✅ GIẢI VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 TẬP 1 TUẦN 7 ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

5/5 - (1 bình chọn)

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 29 – Chính tả

1: Điền vào chỗ trống và ghi lại lời giải cấu đố:

a, tr hoặc ch

   Mình ….òn mũi nhọn

   ….ẳng phải bò ….âu

   Uống nước ao sâu

   Lên cày ruộng cạn

         Là: …………….

b, iên hoặc iêng

   Trên trời có g…. nước trong

Con k…. chẳng lọt ,con ong chẳng vào

         Là: …………

Trả lời:

a, tr hoặc ch

   Mình tròn mũi nhọn

   Chẳng phải bò trâu

   Uống nước ao sâu

   Lên cày ruộng cạn

         Là: cái bút mực

b, iên hoặc iêng

   Trên trời có giếng nước trong

Con kiến chẳng lọt ,con ong chẳng vào

         Là: quả dừa

2: Viết những chữ cái và tên còn thiếu trong bảng sau :

Số thứ tựChữTên chữ
1q
2
3
4
5th
6tê e-rờ
7u
8
9
10x
11i dài

Trả lời:

Số thứ tựChữTên chữ
1qquy
2re-rờ
3sét-sì
4t
5thtê hát
6trtê e-rờ
7uu
8ưư
9v
10xích xì
11yi dài

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 30, 31 – Luyện từ và câu

1: Gạch chân các hình ảnh so sánh trong những câu thơ sau. Viết kết quả vào bảng ở dưới

a, M: Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ , biết học hành là ngoan

b, Ngôi nhà như trẻ nhỏ

Lớn lên với trời xanh

c, Cây pơ mu đầu dốc

Im như người lính canh

Ngựa tuần tra biên giới

Dừng đỉnh đèo hí vang

d, Bà như quả ngọt chín rồi

Càng thêm tuổi tác, càng tươi lòng vàng

Sự vật ATừ so sánhSự vật B
M:a) Trẻ emnhưbúp trên cành
b)
c)
d)

Trả lời:

Sự vật ATừ so sánhSự vật B
M:a) Trẻ emnhưbúp trên cành
b) Ngôi nhànhưtrẻ nhỏ
c) Cây pơ –munhưngười lính canh
d) Bànhưquả ngọt chín rồi

2: Đọc lại bà tập đọc Trận bóng dưới lòng đường ( sách Tiếng Việt 3, tập một trang 54). Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống

a, Chỉ hoạt động chơi bóng các bạn nhỏM: bấm bóng,…………
b, Chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ giàM: hoảng sợ,…………….

Trả lời:

a, Chỉ hoạt động chơi bóng các bạn nhỏM: bấm bóng, cướp bóng, chuyền bóng, dốc bóng, sút bóng
b, Chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tình gây ra tai nạn cho cụ giàM: hoảng sợ, bỏ chạy , mếu máo , xin lỗi

3: Tìm và viết lại những từ ngữ chỉ hoạt động trạng thái trong bài tập làm văn cuối tuần 6 của em :

Trả lời:

– Hoạt động : dậy sớm chào mẹ trước

– Trạng thái : náo nức , tự tin

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 31, 32, 33 – Chính tả

1: Điền en hoặc oen vào chỗ trống :

– Nhanh nh….

– Sắt h…. gỉ

– Nh…. miệng cười

– H…. nhát

Trả lời:

– Nhanh nhẹn

– Sắt hoen gỉ

– Nhoẻn miệng cười

– Hèn nhát

2: Tìm và viết vào chỗ trống những tiếng có thể ghép vào trước hoặc sau mỗi tiếng dưới đây:

a)

trung
chung
trai
chai
trống
chống

b)

kiên
kiêng
miến
miếng
tiến
tiếng

Trả lời:

a)

trungtrung thu, tập trung, trung lập
chungchung sức, chung kết, chung quanh
traingọc trai, con trai, bạn trai
chaichai lì, chai lọ, chai mặt
trốngtrống vắng, cái trống, chỗ trống
chốngchống đối, chống gậy, chống trả

b)

kiênkiên nhẫn, kiên cường, kiên quyết
kiêngăn kiêng, kiêng cữ, kiêng dè
miếnsợi miến, miến gà, làm miến
miếngmiếng bánh, miếng thịt, miếng trầu
tiếntiến lên, tiên tiến, tiến công
tiếngtiếng hát, tiếng nói, nổi tiếng

Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 3 Tập 1 trang 33, 34 – Tập làm văn

1: Dựa theo truyện Không nỡ nhìn , trả lời câu hỏi :

a, Anh thanh niên làm gì trên chuyến xe buýt ?

b, Bà cụ ngồi cạnh anh hỏi điều gì ?

c, Anh trả lời thế nào ?

d, Em có nhận xét gì về anh thanh niên ?

Trả lời:

a, Anh thanh niên làm gì trên chuyến xe buýt ?

– Anh thanh niên ngồi ôm mặt trên xe buýt.

b, Bà cụ ngồi cạnh anh hỏi điều gì ?

– Bà cụ hỏi anh : “ Cháu nhức đầu à ? Có cần xoa dầu không ?”

c, Anh trả lời thế nào ?

– Anh thanh niên trả lời là không lỡ nhìn các cụ già và phụ nữ phải đứng trên xe .

d, Em có nhận xét gì về anh thanh niên ?

– Anh thanh niên là người ích kỉ , lại tỏ ra ta là người lịch sự

2: Để cùng các bạn tổ chức tốt một cuộc họp tổ , em hãy chọn nội dung thích hợp ( bằng cách gạch dưới nội dung em chọn )

a, Tôn trọng luật đi đường

b, Bảo vệ của công

c, Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn

Trả lời:

a, Tôn trọng luật đi đường

b, Bảo vệ của công

c, Giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn

3: Ghi vắt tắt những ý chính cần nói :

a, Mục đích cuộc họp :

b, Tình hình :

c, Nguyên nhân :

d, Cách giải quyết :

e, Giao việc cho các bạn :

Trả lời:

a, Mục đích cuộc họp : Bàn về việc giúp đỡ bạn Thảo để bạn ấy có thể tiếp tục đến trường

b, Tình hình : Bạn Thảo có ý định nghỉ học

c, Nguyên nhân : Nhà bạn Thảo quá nghèo không đủ tiền để mua dụng cụ học tập cho Thảo gia đình lại neo đơn .

d, Cách giải quyết : Cả lớp đến thăm và động viên Thảo tiếp tục đến lớp , đóng góp giúp đỡ bạn Thảo . Phân công các thành viên của lớp đến nhà giúp đỡ công việc nhà cho bạn Thảo

e, Giao việc cho các bạn : Lớp trưởng, lớp phó và các tổ trưởng đến nhà Thảo , cả lớp cùng thực hiện chia sẻ công việc với bạn Thảo

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*