài: (0,5 điểm)

  • Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
  • Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay.
  • Liên hệ bản thân.

* Lưu ý: Trên đây là những gợi ý cơ bản, khi chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của HS để đánh giá cho phù hợp, trân trọng những bài viết sáng tạo, lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc…

Đề 4 thi Văn giữa kì 2 lớp 7

TRƯỜNG THCS TAM HƯNG ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (3,0 điểm) Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện các yêu càu bên dưới:

“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến”

a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Và được viết theo phương thức biểu đạt chính nào? (0,75 điểm)

b) Xác định các câu rút gọn có trong đoạn trích và cho biết rút gọn thành phần nào? (1,0 điểm)

c) Xác định phép liệt kê được sử dụng trong đoạn trích? (0,5 điểm)

d) Tìm cụm chủ – vị dùng để mở rộng câu và phân tích cụ thể mở rộng thành phần gì trong câu sau? (0,75 điểm)

“Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày”

Câu 2 (2,0 điểm) So sánh 2 câu tục ngữ sau:

– Không thầy đố mày làm nên.

– Học thầy không tày học bạn.

Theo em, những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ trên mâu thuẫn với nhau hay bổ sung cho nhau? Vì sao?

Câu 3 (5,0 điểm)

Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam bằng một bài văn nghị luận ngắn.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn Văn

Câu 1: (3,0 điểm)

a.

  • Xác định được đúng văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. (0,25 điểm)
  • Nêu đúng tác giả: Hồ Chí Minh (0,25 điểm)
  • Xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Nghị luận (0,25 điểm)

b.

  • Xác định đúng ba câu rút gọn. Mỗi câu đúng (0,25 điểm)
    • Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.
    • Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
    • Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến.
  • Xác định đúng thành phần được rút gọn trong 3 câu là: Chủ ngữ (0,25 điểm)

c. Xác định đúng phép liệt kê trong câu: Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo,… (0,5 điểm)

d.

  • Xác định được cụm C – V dùng để mở rộng câu (0,5 điểm)
  • Phân tích: (0,25 điểm)

Bổn phận của chúng ta/là làm cho những của quý kín đáo ấy/đều được đưa ra trưng bày.
ĐT C V

=> Mở rộng phần phụ sau cụm động từ (bổ ngữ)

Câu 2 (2,0 điểm)

  • Nội dung ý nghĩa hai câu tục ngữ trên không mâu thuẫn mà bổ sung cho nhau (0,5 điểm)

Vì:

  • Câu thứ nhất: Đề cao vai trò của người thầy, nhắc nhở mọi người về lòng kính trọng biết ơn thầy. Thầy là người đi trước có kiến thức vững vàng, ta học ở thầy tri thức, kinh nghiệm sống, đạo đức. Sự thành công của trò ít nhiều đều có dấu ấn của người thầy. (0,5 điểm)
  • Câu thứ hai: Nhắc nhở mọi người cần phải tranh thủ học hỏi bạn bè: Bạn bè đồng trang lứa nên dễ học, dễ trao đổi vì vậy học bạn cũng có kết quả tốt. (0,5 điểm)
  • Hai câu tục ngữ khuyên chúng ta cần phải biết học hỏi cả ở thầy và ở bạn để trở thành người có văn hoá, giỏi giang. (0,5 điểm)

Câu 3: (5,0 điểm)

1. Mở bài (0,5 điểm)

  • Giới thiệu về lòng biết ơn của con người.
  • Dẫn câu tục ngữ.
  • Khẳng định: Là nét đẹp truyền thống đạo lý của dân tộc Việt Nam.

2. Thân bài (4,0 điểm)

* Giải thích: (1,0 điểm)

  • Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây.
  • Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước.

* Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó. (3,0 điểm)

  • Học sinh trình bày được những dẫn chứng phù hợp, sắp xếp hợp lý thể hiện truyền thống Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của dân tộc ta. (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp dẫn chứng và lý lẽ) (2,0 điểm)
  • Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên. (1,0 điểm)

3. Kết bài: (0,5 điểm)

  • Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
  • Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay.
  • Liên hệ bản thân.

Đề 5 thi Văn giữa kì 2 lớp 7

PHÒNG GD&ĐT BÌNH GIANG

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ II

NĂM HỌC …

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 7

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (2,0 điểm)

a) Thế nào là câu rút gọn? Người ta rút gọn câu nhằm mục đích gì?

b) Tìm câu rút gọn trong các câu sau và cho biết thành phần được rút gọn là thành phần nào?

Gió nhè nhẹ thổi. Mơn man khắp cánh đồng. Làm lay động các khóm hoa.

Câu 2 (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần”

a) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b) Phương thức biểu đạt chính của văn bản đó là gì? Tìm các từ láy có trong đoạn văn.

c) Em hãy giải thích ý nghĩa câu văn sau: “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.”

Câu 3 (5,0 điểm)

Em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công

Đáp án đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn Văn

Câu

Yêu cầu về nội dung kiến thức

Điểm

Câu 1

a. HS nêu được khái niệm câu rút gọn:

– Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn

* Người ta rút gọn câu nhằm mục đích:

– Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.

– Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)

0,5 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

b. HS xác định được câu rút gọn trong các câu văn:

Mơn man khắp cánh đồng. Rút gọn là thành phần CN

Làm lay động các khóm hoa. Rút gọn là thành phần CN

(HS xác định đúng mỗi câu được 0,25 điểm, xác định đúng thành phần rút gọn mỗi câu được 0,25 điểm)

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 2

a. – Đoạn văn trên trích trong văn bản: “Ý nghĩ văn chương”.

– Tác giả: Hoài Thanh

b. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Các từ láy có trong đoạn văn: Phù phiếm, thâm trầm, rộng rãi

(Nếu HS tìm đúng 2 từ cho 0,25 điểm nếu 1 từ cũng cho 0,25 điểm)

c. Học sinh giải thích ngắn gọn:

Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có:

– Con người ai cũng có những tình cảm thông thường như: yêu, ghét, vui, buồn…ngoài những tình cảm đó còn có những tình cảm khác lạ.Văn chương sẽ bổ sung cho ta những tình cảm mới mẻ đó.

Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có:

– Con người nói chung có những tình cảm thông thường, nhưng qua những tác phẩm văn chương sẽ luyện những tình cảm này thêm sâu sắc.

(Nếu HS giải thích đúng ý vẫn cho điểm tối đa )

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 3

* Yêu cầu về hình thức: (1,0 điểm)

– Làm đúng kiểu bài: Lập luận giải thích

– Bài văn hoàn chỉnh, bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

– Biết vận dụng các kĩ năng làm bài văn lập luận giải thích.

– Diễn đạt lưu loát, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. Trình bày sạch sẽ, rõ ràng

1,0 điểm

* Yêu cầu về nội dung: (4,0 điểm)

– HS có thể viết theo nhiều cách khác nhau song phải đảm bảo các nội dung chính sau:

a. Mở bài: (0,5 điểm)

– Trong cuộc sống, tất cả mọi người đều mong muốn đạt được thành công, nhưng thực tế trước khi đến với thành công ta thường phải trải qua khó khăn, thậm chí thất bại.

– Giới thiệu trích dẫn câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công.

b. Thân bài: (3,0 điểm)

* Giải thích câu tục ngữ: (1,0 điểm)

– Thất bại là khi con người không đạt được mục đích của mình. Trong cuộc đời mỗi con người, ai cũng có lần thất bại trong công việc. Công việc càng khó, khả năng thất bại càng cao.

– Tuy nhiên, có thất bại thì ta có kinh nghiệm. Mỗi lần thất bại là mỗi lần rút ra bài học để sửa đổi (lối suy nghĩ, cách làm việc…), từ đó giúp ta tiến gần đến sự thành công.

– Thất bại là nguồn gốc, động lực của thành công. Nói cách khác, có thất bại mới thành công.

* Tại sao nói: Thất bại là mẹ thành công: (1,5 điểm)

– Thất bại giúp cho ta có được những kinh nghiệm quý giá cho lần sau, thất bại khiến cho ta hiểu được nguyên nhân vì sao ta chưa thành công, từ đó tìm cách khắc phục.

– Thất bại là động lực để con người cố gắng, nỗ lực cho lần sau: Thất bại khiến cho con người càng khao khát thành công hơn, càng cố gắng nghiên cứu tìm tòi.

– Con người có được những thành công trong cuộc sống chính là biết đi lên từ những thất bại. Một phát minh khoa học bao giờ cũng phải trải qua nhiều lần thất bại. Một người thành đạt thường đi lên từ những bước gian khổ, thậm chí có lúc tưởng chừng như không thể vượt qua.

– Thành công có được sau những thất bại thường có giá trị chắc chắn, vững bền, đem lại cảm giác hạnh phúc thực sự cho con người

– Một học sinh vật vã trước một bài toán khó và cuối cùng cũng tìm ra lời giải…

Trong cổ tích, những nhân vật bất hạnh thường trải qua nhiều thử thách, cay đắng rồi mới tìm được hạnh phúc…

* Nêu một vài dẫn chứng để lời giải thích có tính thuyết phục. (0,5 điểm)

– Mạc Đĩnh Chi với ngọn đèn đom đóm

– Thần Siêu: Tấm gương luyện chữ của Nguyễn Văn Siêu

c. Kết bài: (0,5 điểm)

– Khẳng định giá trị của câu tục ngữ: Là lời khuyên đúng đắn, chỉ ra động lực, nguồn gốc của thành công.

– Liên hệ bản thân: Gặp thất bại nhưng không nản chí mà tiếp tục học hỏi để tiến bộ và vươn đến thành công.

* Tiêu chuẩn cho điểm câu 3:

Điểm 4 – 5: Đảm bảo đủ các yêu cầu, diễn đạt mạch lạc, lập luận hợp lí.

Điểm 3: Đáp ứng được các 2/3 các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng, còn mắc một vài lỗi chính tả.

Điểm 2: Biết viết đúng thể loại, có bố cục ba phần. Đảm bảo 1/2 số ý. Còn mắc một số lỗi sai về chính tả, dùng từ, đặt câu, bố cục.

Điểm 1: Viết đúng kiểu bài, nội dung còn sơ sài còn mắc nhiều lỗi sai về chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.

Điểm 0: Không làm bài hoặc sai lạc hoàn toàn với yêu cầu của đề bài.

* Lưu ý: Trên đây là những gợi ý cơ bản, khi chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của HS để đánh giá cho phù hợp, trân trọng những bài viết sáng tạo.

 

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 6 khảo sát chất lượng Giữa học kì 2

Năm học …

Môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm )

Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm. Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày. Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến.”

Câu 1: (1,0 đ) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào và được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

Câu 2: (2,0 đ) Hãy ghi lại các câu rút gọn có trong đoạn văn và cho biết tác giả sử dụng câu rút gọn như vậy có tác dụng gì?

Câu 3: (1,0 đ) Qua lời căn dặn của Bác Hồ đối với mọi người trong đoạn văn trên, em thấy mình cần phải làm gì để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc ta.

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (6,0 điểm)

Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam.

ĐÁP ÁN

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4,0điểm )

Câu 1: (1,0 đ)

– Xác định được đúng văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

– Xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

Câu 2: (2,0 đ)

– Các câu rút gọn:

+ Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy.

+ Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

+ Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến.

– Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh và tránh lặp lại chủ ngữ đã có ở câu trước. 

Câu 3: (1,0 đ)

– Những việc làm để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc ta:

+ Tích cực học tập, rèn luyện sức khỏe, tu dưỡng đạo đức để góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

+ Giới thiệu, quảng bá những bản sắc của quê hương, đất nước.

+ Yêu quý, nâng niu, bảo vệ những gì bình thường, gần gũi, thân thuộc nhất như: ngôi nhà, mái trường…

( HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau nhưng phải hợp lí . Giám khảo tham khảo các gợi ý sau để đánh giá câu trả lời)

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (6,0 điểm)

* Về kĩ năng: Học sinh biết làm đúng theo yêu cầu của bài văn nghị luận: luận điểm rõ ràng, Luận cứ chính xác, chọn lọc, tiêu biểu; Lập luận chặt chẽ; không mắc lỗi dùng từ, đặt câu…

* Về kiến thức: Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần nêu được những ý cơ bản sau:

a. Mở bài:

– Giới thiệu về lòng biết ơn của con người.

– Dẫn câu tục ngữ.

– Khẳng định: Là nét đẹp truyền thống đạo lý của dân tộc Việt Nam.

b. Thân bài:

* Giải thích:

– Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây.

– Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước.

* Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó.

– Học sinh trình bày được những dẫn chứng phù hợp, sắp xếp hợp lý thể hiện truyền thống Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của dân tộc ta. (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp dẫn chứng và lý lẽ)

– Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên.

c. Kết bài:

– Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

– Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay.

– Liên hệ bản thân.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 7 khảo sát chất lượng Giữa học kì 2

Năm học …

Môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (4,0 điểm )

Câu 1: (4,0 điểm)

Cho đoạn văn:

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quí báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”

a. Đoạn văn được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu ý nghĩa của tác phẩm đó? (1,0 điểm)

b. Tìm và phân loại trạng ngữ có trong đoạn văn trên. (0,5 điểm)

c. Trong đoạn trích sau đây những câu nào là câu đặc biệt: (0,5 điểm)

Mọi người lên xe đã đủ. Cuộc hành trình tiếp tục. Xe chạy giữa cánh đồng hiu quạnh. Và lắc. Và xóc.

d. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 – 7 câu), trong đó có dùng cụm C – V để mở rộng câu. (Gạch chân cụm C – V dùng để mở rộng câu và cho biết mở rộng thành phần gì) (2,0 điểm)

Câu 2: (1,0 điểm) Nêu giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm “Sống chết mặc bay” – Phạm Duy Tốn?

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)

Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Hãy chứng minh lời nhắc nhở đó là nét đẹp truyền thống đạo lí của dân tộc Việt Nam.

ĐÁP ÁN

Câu 1: (4.0 điểm)

a. (1,0 điểm)

– Đoạn văn được trích trong tác phẩm: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. (0,25 điểm)

– Tác giả Hồ Chí Minh. (0,25 điểm)

– Ý nghĩa: Tinh thần yêu nước của nhân ta”: Truyền thống yêu nước quí báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước. (0,5 điểm)

b. (0,5 điểm)

– Trạng ngữ: Từ xưa đến nay (0,25 điểm)

– Trạng ngữ chỉ thời gian. (0,25 điểm)

c. Câu đặc biệt là: (0,5 điểm)

– Và lắc. (0,25 điểm)

– Và xóc. (0,25 điểm)

Câu 2: (1,0 điểm)

– Học sinh nêu đúng giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm. đạt 1,0 điểm

– Nêu đúng mỗi ý. đạt 0,5 điểm

+ Giá trị nội dung: Sống chết mặc bay đã lên án gay gắt tên quan phủ “lòng lang dạ thú” và bày tỏ niềm thương cảm trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm”của nhân dân do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên. 0,5 điểm

+ Giá trị nghệ thuật: Vận dụng kết hợp thành công hai phép nghệ thuật tương phản và tăng cấp; lời văn cụ thể, sinh động; … 0,5 điểm

PHẦN II: TẬP LÀM VĂN (5,0 điểm)

* Yêu cầu chung:

– Cơ bản làm đúng kiểu bài văn nghị luận chứng minh.

– Xây dựng được bố cục ba phần: mở bài, thân bài, kết bài; lời văn lôi cuốn thể hiện được quan điểm, thái độ, những tình cảm, cảm xúc chân thành, trong sáng rõ ràng.

* Yêu cầu cụ thể:

– Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau:

1. Mở bài: (0,5 điểm)

– Giới thiệu về lòng biết ơn của con người.

– Dẫn câu tục ngữ.

– Khẳng định: là nét đẹp truyền thống đạo lý của dân tộc Việt Nam.

2. Thân bài: (4,0 điểm)

* Giải thích: (0,5 điểm)

– Nghĩa đen: Khi ăn quả phải biết ơn người trồng cây,

– Nghĩa bóng: Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người tạo ra thành quả đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước.

* Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó. (4,5 điểm)

– Học sinh trình bày được những dẫn chứng phù hợp, sắp xếp hợp lý thể hiện truyền thống Ăn quả nhớ kẻ trồng cây của dân tộc ta. (Học sinh cơ bản phải biết kết hợp dẫn chứng và lý lẽ) (2,5 điểm)

– Các thế hệ sau không chỉ hưởng thụ mà còn phải biết gìn giữ, vun đắp, phát triển những thành quả do các thế hệ trước tạo dựng nên. (2,0 điểm)

3. Kết bài: (0,5 điểm)

– Khẳng định lại đó là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

– Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối với ngày hôm nay.

– Liên hệ bản thân.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 8 khảo sát chất lượng Giữa học kì 2

Năm học …

Môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1: (2.0 điểm)

a. Thế nào là câu chủ động? Cho một ví dụ về câu chủ động?

b. Tìm cụm chủ – vị dùng để mở rộng câu trong ví dụ sau đây và cho biết cụm chủ – vị được mở rộng làm thành phần gì của câu?

Con mèo nhảy làm đổ lọ hoa.

Câu 2: (2.0 điểm)

Thế nào là phép tương phản trong nghệ thuật văn chương? Chỉ ra hai mặt tương phản được thể hiện trong văn bản “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn?

Câu 3: (6.0 điểm)

Giải thích câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân”.

ĐÁP ÁN

Câu 1

a.

– Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác (chỉ chủ thể của hoạt động).

– Cho ví dụ đúng.

b.

– Cụm chủ vị dùng để mở rộng câu: Con mèo nhảy.

– Cụm chủ vị dùng để mở rộng câu làm thành phần chủ ngữ.

Câu 2

– Phép tương phản trong nghệ thuật là việc tạo ra những hành động, cảnh tượng, tính cách trái ngược nhau để qua đó làm nỏi bật một ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác phẩm.

– Hai mặt tương phản:

+ Cảnh người dân đang hộ đê trong trạng thái nguy kịch.

+ Cảnh tên quan đang cùng nha lại chơi bài trong đình với không khí tĩnh mịch, nghiêm trang.

Câu 3

* Yêu cầu:

– Về hình thức: Bài viết đảm bảo là một bài văn hoàn chỉnh, bố cục rõ ràng, trình bày mạch lạc, sạch sẽ và ít sai lỗi chính tả, ngữ pháp.

– Về nội dung: Bài viết cần đạt được một số ý cơ bản sau:

a. Mở bài

– Dẫn dắt để giới thiệu nội dung vấn đề và trích dẫn câu tục ngữ.

b. Thân bài

– Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ.

+ Thương thân: Yêu thương, chăm sóc, giữ gìn, quí trọng… bản thân mình.

+ Thương người: Yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ…những người xung quanh.

ð Lời nhắn nhủ: Yêu thương, trân trọng người khác như yêu thương, trân trọng chính bản thân mình.

– Phải “Thương người như thể thương thân” bởi:

+ Không ai có thể sống đơn độc, lẻ loi mà cần phải có sự hòa nhập cộng đồng.

+ Nhiều người có hoàn cảnh đáng thương cần sự chung tay giúp đỡ của người khác, của cộng đồng để có thêm sức mạnh vươn lên trong cuộc sống.

+ Mọi người cùng tiến bộ, phát triển thì xã hội, đất nước cũng sẽ phát triển tốt đẹp hơn.

+ Giúp đỡ người khác là niềm hạnh phúc, nó sẽ khiến ta thấy thanh thản hơn.

+ Đây là nét đẹp truyền thống đạo đức của dân tộc ta.

+ Tinh thần “thương người như thể thương thân” được thể hiện:

+ Xem việc quan tâm giúp đỡ người khác là lẽ sống và phải xuất phát từ tình cảm chân thành, tự nguyện, tự giác.

+ Giúp đỡ người khác bằng những việc làm thiết thực phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình.

+ Cần lên án, phê phán những người có lối sống ích kỉ, hẹp hòi…

+ (Nêu dẫn chứng về tinh thần tương thân tương ái của dân tộc ta trong chiến tranh; phong trào từ thiện hiện nay, đặc biệt là phong trào từ thiện của học sinh… để làm sáng tỏ những điều đã giải thích).

+ Những việc đã, đang và sẽ làm của bản thân.

c. Kết bài

– Câu tục ngữ thể hiện một đạo lí đúng đắn.

– Lời khuyên.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề 9 khảo sát chất lượng Giữa học kì 2

Năm học …

Môn: Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1 (2,0 điểm)

a) Thế nào là câu rút gọn? Người ta rút gọn câu nhằm mục đích gì?

b) Tìm câu rút gọn trong các câu sau và cho biết thành phần được rút gọn là thành phần nào?

Gió nhè nhẹ thổi. Mơn man khắp cánh đồng. Làm lay động các khóm hoa.

Câu 2 (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn chương mà trở nên thâm trầm và rộng rãi đến trăm nghìn lần”

a) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

b) Phương thức biểu đạt chính của văn bản đó là gì? Tìm các từ láy có trong đoạn văn.

c) Em hãy giải thích ý nghĩa câu văn sau: “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.”

Câu 3 (5,0 điểm)

Em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công

ĐÁP ÁN

Câu 1 (2,0 điểm)

a. HS nêu được khái niệm câu rút gọn:

– Khi nói hoặc viết, có thể lược bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn

* Người ta rút gọn câu nhằm mục đích:

– Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước.

– Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người (lược bỏ chủ ngữ)

b. HS xác định được câu rút gọn trong các câu văn:

Mơn man khắp cánh đồng. Rút gọn là thành phần CN

Làm lay động các khóm hoa. Rút gọn là thành phần CN

(HS xác định đúng mỗi câu được 0,25 điểm, xác định đúng thành phần rút gọn mỗi câu được 0,25 điểm)

Câu 2 (3,0 điểm)

a. – Đoạn văn trên trích trong văn bản: “Ý nghĩ văn chương”.

– Tác giả: Hoài Thanh

b. Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

Các từ láy có trong đoạn văn: Phù phiếm, thâm trầm, rộng rãi

(Nếu HS tìm đúng 2 từ cho 0,25 điểm nếu 1 từ cũng cho 0,25 điểm)

c. Học sinh giải thích ngắn gọn:

Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có:

– Con người ai cũng có những tình cảm thông thường như: yêu, ghét, vui, buồn…ngoài những tình cảm đó còn có những tình cảm khác lạ.Văn chương sẽ bổ sung cho ta những tình cảm mới mẻ đó.

Văn chươngluyện những tình cảm ta sẵn có:

– Con người nói chung có những tình cảm thông thường, nhưng qua những tác phẩm văn chương sẽ luyện những tình cảm này thêm sâu sắc.

(Nếu HS giải thích đúng ý vẫn cho điểm tối đa )

Câu 3 (5,0 điểm)

* Yêu cầu về hình thức: (1,0 điểm)

– Làm đúng kiểu bài: Lập luận giải thích

– Bài văn hoàn chỉnh, bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

– Biết vận dụng các kĩ năng làm bài văn lập luận giải thích.

– Diễn đạt lưu loát, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. Trình bày sạch sẽ, rõ ràng. 

* Yêu cầu về nội dung: (4,0 điểm)

– HS có thể viết theo nhiều cách khác nhau song phải đảm bảo các nội dung chính sau:

a. Mở bài: (0,5 điểm)

– Trong cuộc sống, tất cả mọi người đều mong muốn đạt được thành công, nhưng thực tế trước khi đến với thành công ta thường phải trải qua khó khăn, thậm chí thất bại.

– Giới thiệu trích dẫn câu tục ngữ: Thất bại là mẹ thành công.

b. Thân bài: (3,0 điểm)

* Giải thích câu tục ngữ: (1,0 điểm)

– Thất bại là khi con người không đạt được mục đích của mình. Trong cuộc đời mỗi con người, ai cũng có lần thất bại trong công việc. Công việc càng khó, khả năng thất bại càng cao.

– Tuy nhiên, có thất bại thì ta có kinh nghiệm. Mỗi lần thất bại là mỗi lần rút ra bài học để sửa đổi (lối suy nghĩ, cách làm việc…), từ đó giúp ta tiến gần đến sự thành công.

– Thất bại là nguồn gốc, động lực của thành công. Nói cách khác, có thất bại mới thành công.

* Tại sao nói: Thất bại là mẹ thành công: (1,5 điểm)

– Thất bại giúp cho ta có được những kinh nghiệm quý giá cho lần sau, thất bại khiến cho ta hiểu được nguyên nhân vì sao ta chưa thành công, từ đó tìm cách khắc phục.

– Thất bại là động lực để con người cố gắng, nỗ lực cho lần sau: Thất bại khiến cho con người càng khao khát thành công hơn, càng cố gắng nghiên cứu tìm tòi.

– Con người có được những thành công trong cuộc sống chính là biết đi lên từ những thất bại. Một phát minh khoa học bao giờ cũng phải trải qua nhiều lần thất bại. Một người thành đạt thường đi lên từ những bước gian khổ, thậm chí có lúc tưởng chừng như không thể vượt qua.

– Thành công có được sau những thất bại thường có giá trị chắc chắn, vững bền, đem lại cảm giác hạnh phúc thực sự cho con người

– Một học sinh vật vã trước một bài toán khó và cuối cùng cũng tìm ra lời giải…

Trong cổ tích, những nhân vật bất hạnh thường trải qua nhiều thử thách, cay đắng rồi mới tìm được hạnh phúc…

* Nêu một vài dẫn chứng để lời giải thích có tính thuyết phục. (0,5 điểm)

– Mạc Đĩnh Chi với ngọn đèn đom đóm

– Thần Siêu: Tấm gương luyện chữ của Nguyễn Văn Siêu

c. Kết bài: (0,5 điểm)

– Khẳng định giá trị của câu tục ngữ: Là lời khuyên đúng đắn, chỉ ra động lực, nguồn gốc của thành công.

– Liên hệ bản thân: Gặp thất bại nhưng không nản chí mà tiếp tục học hỏi để tiến bộ và vươn đến thành công.

* Tiêu chuẩn cho điểm câu 3:>

Điểm 4 – 5: Đảm bảo đủ các yêu cầu, diễn đạt mạch lạc, lập luận hợp lí.

Điểm 3: Đáp ứng được các 2/3 các yêu cầu trên, bố cục rõ ràng, còn mắc một vài lỗi chính tả.

Điểm 2: Biết viết đúng thể loại, có bố cục ba phần. Đảm bảo 1/2 số ý. Còn mắc một số lỗi sai về chính tả, dùng từ, đặt câu, bố cục.

Điểm 1: Viết đúng kiểu bài, nội dung còn sơ sài còn mắc nhiều lỗi sai về chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt.

Điểm 0: Không làm bài hoặc sai lạc hoàn toàn với yêu cầu của đề bài.

* Lưu ý: Trên đây là những gợi ý cơ bản, khi chấm, giáo viên căn cứ vào bài làm cụ thể của HS để đánh giá cho phù hợp, trân trọng những bài viết sáng tạo.

Đề 10 kiểm tra giữa kì 2 Văn 7

Phần 1: Đọc- hiểu ( 3 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở bên dưới:

Vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay được coi như là một sự thực và là một hiện tượng toàn cầu, có những ảnh hưởng đáng kể tới cuộc sống của con người. Vấn đề ô nhiễm môi trường bắt nguồn từ khi con người biết săn bắt, hái lượm, biết làm chủ thiên nhiên và dần dần biết cách chế ngự, thay đổi thiên nhiên. Sự thay đổi, chế ngự thiên nhiên mang lại lợi ích thiết thực cho nhu cầu phát triển của con người. Tuy nhiên khi đạt đến trình một mức độ nào đó vượt ngưỡng giới hạn của các sinh vật, của thiên nhiên sẽ nảy sinh vấn đề ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm môi trường sống tồn tại dưới dạng ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm phóng xạ. Và một trong những biến đổi nguy hiểm nhất đặt ra của hiện tượng ô nhiễm môi trường đó là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu.

Câu 1 (0,5 điểm ): Đoạn trích trên sử dụng PTBĐ chính nào?

Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn trích trên

Câu 3 (1 điểm): Chỉ ra một BPTT và phân tích tác dụng của BPTT đó trong câu văn sau:

“ Ô nhiễm môi trường sống tồn tại dưới dạng ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm phóng xạ.”

Câu 4 (0,5 điểm): Bài học mà em rút ra cho bản thân qua đoạn trích trên.

Phần 2: Làm văn

Câu 1: Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về tình yêu thiên nhiên của con người.

Câu 2: Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ có chí thì nên .

Đáp án đề kiểm tra giữa kì 2 Ngữ văn 7

PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)

Phần I: đọc- hiểu

Câu

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỂM

1

– PTBĐ: Nghị luận

0.5

2

Nội dung: – Đoạn trích trình bày về vấn đề “ô nhiễm môi trường”

0.5

3

– BPTT: Liệt kê : “ ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nước, ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm phóng xạ.”

– Tác dụng:

+ Làm cho câu văn sinh động, hấp dẫn, hình ảnh phong phú, gây ấn tượng.

+ Nhấn mạnh vấn đề ô nhiễm môi trường sống tồn tại ở nhiều dạng và là hiện tượng biến đổi khí hậu của toàn cầu. Ô nhiễm môi trường đang là vấn đề nóng được cả thế giới quan tâm, chung tay hành động.

+ Thể hiện thái độ: Phê phán, lên án những hành động phá hoại môi trơừng thiên nhiên và kêu gọi mọi người bảo vệ môi trường, thiên nhiên.

0.25

0.25

0.25

0,25

4

– Yêu thiên nhiên.

– Bảo vệ môi trường, thiên nhiên.

– Phê phán, tố cáo những hành động phá hoại môi trường, thiên nhiên hoặc tiếp tay phá hoại môi trường, thiên nhiên.

0.5

0.5

Phần II. Tạo lập văn bản ( 7 điểm)

Câu 1: (1 điểm):

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Điểm

a.Hình thức, kĩ năng (0,25đ)

Học sinh viết được một đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí theo đúng cấu trúc, đảm bảo dung lượng 200 chữ, lập luận chặt chẽ, thuyết phục, lời văn trong sáng, ít lỗi chính tả.

– Trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn dịch

0,25

b. Nội dung, kiến thức (0,75đ)

Đây là câu hỏi mở, GV cần linh hoạt khi cho điểm học sinh. Có thể gợi ý như sau:

-Thiên nhiên là tất cả những gì ở bên ngoài con người, xung quanh con người, không do bàn tay của con người làm nên.

-Nói một cách cụ thể, thiên nhiên là bầu trời, là rừng, là biển, là sông, là suối, là cây cỏ, chim muông…

-Thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với đời sống con người, là nguồn sống vô tận của con người.

-Cuộc sống của con người không thể thiếu thiên nhiên. Bởi thiên nhiên giúp con người có nơi ăn chốn ở, có nước, có không khí, có lương thực, thực phẩm để tồn tại phát triển.

-Thiên nhiên trong sạch sẽ đem lại sự bình yên giúp con người sẽ cảm thấy sảng khoái, tâm hồn thư thái hơn, mọi lo toan ưu sầu có thể biến mất. Thiên nhiên là là người bạn tri âm, tri kỉ của con người, là nguồn sống bất tận. Thiên nhiên là bạn tốt của con người, con người cần yêu mến và bảo vệ thiên nhiên. Bởi bảo vệ thiên nhiên chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

0,25 đ

0,25

0,25

Câu 2 ( 6đ)

Về hình thức

– Đảm bảo kĩ năng viết bài văn nghị luận: đủ 3 phần, xây dựng được hệ thống luận điểm, luận cứ và dẫn chứng để giải thích rõ vấn đề.

– Chữ viết sạch đẹp, khoa học, không mắc chính tả, dung từ đặt câu.

0,5 điểm

Về nội dung

Mở bài

– Câu tục ngữ là lời khuyên của ông cha muốn nói với con cháu phải biết kiên trì, nỗ lực thì mới thành công.

0,5điểm

 

Thân bài

– Giải thích câu tục ngữ:

· “Chí”: Tức là ý chí, nghị lực của con người.

· “Nên”: làm nên việc, ở đây là thành công mà con người đạt được trong cuộc sống.

=> “Có chí thì nên”: Câu tục ngữ khuyên nhủ con người cần phải biết giữ vững ý chí, sự quyết tâm và lòng kiên trì để thực hiện mục tiêu đã đặt ra.

– Tại sao nói “có chí thì nên”?

· Khi bạn có ý chí thì bạn sẽ có động lực vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong quá trình tiến bước tới thành công.

· Có ý chí, có mơ ước làm “nên” thì sẽ biết tìm tòi, khám phá và biết vạch rõ con đường để tới được mục tiêu của mình.

· Có ý chí thì sẽ có được sự kiên trì, quyết tâm và nỗ lực tới cùng để thực hiện mơ ước của mình.

– Làm thế nào để thực hiện câu tục ngữ “Có chí thì nên”?

· Phải xây dựng cho mình một mục tiêu phấn đấu. Có lý tưởng, có mơ ước thì mới bắt tay thực hiện giấc mơ của mình được.

· Phải lập ra những kế hoạch nhỏ, những công việc nhỏ làm bước tiến dần tới mục tiêu lớn hơn cũng như tiến dần tới mơ ước của mình.

· Phải luôn luôn tự mình nỗ lực trước mọi khó khăn sóng gió và thử thách, luôn kiên trì, quyết tâm thì sẽ thành công.

– Dẫn chứng:

· Trên thế giới: Nhà bác học Edison, Abraham Lincoln…

· Ở Việt Nam: Mạc Đĩnh Chi, Cao Bá Quát, Hồ Chí Minh…

– Ý nghĩa của câu tục ngữ đối với mỗi người trong xã hội: Cần phải biết phấn đấu trong sự nghiệp học hành để lớn lên giúp ích cho xã hội.

1,0

1,25

1,25

1,0đ

 

Kết bài

c. Kết bài:

· Khẳng định lại bài học mà câu tục ngữ khuyên dạy chúng ta.

· Là thế hệ con cháu chúng ta cần làm gì cho xứng đáng với lời dạy của cha ông.

0,5 điểm

Đề 11 thi giữa kì 2 Văn 7

I. ĐỌC HIỂU

Đức tính giản dị, thanh bạch của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện trước hết trong lối ăn, mặc, ở của Người.

Đã là người Việt Nam, hẳn không ai là không biết hay nghe kể về cuộc sống giản dị của Bác. Mấy chục năm xa cách quê hương, trở về, Người vẫn yêu thích những món ăn mang đậm quê nhà như cá kho, cà muối…

Kể cả khi hòa bình, về Hà Nội, Người ăn uống vẫn rất thanh đạm. Sau khi xong bữa, Người luôn tự tay thu dọn bát đũa gọn gàng để người phục vụ chỉ việc mang đi.

Quần áo Người mặc thường ngày cũng chỉ là bộ bà ba màu nâu với đôi dép cao su, khi tiếp khách hay đến những sự kiện quan trọng cũng chỉ bộ kaki với đôi giày vải.

Lúc ở chiến khu, Người sống chung với cán bộ, nhân viên, cùng ăn ở, sinh hoạt như mọi người. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Người cùng Trung ương Đảng trở về Hà Nội…

(Theo Thu Hạnh/TTXVN)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên? Đoạn trích trên gợi nhớ đến tác phẩm nào em đã được học trong chương trình (Ngữ văn 7 tập 2- NXB GD). (1,0 điểm)

Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu in đậm trên và cho biết công dụng của trạng ngữ vừa tìm được. (1,0 điểm)

Câu 3: Nêu nội dung văn bản trên? (1,0 điểm)

Câu 4: Từ nội dung văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân. (1,0 điểm)

II. LÀM VĂN

Đề cao sự kiên trì nỗ lực đạt được thành công, nhân dân ta có câu “có công mài sắt có ngày nên kim”. Em hãy chứng minh câu tục ngữ trên.

Đáp án đề thi giữa kì 2 Văn 7

Câu

Đáp án

Điểm

ĐỌC HIỂU

Câu 1

– Phương thức biểu đạt : Nghị luận

– Gợi nhớ đến tác phẩm “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” tác giả Phạm Văn Đồng.

0,5.đ

0,5 đ

Câu 2

– Trạng ngữ có trong câu in đậm là: “Lúc ở chiến khu”

– Trạng ngữ chỉ nơi chốn

0,5 đ

0,5 đ

Câu 3

– Nội dung văn bản : Sự giản dị, thanh bạch của Bác không thay đổi ăn vẫn đạm bạc, gọn gàng, mặc giản dị áo ka ki, dép cao su, đôi giày vải. Sinh hoạt của người cũng hết sức giản dị, sống hòa đồng cùng mọi người.

1,0 đ

Câu 4

– Học tập đức tính giản dị của Bác, không lãng phí, không xa hoa.

– Kính trọng thương yêu Bác người hi sinh cả cuộc đời cho đất nước, vì cuộc sống ấm no của dân tộc.

1,0 đ

LÀM VĂN

Mở bài

Nêu vấn đề cần chứng minh +Trích dẫn lại câu tục ngữ.

0,5 đ

Thân bài

a) Giải thích nghĩa của câu tục ngữ:

– Nghĩa đen: Nói về quá trình mài sắt thành cây kim tinh xảo

– Nghĩa bóng: Có ý chí, nghị lực, sự kiên trì thì khó khăn dù lớn đến mấy cũng có thể vượt qua.

b) Dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế để làm sáng tỏ vấn đề (luận cứ):

* Vì sao người xưa lại khuyên con cháu “Có công mài sắt, có ngày nên kim”?

– Cuộc sống giống như một bông hoa hồng đẹp nhưng nhiều gai. Để đạt được thành công, để vươn tới cái đẹp của cuộc đời thì con người phải trải qua nhiều gian nan thử thách.

– Cách duy nhất để gạt bỏ vật cản và đi tới thành công là phải có ý sự nỗ lực, kiên trì.

– Sau cơn mưa mới có cầu vồng cũng như con người phải chịu khó, nhẫn lại vượt qua khó khăn thì mới trưởng thành, càng gian nan thì thành quả đạt được càng đáng tự hào.

* Chứng minh (bằng những dẫn chứng thực tế):

– Những người có ý chí, nghị lực, sự kiên trì đều thành công:

– Dẫn chứng:

+ Trong nước: Xưa có Nguyễn Hiền, Cao Bá Quát; nay thì có Bác Hồ; các cuộc khởi nghĩa trong lịch sử….

+ Ngoài nước: thì có Newton, Marie Curie, Edison,

– Ý chí, nghị lực, sự kiên trì giúp người ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng không thể vượt qua được:

– Dẫn chứng:

+ Tấm gương Nguyễn Ngọc Ký.

+ Người mẫu mù Pa- đu- la.

c) Bàn bạc, mở rộng, rút ra bài học nhận thức và hành động:

– Câu tục ngữ là bài học về một phẩm chất đáng quý của con người.

– Cần rèn luyện cho mình ý chí và nghị lực và học tập những tấm gương dám sống và dám đi đến thành công.

– Phê phán những còn người thiếu ý chí quyết tâm, dễ dàng buông bỏ đi ước mơ, mục tiêu của mình.

1,0 đ

4,0 đ

Kết bài

– Khẳng định lại ý nghĩa của câu tục ngữ:

-Rút ra bài học cho bản thân mình.

0,5 đ

*Lưu ý: Tùy vào cách diễn đạt của học sinh để cho điểm phù hợp.

Đề 12 kiểm tra giữa kì 2 Ngữ văn 7

I. PHẦN VĂN – TIẾNG VIỆT ( 4 Đ)

Câu 1 : ( 2 đ)

Kể tên các tác phẩm và tác giả thuộc văn bản nghị luận mà em đã được học ?

Câu 2 : (2 đ)

Chuyển các câu chủ động sau thành câu bị động theo hai cách?

a. Tôi mượn quyển sách ấy ở thư viện.

b. Bà đã dọn cơm xong rồi.

III. PHẦN TẬP LÀM VĂN : (6 Đ)

Đề : Em hãy viết một đoạn văn chứng minh rằng : bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.

Đáp án đề thi kiểm tra giữa kì 2 Văn 7

Câu

Nội dung

Biểu điểm

Phần văn

Các tác giả, tác phẩm văn bản nghị luận đã học :

– Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh

– Sự giàu đẹp của tiếng Việt – Đặng Thai Mai

– Đức tính giản dị của Bác Hồ – Phạm Văn Đồng

– Ý nghĩa văn chương – Hoài Thanh

0.5

0.5

0.5

0.5

Tiếng việt

Chuyển câu chủ động sang câu bị động.

a. Tôi mượn quyển sách ấy ở thư viện.

C1: Quyển sách ấy được tôi mượn ở thư viện.

C2 : Quyển sách ấy mượn ở thư viện.

b. Bà đã dọn cơm xong rồi.

C1: Cơm đã được bà dọn xong rồi.

C2: Cơm đã dọn xong rồi.

0.5

0.5

0.5

0.5

Tập làm văn

Đoạn văn đảm bảo các ý sau:

– Nêu vấn đề cần chứng minh”Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta” .

– Lí lẽ,dẫn chứng:

+ Rừng tô điểm cho đất nước, tạo những danh lam thắng cảnh.

+ Rừng làm cho không khí được ôn hòa.

+ Rừng là nơi sinh sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm.

+ Ngày nay rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng dẫn đến hậu quả gì?

– Suy nghĩ của em về việc bảo vệ rừng.

Hình thức : đảm bảo hình thức của một đoạn văn, có tính mạch lạc.

1

1

1

1

1

1

Đề 13 thi giữa kì 2 Ngữ văn 7

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS………….

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC GIỮA KỲ II

NĂM HỌC …

MÔN NGỮ VĂN – LỚP 7

Thời gian: …. phút không kể thời gian giao đề

I. ĐỌC – HIỂU (5đ)

Em hãy đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu ở bên dưới:

“…Quê hương là vòng tay ấm
Con nằm ngủ giữa mưa đêm
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm
….
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành người.”

(Trích bài thơ “Quê hương” – Đỗ Trung Quân)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên?

Câu 2: Xác định nội dung của đoạn thơ?

Câu 3: Tìm và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ?

Câu 4: Qua đoạn thơ tác giả muốn gửi gắm tới người đọc thông điệp gì?

II. LÀM VĂN (5đ) Chứng minh câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”

Đáp án đề thi giữa kì 2 Văn 7

I. Đọc hiểu

 

ĐỌC HIỂU

1

Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm 0,5đ

2

– Đoạn thơ đã thể hiện được tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết, sâu nặng với quê hương của tác giả. 0,5đ

3

– Biện pháp tu từ:

+ Điệp ngữ “quê hương” được lặp lại 4 lần. 0,5đ

+ So sánh: Quê hương là vòng tay ấm; là đêm trăng tỏ; như là chỉ một mẹ thôi. 0,5đ

– Tác dụng: Nhẫn mạnhtình yêu tha thiết, sự gắn bó sâu nặng với quê hương của tác giả. Đồng thời đã làm nổi bật hình ảnh quê hương thật bình dị, mộc mạc nhưng cũng thật ấm áp, gần gũi, thân thương, máu thịt, thắm thiết. 1đ

4

– HS trình bày thành một đoạn văn (từ 5-7 câu)

– HS xác định thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân:

+ Vai trò của quê hương.

+ Giáo dục tình yêu quê hương. 2đ

II. Làm văn

Chứng minh câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn”

1. Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần chứng minh.

2. Thân bài

a) Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ

– “Uống nước” ở đây nghĩa là gì?

+ Nghĩa đen: Hành động sử dụng dòng nước có sẵn, khi uống nó ta hãy nghĩ đến từ đâu đã tạo ra nguồn nước mà ta đang uống.

+ Nghĩa bóng: Hưởng thụ và sử dụng thành quả của người khác để lại.

– “Nguồn” ở đây cũng có hai lớp nghĩa:

+ Nghĩa đen: Đây là nguồn gốc, cội nguồn của dòng nước.

+ Nghĩa bóng: Là nơi đã tạo ra, đã để lại những thành quả mà người khác đang thừa hưởng.

=> Ý nghĩa: Câu tục ngữ là lời nhắn nhủ của cha ông ta đến các thế hệ “Hãy luôn biết ơn và đền đáp những người đã có công giúp đỡ mình, không được “qua cầu rút ván” hay “ăn cháo đá bát”.

b) Chứng minh: Tại sao ta phải uống nước nhớ nguồn?

Vì đó là hành động đẹp, một nghĩa cử đẹp mà cha ông ta đã đúc kết lại qua bao đời nay nên chúng ta cần trân trọng, giữ gìn và phát huy vẻ đẹp truyền thống đó. Biểu hiện:

– Ghi nhớ công ơn sinh thành và nuôi dưỡng của người đã sinh ra mình (tục lệ thờ cúng tổ tiên, ngày lễ, Tết,…)

– Ghi nhớ công ơn dạy dỗ của thầy cô (chúc mừng ngày 20/11,…)

– Nhớ ơn những thế hệ đi trước đã bỏ công sức và trí tuệ làm cho đất nước phát triển như ngày hôm nay (ngày 27/7 tri ân các anh hùng liệt sĩ,…)

c) Mở rộng vấn đề

– Mỗi người cần có nhận thức đúng đắn, ý thức giữ gìn, bảo vệ và phát huy nét đẹp văn hóa bản sắc dân tộc.

– Lên án những người có suy nghĩ, tư tưởng phá hoại những nét đẹp truyền thống đó.

3. Kết bài

– Khẳng định lại ý nghĩa của câu tục ngữ.

– Nêu bài học cho bản thân.

……………..

Đề 14 thi giữa kì 2 môn Ngữ văn lớp 7

Câu 1: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

     “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao! Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn…”

 (Đức tính giản dị của Bác Hồ – Phạm Văn Đồng – Ngữ văn 7 tập 2 trang 53)

a. Nhận biết

Đoạn trích trên tác giả muốn ca ngợi điều gì ở Bác? Em hãy nêu ra hai dẫn chứng được thể hiện trong đoạn trích trên để làm rõ hơn phẩm chất ấy ở Bác?

b. Vận dụng

Em hãy nêu hai hành động nói về hướng phấn đấu của bản thân trong năm học tiếp theo để xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ?

Câu 2: 

Môi trường sống xung quanh ta ngày càng trở nên ô nhiễm bởi ý thức của con người. Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) với chủ đề bảo vệ môi trường xung quanh ta là một việc làm cấp thiết. Đoạn văn có sử dụng 1 câu đặc biệt và 1 trạng ngữ (gạch chân và ghi rõ các yêu cầu trên)

Câu 3: 

Nhân dân ta thường nói: Thất bại là mẹ thành công. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.

Đáp án đề thi giữa học kì 2 lớp 7 môn Ngữ văn

Câu 1:

a.

– Đoạn trích trên ca ngợi vẻ đẹp giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt và lối sống.

– Dẫn chứng:

+ Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn.

+ Cái nhà sàn của Bác vẻn vẹn chỉ có vài ba phòng.

b.

– Hướng phấn đấu trong năm học mới:

+ Chăm chỉ học tập và rèn luyện đạo đức hơn nữa.

+ Học tập lối sống giản dị và tiết kiệm của Bác Hồ.

Câu 2:

Yêu cầu:

– Đoạn văn có độ dài từ 6-8 câu.

– Trong đoạn sử dụng một câu đặc biệt và một trạng ngữ.

Gợi ý:

– Môi trường sống của chúng ta đang bị ô nhiễm nặng nề, bởi vậy chúng ta cần ngay lập tức có những biện pháp để bảo vệ môi trường.

– Môi trường bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến đời sống, gây ra những căn bệnh nguy hiểm đến tính mạng,…

– Biện pháp bảo vệ như: không vứt rác thải bừa bãi, vận động mọi người cùng bảo vệ môi trường,…

-…

Câu 3:

1. Mở bài: Giới thiệu vấn đề

2. Thân bài

– Giải thích:

+ Thất bại là không đạt được kết quả, mục đích mình đã đề ra ban đầu.

+ Thành công là khi đạt được mục tiêu mà mình đã đề ra một cách mĩ mãn nhất.

– Chứng minh:

+ Lép Tôn-xtoi đã từng bị đình chỉ học đại học vì vừa không có năng lực vừa thiếu ý chí học tập, nhưng sau này ông vẫn trở thành nhà văn lỗi lạc.

+ Anh-xtanh, Niu-ton đã biết bao lần thất bại trong các thí nghiệm của mình, nhưng ông vẫn kiên trì, bền bỉ để đem đến những phát minh vĩ đại cho loài người.

+ Steve Jobs cũng từng gánh trên vai món nợ khổng lồ, nhưng điều đó không thể làm ông gục ngã, ông đã quay trở lại và làm nên biểu tượng cho công nghệ thế giới là Iphone, Ipad.

+ Ngay bản thân mỗi chúng ta, đi học cũng là một công cuộc chinh phục với biết bao vấp ngã, khó khăn, nhưng chúng ta không lùi bước, phấn đấu để đạt được thành công.

– Câu tục ngữ khuyên nhủ chúng ta nên có thái độ sống tích cực, khi gặp thất bại không nên nản lòng mà phải không ngừng nỗ lực, cố gắng.

3. Kết bài: Tổng kết vấn đề

Đề 15 thi môn Văn giữa học kì 2 lớp 7

Phần I: Đọc hiểu 

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

     Một nhiếp ảnh gia bất ngờ bị kẹt trong một vùng lũ. Đập vào mắt anh là cảnh một bé trai đang vật lộn trong dòng nước chảy xiết với cánh tay chới với cố bám lấy một cành cây để lũ khỏi cuốn trôi. Trong tích tắc nhiếp ảnh gia nghĩ tới một tác phẩm độc đáo cho cuộc thi nhiếp ảnh sắp diễn ra nhưng thay vì lấy máy ảnh ra tác nghiệp, anh buông ba lô lao xuống dòng nước cứu đứa bé. Đồ nghề của anh bị lũ cuốn trôi và không tác phẩm nào của anh được gửi tới cuộc thi nhiếp ảnh. Bù lại anh có khoảnh khắc đẹp nhất của cuộc đời mình: Khoảnh khắc anh đưa tay kéo được đứa trẻ về phía mình ngay trước một vùng nước xoáy.

(Trích Những ngọn lửa, Nguyễn Bích Lan, NXB Phụ nữ 2015)

Câu 1: Nhận biết

Em hãy cho biết phương thức biểu đạt của đoạn văn.

Câu 2: Vận dụng

Đoạn văn trên đề cập đến nội dung gì? Em hãy đặt một nhan đề phù hợp.

Câu 3: Thông hiểu

Qua nội dung đoạn văn trên, em hãy cho biết anh nhiếp ảnh gia đã nhận được gì và mất gì?

Câu 4: Vận dụng

     Hành động sẵn sàng cứu người của nhiếp ảnh gia khiến em liên tưởng đến một tác phẩm (trong chương trình Ngữ văn 7, tập 2) lên án gay gắt lên quan phủ vô trách nhiệm bỏ mặc người dân chống chọi với thiên tai, mưa lũ. Đó là tác phẩm nào, tác giả là ai? Em hãy nêu cảm nghĩ về tên quan phủ ấy từ 3-5 câu.

Phần II. Làm văn 

Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim.

Đáp án đề thi giữa kì 2 lớp 7 môn Ngữ văn

Phần I: Đọc hiểu 

Câu 1.

– Phương thức biểu đạt: Tự sự

Câu 2.

– Nội dung: anh nhiếp ảnh gia đã cứu một em bé bị mắc kẹt trong dòng nước chảy xiết.

– Nhan đề: (gợi ý)

+ Tình yêu thương

+ Nhiếp ảnh gia cứu em bé vùng lũ

+ …

Câu 3.

– Được:

+ Cứu sống một em bé.

+ Tâm hồn hạnh phúc, thanh thản.

– Mất:

+ Mất dụng cụ tác nghiệp.

+ Mất đi cơ hội đạt được giải thưởng cao.

Câu 4.

– Tác phẩm: Sống chết mặc bay

– Tác giả: Phạm Duy Tốn

– Đoạn văn: (gợi ý)

+ Tên quan phụ mẫu là kẻ độc ác, vô lương tâm.

+ Hắn ta là kẻ lòng lang dạ thú.

+ Không có trách nhiệm trong công việc, chỉ lo ăn chơi hưởng lạc, mặc kệ số phận người dân.

Phần II. Làm văn

1. Mở bài

– Giới thiệu vấn đề: Nếu vai trò quan trọng của ý chí, nghị lực, quyết tâm, lí tưởng của con người trong cuộc sống.

– Dẫn câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim

2. Thân bài

2.1. Giải thích câu tục ngữ: nghĩa đen – nghĩa bóng

=> Dùng hình ảnh “sắt, kim” để nêu lên một vấn đề: kiên trì sẽ dẫn đến thành công.

2. 2. Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ

Luận cứ 1

– Lí lẽ: Kiên trì là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại. Kiên trì giúp ta vượt qua những khó khăn tưởng chừng như không thể vượt qua được.

– Dẫn chứng: những người có đức tính kiên trù đều thành công (sắp xếp theo thời gian, theo phạm vi ngoài nước, trong nước; theo các lĩnh vực: đời sống, học tập, lao động, chiến đấu, …)

+ Dẫn chứng: Mạc Đĩnh Chi

+ Dẫn chứng 2: Tấm gương bác Hồ

+ Dẫn chứng 3: Thầy Nguyễn Ngọc Kí

Luận cứ 2:

– Lí lẽ: không có sự kiên trì, ý chí, quyết thể tâm thì không làm được gì, không thể thành công.

– Dẫn chứng

Luận cứ 3

– Lí lẽ: những đúc kết xưa nay của nhiều nhiều qua những câu nói tương tự.

– Dẫn chứng: có chí thì nên; không có việc gì khó/ chỉ sợ lòng …

3. Kết bài

– Nhận xét chung: Câu tục ngữ là một chân lí, có giá trị muôn đời.

– Rút ra bài học: mọi người nên tu dưỡng đức tính kiên trì bắt đầu từ những việc nhỏ để khi ra đời làm việc lớn.

Xem thêm

Gia sư ngữ văn

Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 6, tập 2

15 Đề thi môn Ngữ văn lớp 7 giữa kì 2 (Có đáp án)

Đề thi Ngữ Văn lớp 7 học kì 1

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*