Thì hiện tại trong tiếng Đức

5/5 - (1 bình chọn)

Thì hiện tại trong tiếng Đức – Das Präsens

Thì hiện tại (Präsens) là thì đơn giản nhất và cũng là thì quan trọng nhất khi học ngữ pháp tiếng Đức. Nó không chỉ được sử dụng để thể hiện những gì bạn đang làm tại bất kỳ thời điểm cụ thể nào, mà còn để thể hiện những điều bạn thường xuyên làm và thậm chí những điều sẽ xảy ra vào một thời điểm nào đó trong tương lai! Như bạn có thể thấy, thì hiện tại là một thì rất quan trọng. Dưới đây bạn sẽ tìm hiểu thêm về việc sử dụng thì hiện tại, cấu trúc câu và những lưu ý về thì hiện tại đơn trong tiếng Đức.

Khi nào sử dụng thì hiện tại trong tiếng Đức?

1. Để nói về việc bạn đang làm ngay thời điểm nói

  • Was machst du gerade? (Bạn đang làm gì lúc này?)
  • Ich esse eine Pizza. (Tôi đang ăn một chiếc bánh pizza).

Ich lese ein Buch. (Tôi đang đọc một cuốn sách), v.v.

2. Để thể hiện những điều mà bạn thường xuyên làm

Ich fahre jeden Tag mit dem Bus zur Schule. (Tôi đi bằng xe buýt đến trường mỗi ngày).

Ich gehe einmal pro Woche zum Tranining. (Mỗi tuần một lần tôi đi tập).

Ich fahre jedes Jahr zweimal in Urlaub. (Tôi đi nghỉ hai lần một năm), v.v.

3. Nói về tương lai

Bạn cần chú ý điều này. Người Đức hầu như sử dụng thì hiện tại trong tiếng Đức để nói về các hành động sẽ xảy ra ở tương lai. Chỉ trong một số trường hợp ngoại lệ họ mới dùng thì tương lai (Futur)

  • Heute Abend gehe ich ins Kino. (Chiều nay tôi sẽ đi xem phim).
  • Morgen treffe ich mich mit meinen Freunden. (Ngày mai tôi gặp gỡ bạn bè).
  • Nächste Woche habe ich eine Prüfung. (Tuần sau tôi có một bài kiểm tra).
  • Nächstes Jahr ziehe ich aus meiner Wohnung aus. (Năm tới tôi sẽ chuyển ra khỏi căn hộ của mình).
  • In zehn Jahren höre ich auf zu arbeiten. (Trong mười năm nữa tôi sẽ ngừng làm việc), v.v.

Từ điều này bạn có thể thấy rằng nó không tạo ra sự khác biệt cho dù bạn đang nói về một sự kiện trong tương lai gần (ngày mai, tuần tới, v.v.) hay một sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai xa (trong mười năm hoặc thậm chí là lâu hơn).

=> Nói chung, chúng ta sử dụng thì hiện tại, khi chúng ta đang nói về tương lai.

Chúng ta thường sử dụng thì tương lai khi chúng ta đưa ra dự đoán hoặc khi chúng ta muốn nhấn mạnh những gì sẽ xảy ra trong tương lai. Ví dụ như:

  • Morgen wird es voraussichtlich regnen (Ngày mai có lẽ sẽ mưa)
  • In tausend Jahren wird es keine Menschen mehr geben. (Trong một ngàn năm sẽ không còn người nữa)
  • Bald werde ich ein Produkt für Frauen entwickeln. (Tôi sẽ sớm phát triển một sản phẩm dành cho phụ nữ)

Cấu trúc câu thì hiện tại trong tiếng Đức

Cấu trúc câu thì hiện tại trong tiếng Đức cơ bản giống các ngôn ngữ khác.

  • Subjekt: S – Chủ ngữ trong câu
  • Verb: V – Động từ trong câu
  • Objekt: O – Tân ngữ trong câu (Tiếng Việt mình gọi là Vị ngữ)
  • nicht/ kein nghĩa là “không”
  • W-Frage – Ký hiệu các từ để hỏi bắt đầu bằng W trong tiếng Đức. Ví dụ như Was (Cái gì), Wann (Khi nào), Wo (Ở đâu), …

1. Câu kể, câu trần thuật

Ví dụ: Ich liebe dich (Tôi yêu bạn)

2. Câu phủ định

Ví dụ: Sie isst kein Eis (Cô ấy không ăn kem)

3. Câu hỏi có/không (Ja/Nein-Frage)

Ví dụ: Hast du ein Auto? (Bạn có ôtô không?)

4. Câu hỏi có từ để hỏi bắt đầu bằng W

Ví dụ: Was kann ich für Sie tun? (Tôi có thể làm gì cho Ngài?)

Khi đặt câu với thì hiện tại trong tiếng Đức, các bạn luôn phải nhớ chia động từ theo từng chủ ngữ khác nhau. Động từ tiếng Đức cũng có 2 nhóm là động từ có quy tắc và động từ bất quy tắc. Bạn cần học thuộc danh sách các động từ bất quy tắc trong tiếng Đức. Còn động từ có quy tắc thì làm như bên dưới.

Cách chia động từ có quy tắc thì hiện tại trong tiếng Đức

Một số từ và trạng từ hay xuất hiện ở thì hiện tại đơn

jetzt; nun, im Moment: bây giờ, lúc này

heute, in heutiger Zeit, in der heutigen Zeit, heutzutage: ngày ngay, hiện nay

ab sofort, sofort, gleich: ngay, ngay lập tức

seit + đơn vị thời gian ở Dativ: từ … đến nay. Ví dụ: seit einem Jahr (từ 1 năm nay), seit zwei Monaten (từ 2 tháng nay).

ab + mốc thời gian: từ … trở đi. Ví dụ: ab Montag (từ thứ 2 trở đi), (ab heute: từ hôm nay trở đi)

Bài tập về thì hiện tại đơn trong tiếng Đức

Bài 1: Chọn “haben” hay “sein”?

  1. Er   klug.
  2. Ich   einen Hund.
  3.  du Hunger?
  4. Wir   nicht müde.
  5.  ihr Schweizer?

Bài 2: Chia động từ ở thì hiện tại

  1. Das Mädchen (gehen)  zur Schule.
  2. Ich (kochen)  heute das Essen.
  3. Er (wohnen)  nicht hier.
  4. (lernen)  ihr Deutsch?
  5. (Schreiben)  du mir eine E-Mail?
  6. Du (sprechen)  fünf Fremdsprachen.
  7. Der Zug (fahren)  in zehn Minuten.
  8. Ihr (baden)  im See.
  9. Was (essen)  du gerne?

(lesen)  er gern Krimis?

Bài 3: Tìm dạng đúng của động từ ở Präsens

  1. Ich (vermuten), dass gleich Papierflieger durchs Klassenzimmer fliegen.
  2. Heute (sein) es sehr heiß, oder nicht? An Schikanen (gewöhnen) man sich nicht.
  3. Ihr (haben) eure Schwimmsachen sicher dabei. (verstehen) ihr mich denn nicht?
  4. Beim Rudern (bemühen) du dich wirklich. Ihr (müssen) das Klassenzimmer aufräumen.
  5. Tim, (schreiben) du die Sätze noch einmal ab? Die Kreuzspinne (suchen) sich einen sicheren Platz.

Sie (stellen) sich nicht an und (wundern) sich, dass sie nicht an die Reihe (kommen).

Cách dùng thì hiện tại trong tiếng Đức

  • Thì hiện tại diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, hoặc viết. Ví dụ: Tôi đang học tiếng Đức. Tôi đang đọc bài „thì hiện tại trong tiếng Đức.“
  • Thì hiện tại diễn tả một thói quen vẫn đang diễn ra, một chân lý. Ví dụ: Tôi thường thức giấc  lúc 6 giờ sáng. Mặt trời mọc ở đằng đông.
  • Thì hiện tại diễn tả một hành động được lập kế hoạch sẽ xảy ra trong tương lai. Ví dụ: Ngày mai tôi sẽ đi Berlin vào lúc 8 giờ sáng.
  • Thì hiện tại diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, còn kéo dài tới hiện tại. Ví dụ: Tôi đã học tiếng Đức được 6 tháng rồi. (Tại thời điểm nói, tôi vẫn đang học tiếng Đức.)
  • Thì hiện tại thậm chí còn được dùng để miêu tả tiểu sử, sơ yếu lý lịch, hay kể những câu chuyện để nhấn mạnh tính đang diễn ra của nó. Ví dụ: năm 2000, học đại học…
  • Tóm lại, miễn là hành động tại thời điểm nói vẫn đang diễn ra thì nó vẫn được chia thì hiện tại, mặc dù nó có thể xảy ra trong quá khứ và còn kéo dài đến tương lai.

Cách chia

Có hai trường hợp cần chú ý khi chia động từ ở thì hiện tại, tuy nhiên, chúng đều tuân theo qui tắc cơ bản đó là: bỏ đuôi của động từ nguyên thể, và thêm các đuôi hiện tại của động từ. Các bạn chỉ cần nhớ qui tắc này là được. Các trường hợp khác các bạn chỉ cần học thuộc một số động từ thường dùng là đạt yêu cầu. Và số lượng này sẽ tăng dần theo trình độ của các bạn.

Trường hợp động từ thường

Ví dụ: động từ kommen (tới) và động từ tun (làm)

  • Động từ nguyên thể trong tiếng Đức gồm hai phần: gốc động từ + đuôi động từ. Đuôi động từ phần lớn có đuôi „en“ (>90%) và một số nhỏ có đuôi „n“.

Để chia động từ ở thì hiện tại ta làm như sau:

Bước 1: bỏ đuôi en hoặc n

  • kommen => komm
  • tun => tu

Bước 2: thêm các đuôi hiện tại vào gốc động từ theo các ngôi tương ứng như sau:

ichduer/sie/eswir/sie/Sieihr
esttent
kommekommstkommtkommenkommt
tuetusttuttuntut

Trường hợp động từ biến âm

Ta vẫn bỏ đuôi en đi, tuy nhiên lúc này ta sẽ có hai gốc hiện tại, một là gốc bình thường không biến âm, hai là gốc bị biến âm.

Ví dụ: helfen là động từ biến âm, có âm e bị biến thành âm i

  • helf (gốc hiện tại không bị biến âm, dùng cho ngôi „ich“, „wir/sie/Sie“, „ihr“)
  • hilf (gốc hiện tại bị biến âm, dùng cho ngôi „du“, „er, sie, es“)
ichduer/sie/eswir/sie/Sieihr
esttent
helfehilfsthilfthelfenhelft

Các động từ biến âm thường gặp

 Nghĩaichdues/sie/eswir/sie/Sieihr
an.fangenbắt đầufange anfängst anfängt anfangen anfangt an
sehennhìnsehesiehstsiehtsehenseht
gebenđưagebegibstgibtgebengebt
haltendừng lạihaltehältsthälthaltenhaltet
fahrenlái xefahrefährstfährtfahrenfahrt
fallenngãfallefällstfälltfallenfallt
helfengiúp đỡhelfehilfsthilfthelfenhelft
laufenchạylaufeläufstläuftlaufenlauft
essenănesseisstisstessenesst
lassenđểlasselässtlässtlassenlasst
sprechennóisprechesprichstsprichtsprechensprecht
treffengặptreffetriffsttriffttreffentrefft
lesenđọcleseliestliestlesenlest

Có nhiều bạn đặt câu hỏi: làm sao để biết được động từ đó có biến âm hay không? Và làm sao để biết nó biến ra âm gì? Cách duy nhất để biết được điều này đó chính là: học thuộc lòng.

Một số qui tắc thêm đuôi

Phần này các bạn chỉ đọc qua để biết, chưa cần học thuộc ngay dễ gây hoang mang cho những người mới học. Bạn có thể làm việc đơn giản hơn là học thuộc những động từ hay dùng thuộc các nhóm là xong.

Qui tắc 1: thêm „e“ vào giữa gốc động từ và đuôi hiện tại

  • Nếu gốc động từ kết thúc bằng –m hoặc –n và đứng sau các phụ không phải là h, l, m, n, hay r, ta sẽ thêm -e vào giữa gốc động từ và đuôi hiện tại ở các ngôi du, er/sie/es, và ihr. Lưu ý: „ch“ là một âm riêng biệt và không phải là âm „h.“
  • Nếu gốc động từ kết thúc bằng –d hoặc –t thì luôn luôn phải thêm –e vào giữa gốc động từ và đuôi hiện tại ở các ngôi du, er/sie/es, và ihr trong mọi trường hợp trừ trường hợp biến âm.
  • Nói một cách ngắn gọn và đơn giản đó chính là: nếu cảm thấy khó đọc thì thêm e vào để đọc cho dễ.

Ví dụ: động từ atmen (thở) có gốc là atm kết thúc bằng –m và phụ âm t không phải là h, l,

m, n, hay r nên ta sẽ áp dụng qui tắc „thêm e“. Và động từ senden (gửi) có gốc động từ send kết thúc bằng âm –d.

ichduer/sie/eswir/sie/Sieihr
esttent
atmeatmestatmetatmenatmet
sendesendestsendetsendensendet

Qui tắc 2: „s“ nhiều quá thì bỏ bớt „s“

Qui tắc này hay được nói vui là cấm sờ quá hai lần.

  • Nếu gốc động từ kết thúc bằng -s, -ß, -x, hay -z thì ta bỏ bớt một chữ s ở đuôi -st của ngôi „du“ đi, chỉ còn -t mà thôi. Lưu ý: „sch“ là một âm riêng biệt, không phải là âm –s hay –ß.

Ví dụ: động từ grüßen (chào hỏi)

ichduer/sie/eswir/sie/Sieihr
esttent
grüßegrüßtgrüßtgrüßengrüßt

Qui tắc 3: thừa „e“ thì bỏ bớt đi

Nếu gốc động từ kết thúc bằng –el, khi chia chúng ta sẽ bỏ e của gốc động từ ở ngôi ich.

Ví dụ: động từ lächeln (cười mỉm)

ichduer/sie/eswir/sie/Sieihr
esttent
läch(e)lelächeltlächeltlächelnlächelt

Qui tắc 4: giới hạn của qui tắc thêm „e“ với đuôi –d và –t

  • Thêm „e“ nếu gốc động từ không biến âm
  • Thêm „e“ vào ngôi ihr bất kể gốc động từ có biến âm hay không

Các động từ đặc biệt cần phải học thuộc

 Nghĩaichdues/sie/eswir/sie/Sieihr
seinthì, là, ởbinbististsindseid
habenhabehasthathabenhabt
wissenbiếtweißweißtweißwissenwisst
werdentrở thànhwerdewirstwirdwerdenwerdet
nehmencầm nắmnehmenimmstnimmtnehmennehmt
mögenthíchmagmagstmagmögenmögt
möchtenthíchmöchtemöchtestmöchtemöchtenmöchtet
wollenthíchwillwillstwillwollenwollt
könnencó thểkannkannstkannkönnenkönnt
müssenphảimussmusstmussmüssenmüsst
dürfenđược phépdarfdarfstdarfdürfendürft
sollennênsollsollstsollsollensollt

Xem thêm

Gia sư tiếng Đức

Từ nối trong Tiếng Đức

Thì hiện tại trong tiếng Đức

Các thì trong tiếng Đức

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*