20 Đề thi Học kì 1 Ngữ văn lớp 6 Chân trời sáng tạo có ma trận

5/5 - (1 bình chọn)

MA TRẬN VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC …

MÔN NGỮ VĂN LỚP 6 BỘ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO 

I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

– Thu thập thông tin, đánh giá mức độ đạt được của quá trình dạy học kì I, so với yêu cầu đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục.

– Nắm bắt khả năng học tập, mức độ phân hóa về học lực của học sinh.  Trên cơ sở đó, giáo viên có kế hoạch dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn.

II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA 

– Hình thức: Trắc nghiêm + Tự luận  

– Cách thức: Kiểm tra trên lớp theo đề của trường

III. THIẾT LẬP MA TRẬN

        Mức độ
Lĩnh vực  nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng số
I. Đọc hiểu văn bản và thực hành tiếng Việt  Tiêu chí lựa chọn ngữ liệu: Đoạn văn bản/văn bản trong hoặc ngoài sách giáo khoa – Đặc điểm văn bản – đoạn trích  (phương thức biểu đạt/ngôi kể/ nhân vật) – Từ và cấu tạo từ, nghĩa của từ, các biện pháp tu từ, cụm từ, phân biệt từ đồng âm, từ đa nghĩa, dấu câu) Văn bản (Nội dung của đoạn trích/đặc điểm nhân vật) 
 Bày tỏ ý kiến/ cảm nhận của  cá nhân về vấn đề (từ đoạn trích).
– Số câu – Số điểm  – Tỉ lệ1 3.0 30 %1 1.0 10%1 1.0 10 %3 5.0 50%

II. Làm văn
Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích, Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân; Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát; Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt. 

– Số câu  – Số điểm – Tỉ lệ1 5.0 50%1 5.0 50%
Tổng số câu  Số điểm Tỉ lệ
1 3.0 30%1 1.0 10%1 1.0 10%1 5.0 50%
4 10.0 100%

* Lưu ý:

– Trong phần đọc hiểu, tổ ra đề có thể linh hoạt về nội dung kiến thức cần kiểm tra nhưng đề phải phù hợp với nội dung, kế hoạch giáo dục môn học của đơn vị và tuyệt đối tuân thủ số câu, số điểm, tỉ lệ % ở từng mức độ của ma trận.

– Ma trận, đề, HDC sẽ được lưu và gửi về Phòng GDĐT quản lý, phục vụ công tác kiểm tra.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 1 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

Phần I: ĐỌC HIỂU VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 điểm)

Câu 1. Chỉ ra những đặc điểm của thể thơ lục bát trong bài thơ “Hoa bìm” của tác giả Nguyễn Đức Mậu. 

Câu 2. Xác định tình cảm của tác giả với quê hương được thể hiện qua bài thơ “Hoa bìm”.

Câu 3. Hãy tìm những hình ảnh, biện pháp tu từ độc đáo được thể hiện qua bài thơ “Hoa bìm”. 

Câu 4. Nối cột A với cột B cho phù hợp: 

A – TừB – Nghĩa của từ
1. Nhập học a. Ghi vào lòng 
2. Nhập tâm b. Nhập khẩu qua đường biển 
3. Nhập cảngc. Đưa hang nước ngoài vào trong nước 
4. Nhập khẩu d. Vào học một trường nào đó

Phần II: VIẾT (7 điểm)

Câu 1. Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ lục bát. 

Câu 2. Viết bài văn miêu tả cảnh sum họp cuối tuần (hoặc vào địp lễ, Tết) của gia đình em.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 2 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 2)

Phần I: ĐỌC HIỂU VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 điểm)

Câu 1. Truyện “Giọt sương đêm” của tác giả nào? 

A. Tô Hoài 

B. Trần Đức Tiến 

C. Vũ Tú Nam 

D. Phạm Hổ  

Câu 2. Truyện “Giọt sương đêm” được viết theo thể loại nào? 

A. Truyện ngắn 

B. Truyện vừa 

C. Truyện đồng thoại 

D. Truyện tranh 

Câu 3. Lí do gì đã khiến Bọ Dừa trong truyện “Giọt sương đêm” quyết định về quê sau một đêm mất ngủ ở xóm Bờ Giậu?  

Câu 4. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau đây. Sau đó dùng cụm từ để mở rộng chủ ngữ hoặc vị ngữ hoặc cả 2 thành phần câu. 

a. Khách giật mình. 

b. Lá cây xào xạc

c. Trời rét

Phần II: VIẾT (7 điểm)

Câu 1. Sau khi đọc văn bản “Giọt sương đêm” (SGK Ngữ văn 6, tập một), em hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ kể tiếp câu chuyện của Bọ Dừa khi về quê.

Câu 2. Kể về một người bạn mới. 

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 3 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 3)

Phần I: ĐỌC HIỂU VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 điểm)

Câu 1. Văn bản “Lao xao ngày hè” của tác giả nào? 

A. Tô Hoài 

B. Vũ Tú Nam 

C. Duy Khán  

D. Nguyễn Nhật Ánh   

Câu 2. Trong văn bản “Lao sao ngày hè” loài chim nào có thể đánh lại các loài chim ác? 

A. Bồ các 

B. Sáo sậu 

C. Tu hú  

D. Chèo bẻo  

Câu 3. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu văn sau và chỉ ra tác dụng của nó:

a. “Những quả na nhắm nghiền mắt rồi mở mắt dần.”

b. “Bà hàng ra chọn mua đầy hai rổ sề, còn có vài quả chín nứt nở “như đe thợ rào” và những quả còi kĩnh, chúng tôi chia nhau.”

Phần II: VIẾT (7 điểm)

Câu 1. Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp một công trình văn hoá ở địa phương (một ngôi chùa, một ngọn tháp, một tượng đài nghệ thuật,…). Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ đơn, hai từ phức.

Câu 2. Kể về một việc tốt mà em đã làm.  

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 4 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 4)

Phần I: ĐỌC HIỂU VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 điểm)

Câu 1. Đoạn trích “bài học đường đời đầu tiên” kể bằng lời của ai?  

A. Dế Mèn và Dế Choắt 

B. Dế Mèn 

C. Dế Mèn và Chị Cốc   

D. Dế Mèn và mấy anh Gọng Vó    

Câu 2. Trong đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên” sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn rút ra được bài học gì? 

A. Chỉ nên bắt nạt kẻ yếu thế hơn mình 

B. Tránh xa chị Cốc 

C. Kẻ kiêu căng, ngông cuồng có thể làm hại người khác, khiến mình phải ân hận suốt đời.  

D. Để tránh nguy hiểm thì cần phải kết thân với chị Cốc  

Câu 3. So sánh hai câu dưới đây và rút ra tác dụng của việc dung cụm danh từ là chủ ngữ của câu: 

a. Vuốt cứ cứng dần và nhọn hoắt. 

b. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. 

Phần II: VIẾT (7 điểm)

Câu 1. Trong đoạn trích “bài học đường đời đầu tiên” sau cái chết của Dế Choắt, Dế Mèn rất ân hận, Em hãy viết một đoạn văn diễn tả tâm trạng của Dế Mèn sau khi chôn Dế Choắt. 

Câu 2. Kể về một lần em mắc lỗi. 

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 5 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 5)

Phần I: ĐỌC HIỂU VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 điểm)

Câu 1. Truyện “Thánh Gióng” phản ánh sự thực lịch sử nào trong quá khứ của dân tộc ta? 

A. Lịch sử chống ngoại xâm thời xa xưa 

B. Lịch sử làm bánh chưng bánh giầy trong tết cổ truyền của dân tộc ta 

C. Lịch sử chống thiên tai bão lũ 

D. Lịch sử về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam 

Câu 2. Trong truyện “Sự tích Hồ Gươm”,  việc Lê Lợi trả lại gươm cho Đức Long Quân có ý nghĩa gì? 

A. Mượn thì phải trả  

B. Phải trả gươm vì đây là gươm thần  

C. Muốn cuộc sống thanh bình, không có chiến tranh, bạo loạn  

D. Đã tìm được chủ nhân của gươm nên phải trả lại gươm 

Câu 3. Đọc lại đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở bên đưởi:

Cây đu đủ cao vượt cái “tường hoa”. Những tàu lá già, vàng, chúng tôi tha hồ cắt cuống mà thôi tu tu. Từng chùm quả. Quả nào cũng chỉ bằng cái chén rồi không nhớn nữa! Đói quá. Anh Thả và tôi cứ hái dần, băm ra hết nhựa, gọt vỏ, cắt từng miếng, cho vào sanh luộc. Mỗi người ăn hai quả là no căng bụng. Hết nạc, vạc đến xương! Quả hết. Anh Thả chặt ngọn cây, nạo vỏ thân cây, tiện dần từng khúc. Anh lấy dao bài thái nhỏ như sợi nem, vo lẫn với gạo, nấu thành “cơm trộn thân cây đu đủ”.

Em hãy xem xét câu “Hết nạc, vạc đến xương!” trong quan hệ về nghĩa với các câu khác trong đoạn văn trên và cho biết:

a. Các từ “nạc”, “xương” được dùng để chỉ các bộ phận nào trên cây đu đủ?

b. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn trên và tác dụng của biện pháp đó.

Phần II: VIẾT (7 điểm)

Câu 1. Viết đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ nêu cảm nhận của em về một loài cây. Trong đoạn văn có sử dụng biện pháp ẩn dụ.

Câu 2. Kể về một lần em mắc lỗi.    

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 6 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 6)

Phần I: ĐỌC HIỂU VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 điểm)

Câu 1. Em hãy chỉ ra các đặc điểm của truyện cổ tích được thể hiện trong truyện Non bu và Heng bu. Em rút ra được bài học gì sau khi đọc câu chuyện đó. 

Câu 2. Trong câu văn “Đến ngày hẹn, các hoàng tử đều đem đủ thứ của ngon vật lạ bày trên mâm cỗ mình làm để dự thi”, cụm từ “của ngon vật lạ” có phải thành ngữ không? Tìm một cụm từ có nghĩa tương tự để thay thế cho cụm từ “của ngon vật lạ” mà không làm cho nghĩa của câu thay đổi.

Câu 3. Cho đoạn thơ sau:

Dẻo thơm hạt gạo quê hương

Có cả “năm nắng mười sương” người trồng

Từng bông rồi lại từng bông

Trĩu cong như dáng lưng còng mẹ ta.

(Trần Đức Đủ, Hương lúa quê ta)

a. Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.

b. Vì sao tác giả chọn dùng “trĩu cong” mà lại không dùng “nặng cong” dù vẫn đảm bảo quy tắc phù hợp về thanh điệu trong câu bát?

Phần II: VIẾT (7 điểm)

Câu 1. Viết một đoạn văn khoảng 5 đến 6 câu, trong đó sử dụng ít nhất 2 trạng ngữ.

Chỉ ra tác dụng của các trạng ngữ đó trong câu văn, đoạn văn.

Câu 2. Trong bài thơ Chuyện cổ nước mình có câu:

Ở hiền thì lại gặp hiền,

Người ngay thì gặp người tiên độ trì

(Lâm Thị Mỹ Dạ)

Câu thơ trên gợi cho em nhớ đến truyện cổ tích nào nhiều nhất? Hãy kể lại truyện đó.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 7 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 7)

Phần I: ĐỌC HIỂU VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 điểm)

Câu 1. Đọc bài thơ sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi.

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

(Tố Hữu, Khi con tu hú, theo Nguyễn Khắc Phi (TCB), Ngữ văn 8, tập một, NXB Giáo dục)

a. Tác giả có thể thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình một cách gián tiếp hoặc trực tiếp đối với sự vật, hiện tượng được miêu tả trong VB. Trong hai khổ thơ trên, khổ thơ nào thể hiện tình cảm gián tiếp và khổ nào thể hiện tình cảm trực tiếp của Tố Hữu? Dựa vào đâu mà em có nhận xét như vậy?

b. Theo em, nét độc đáo của hình ảnh “ngọt dần” là gì?

Câu 2. Hãy lí giải vì sao trong câu văn sau “Càng đổ gần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện” (Đoàn Giỏi, Sông mước Cà Mau), tác giả không dùng từ “san sát” mà lại dùng từ “chi chít”.

Câu 3. Đọc từng cặp câu sau:

a1. Đôi khi, chim bay lên.

a2. Đôi khi, những bầy chim hoang dại bay vù lên một loạt.

b1. Trên những ngọn cây già nua, là vàng khua.

b2. Trên những ngọn cây già nua, những chiếc lá vàng còn sót lại cuỗi cùng đang khua lao xao trước khi từ giã thân mẹ.

c1. Tóc mẹ đen và dày.

e2. Tóc mẹ đen và dày, phủ kín cả hai vai, xoã xuống ngực, xuống đầu gối.

Em hãy:

– So sánh nghĩa của từng cặp câu trên.

– Xác định nguyên nhân khiến cho nghĩa của từng cặp câu khác nhau.

Phần II: VIẾT (7 điểm)

Câu 1. Viết đoạn văn (từ 150 đến 200 chữ) để giới thiệu tập ảnh đó với người xem”.

Em hãy:

a. Chọn một từ ngữ trong đoạn văn mà em cho là có thể diễn tả tốt nhất ý tưởng của mình. Lí giải vì sao chọn từ ngữ đó.

b. Chọn một từ ngữ trong đoạn văn mà em cho là chưa diễn tả tốt nhất ý tưởng của mình. Thay bằng từ ngữ khác.

Câu 2. Trong bài thơ Chuyện cổ nước mình có câu:

Ở hiền thì lại gặp hiền,

Người ngay thì gặp người tiên độ trì

(Lâm Thị Mỹ Dạ)

Câu thơ trên gợi cho em nhớ đến truyện cổ tích nào nhiều nhất? Hãy kể lại truyện đó.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 8 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 8)

Phần I: ĐỌC HIỂU VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 điểm)

Câu 1. Dòng nào dưới đây không nêu đúng đặc điểm của VB hồi kí?

a. Kể lại sự việc mà người viết từng tham gia, chứng kiến.

b. Sự việc được kể đã thuộc về quá khứ.

c. Các sự việc thường được kể theo trình tự không gian.

d. Sự việc gắn với một hoặc nhiều giai đoạn trong cuộc đời của tác giả.

Câu 2. Dòng nào dưới đây không nêu đúng đặc điểm của VB du kí?

a. Kể lại sự việc từ ngôi thứ nhất.

b. Tác giả chính là người kể chuyện.

c. Câu chuyện chủ yếu được kể theo trình tự thời gian.

d. Những gì được ghi chép gắn với hành trình những chuyến đi.

Câu 3. Trong cặp câu lục bát sau, vì sao Tố Hữu không dùng “ve kêu” mà lại dùng “ve ngân” và không dùng “nắng vàng” mà lại dùng “nắng đào”?

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đây sân nắng đào.

(Tố Hữu, Khi con tu hú)

Câu 4. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu văn sau và chỉ ra tác dụng của nó:

a. “Những quả na nhắm nghiền mắt rồi mở mắt dần.”

b. “Bà hàng ra chọn mua đầy hai rổ sề, còn có vài quả chín nứt nở “như đe thợ rào” và những quả còi kĩnh, chúng tôi chia nhau.”

Phần II: VIẾT (7 điểm)

Câu 1. Viết một đoạn văn (khoảng 150 đến 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp một công trình văn hoá ở địa phương (một ngôi chùa, một ngọn tháp, một tượng đài nghệ thuật,…). Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất hai từ đơn, hai từ phức.

Câu 2. Viết bài văn miêu tả cảnh sum họp cuối tuần (hoặc vào địp lễ, Tết) của gia đình em.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 9 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 9)

Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm) 

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:

QUÀ CỦA BÀ

Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày. Nhưng chả lần nào đi chợ mà bà không tạt vào thăm hai anh em tôi, cho chúng tôi khi thì tấm bánh đa, quả thị, khi thì củ sắn luộc hoặc mớ táo. Ăn quà của bà rất thích, nhưng ngồi vào lòng bà nghe bà kể chuyện còn thích hơn nhiều.

Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa. Đã hai năm nay, bà bị đau chân. Bà không đi chợ được, cũng không đến chơi với các cháu được. Thế nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng ra. Chiều qua, đi học về, tôi chạy đến thăm bà. Bà ngồi dây, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của bà, đưa cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!

(Theo Vũ Tú Nam)

Câu 1(0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. 

Câu 2 (0,5 điểm): Tìm các cụm danh từ trong câu sau: 

Thế nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng ra.

Câu 3 (1 điểm): Qua câu chuyện em thấy tình cảm người bà dành cho cháu như thế nào?  

Câu 4 (1 điểm): Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về bổn phận của mình đối với ông bà? 

Phần 2: Tạo lập văn bản (7 điểm) 

Câu 1 (2 điểm): Từ câu chuyện trên em hãy viết đoạn văn ngắn tả lại hình ảnh người bà thân yêu của em.   

Câu 2 (5 điểm): Có một quyển sách bị đánh rơi bên vệ đường. Chuyện gì sẽ xảy ra? Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện?  

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 10 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 10)

Phần I: ĐỌC HIỂU VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 điểm)

Câu 1. Những đặc điểm nào dưới đây thuộc thể loại truyện đồng thoại?

a. Là thể loại văn học dành cho thiểu nhi.

b. Nhân vật là loài vật.

c. Nhân vật là dũng sĩ.

d. Nhân vật thường gắn với lịch sử và là người có công lớn đối với cộng đồng.

đ. Nội dung phản ánh các đặc điểm sinh hoạt của loài vật, qua đó, tác giả gửi gắm một thông điệp có ý nghĩa.

Câu 2. Truyện Cô Gió mất tên (SGK Ngữ văn 6, tập mội) được kể theo ngôi thứ mấy? Dựa vào đâu mà em xác định được?

Câu 3. Tìm và chỉ ra tác dụng của những phép so sánh có trong các đoạn văn sau:

a. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.

(Tô Hoài, Bài học đường đời đầu tiên)

b. Tôi hiểu, khu vườn là món quà bất tận của tôi. Mỗi một bông hoa là một món quà nhỏ, một vườn hoa là món quà lớn.

(Nguyễn Ngọc Thuần, Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ)

Phần II: VIẾT (7 điểm)

Câu 1. Sau khi đọc VB Giọt sương đêm (SGK Ngữ văn 6, tập một), em hãy viết một đoạn văn khoảng 150 chữ kể tiếp câu chuyện của Bọ Dừa khi về quê.

Câu 2. Sau kì nghỉ hè, chắc hẳn em đã có thêm nhiều trải nghiệm mới. Hãy viết một bài văn kể lại trải nghiệm đáng nhớ của em trong mùa hè vừa qua để chia sẻ với các bạn cùng lớp.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 11 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 11)

Phần I: ĐỌC HIỂU VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (3 điểm)

Câu 1. Đọc bài thơ sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi.

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

(Tố Hữu, Khi con tu hú, theo Nguyễn Khắc Phi (TCB), Ngữ văn 8, tập một, NXB Giáo dục)

a. Tác giả có thể thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình một cách gián tiếp hoặc trực tiếp đối với sự vật, hiện tượng được miêu tả trong VB. Trong hai khổ thơ trên, khổ thơ nào thể hiện tình cảm gián tiếp và khổ nào thể hiện tình cảm trực tiếp của Tố Hữu? Dựa vào đâu mà em có nhận xét như vậy?

b. Theo em, nét độc đáo của hình ảnh “ngọt dần” là gì?

Câu 2. Hãy lí giải vì sao trong câu văn sau “Càng đổ gần về hướng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện” (Đoàn Giỏi, Sông mước Cà Mau), tác giả không dùng từ “san sát” mà lại dùng từ “chi chít”.

Phần II: VIẾT (7 điểm)

Câu 1. Viết một đoạn văn khoảng 150 chữ, trình bày cảm xúc của em về bài ca dao sau:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

Câu 2. Sau kì nghỉ hè, chắc hẳn em đã có thêm nhiều trải nghiệm mới. Hãy viết một bài văn kể lại trải nghiệm đáng nhớ của em trong mùa hè vừa qua để chia sẻ với các bạn cùng lớp.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …

Đề 12 thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo

Năm học …

Bài thi môn: Ngữ Văn lớp 6

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 12)

Phần 1: Đọc hiểu (3 điểm) 

Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:

Cả đời ra bể vào ngòi

Mẹ như cây lá giữa trời gió rung

Cả đời buộc bụng thắt lưng

Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng

Đường đời còn rộng thênh thang

Mà tóc mẹ đã bạc sang trắng trời

Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười

Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương

Bát cơm và nắng chan sương

Đói no con mẹ sẻ nhường cho nhau

Mẹ ra bới gió chân cầu

Tìm câu hát đã từ lâu dập vùi…

(Trích Trở về với mẹ ta thôi – Đồng Đức Bốn)

Câu 1(0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản. 

Câu 2 (0,5 điểm): Gọi tên những biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Cả đời buộc bụng thắt lưng/ Mẹ như tằm nhả bỗng dưng tơ vàng”

Câu 3 (1 điểm): Tìm và nêu tác dụng các từ chỉ trạng thái cảm xúc trong câu thơ: “Mẹ đau vẫn giữ tiếng cười/ Mẹ vui vẫn để một đời nhớ thương”.

Câu 4 (1 điểm): Người con trong đoạn trích bộc lộ tình cảm gì với mẹ của mình?  

Phần 2: Tạo lập văn bản (7 điểm) 

Câu 1 (2 điểm): Tình yêu thương của cha mẹ dành cho con cái bao la như biển. Em cần làm gì để bù đắp công ơn lớn lao đó? Hãy viết đoạn văn ngắn 5 – 7 dòng trình bày suy nghĩ của mình.  

Câu 2 (5 điểm): Kể lại một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích mà em yêu thích. 

………………………………

………………………………

………………………………

Mọi chi tiết liên hệ với chúng tôi :
TRUNG TÂM GIA SƯ TÂM TÀI ĐỨC
Các số điện thoại tư vấn cho Phụ Huynh :
Điện Thoại : 091 62 65 673 hoặc 01634 136 810
Các số điện thoại tư vấn cho Gia sư :
Điện thoại : 0902 968 024 hoặc 0908 290 601

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*