✅ ĐỀ THI MÔN VĂN LỚP 6 HỌC KÌ 1

Mục Lục

Đề kiểm tra học kì I lớp 6 môn Ngữ văn phòng Giáo dục Bảo Lộc – Lâm Đồng

PHÒNG GIÁO DỤCBẢO LỘC – LÂM ĐỒNGĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ IMÔN NGỮ VĂN, LỚP 6Thời gian làm bài 90 phút

I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm, 16 câu, mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm).

Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào một chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. Truyện nào sau đây là truyện cổ tích?

      A. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh          B. Sọ Dừa

      C. Ếch ngồi đáy giếng           D. Sự tích Hồ Gươm

2. Phương thức biểu đạt chính của truyện “Cây bút thần” là gì?

      A. Miêu tả          B. Biểu cảm        C. Tự sự       D. Nghị luận

3. Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự là gì?

A. Tái hiện trạng thái sự vật

B. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

C. Nêu ý kiến đánh giá bàn luận

D. Trình bày diễn biến, sự việc

4. Yếu tố nào không thể thiếu trong văn bản tự sự?

A. Nhân vật, sự việc

B. Cảm xúc, suy nghĩ

C. Luận bàn, đánh giá

D. Nhận xét

5. Truyền thuyết nào sau đây liên quan đến việc đánh giặc ngoại xâm?

         A. Bánh chưng, bánh giầy      B. Con Rồng, cháu Tiên      

         C. Thành Gióng             D. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

6. Ý nghĩa của truyện Thánh Gióng là gì?

A. Đề cao ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước

B. Đề cao lao động, đề cao nghề nông

C. Thể hiện ước mơ chế ngự thiên tai

D. Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân về cuộc sống

7. Ý nghĩa của truyện Ếch ngồi đáy giếng là gì?

A. Chế giễu, châm biếm thói nghênh ngang

B. Phê phán cách nhìn nhận phiến diện, chủ quan

C. Phê phán những người hiểu biết hạn hẹp, không coi ai ra gì

D. Phê phán những người không có chủ kiến, ba phải

8. Truyện cổ tích được sáng tác nhằm mục đích gì?

A. Phê phán những thói hư tật xấu của con người

B. Khuyên nhủ, răn dạy con người

C. Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân với nhân vật, sự kiện được kể

D. Thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về đạo đức và công lý

9. Dòng nào dưới đây nêu chính xác nhất về đặc điểm cốt truyện của truyện ngụ ngôn?

A. Ngắn gọn, gay cấn, hấp dẫn

B. Ngắn gọn, triết lý sâu xa

C. Đơn giản, dễ hiểu, gây hứng thú

D. Ngắn gọn, chứa mâu thuẫn gây cười, tình huống bất ngờ

10. Về nghệ thuật, truyện cười giống truyện ngụ ngôn ở điểm nào?

A. Sử dụng tiếng cười

B. Tình tiết ly kỳ

C. Nhân vật chính thường là vật

D. Cốt truyện ngắn gọn, hàm súc

11. Trong các cụm từ và câu sau, từ “bụng” nào được dùng với nghĩa gốc?

A. Ăn cho chắc bụng

B. Sống để bụng, chết mang theo

C. Anh ấy tốt bụng

D. Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc

12. Từ nào dưới đây là từ ghép?

     A. Lồng lộng          B. Xinh đẹp        C. Hồng hào      D. Mù mịt

13. Dòng nào dưới đây là cụm danh từ?

A. Đang nổi sóng mù mịt

B. Một toà lâu đài to lớn

C. Không muốn làm nữ hoàng

D. Lại nổi cơn thịnh nộ

14. Dòng nào dưới đây là cụm tính từ?

A. Cái máng lợn sứt mẻ

B. Một cơn giông tố

C. Đi học là một hạnh phúc của trẻ em

D. Lớn nhanh như thổi

15. Câu nào sau đây mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa?

A. Anh ta là một kẻ tính khí nhỏ nhen.

B. Chị ấy có thân hình nhỏ nhắn.

C. Một cuốn sách nhỏ nhen.

D. Cô ấy nói năng nhỏ nhẹ.

16. Nghĩa của từ “tung hoành” được giải thích dưới đây theo cách nào? “Tung hoành”: Thoả chí hành động không gì cản trở được

A. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

B. Miêu tả hành động, sự vật mà từ biểu thị

C. Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích

D. Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích

II. Tự luận (6 điểm). Chọn một trong hai đề sau, viết bài văn dài khoảng 350 đến 400 chữ.

Đề 1. Đóng vai thầy Mạnh Tử lúc còn bé trong truyện “Mẹ hiền dạy con” để kể lại câu chuyện.

Đề 2. Kể một kỷ niệm đáng nhớ của em.

Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

ĐỀ thi học kì 1 lớp 6 môn Văn SỐ 1

Câu 1. Thế nào là danh từ? Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ? (2 điểm)

Câu 2. Đặt câu có danh từ hoặc cụm danh từ làm chủ ngữ? (Gạch chân danh từ hoặc cụm danh từ làm chủ ngữ) (1 điểm)

Câu 3. Em hãy kể tóm tắt truyện Ếch ngồi đáy giếng? (1 điểm)

Câu 4. Truyện Ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán, khuyên răn điều gì? (1 điểm)

Câu 5. Tập làm văn: Hãy đóng vai Mã Lương trong truyện “Cây bút thần” để kể lại câu chuyện ấy? (5 điểm)

ĐỀ thi học kì 1 lớp 6 môn Văn SỐ 2

A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3.0 điểm) (Thời gian 15 phút)

Khoanh tròn vào chữ cái (a, b, c hoặc d) trước đáp án đúng.

Câu 1: Người xưa dùng trí tưởng tượng để sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm mục đích

a. tuyên truyền, cổ vũ cho việc chống bão lụt.

b. kể chuyện cho trẻ em nghe.

c. phê phán những kẻ phá hoại cuộc sống của người khác.

d. phản ánh, giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện ước mơ chinh phục thiên nhiên.

Câu 2: Trong các cụm từ dưới đây, cụm động từ là

             a. đùng đùng nổi giận.         b. một người chồng thật xứng đáng.

             c. một túp lếu lát bên bờ biển.              d. sun sun như con đỉa.

Câu 3: Trong các cụm danh từ sau, cụm từ có đủ cấu trúc ba phần (phần trước, phần trung tâm, phần sau) là

            a. những chiếc thuyền buồm.            c. một chiếc thuyền buồm.

            b. những chiếc thuyền.            d. một chiếc thuyền buồm màu xanh.

Câu 4: Thánh Gióng là truyền thuyết về đời Hùng Vương

   a. thứ năm.       b. thứ sáu.          c. thứ mười bảy.     d. thứ mười tám.

Câu 5: Các từ “kia, ấy, nọ” thuộc từ loại

    a. danh từ.         b. động từ.              c. chỉ từ.             d. tính từ.

Câu 6: Nhân vật Thạch Sanh trong truyện cổ tích “Thạch Sanh” thuộc kiểu nhân vật

a. nhân vật bất hạnh.

b. nhân vật dũng sĩ.

c. nhân vật thông minh và nhân vật ngốc ngếch .

d. nhân vật là động vật.

Câu 7: Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa

         a. chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.         b. chữ cái đầu tiên của tên.

          c. toàn bộ chữ cái từng tiếng.              d. không viết hoa tên đệm.

Câu 8: Sau lần giải được câu đố của sứ giả nước láng giềng, em bé trong truyện “Em bé thông minh” được vua

        a. phong trạng nguyên.      c. xây dinh thự bên cạnh hoàng cung cho em ở.

        b. cưới con gái vua.         d. phong trạng nguyên, xây dinh thự cho em ở.

Câu 9: Qua truyện “Treo biển”, ông cha ta muốn khuyên nhủ chúng ta

a. nên nghe nhiều người góp ý.

b. chỉ làm theo lời khuyên đầu tiên.

c. phải tự chủ trong cuộc sống, tiếp thu có chọn lọc ý kiến người khác.

d. không nên nghe lời ai cả.

Câu 10: Danh từ là những từ chỉ

a. trạng thái, hành động của sự vật.

b. người, vật, hiện tượng, khái niệm…

c. đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động trạng thái.

d. đi kèm với danh từ để chỉ về số lượng.

Câu 11: Qua các sự việc trong truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”, nhân dân ta muốn tỏ thái độ

a. phê phán sự hồ đồ của các thầy bói.

b. phê phán những kẻ ích kỉ.

c. châm biếm những kẻ không biết nhìn nhận vấn đề.

d. châm biến những kẻ tham lam.

Câu 12: Các từ: vua, hoàng hậu, hoàng tử thuộc từ loại

   a. danh từ.            b. đại từ.           c. động từ.            d. tính từ.

B. PHẦN TỰ LUẬN: (7.0 điểm) (Thời gian 75 phút)

Câu 1: (1.0 điểm) Thế nào là động từ, tính từ?

Câu 2: (1.0 điểm) Qua truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng” ông cha ta muốn khuyên nhủ chúng ta bài học gì?

Câu 3: (5.0 điểm) Kể về sự đổi mới của quê hương em.

Bộ đề thi học kì 1 môn Ngữ Văn lớp 6 năm 2019 – 2020

Đề kiểm tra cuối học kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn – Đề 1

Đề bài

Câu 1 (2 điểm): Em hãy trình bày khái niệm về truyền thuyết? Kể tên các truyện truyền thuyết em đã học ?

Câu 2 (1 điểm): Tóm tắt truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”?

Câu 3 (2 điểm): Chép các cụm động từ dưới đây vào mô hình cụm động từ ?

a) đã đi nhiều nơi

b) còn đang đùa nghịch ở sau nhà

c) đang cắt cỏ ngoài đồng

d) sẽ học thật giỏi

Phần trướcPhần trung tâmPhần sau
   
   
   
   

Câu 4 (5 điểm):

Kể về một lần em mắc lỗi (bỏ học, nói dối hoặc không làm bài tập…)?

Đề kiểm tra cuối học kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn – Đề 2

Đề bài

I. Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1 (1 điểm): Đọc kĩ đoạn văn và các câu hỏi, sau đó trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất

“ … Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ chết. Cậu sống lủi thủi trong một túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại. Người ta gọi cậu là Thạch Sanh. Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và các phép thần thông”

1. Nhân vật chính trong đoạn trích trên là:

A. Thánh Gióng

B. Lạc Long Quân

C. Thạch Sanh

D. Lang Liêu

2. “Thiên thần” là từ mượn

A. Đúng

B. Sai

3. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ?

A. Biểu cảm 

B. Nghị luận

C. Thuyết minh

D. Tự sự

4. Dòng nào dưới đây là phần trung tâm của cụm danh từ “ mọi phép thần thông”?

A. Thần thông 

B. Phép

C. Mọi

D. Thần

Câu 2 (0,5 điểm): Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm

(1)…………………… là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm. Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là làm (2)………………..

Câu 3 (0,5 điểm): Nối cột A với cột B để hoàn thiện các khái niệm

Cột ANốiCột B
1. Từ láy2. Từ đơn3. Từ ghép1+2+a. là từ chỉ gồm một tiếngb. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ về âm với nhau

II. Tự luận (8 điểm)

Câu 4 (1 điểm): Cho câu sau, phát hiện lỗi sai và sử lại cho đúng

Nam hay nói năng tự tiện trong lớp

Lỗi sai:…………………………………………….

Sửa lại: …………………………………………..

Câu 5 (2 điểm): Tìm các danh từ chỉ sự vật mà em biết, phát triển một trong các danh từ đó thành cụm danh từ và đặt câu

Câu 6 (5 điểm) Viết bài văn ngắn kể về một người thân yêu và gần gũi nhất với mình (Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị ,em …)

Bộ đề thi giữa học kì I môn Ngữ văn lớp 6 năm 2019 – 2020

Đề kiểm tra giữa học kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn – Đề 1

SỞ GD&ĐT………….TRƯỜNG ………..ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I.Năm học 2019 – 2020Lớp 6Môn: Ngữ VănThời gian làm bài: 90 phút

Đề bài

I. Phần trắc nghiệm:(2 điểm)

Ghi lại tên chữ cái đứng đầu đáp án đúng

Câu 1. Kể tên truyện truyền thuyết đã học

A. Con Rồng cháu Tiên.

B. Sơn Tinh Thủy Tinh.

C. Bánh chưng bánh giầy, Con rồng cháu Tiên,

D. Thánh Gióng, Sơn Tinh Thủy Tinh.

Câu 2: Vua Hùng phong Gióng là gì?

A. Thánh

C. Phù Đổng Thiên Vương

B. Thiên Vương

D. Vương

Câu 3: Truyền thuyết Thánh Gióng nhằm giải thích hiện tượng này

A. Tre đằng ngà có màu vàng óng

C. Có nhiều hồ ao để lại

B. Thánh Gióng bay về trời

D. Có một làng được gọi là làng Gióng

Câu 4: Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng:

Thể hiện ước mơ của nhân dân ta về người anh hùng

A. Đúng

B. Sai

Câu 5: Nguyên nhân chính nào dẫn đến dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh?

A. Vua Hùng kén rể

B. Vua Hùng không công bằng trong việc đặt ra sính lễ.

C. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh

D. Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ.

Câu 6: Tại sao em bé trong văn bản “ Em bé thông minh” được hưởng vinh quang?

A. Nhờ may mắn và tinh ranh

B. Nhờ thông minh, hiểu biết.

C. Nhờ sự giúp đỡ của thần linh

D. Nhờ có vua yêu mến

Câu 7: Truyện Sơn Tinh và Thủy Tinh phản ánh hiện thực và ước mơ gì của người Việt cổ?

A. Chống thiên tai và chế ngự lũ lụt

B. Dựng nước của vua Hùng.

C. Giữ nước của vua Hùng

D. Xây dựng nền văn hóa dân tộc vua Hùng.

Câu 8: Mục đích chính của truyện “Em bé thông minh” là gì?

A. Ca ngợi tài năng, trí tuệ con người.

B. Phê phán những kẻ ngu dốt.

C. Khẳng định sức mạnh của con người.

D. Gây cười.

II. Phần tự luận: (7 điểm)

Câu 1: (3 điểm):

Đọc kĩ đoạn văn sau:

Ngày xưa ở quận Cao Bình có hai vợ chồng tuổi già mà chưa có con. Tuy nhà nghèo, hằng ngày phải lên rừng chặt củi về đổi lấy gạo nuôi thân, họ vẫn thường giúp mọi người. Thấy họ tốt bụng, Ngọc Hoàng bèn sai thái tử xuống đầu thai làm con. Từ đó người vợ có mang, nhưng đã qua mấy năm mà không sinh nở. Rồi người chồng lâm bệnh, chết. Mãi về sau người vợ mới sinh được một cậu con trai.

a) Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản?

b) Văn bản thuộc thể loại gì? Hãy nêu khái niệm của thể loại đó.

c) Kể thêm 3 văn bản cùng thể loại với văn bản trên mà em biết.

Câu 2: (5 điểm):

Viết đoạn văn từ 6 đến 8 câu nêu ý nghĩa của chi tiết: Bà con góp gạo nuôi Gióng (Thánh Gióng). Trong đoạn sử dụng ít nhất 1 từ ghép, 1 từ láy (Gạch chân – chỉ rõ từng loại)

Đề kiểm tra giữa học kì 1 lớp 6 môn Ngữ văn – Đề 2

Đề bài

Câu 1: (1,0 điểm)

Trình bày khả năng kết hợp của danh từ.

Hãy nêu 1 ví dụ.

Câu 2: (1,0 điểm)

Chỉ ra từ dùng sai trong câu sau và chữa lại cho đúng.

Tiếng Việt có khả năng diễn tả linh động mọi trạng thái của con người.

Câu 3: (2,0 điểm)

a) Nêu điểm khác nhau giữa hai thể loại truyện dân gian: truyền thuyết và cổ tích.

b) Nêu ý nghĩa truyện “Em bé thông minh”

Câu 4: (1,0 điểm)

Cho biết các chi tiết có liên quan đến sự thật lịch sử trong truyện “Thánh Gióng”.

Câu 5: Tập làm văn: (5,0 điểm)

Đề: Kể về một lần em mắc lỗi.

Đề thi học kì 1 môn Văn lớp 6 của Phòng GD & ĐT Thanh Oai 2019

PHẦN I. (4,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Giặc đã đến chân núi Trâu.Thế nước rất nguy, người hoảng hốt.Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa.Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội.Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa.Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như rạ.”

1. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Văn bản đó thuộc kiểu truyện dân gian nào em đã học?Hãy ghi lại khái niệm về loại truyện đó?

2. Xác địng phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên?

3. Trong đoạn văn trên ai là nhân vật chính? Vì sao em lại xác định như vậy?

4. Nêu nội dung chính của đoạn văm trên bằng một câu văn hoàn chỉnh trong đó có sử dụng một cụm động từ – Gạch chân cụm động từ đó?

PHẦN II. (6,0 điểm)

Trong vai Thái y lệnh hoh Phạm, em hãy kể lại truyện “ Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng”.

Thi cuối học kì 1 môn Văn lớp 6 năm 2019 trường TH&THCS Bình Tân

Đề bài 

Câu 1 (3 điểm) Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Thủy Tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.”

(Ngữ Văn 6, tập 1)

a, Đoạn văn trên trích trong văn bản nào, thuộc thể loại nào?

b, Cho biết phương thức biểu đạt.

c, Xác định ngôi kể.

d, Tìm từ láy. Đặt một câu có sử dụng một trong những từ láy tìm được.

Câu 2 (2 điểm) Từ đoạn trích em hãy viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Sơn Tinh. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một chỉ từ, gạch chân chỉ từ đó.

Câu 3 (5 điểm) Kể về một kỉ niệm đáng nhớ.

Đề thi cuối học kì I môn Văn lớp 6

Đề bài 1

I- Đọc hiểu ( 3.0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu :

Dế và lừa

Một chú lừa sau khi nghe dế hát liền ngỏ ý muốn theo dế học hát. Nghe vậy, dế nói:
– Muốn học hát cũng được nhưng mỗi ngày anh chỉ được uống một vài giọt sương thôi !
Thế là chú lừa làm theo lời dế, mỗi ngày chỉ uống vài giọt sương. Thế rồi chỉ mấy hôm sau chú lừa chết vì đói khát.

( Hạt giống tâm hồn, tập 14, NXB Tổng hợp Thành phố Hồ Chí minh, tr 77)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên.

Câu 2: Câu chuyện trên được kể theo thứ tự kể nào? Nêu đặc điểm của thứ tự kể ấy?

Câu 3: Nêu ý nghĩa của câu chuyện.

Câu 4: Từ văn bản trên, hãy rút ra bài học có ý nghĩa nhất đối với bản thân mình.

II- Tập làm văn ( 7.0 điểm)

Câu 1 (2.0 điểm) Qua những điều rút ra từ câu chuyện ở phần đọc hiểu, em hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ) với câu chủ đề : Đừng làm theo người khác khi mình không có khả năng sở trường về lĩnh vực ấy.

Câu 2 ( 5 điểm) Đóng vai Lang Liêu em hãy kể lại truyện Bánh chưng, bánh giày.

Đề bài 2

I, Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1 (1điểm)Đọc kĩ đoạn văn và các câu hỏi, sau đó trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất

“ … Khi cậu bé vừa khôn lớn thì mẹ chết. Cậu sống lủi thủi trong một túp lều cũ dựng dưới gốc đa, cả gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại. Người ta gọi cậu là Thạch Sanh. Năm Thạch Sanh bắt đầu biết dùng búa, Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và các phép thần thông”

1. Nhân vật chính trong đoạn trích trên là: 

A. Thánh Gióng                                 B. Thạch Sanh       C. Lạc Long Quân D. Lang Liêu

2. “Thiên thần” là từ mượn A.Đúng B. Sai

3. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ? 

A. Biểu cảm   B. Nghị luận                         C. Thuyết minh                      D. Tự sự

4. Dòng nào dưới đây là phần trung tâm của cụm danh từ “ mọi phép thần thông”?

A.Thần thông                       B. Mọi                C.Phép                 D. Thần

Câu 2(0,5 điểm): Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện khái niệm

(1)…………………… là từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm. Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là làm (2)………………..

Câu 3(0,5 điểm): Nối cột A với cột B để hoàn thiện các khái niệm

Cột ANốiCột B
1. Từ láy2. Từ đơn3. Từ ghép1+2+a. là từ  chỉ gồm một tiếngb. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng có quan hệ về âm với nhau

II, Tự luận (8 điểm)

Câu 4 (1điểm): Cho câu sau, phát hiện lỗi sai và sử lại cho đúng

Một số bạn còn bàng quang với lớp.

Phát hiện lỗi sai và sửa lại cho đúng

Lỗi sai:……………………………………………………………………………………………………..

Sửa:.………………………………………………………………………………………………………..

Câu 5 (2 điểm): Tìm các danh từ chỉ sự vật mà em biết, phát triển một trong các danh từ đó thành cụm danh từ và đặt câu

Câu 6  (5 điểm): Kể một kỉ niệm với thầy hoặc cô giáo của em.

Thi học kì 1 môn Ngữ văn 6

I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Em hãy đọc kĩ đoạn văn rồi khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

 “Thủy Tinh đến sau không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần hô mưa gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.”

1. Đoạn văn trên được biểu đạt theo phương thức nào?

A. Tự sự

B. Miêu tả

C. Biểu cảm

D. Thuyết minh

2. Đoạn văn trên được kể theo ngôi kể nào?

A. Ngôi thứ nhất

B. Ngôi thứ hai

C. Ngôi thứ  ba

3.Trong đoạn văn có mấy từ láy:

A. Một                    B. Hai

C. Ba                      D. Bốn

4. Trong các tổ hợp từ sau, tổ hợp từ nào là cụm danh từ ?

A. Nổi lềnh bềnh

B. Một biển nước.

C. Dâng lên lưng đồi sườn núi

D. Ngập ruộng đồng

5. Từ cả trong cụm cả đất trời thuộc từ  loại nào?

A. Số từ.                 B. Lượng từ

C. Chỉ từ                 D. Tính từ

6. Trong đoạn văn có mấy danh từ riêng ?

A. Một                    B. Hai

C. Ba                      D. Bốn

7. Các từ: hô, gọi, đuổi theo, nổi giận, đòi, cướp là động từ:

A. Đúng.                B. Sai

8. Đoạn văn trên trích trong văn bản thuộc thể loại truyện nào?

A. Truyền thuyết                  B. Cổ tích

C. Ngụ ngôn                        D. Truyện cười

9. Nhận biết

Nối nội dung cột A với cột B sao cho phù hợp

AB
1. Chia rẽ thì chết, đoàn kết thì sống
2. Được voi đòi tiên
3. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
4. Tham thì thâm
a. Ông lão đánh cá và con cá vàng- b. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
c. Con hổ có nghĩa

II. TỰ LUẬN (7điểm)

1. (1đ):

Kể tên các truyện cổ tích đã học và hướng dẫn đọc thêm (trong chương trình Ngữ văn 6 học kì I)

2.(1đ): 

Em hãy vẽ mô hình cấu tạo cụm tính từ và điền cụm tính từ in đậm trong câu sau vào mô hình em vừa vẽ: Cô ấy vẫn đẹp như hoa.

3.: (5đ):

Kể về một kỉ niệm đáng nhớ.

Đề kiểm tra học kì 1 Ngữ văn 6

I. Phần trắc nghiệm (2đ): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

1.. Trong các văn bản sau, văn bản truyện cổ tích là:

A. Thạch Sanh.

B. Sự tích Hồ Gươm.

C. Thánh Gióng.

D. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

2.. Văn bản Thạch Sanh được viết theo phương thức biểu đạt chính là:

A. Miêu tả.                      B. Tự sự.

C. Biểu cảm.                   D. Nghị luận.

3.. Câu văn Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở có:

A. Bốn từ đơn.                B. Năm từ đơn.

C. Sáu từ đơn.                D. Bảy từ đơn.

4.. Trong các từ sau, từ mượn là từ:

A. Đẹp đẽ.                     B. Xinh xắn.

C. Vuông vức.                D. Ô-sin.

5.. Truyện Thánh Gióng thể hiện rõ quan niệm

A. Về người anh hùng xuất thân từ nhân dân.

B. Về nguồn gốc làm nên sức mạnh.

C. Về tinh thần đoàn kết gắn bó.

D. Cả A, B, C

6.. Trong bốn từ sau cuồn cuộn, lềnh bềnh, nao núng, nhà cửa có:

A. Một từ ghép.                  B. Hai từ ghép.

C. Ba từ ghép.                    D. Bốn từ ghép.

7.. Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo là loại truyện:

A. Truyền thuyết.               B. Thần thoại.

C. Cổ tích.                         D. Ngụ ngôn.

8.. Chức năng chủ yếu của văn tự sự là:

A. Miêu tả sự việc.

B. Kể về người và sự việc.

C. Tả người và tả vật.

D. Thuyết minh về sự vật.

II. Phần tự luận (8đ):

1.. Chi tiết Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2. Cho câu văn: Các bạn trong lớp em chơi với nhau rất thân thích.

a. Từ dùng sai trong câu văn trên là từ nào?

b. Hãy viết lại câu văn đó sau khi đã chữa lỗi

Câu 3. Hãy kể về người bạn thân của em.

Đề thi học kì 1 Ngữ văn 6

1.. (2,0đ)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

….. Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh.Lễ cưới của họ tưng bừng nhất kinh kì, chưa bao giờ và chưa ở đâu có lễ cưới tưng bừng như thế.Thấy vậy hoàng tử các nước chư hầu trước kia bị công chúa từ hôn lấy làm tức giận.Họ hội binh lính cả mười tám nước kéo sang đánh. Thạch Sanh xin nhà  vua đừng động binh.Chàng một mình cầm cây đàn ra trước quân giặc.Tiếng đàn của chàng vừa cất lên thì quân sĩ mười tám nước bủn rủn tay chân,không còn nghĩ được gì đến chuyện đanh nhau nữa.

(SGK Ngữ văn 6, tập I, NXBGD, trang 64-65)

a. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Xác định thể loại của tác phẩm đó.

b. Nhân vật chính trong tác phẩm là ai?

c. Cho biết ý nghĩa của chi tiết “Tiếng đàn thần ”?

2.. (2,0đ)

Chép lại chính xác đoạn trích sau và trả lời các yêu cầu ở bên dưới :

Một năm sau khi đuổi giặc,một hôm Lê Lợi  cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ Tả Vọng.Nhân dịp đó,Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại thanh gươm thần ấy.

(Sự tích Hồ Gươm)

a) Gạch chân (1 gạch ) dưới các cụm danh từ.

b) Gạch chân (2 gạch ) dưới các chỉ từ.

c) Gạch chân ( 3 gạch) dưới các danh từ riêng.

d) Khoanh tròn các số từ

3.. (5,0đ)

Kể về một người em  yêu quý nhất

Đề kiểm tra học kì 1 Ngữ văn 6

Câu 1. (2,0đ)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

… Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta. Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước. Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”. Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”.

 (SGK Ngữ văn 6, tập I, NXBGD, trang 19)

a. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Xác định thể loại của tác phẩm đó.

b. Nhân vật chính trong tác phẩm là ai?

c. Cho biết ý nghĩa của chi tiết “Tiếng nói đầu tiên của chú bé là tiếng nói đòi đi đánh giặc”?

Câu 2. (2,0đ)

Chép lại chính xác đoạn trích sau và trả lời các yêu cầu ở bên dưới :

Hồi ấy, ở Thanh Hóa có một người làm nghề đánh cá tên là Lê Thận. Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ.

(Sự tích Hồ Gươm)

a. Gạch chân (1 gạch) dưới các cụm danh từ.

b. Gạch chân (2 gạch) dưới các chỉ từ.

c. Gạch chân (3 gạch) dưới các danh từ riêng.

d. Khoanh tròn các số từ

Câu 3. (5,0đ)

Kể về một người em  yêu quý nhất.

Đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6 học kì 1

I. Phần Đọc – hiểu văn bản: (3,0đ)

1.. Hãy nêu sự giống nhau và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cười.  (1,0đ)

2. Kể tên các văn bản truyện ngụ ngôn và truyện cười mà em đã được học (hoặc đọc thêm) trong chương trình Ngữ văn lớp 6 (mỗi loại truyện ít nhất hai văn bản). (1,0đ)

3.

 a) Trong truyện Thạch Sanh, hai nhân vật Thạch Sanh và Lí Thông hoàn toàn đối lập nhau về tính cách. Hãy chỉ ra các phương diện đối lập đó? (0,5đ)

 b) Qua cách kết thúc truyện Thạch Sanh, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì(0,5đ)

II. Phần Tiếng Việt: (2,0đ)

1. Đoạn văn sau đây được trích từ một văn bản trong sách Ngữ văn lớp 6 (tập một), nhưng một học sinh viết sai một số danh từ riêng, em hãy viết lại cả đoạn văn cho đúng:

  (…) Thủy tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị nương. Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả Đất Trời, dâng Nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn tinh. Nước ngập ruộng đồng, Nước ngập nhà cửa, Nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

2.

a) Tìm các từ láy trong đoạn văn trên. (0,5đ)

b) Việc sử dụng các từ láy đó tạo ra hiệu quả gì(0,5đ)

III. Phần Tập làm văn: (5,0đ)

Cơn bão số 12 vừa qua đã để lại cho em một kỷ niệm đáng nhớ. Hãy kể lại kỷ niệm đó.

Đề kì 1 môn Văn lớp 6 huyện Kim Bôi

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO        ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2018 – 2019

HUYỆN KIM BÔI                      MÔN: NGỮ VĂN – Lớp 6

Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề

(Đề kiểm tra gồm 01 trang)

I. Trắc nghiệm (2,0  đ)

Ghi ra giấy thi chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng nhất.

1. Đặc đ chủ yếu của Truyện truyền thuyết để phân biệt với Truyện cổ tích là gì?

A. Nhân vật là thần thánh hoặc là người.

B. Nhân vật và hành động của nhân vật không có màu sắc thần thánh.

C. Gắn liền với các sự kiện và nhân vật lịch sử.

D. Truyện không có yếu tố hoang đường, kì ảo.

2. “Thạch Sanh” là truyện cổ tích kể về cuộc đời của kiểu nhân vật nào?

A. Nhân vật là động vật.                     B. Nhân vật thông minh.

C. Nhân vật người mang lốt vật.         D. Nhân vật dũng sĩ có tài năng.

3. Thể loại của văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”là?

A. Truyền thuyết.                                B. Truyện cổ tích.

C. Truyện ngụ ngôn.                           D. Truyện cười.

4. Hãy cho biết từ “thiên thần” có nghĩa là gì?

A. Thần tài giỏi.      B. Thần nhân hậu.      C. Thần trên trời.             D. Thần núi.

5. Xác định từ dùng sai trong câu sau đây “Trong lớp, An thường hay nói năng tự tiện”.

A. Trong lớp       B. An          C. nói năng            D. tự tiện

6.. Chức vụ điển hình trong câu của cụm danh từ là gì?

A. Trạng ngữ          B. Bổ ngữ        C. Chủ ngữ          D. Vị ngữ

7. Trong các từ sau từ nào thuộc từ loại chỉ từ?

A. Tập thể              B. Nhưng        C. Nọ             D. Tất cả

8. Trong các tác phẩm sau, tác phẩm nào thuộc thể loại truyện trung đại?

A. Sự tích Hồ Gươm.           B. Mẹ hiền dạy con.

C. Em bé thông minh.                         D. Thầy bói xem voi.

II. Tự luận(8,0đ)

Kể về một người bạn mà em yêu quý.

Đề thi học kì 1 Ngữ Văn lớp 6 trường THCS Hòa Bình năm 2016

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC  2016-2017

MÔN : NGỮ VĂN – LỚP 6

( Thời gian làm bài : 90 phút)

1( 1 điểm )

Kể tên những thể loại truyện dân gian mà em đã được học trong chương trình ngữ văn lớp 6?

2: ( 1 điểm)

Học xong truyện: “Thầy bói xem voi”,em rút ra bài học gì cho bản thân?

 Câu 3: (2 điểm)

Các cụm từ sau đây thuộc loại cụm từ nào?(Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ)

a.thông minh khác thường;             b. đang làm bài tập;

c.ba thúng gạo nếp;                    d.tất cả những học sinh;

4(6 điểm)

Kể về người thân của em.

Đề thi học kì 1 Ngữ Văn lớp 6 trường THCS Trần Quốc Toản mới nhất 2016

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 12

Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh. Lễ cưới của họ tưng bừng nhất kinh kì, chưa bao giờ và chưa ở đâu có lễ cưới tưng bừng như thế. Thấy vậy hoàng tử các nước chư hầu trước kia bị công chúa từ hôn lấy làm tức giận. Họ hội binh lính cả mười tám nước kéo sang đánh. Thạch Sanh xin nhà vua đừng động binh. Chàng một mình cầm cây đàn ra trước quân giặc. Tiếng đàn của chàng vừa cất lên thì quân sĩ mười tám nước bủn rủn tay chân, không còn nghĩ được gì tới chuyện đánh nhau nữa. Cuối cùng các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng. Thạch Sanh sai dọn một bữa cơm thết đãi những kẻ thua trận. Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa. Biết ý, Thạch Sanh đố họ ăn hết được niêu cơm và hứa sẽ trọng thưởng cho những ai ăn hết. Quân sĩ mười tám nước ăn mãi, ăn mãi nhưng niêu cơm bé xíu cứ ăn hết lại đầy. Chúng cúi đầu lạy tạ vợ chồng Thạch Sanh rồi kéo nhau về nước.

 (Theo Ngữ văn 6, tập 1)

I. Trắc nghiệm: (3đ)

1. Đoạn trích trên trích từ văn bản nào?

A. Em bé thông minh
B.Sơn Tinh, Thủy Tinh

C.Thạch Sanh
D.Thánh Gióng

2. Đoạn trích trên thuộc phương thức biểu đạt nào?

A. Miêu tả
B.Biểu cảm
C.Nghị luận
D.Tự sự

3. Nêu thể loại của đoạn trích trên.

A. Cổ tích
B.Ngụ ngôn
C.Truyền thuyết 
D.Truyện cười

4. Đặt trong ngữ cảnh của đoạn trích trên, từ “ từ hôn” có nghĩa là gì?

A. Không muốn có vợ
B.Chia tay với các hoàng tử

C.Gả công chúa
D.Từ chối không kết duyên

5. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi ở bên dưới:

“ Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh. Lễ cưới của họ tưng bừng nhất kinh kì, chưa bao giờ và chưa ở đâu có lễ cưới tưng bừng như thế.”

Nếu phải tìm một từ phù hợp để thay thế từ “ tưng bừng” ở đoạn văn trên, em  sẽ chọn từ nào trong  các từ dưới đây?

A. Mạnh mẽ
B.Đông vui
C.To lớn 
D.Đầy đủ

6. Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào của truyện?

A. Người dũng sĩ
B.Người thông minh, tài trí

C.Người bất hạnh
D.Người ngốc nghếch

7. Chi tiết thần kì trong đoạn trích trên đó là:

A. Niêu cơm, binh lính
B.Cây đàn, nhà vua

C.Đánh nhau, lễ cưới
D.Cây đàn, niêu cơm

8. Từ nào sau đây là từ láy?

A. Kinh kì
B.Bủn rủn
C.Binh lính 
D.Cuối cùng

9. Nhân vật chính trong đoạn truyện trên là:

A. Thạch Sanh
B.Quân chư hầu
C.Công chúa 
D.Nhà vua

10. Từ nào không phải là từ mượn tiếng Hán?

A. Quân sĩ
B.Chư hầu
C.Nhà vua 
D.Hoàng tử

11. Kết thúc có hậu của truyện Thạch Sanh thể hiện qua chi tiết nào?

A. Thạch Sanh giết được chằn tinh

B.Thạch Sanh lấy công chúa và được lên làm vua

C.Thạch Sanh cứu được công chúa

D.Tiếng đàn của Thạch Sanh buộc quân sĩ 18 nước xin hàng

12. Cụm từ nào trong đoạn văn sau là cụm danh từ?

“ Cả mấy vạn tướng lĩnh, quân sĩ thấy Thạch Sanh chỉ cho dọn ra vẻn vẹn có một niêu cơm tí xíu, bĩu môi, không muốn cầm đũa.”

A. Cả mấy vạn tướng lĩnh
B.Quân sĩ thấy Thạch Sanh

C.Dọn ra một mâm cơm
D.Không muốn cầm đũa

II. Tự luận: (7đ)

1. Kể tên các thể loại dân gian đã học ở học kì 1? (1đ)

2. Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt (1đ)

3. Hãy kể về một tấm gương tốt trong học tập mà em biết. (5đ)

Thi học kì 1 môn Toán, Văn lớp 6 trường THCS Long Mỹ 15-16

I. CÂU HỎI :(4đ)

Câu 1Động từ là gì ? Cho ví dụ..(1đ)

Câu 2 . Qua truyện ngụ ngôn « Thầy bói xem voi », em rút ra bài học gì cho bản thân mình ?(1đ)

Câu 3. Viết đoạn văn ngắn ( từ 4-6 câu) chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng ít nhất hai cụm động từ. Gạch dưới hai cụm động từ ấy . (2đ)

II. LÀM VĂN: (6đ)

Kể về một thầy (cô) giáo mà em thích nhất.

Đề học kì 1 lớp 6 môn Văn – Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường năm 2016

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH TƯỜNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN: VĂN – LỚP 6

NĂM HỌC 2016 – 2017

Thời gian làm bài 90 phút

I. Phần trắc nghiệm: (2 điểm) Đọc kĩ các câu hỏi sau, chọn đáp án đúng nhất ghi vào bài làm của mình.

1: Truyền thuyết là gì?

A. Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử của một dân tộc.

B.Những câu chuyện hoang đường.

C.Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân vật lịch sử.

D.Cuộc sống hiện thực được kể lại một cách nghệ thuật.

2: Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “Cái bọc trăm trứng” là gì?

A. Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam.

B.Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang.

C.Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc.

D.Mọi người, mọi dân tộc Việt Nam phải thương yêu nhau như anh em một nhà.

3: Trong 4 cách chia loại từ phức sau đây, cách nào đúng?

A. Từ phức và từ ghép.C.Từ phức và từ láy.
B.Từ ghép và từ láy.D.Từ phức và từ đơn.

4: Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản?

A. Trò chuyện.B.Ra lệnh.C.Dạy học.D.Giao tiếp.

IIPhần tự luận(8 điểm).

1: a) Ghi lại các từ mượn có trong câu dưới đây, cho biết các từ ấy được mượn của tiếng (ngôn ngữ) nước nào?

Ông vua nhạc Pop Mai-cơn Giắc-xơn đã quyết định nhảy vào lãnh địa in-tơ-nét với việc mở một trang chủ riêng.

b) Trong các câu sau, câu nào có từ ăn được dùng với nghĩa gốc, câu nào được dùng với nghĩa chuyển.

–           Cơm ăn ba bát sao no,

Kẻ về người ở sao cho đành lòng.

(Ca dao)

–  Nó rất ăn ảnh, chụp kiểu gì cũng đẹp.

–  Đó là những kẻ chuyên ăn bám mà vẫn không biết xấu hổ.

–  Học ăn học nói, học gói học mở.

(Tục ngữ)

2: Nêu nghệ thuật và nội dung của truyện Con Rồng, cháu Tiên (Ngữ văn 6, tập một).

3: Kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất về thầy giáo hoặc cô giáo cũ của mình.

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Văn của phòng Giáo dục huyện Nghĩa Hưng, Nam Định năm học 2018 – 2019

PHÒNG GD&ĐT     ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

HUYỆN NGHĨA HƯNG        Năm học: 2018 – 2019

 MÔN: NGỮ VĂN 6

 (Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (2đ)

Hãy chọn phương án đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

1. Trong bốn từ sau: (mơn mởn, trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở) có mấy từ ghép?

A. Một từ       B. Hai từ      C. Ba từ        D. Bốn từ

2. Từ nào sau đây là từ láy?

A. Nhà xửa     B. Quần áo         C. Sách vở    D. Xinh xắn

3. Câu văn: “Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi …” (Sơn Tinh – Thủy Tinh) có mấy cụm động từ?

A. Một cụm động từ        B. Hai cụm động từ

C. Ba cụm động từ           D. Bốn cụm động từ

4. Trong câu “Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bé dặn” (Tháng gióng) từ nào là lượng từ:

A. Nhà vua          B. Thợ         C. làm gấp         D. những

5. Xác định từ mượn có trong câu sau: “Ngày cưới, trong nhà Sọ Dừa cỗ bàn thật linh đình, gia nhân chạy ra chạy vào tấp nập.” (Sọ Dừa)?

A. Ngày cưới      B. linh đình         C. gia nhân      D. tấp nập

6. Những từ in đậm trong câu thơ sau thuộc từ loại nào?

“Một canh … hai canh … lại ba canh,

Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành.”

(Hồ Chí Minh)

A. Danh từ        B. Động từ        C. Tính từ        D. Số từ

7. Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là:

A. Từ láy     B. Từ ghép        C. Từ đồng nghĩa    D. Từ trái nghĩa

8. Hãy chọn từ thích hợp dưới đây để điền vào chỗ trống trong câu văn sau:

“ … là không yên lòng vì có những điều phải suy nghĩ, lo liệu.”

A. Háo hức            B. Ngẫm nghĩ

C. Bâng khuâng       D. Băn khoăn

Phần II. Tự luận (8đ)

1. (3,5đ) Cho đoạn văn sau:

“Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta. Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước. Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”. Sứ giả vào, đứa bé bảo: “Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.” Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua. Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vậ chú bé dặn.”

Trả lời các câu hỏi sau:

a. Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Văn bản đó thuộc loại truyện dân gian nào mà em đã học? (1đ)

b. Hãy giải nghĩa từ “sứ giả” và cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? (1đ)

c. Trong câu nói đầu tiên: “ Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.” Gióng đã nói về điều gì? Câu nói ấy gợi cho em suy nghĩ gì về Thánh Gióng? (1,5đ)

2. (4,5đ)

Hãy kể về một người bạn thân yêu nhất của em.

Đề thi  môn Văn lớp 6 Trường THCS Lộc Hạ – Nam Định

1: (2điểm)

a. Cụm danh từ là gì ?

b. Đọc kỹ câu văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

”  Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia chợt thấy bên vệ đường có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng: cha đánh trâu cày, con đập đất”

 (Em bé thông minh)

 Chỉ ra các cụm danh từ có trong đoạn văn .

– Vẽ mô hình cấu tạo cụm danh từ và chép cụm danh từ  vừa tìm được vào mô hình đó.

2: (3điểm)

a. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích.

b. Qua câu chuyện ngụ ngôn ” Thầy bói xem voi” tác giả dân gian muốn gửi đến bạn đọc điều gì ?

3: ( 5 điểm)

 Tâm sự của một bài kiểm tra  được điểm kém bị chủ nhân vứt bỏ trong ngăn bàn.

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Văn năm học 2015 – 2016 của trường THCS Hoa Lư

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Văn sở giáo dục Bắc Ninh

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ LẦN I – SỞ GIÁO DỤC BẮC NINH

Năm học 2018-2019

Môn Ngữ Văn – Lớp 6

1: (2.0đ):

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

… Nhà vua gả công chúa cho Thạch Sanh. Lễ cưới của họ tưng bừng nhất kinh kì, chưa bao giờ và chưa ở đâu có lễ cưới tưng bừng như thế. Thấy vậy hoàng tử các nước chư hầu trước kia bị công chúa từ hôn lấy làm tức giận. Họ hội binh lính cả mười tám nước kéo sang đánh. Thạch Sanh xin nhà vua đừng động binh. Chàng một mình cầm cây đàn ra trước quân giặc. Tiếng đàn của chàng vừa cất lên thì quân sĩ mười tám nước bủn rủn tay chân, không còn nghĩ được gì tới chuyện đánh nhau nữa.

(SGK Ngữ văn 6, tập I, NXB Giáo dục, tr. 64-65)

a. Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào: Văn bản đó thuộc thể loại truyện dân gian nào?

b. Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy?

c. Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?

2: (1.0đ):

Nêu ý nghĩa, bài học của truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng.

3: (2.0đ):

Cho câu văn:

Ngày mai, chúng em sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh.

–          Từ dùng sai trong câu văn trên là từ nào?

–          Hãy viết lại câu văn đó sau khi đã chữa lỗi.

Hãy xác định cụm danh từ trong câu văn sau:

Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

(Theo Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

4: (5.0đ):

Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến.

Đề thi, kiểm tra học kì 1 lớp 6 môn Văn trường THCS Võ Thị Sáu – Đắk Lắk

ĐỀ KIỂM TRA  CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

TRƯỜNG THCS VÕ THỊ SÁU

Môn: Ngữ Văn 6

Thời gian: 90 phút

(Không kể thời gian chép đề)

1(1,5điểm). Qua văn bản: “Ếch ngồi đáy giếng” em rút ra được bài học gì cho bản thân?

2(1 điểm). Từ là gì? Câu  sau đây có bao nhiêu từ:

“Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở”.

3(1,5điểm). Viết đoạn văn ngắn (3 – 4 câu) có sử dụng số từ và lượng từ? Gạch chân số từ và lượng từ trong đoạn văn đó?

4(6 điểm). Kể lại truyện “ Sơn Tinh, Thủy Tinh” bằng lời văn của em.

Đề cương ôn tập thi học kì 1 lớp 6 môn Ngữ Văn năm 2015

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015-2016

MÔN: NGỮ VĂN 6

I.Văn học :

Bước đầu hình thành cho học sinh phương pháp  học tập môn Ngữ Văn. Và hình thành các khái niệm Văn học Việt Nam – Văn học Dân Gian – Văn học Viết trung đại.

1.Truyện dân gian:

– Thánh Gióng

– Sơn Tinh Thủy Tinh

– Thạch Sanh

– Em bé thông minh

– Ếch ngồi đáy giếng

– Treo biển

2. Truyện trung đại:

– Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

* Xác định được thể loại, nắm được điểm khác nhau giữa các loại truyện này, kể tên các truyện đã được học trong chương trình.

* Tóm tắt được cốt truyện, nêu được chủ đề của truyện.

* Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện và của các yếu tố kì ảo, hoang đường, xác định nhân vật chính và nêu phẩm chất , tính cách của các nhân vật đó.

* Nắm được thể loại, nội dung, ý nghĩa, tình huống đặc sắc của truyện..

II. Tiếng Việt:

– Từ và cấu tạo từ tiếng Việt

– Từ mượn

– Nghĩa của từ

– Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

– Chữa lỗi dùng từ

– Danh từ, động từ, tính từ.

– Số từ, lượng từ, chỉ từ

* Ôn luyện cho học sinh nắm khái niệm, đặc điểm ngữ pháp, chức năng cú pháp của từng từ loại.

* Nhận biết các lớp từ , xác định nghĩa của từ, chỉ ra lỗi sai và biết chữa lỗi sai trong cách dùng từ, đặt câu.

 * Vận dụng những kiến thức về từ, nghĩa của từ và câu, để đặt câu, xây dựng đoạn văn và tạo lập văn bản.

III. Tập làm văn:

– Rèn luyện kỹ năng viết văn tự sự và các dạng văn tự sự như: kể chuyện đời thường, kể sáng tạo.

– Chọn ngôi kể và thứ tự kể cho phù hợp.

Lưu ý: Trong quá trình ôn tập, GV cần rèn luyện cho HS kĩ năng đọc hiểu văn bản, vì đề kiểm tra có thể sử dụng những ngữ liệu ngoài chương trình sgk .

Đề học kì 1 lớp 6 môn Văn năm học 2014-2015

1 (3 điểm).

a) Truyện “Lợn cưới, áo mới ” thuộc thể loại truyện dân gian nào? Hãy nêu khái niệm của thể loại truyện dân gian ấy?

b) Kể tên các truyện đã học thuộc thể loại truyện dân gian em vừa xác định?

c) Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 4 câu) nêu nội dung và nghệ thuật chính của truyện “Lợn cưới, áo mới ”.

2 (2 điểm).

a) Nêu khái niệm cụm danh từ?

b) Tìm các cụm danh từ có trong đoạn văn sau:

Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ.

(SGK Ngữ Văn 6, tập 1, trang 100)

c) Vẽ và điền vào mô hình cụm danh từ các cụm danh từ em vừa xác định được ở phần b.

3 (5 điểm).

Dựa vào truyện cổ tích Thạch Sanh, em hãy đóng vai Thạch Sanh kể lại chiến công thứ nhất của chàng.

Đề kiểm tra học kỳ I môn Văn lớp 6 năm học 2018 – 2019 của phòng GD và ĐT Tân Châu

UBND HUYỆN TÂN CHÂU   KỲ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2018-2019

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO        Môn:Ngữ văn  6

Thời gian: 90 phút

(Không kể thời gian phát đề)

I. VĂN –TIẾNG VIỆT: (4,0đ)

Em hãy đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“ Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến. Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi chuyện của mình, từ chuyện kết bạn với Lí Thông đến chuyện chém giết chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt oan vào ngục thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung.”

 ( Ngữ văn 6- Tập 1)

1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì? (0,5đ)

2. Xác định số từ và lượng từ trong đoạn văn trên? (1đ)

3. Chỉ ra cụm danh từ trong câu: “Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử”. (0,5đ)

4. Đoạn văn thể hiện phẩm chất nào ở nhân vật Thạch Sanh, đồng thời gởi gắm ước mơ gì của nhân dân ta? (2đ)

II. LÀM VĂN:(6,0đ)

Kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em.

Đề thi học kì 1 lớp 6 môn Văn năm học 2018 – 2019 trường THCS Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai

UBND HUYỆN QUỲNH NHAI ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

TRƯỜNG THCS MƯỜNG GIÔN Năm học : 201– 2019

Môn: Ngữ văn 6

(Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề)

1.(2đ): Em hãy trình bày khái niệm về truyền thuyết? Kể tên các truyện truyền thuyết em đã học ?

2.(1đ): Tóm tắt truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”?

Câu 3(2 đ): Chép các cụm động từ dưới đây vào mô hình cụm động từ ?

a) đã đi nhiều nơi

b) còn đang đùa nghịch ở sau nhà

c) đang cắt cỏ ngoài đồng

d) sẽ học thật giỏi

Câu 4 (5đ):

Kể về một lần em mắc lỗi (bỏ học, nói dối hoặc không làm bài tập…)?

Đề kiểm tra học kì 1 lớp 6 môn Văn trường THCS Hành Minh, Nghĩa Hành năm học 2018 – 2019

PHÒNG GIÁO DỤC NGHĨA HÀNH                ĐỀ THI KÌ 1 MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

TRƯỜNG THCS HÀNH MINH                                    NĂM HỌC: 2018-2019

 Thời gian: 90 phút

Phần 1Đọc hiểu  (3.0 đ)

Đọc đoạn trích sau và trả lời những câu hỏi:

Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh  đã kiệt. Thần Nước đành rút quân.

( Sơn Tinh, Thủy Tinh – SGK Ngữ văn 6, tập 1 NXB GD Việt Nam)

1: (0.5đ)  Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?

2: ( 0.5đ)  Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy?

3: (1.0đ) Trong câu: “ Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ.” Có những cụm động từ nào?

4: ( 1.0) Nêu nội dung khái quát của đoạn văn trên.

Phần 2: Làm văn (7.0đ)

1: (2.0đ) Từ đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5-7 dòng) nêu suy nghĩ của em về tác hại của thiên tai lũ lụt đối với đời sống của người dân hiện nay.

2: ( 5.0đ) Kể về một việc tốt mà em đã làm để giúp đỡ người khác.

90 phút kiểm tra học kì 1 Văn 6 năm 2018

I. PHẦN ĐỌC HIỂU
Đoạn kết truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh (Sách Ngữ văn 6, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam) như sau:

“Sơn Tinh không hề nao núng. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần nước đành rút quân.

Từ đó, oán nặng, thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn Tinh. Nhưng năm nào cũng vậy, Thần nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về.”

Em hãy đọc kỹ văn bản trên rồi trả lời các câu hỏi sau:

1) Truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh được gắn với thời đại nào trong lịch sử Việt Nam ?

2) Kể tên các nhân vật chính trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ? Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật đó như thế nào ?

3) Giải nghĩa từ: nao núng ?

4) Các từ: bốc, dời, dựng, đánh, kiệt, rút là những từ thuộc từ loại nào ?

5) Hãy nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh ?

II. PHẦN LÀM VĂN

1. Viết một đoạn văn ngắn (không quá 5 dòng Tờ giấy thi) nêu bài học của em rút ra sau khi học truyện Ếch ngồi đáy giếng (Sách Ngữ văn 6, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

2. Kể về một việc tốt mà em đã làm.

Giới thiệu Đề thi HK1 Văn lớp 6 – THCS Bình Giang

Phòng GD&ĐT Hòn Đất

Trường THCS Bình Giang

KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn: Ngữ Văn – LỚP 6

Thời gian 90 phút (không kể giao đề)

Câu 1(2 điểm)

a. Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào? Hãy nêu đặc điểm của thể loại truyện dân gian ấy.

b. Chi tiết: Dân làng góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa như thế nào?

Câu 2(2 điểm)

a. Cụm động từ là gì?

b. Tìm các cụm động từ trong những câu sau:

– Em bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà. ( Trích: Em bé thông minh )

– Vua cha yêu thuơng Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng. ( Trích: Sơn Tinh, Thủy Tinh )

Câu 3(6 điểm)

Em hãy kể lại một bữa cơm thân mật trong gia đình nhân dịp có người thân đến thăm.

——– HẾT ———-

Đề thi học kì 1 Ngữ Văn lớp 6 Phòng GD&ĐT Hòn Đất 2015 Trường THCS Bình Giang

Môn: Văn – Lớp 6 – Thời gian làm bài 90 phút

1: (2 điểm)

a. Nêu khái niệm truyện cười? Qua truyện cười Treo biển em rút ra được bài học gì?

b. Giải thích ý nghĩa của câu văn sau:

“Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành phải chạy nhờ bà con, làng xóm. Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước”. (Trích – Thánh Gióng)

2: (điểm)

a. Từ “Phi cơ” được giải thích bằng cách nào?

–  Phi cơ: máy bay

b. Câu văn sau mắc lỗi dùng từ nào? Em hãy chỉ ra và sửa lại cho đúng?

–  Có một số bạn còn bàng quang với lớp.

c. Các từ gạch chân trong đoạn văn sau thuộc từ loại và loại cụm từ nào? Hãy chỉ rõ.

“Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ…

Một năm nọ trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài”. (Trích văn bản – Ếch ngồi đáy giếng)

3: (5 điểm)

Em hãy kể lại một bữa cơm thân mật trong gia đình nhân dịp có người thân đến thăm.

2 Đề kì 1 Ngữ Văn lớp 6 của Phòng GD & ĐT Tứ Kỳ 2015

Thi học kỳ 1 môn Văn lớp 6 – Trường THCS Tiên Động – Phòng GD & ĐT Tứ Kỳ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỨ KỲ
Trường THCS Tiên Động
Môn: Văn – Lớp 6

Thời gian làm bài 90 phút

A. Đề Văn năm học 2015 – 2016
1: ( 4điểm)

Chép chính xác bài ca dao sau vào tờ giấy thi và cho biết những từ in đậm thuộc từ loại nào mà em đã học?

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng  xanh

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

2: ( 2điểm)

Câu văn sau có bao nhiêu tiếng?

– Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

3: ( 4 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu bản thân mình.

B.Đề thi HK1 Văn 6 năm 2009 -2010

1(1 điểm).

Trình bày điểm giống và khác nhau giữa truyện Truyền thuyết và truyện Cổ tích ?

2(1 điểm).

Nêu nội dung ý nghĩa của truyện “Sơn Tinh Thuỷ Tinh”

3(2 điểm )

Danh từ là gì? Trong câu danh từ thường đảm nhiệm các chức vụ cú pháp nào ? Cho ví dụ ?

4( 5 điểm)

Kể về một thầy giáo (hoặc một cô giáo) mà em quý mến

Thi học kì 1 lớp 6 Ngữ Văn – Vĩnh Phúc năm 2017

PHÒNG GD&ĐTVĨNH TƯỜNGĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2017-2018Môn: Ngữ Văn – Lớp 6Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1. Trong các văn bản sau, văn bản truyện cổ tích là:

A. Thạch Sanh.B. Sự tích Hồ Gươm.
C. Thánh Gióng.D. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

Câu 2. Văn bản Thạch Sanh được viết theo phương thức biểu đạt chính là:

A. Miêu tả.B. Tự sự.C. Biểu cảm.D. Nghị luận.

Câu 3. Câu văn Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở có:

A. Bốn từ đơn.B. Năm từ đơn.C. Sáu từ đơn.D. Bảy từ đơn.

Câu 4. Trong các từ sau, từ mượn là từ:

A. Đẹp đẽ.B. Xinh xắn.C. Vuông vức.D. Ô-sin.

Câu 5. Truyện Thánh Gióng thể hiện rõ quan niệm

A. Về người anh hùng xuất thân từ nhân dân.

B. Về nguồn gốc làm nên sức mạnh.

C. Về tinh thần đoàn kết gắn bó.

D. Về sức mạnh của vũ khí giết giặc.

Câu 6. Trong bốn từ sau cuồn cuộn, lềnh bềnh, nao núng, nhà cửa có:

A. Một từ ghép.B. Hai từ ghép.C. Ba từ ghép.D. Bốn từ ghép.

Câu 7. Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo là loại truyện:

A. Truyền thuyết.B. Thần thoại.C. Cổ tích.D. Ngụ ngôn.

Câu 8. Chức năng chủ yếu của văn tự sự là:

A. Miêu tả sự việc.B. Kể về người và sự việc.
C. Tả người và tả vật.D. Thuyết minh về sự vật.

II. Phần tự luận (8 điểm):

Câu 9.

Chi tiết Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời có ý nghĩa như thế nào?

Câu 10. Cho câu văn: Các bạn trong lớp em chơi với nhau rất thân thích.

a. Từ dùng sai trong câu văn trên là từ nào?

b. Hãy viết lại câu văn đó sau khi đã chữa lỗi.

Câu 11.

Hãy kể về người bạn thân của em.

_____ HẾT ______

Môn văn lớp 6 của Sở GD Vĩnh Phúc 2017

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚCKIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 6MÔN: NGỮ VĂN(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề).

Câu 1 (3,0 điểm)

Đọc thầm đoạn văn sau:

“Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra thì trông thấy màu trời có vàng hơn thường khi. Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi. Buồng chuối đốm quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng ối xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. Nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng như những vạt áo nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy. Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng. Dưới sân, rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ một màu rơm vàng mới. Lác đác cây lụi có mấy chiếc lá đỏ. Qua khe giậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói. Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng”.

(Trích Quang cảnh làng mạc ngày mùa – Tô Hoài).

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây. Chép ra giấy thi những chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

a) Màu sắc nổi bật của làng mạc vào ngày mùa là gì?

A. Màu vàng. B. Màu đỏ.      C. Màu trắng.

b) Trong câu Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

A. So sánh. B. Nhân hóa.                     C. Cả so sánh và nhân hóa.

c) Từ vàng lịm gợi cho em cảm giác gì?

A. Màu vàng gợi cảm giác như có nước.

B. Màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

C. Màu vàng của vật được phơi già nắng, tạo cảm giác giòn đến có thể gãy ra.

d) Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm được xếp vào nhóm từ nào?

A. Từ nhiều nghĩa.         B.  Từ đồng âm.             C.  Từ đồng nghĩa.

e) Từ đầm ấm thuộc từ loại nào?

A. Danh từ.    B. Động từ.              C. Tính từ.

g) Câu nào dưới đây là câu ghép?

A. Bụi mía vàng xọng, đốt ngầu phấn trắng.

B. Tất cả đượm một màu vàng trù phú, đầm ấm lạ lùng.

C. Quanh đó, con gà, con chó cũng vàng mượt.

Câu 2 (1,5 điểm).Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:

a) Xấu gỗ, … nước sơn.

b) Có mới, nới….

c) Lá lành đùm lá…

Câu 3 (1,5điểm). Xác định thành phần trạng ngữ (nếu có), chủ ngữ, vị ngữ trong câu dưới đây:

Với đôi tai rộng mở, tôi có thể lắng nghe những âm thanh tuyệt vời trong cuộc sống.

Câu 4 (4,0 điểm). Em hãy viết đoạn văn tả ngoại hình một người thân ( ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em,…) của em.

Câu 5 (1,5 điểm). Kể tên những truyền thuyết mà em đã được học và đọc thêm trong chương trình Ngữ văn lớp 6.

Câu 6 (1,5 điểm). Cho đoạn văn sau:

“Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể”.

(Trích Ếch ngồi đáy giếng).

a) Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

b) Sau khi học xong truyện Ếch ngồi đáy giếng, em rút ra bài học gì?

Câu 7 (2,0 điểm). Cho danh từ bông hoa.

a) Thêm phụ ngữ đứng trước và đứng sau vào danh từ trên để tạo thành cụm danh từ.

b) Đặt câu với cụm danh từ vừa lập.

Câu 8 (1,0 điểm). Chữa lỗi dùng từ trong câu sau. Chép ra giấy thi từ đã được chữa đúng.

Ngày mai, chúng em sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh. 

Câu 9 (4,0 điểm). Em hãy viết đoạn văn kể về một tiết học trên lớp.

Đề thi học kì 1 môn Văn lớp 6 – Phòng GDĐT Nông Cống năm 2016

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN NÔNG CỐNG

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 6

NĂM HỌC 2016 – 2017

Môn thi: Ngữ Văn

Thời gian làm bài 120 phút

1. (4,0 điểm) Trong bài thơ “Mẹ ốm”, nhà thơ Trần Đăng Khoa viết:

“Nắng mưa từ những ngày xưa

Lặn trong đời mẹ bây giờ chưa tan”

a. Em hiểu nghĩa của từ “nắng mưa” trong câu thơ trên như thế nào?

b. Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của việc sử dụng từ “lặn” trong câu thơ thứ 2?

2. (4,0 điểm)

Nêu cảm nhận của em về ý nghĩa của cây đàn thần và niêu cơm thần trong truyện “Thạch Sanh”.

3. (12 điểm)

Hãy đóng vai Mùa xuân kể lại mùa xuân trên quê hương em mỗi dịp tết đến xuân về.

Đề thi học kì 1 môn Văn lớp 6 của Phòng GDĐT Sơn Dương, Tuyên Quang năm 2016

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN DƯƠNG

ĐỀ THI HỌC KÌ 1

NĂM HỌC 2016 – 2017

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6

Thời gian làm bài 90 phút

Đề chính thức

1. (2 điểm)

a. Truyện “Thánh Gióng” thuộc thể loại truyện dân gian nào? Hãy nêu đặc điểm của thể loại truyện dân gian ấy?

b. Chi tiết “Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời” có ý nghĩa như nào?

2. (2 điểm)
a. Cụm động từ là gì?
b. Tìm các cụm động từ trong những câu sau:

– Em bé đang còn đùa nghịch sau nhà

– Vua cha yêu thương Mị nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

(Sơn tinh, Thủy tinh)

3. (6 điểm) Kể về người thân của em (Ông bà bố mẹ anh chị…)

——- HẾT ——–

Tham khảo đề thi học kì 1 lớp 6 môn Văn tuyển chọn hay nhất 2016

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1

NĂM HỌC 2016 – 2017

MÔN NGỮ VĂN – LỚP 6

Thời gian : 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3.0 điểm – 12 câu, mỗi câu đúng 0.25 điểm)

Hãy khoanh tròn câu đúng nhất.

Đọc kĩ đoạn văn và trả lời bằng cách khoanh tròn câu đúng nhất

“Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, lao vào thiên binh vạn mã toát lên bá khí cường liệt dị thường, giặc chết như rạ. Bỗng roi sắt gãy. Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc. Giặc tan vỡ. Ðám tàn quân giẫm đạp nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi đến chân núi Sóc (Sóc Sơn). rồi lên đỉnh núi Sóc Sơn cưỡi ngựa bay về trời.”

1: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào?

A. Thánh Gióng.
B.Sơn Tinh, Thủy Tinh.
C.Thạch Sanh. 
D.Em bé thông minh.

2. Trong câu: “ Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa” có bao nhiêu tiếng?

A. 5 tiếng
B.6 tiếng 
C.7 tiếng 
D.8 tiếng

3: Đoạn văn trên viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

A. Miêu tả.
B.Tự sự.
C.Biểu cảm. 
D.Nghị luận.

4: Các từ sau đây, từ nào là danh từ riêng?

A. Ngựa.
B.Trời.
C.Sóc Sơn. 
D.Tráng sĩ.

5: Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy?

A. Ngôi thứ nhất.
B.Ngôi thứ nhất số nhiều.

B.Ngôi thứ hai.
D.Ngôi thứ ba.

6: Đoạn văn trên kể theo thứ tự nào?

A. Theo thứ tự thời gian.(trước – sau).
B.Kết quả trước, nguyên nhân sau.

C.Không theo thứ tự.
D.Theo vị trí dưới núi trước, trên núi sau.

7: Trong các từ sau đây, từ nào là từ mượn?

A. Tráng sĩ .
B.Chú bé.
C.Ngựa. 
D.Trời.

8: Nghĩa của từ “tráng sĩ”, được giải thích theo cách nào dưới đây?

( Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ,hay làm việc lớn.)

A. Miêu tả sự vật, hành động mà từ biểu thị.
B.Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

C.Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần được giải thích
D.Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần được giải thích.

9: Trong các từ sau, từ nào viết đúng?

A. thánh Gióng.
B.Thánh gióng.
C.Thánh Gióng. 
D.thánh gióng.

10: Hãy xác định cụm động từ trong câu: “ Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội”.

A. Ngựa hí.
B.Hí dài.
C.Hí dài mấy tiếng.
D.Hí dài mấy tiếng vang dội.

11: Trong câu: “Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa.” Từ loại nào được dùng nhiều hơn?

A. Danh từ.
B.Chỉ từ.
C.Động từ. 
D.Tính từ.

12: Gạch dưới từ sai và chữa lại cho đúng: “ Ngày mai chúng em sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh” .

Từ chữa lại là:…………………………….

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)

Hãy chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Kể về người thân của em (ông bà, cha mẹ, anh chị…).

Đề 2: Kể chuyện hai mươi năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học. Hãy tưởng tượng có những gì thay đổi có thể xảy ra.

Thi học kì 1 môn Văn lớp 6 của Phòng GD&ĐT Bến Cát năm 2016

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN CÁT

ĐỀ THI HỌC KÌ I – NĂM 2016 – 2017

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6

Thời gian làm bài 90 phút

A.Phần trắc nghiệm: (3điểm )

HS đọc kĩ rồi trả lời bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái A,B,C,D em cho là đáp án đúng nhất.(Mỗi câu đúng đạt 0,25đ)

Câu 1: Người xưa dùng trí tưởng tượng để sáng tạo ra hình tượng Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm mục đích gì?

A. Tuyên truyền, cổ vũ cho việc chống bão lụt.

B. Kể chuyện cho trẻ em nghe.

C. Phê phán những kẻ phá hoại cuộc sống người khác.

D. Phản ánh, giải thích hiện tượng lũ lụt sông Hồng và thể hiện ước mơ chiến thắng thiên nhiên.

Câu 2 : Trong các cụm danh từ sau, cụm từ nào có đủ cấu trúc 3 phần: phần đầu, phần trung tâm,phần sau?

A. Những chiếc thuyền buồm    C. Một chiếc thuyền buồm

B. Những chiếc thuyền     D. Một chiếc thuyền trên sông

Câu 3 :Các từ: ” vua, hoàng hậu, hoàng tử, công chúa, gió” thuộc từ loại nào?

A. Đại từ    B. Danh từ     C. Động từ           D. Tính từ

Câu 4: Các từ “ kia , ấy, nọ” thuộc từ loại nào?

A . Danh từ     B.   Động từ   C. Chỉ từ              D. Tính từ

Câu 5: Nhân vật “Thạch Sanh” trong truyện cổ tích Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?

A. Nhân vật bất hạnh

B  Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ

C.  Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc ngếch

D.  Nhân vật là động vật

Câu 6 Truyện nào sau đây không phải truyện ngụ ngôn?

A. Ếch ngồi đáy giếng    B. Cây bút thần

B. Thầy bói xem voi       D. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

Câu 7 : Tên người, tên địa lý Việt Nam được viết hoa như thế nào ?

A. Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng

B.Viết hoa chữ cái đầu tiên của tên

C. Viết hoa toàn bộ chữ cái từng tiếng

D. Không viết hoa tên đệm của người

Câu 8 : Sau lần giải câu đố cuối cùng, em bé được vua ban thưởng những gì?

A. Phong trạng nguyên      B. Nhận làm phò mã

C. Xây dinh thự bên cạnh hoàng cung cho em ở  D. Phong trạng nguyên, xây dinh thự cho em ở.

Câu 9 : Chi tiết Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đánh giặc có ý nghĩa gì ?

A. Không muốn đánh giặc bằng vũ khí thô sơ

B. Đánh giặc cần lòng yêu nước,nhưng cần cả vũ khí sắt bén để đánh giặc

C. Muốn chứng tỏ sức mạnh phi thường của mình

D. Muốn thể hiện mình là người tài giỏi, có thể điều khiển được cả ngựa sắt .

Câu 10 : Bài học nào sau đây đúng với truyện “Treo biển”?

A. Nên nghe nhiều người góp ý.

B. Chỉ làm theo lời khuyên đầu tiên.

C. Phải tự chủ trong cuộc sống,tiếp thu có chọn lọc ý kiến người khác.

D. Không nên nghe ai.

Câu 11. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt là gì?

A.Tiếng Hán          B.Tiếng Pháp        C.Tiếng Anh                  D.Tiếng Nga.

Câu 12: Qua các sự việc trong truyện “Thầy bói xem voi”nhân dân ta muốn tỏ thái độ gì?

A.Phê phán sự hồ đồ của các thầy bói                 B.Châm biếm những kẻ không biết nhìn nhận vấn đề

C.Phê phán những kẻ ích kỉ                                 D.Châm biếm những kẻ tham lam

B.TỰ LUẬN ( 7 điểm)

Câu 1 : Truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê phán,khuyên răn ta điều gì? (1 đ)

Câu 2 : Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quý mến.(6 đ)

Đề thi học kì 1 lớp 6 Văn năm 2016

1(1,0 điểm) Trong truyện Em bé thông minh, em bé đã vượt qua nhiều thử thách. Em hãy kể lại những thử thách đối với em bé theo đúng trình tự.

2: (2,0 điểm) Truyện Ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán những người như thế nào? Qua truyện này, em rút ra bài học gì cho bản thân?

 Câu 3: (2,0 điểm) Nêu nghĩa khái quát của lượng từ. Tìm lượng từ trong các phần trích sau:

a) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng.

(Thạch Sanh)

b) Tình thương bao la với dân, với nước trước hết phải xuất phát từ tình nghĩa đối với những người thân trong gia đình. Bác Hồ bằng những hành động quan tâm đến người cha đã mang đến cho chúng ta một bài học sâu sắc về đạo làm con.

(Theo Những kỉ niệm cảm động về Bác Hồ)

4: (5,0 điểm) Kể lại một lần em mắc lỗi

Thi – kiểm tra kì 1 môn Văn lớp 6 – THCS Nam Điền

I/ Phần trắc nghiệm: 

1: Định nghĩa về truyền thuyết

A. Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật tưởng tượng, kỳ ảo

B.Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo; thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

C.Truyền thuyết là những truyện luôn có yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo; và thông qua các yếu tố tưởng tượng, kỳ ảo để giải thích nguồn gốc các sự kiện.

2: Các từ: Nguồn gốc, con cháu, chăn nuôi, bánh chưng, bánh giày. Thuộc kiểu cấu tạo từ nào.

A. Từ đơn
B.Từ đơn đa âm tiết
C.Từ ghép
D.Từ láy

3: Giải thích nghĩa của từ: Tráng sĩ

A. Người có tài lớn thời xưa.

B.Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.

C.Người lính thời xưa.

D.Vạm vỡ, to lớn.

4: Phần kết thúc truyện “Thạch Sanh” nhân dân ta muốn thể hiện điều gì?

A. Sự trừng phạt đối với tội ác của mẹ con Lý Thông.

B.Ước mơ của nhân dân về sự đổi đời

C.Thể hiện công lý xã hội

D.Cả A, B, C

5: Danh từ là gì?

A. Là những từ dùng để gọi tên

B.Là những từ miêu tả sự vật, hiện tượng

C.Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng khái niệm

D.Cả 3 trường hợp trên đều sai.

6: Xem xét câu thơ sau mắc lỗi gì?

“Ai vô Phan rang, phan thiết
Ai lên Công tum, tây nguyên, đắc lắc”

A. Lỗi dùng từ.
C.Cả hai trường hợp A, B.

B.Lỗi chính tả
D.Lỗi dùng dấu ngắt câu

7: Các truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ” Thầy bói xem voi” thuộc thể loại nào?

A. Truyện cổ tích
C.Truyện cổ dân giang.

B.Truyện truyền thuyết
D.Truyện ngụngôn.

8: Chức vụ ngữ pháp điển hình của danhtừ là:

A. Làm vị ngừ

B.Làm định ngữ

C.Làm chủ ngữ

D.Làm bổ ngữ.

9: Truyện “Treo biển” và “Lợn cưới áo mới” thuộc thể loại nào?

A. Truyện cổ tích

B.Truyện cổ dân gian

C.Truyện cười

D.Truyện ngụ ngôn.

10: Các từ: “Những, các, mọi, từng, tất cả” thuộc từ loại:

A. Số từ
C.Lượng từ

B.Danhtừ
D.Cả A, B, C đều sai.

11: Cho các cụm từ “Viên quan ấy, cánh đồng kia, cha con nhà nọ” các từ: Ấy, kia, nọ thuộc từ loại nào?

A. Địnhnh từ
C.Chỉ từ

B.Danhtừ
D.Lượng từ

12: Chức vụ ngữ pháp điển hình của động từ trong câu là:

A. Chủ ngữ
C.Vị ngữ

B.Định ngữ
D.Bổ ngử

II. Tự luận: 

1a. Thế nào là truyện ngụngôn?

b. Kể tên các truyện ngụngôn mà em đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 6?

a. Thế nào là danh từ?

b. Hãy tạo thành cụm danhtừ cho các danhtừ sau: Mưa, ngôi nhà.

c. Đặt câu với hai cụm danhtừ vừa tạo thành?

3.Kể về một thầy giáo hay một cô giáo mà em quí mến?

Thi cuối kì 1 lớp 6 môn Văn – Bảo Thắng, Lào Cai năm 2017

PHÒNG GD&ĐT BẢO THẮNGTRƯỜNG THCS XÃ SƠN HÀĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ 1Năm học: 2017-2018
 Đề chính thứcMôn: Ngữ văn 6(Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề)

ĐỀ SỐ: 01

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Câu 1. (1 điểm). Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi  từ câu 1 đến câu 4

“Giặc đã đến chân núi Trâu. Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa .”

 (Thánh Gióng, Ngữ văn 6,tập 1)

Câu 1.1 (0,25đ). Phương thức biểu đạt của đoạn văn trên là

A. Tự sự           B. Miêu tả                C. Biểu cảm               D. Nghị luận

Câu 1.2 (0,25đ). Đoạn văn trên nói về nội dung gì?

A. Gióng xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kì.

B. Những chi tiết kì lạ cho thấy hình ảnh Thánh Gióng đẹp kì vĩ.

C. Đứa bé cất tiếng nói đầu tiên, đòi đi đánh giặc.

D. Hình ảnh đẹp kì vĩ.

Câu 1.3 (0,25đ). Trong các từ sau từ nào là từ mượn?

A.  Chân núi       B. Vang dội           C. Hoảng hốt  D. Sứ giả

Câu 1.4 (0,25đ). “Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm”. Từ “lẫm liệt” được giải nghĩa theo cách nào?

A. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị  C. Đưa ra từ trái nghĩa

B. Đưa ra từ đồng nghĩa        D. Không phải ba cách trên

Câu 1.5 (2đ)

a. Em hãy nêu nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích trên và tác dụng? (1điểm)

b. Từ đoạn trích trên, em hãy viềt 3 đến 5 câu về lịch sử dân tộc ta? (1điểm)

Câu 2 (1 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 2.1 đến câu 2.3) bằng cách lựa chọn vào trước một câu trả lời đúng.

” Sơn Tinh không hề nao núngThần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần nước đành rút quân.

(Ngữ văn 6- tập 1)

Câu 2.1. (0,5điểm) Trong các cụm từ sau cụm từ nào là cụm động từ?

A. Không hề nao núng C. Đánh nhau ròng rã

B.  Bốc từng quả đồiD. Sơn Tinh vững vàng

Câu 2.2. (0,25 điểm)Đoạn trích trên có mấy danh từ chỉ tên riêng của người?

A. Có 3 danh từ        C. Có 5 danh từ

B. Có 4 danh từ          D. Có 6 danh từ

Câu 2.3 (0,25 điểm)Nghĩa của từ ” nao núng” là

A. Lung lay, không vững tin ở mình nữa

B. Nôn nao, khó chịu trong người

C. Ngại ngùng không nói nên lời

D. Trằn trọc, suy nghĩ lo việc lớn

Phần II. Tập làm văn (6 điểm)

Câu 3. (6 điểm)

Hãy kể về một người thân của em.

ĐỀ SỐ: 02

I. Trắc nghiệm (2,0)

 Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi  từ câu 1 đến câu 4

Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ. Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ đưa ếch ta ra ngoài. Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp. Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

 (Thạch Sanh, Tài liệu sách Ngữ văn 6, tập 1)

Câu 1. (0,25). Phương thức biểu đạt của văn bản trên là

A. Tự sự      B. Miêu tả         C. Biểu cảm        . D. Nghị luận

Câu 1.2 (0,25đ). Văn bản trên nói về nội dung gì?

A. Giới thiệu về con ếch ra khỏi giếng.

B. Giới thiệu về con ếch trước và sau khi ra khỏi giếng sâu

C. Xung quanh ếch lâu nay cũng chỉ có một vài loài vật nhỏ bé.

D. Hằng ngày ếch kêu làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia hoảng sợ.

Câu 1.3 (0,25đ). Trong các từ sau từ nào là từ mượn?

A. Chúa tểC. Ồm ộp

B. Hoảng sợ                   D. Oai

Câu 1.4 (0,25đ). “Chúa tể: kẻ có quyền lực cao nhất, chi phối những kẻ khác”. Từ “chúa tể” được giải nghĩa theo cách nào?

A. Đưa ra từ đồng nghĩa C. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị                                                                                    B. Đưa ra từ trái nghĩa              D. Không phải ba cách

Câu 1.5 (2đ)

a. Em hãy nêu nghệ thuật đặc sắc của văn bản trên? (1điểm)

b. Từ văn bản trên, em rút ra bài học gì cho bản thân? (1điểm)

Câu 2 (1 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi (từ câu 2.1 đến câu 2.3) bằng cách lựa chọn vào trước một câu trả lời đúng.

“Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa. Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác, giặc chết như ngả rạ.”

(Ngữ văn 6 – tập 1)

Câu 2.1 (0,5điểm). Trong các cụm từ sau cụm từ nào là cụm động từ?

A. Mặc áo giápC. Nhảy lên mình ngựa

B. Mình cao hơn trượng       D. Một tráng sĩ

Câu 2.2 (0,25 điểm). Trong các từ sau từ nào là danh từ?

A. Phun          C. Tráng sĩ

B. Đón            D. Giết

Câu 2.3 (0,25 điểm). Từ “Tráng sĩ” có nghĩa là

A. Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn.

B. Người hay làm việc lớn

C. Người có sức lực

D. Người làm việc tốt

Phần II. Tập làm văn (6 điểm)

Câu 3: Hãy kể về một người mà em yêu quý nhất.

———– HẾT ————–

Đề kiểm tra cuối học kì 1 lớp 6 môn Văn -trường THCS Thị Trấn Trảng Bàng, Tây Ninh năm  2015

ĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN THI: NGỮ VĂN 6
THỜI GIAN: 90 PHÚT
(Không tính thời gian phát đề)

I/ VĂN – TIẾNG VIỆT: (4 điểm)

Câu 1: Các văn bản sau đây thuộc thể loại truyện nào? (1 điểm)

Thầy bói xem voi, Ếch ngồi đáy giếng, Em bé thông minh, Thạch Sanh

Câu 2: Xác định số từ, lượng từ và viết hoa cho đúng danh từ riêng trong đoạn văn dưới đây (1,5 điểm)

Cửu Long giang mở vòi rồng chín nhánh phù sa chở mùa vàng lên bãi mật. Hạt thóc về sum vầy cùng với mặt người đoàn tụ. Châu thổ đầm ấm sau hàng trăm năm đánh giặc; Cần Thơ, Sa đéc, Bến Tre, Mĩ Tho, gò Công… những thành phố và thị xã đang hồng lên ánh nắng mới và tỏa niềm vui về khắp thôn xóm hẻo lánh.

Câu 3: Nêu ý nghĩa của truyện Em bé thông minh (1,5 điểm)

II/ TẬP LÀM VĂN: (6 điểm)

Kể câu chuyện lần đầu em được đi chơi xa.

Đề thi môn Văn lớp 6 Thái Thụy năm 2018

PHÒNG GD&ĐT  THÁI THỤY 

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017-2018

Môn: NGỮ VĂN 6

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3đ)

Cho đoạn văn sau:

“Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến. Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi chuyện của mình, từ chuyện kết bạn với Lí Thông đến chuyện chém chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt oan vào ngục thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung.”

Em hãy đọc kỹ đoạn văn trên và trả lời các câu sau:

1. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì ?

2. Chỉ ra 1 cụm danh từ, 1 cụm động từ trong đoạn văn.

3. Trong đoạn văn trên, mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị. Điều này thể hiện phẩm chất đẹp đẽ nào ở nhân vật Thạch Sanh, đồng thời gửi gắm ước mơ gì của nhân dân ta ?

4. Kể tên các truyện cổ tích em đã được học, được đọc trong sách Ngữ văn 6, tập một cùng chủ đề với truyện cổ tích trên.

II. PHẦN LÀM VĂN (7đ)

Kể về một kỉ niệm sâu sắc của em với người bạn thân.

Đề thi cuối học kì 1 môn Văn lớp 6 năm học 2017 – 2018 của phòng giáo dục huyện Tân Châu

UBND HUYỆN TÂN CHÂU

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KỲ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017-2018

Môn: Ngữ văn – Lớp 6

Thời gian: 90 phút

(Không kể thời gian phát đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC

I. VĂN – TIẾNG VIỆT: (4đ)

Câu 1(1đ)

Kể tên những thể loại truyện dân gian mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 6 (Học kì I)

Câu 2(1đ)

Qua văn bản Treo biển, em rút ra bài học gì cho bản thân?

Câu 3(2đ)

Cho hai danh từ sau: ngôi nhà, học sinh

a/ Hãy tạo thành cụm danh từ với mỗi danh từ trên.

b/ Đặt câu với hai cụm danh từ vừa tạo thành.

II.  LÀM VĂN:  (6đ)

Hãy kể lại một bữa cơm của gia đình em, mà em ấn tượng nhất.

Thi học kì 1 Văn 6 – Bạc Liêu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẠC LIÊU

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ 1

MÔN: NGỮ VĂN – LỚP 6

NĂM HỌC 2017 – 2018

Thời gian làm bài 90 phút không kể thời gian giao đề

I. Phần Tiếng Việt (2 điểm)

Câu 1. (0,5 điểm)
Tìm cụm danh từ trong câu sau:
Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.
Câu 2. (0,5 điểm)
Có mấy loại động từ chính? Hãy kể tên ra?
Câu 3. (0,5 điểm)
Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Câu 4. (0,5 điểm)
Câu sau đây từ nào dùng không đúng? Hãy chữa lại cho đúng?
Ngày mai, chúng ta sẽ đi thăm quan nhà công tử Bạc Liêu

II. Phần Văn Bản (3 điểm)

Câu 1. (1 điểm)
Thế nào là truyện truyền thuyết? Kể tên hai truyện truyền thuyết mà e đã học.
Câu 2. ( 1 điểm)
Nêu ý nghĩa của chi tiết thần kì: Tiếng đàn và niêu cơm trong truyện “Thạch Sanh”.
Câu 3. (1 điểm)
Truyện ngụ ngôn ” Thầy bói xem voi” khuyên nhủ người ta điều gì?
III. Phần tập làm văn (5 điểm)
Hãy kể lại một việc tốt mà em đã làm.

——— HẾT ————

Tuyển chọn đề thi kì 1 lớp 6 Văn 2017

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ INăm học: 2017 – 2018MÔN:  NGỮ VĂN 6(Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)

Hãy chọn phương án đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1. Trong các văn bản sau, văn bản truyện cổ tích là

A. Thạch Sanh.       B. Sự tích Hồ Gươm.

C. Thánh Gióng.     D. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

Câu 2. Văn bản Thạch Sanh được viết theo phương thức biểu đạt chính là

A. miêu tả.      B. tự sự.     C. biểu cảm.           D. nghị luận.

Câu 3. Câu văn Thần dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở có

A. bốn từ đơn.           B. năm từ đơn.

C. sáu từ đơn.            D. bảy từ đơn.

Câu 4. Trong các từ sau, từ mượn là từ

A. đẹp đẽ.    B. xinh xắn.    C. vuông vức.          D. ô-sin.

Câu 5. Truyện Thánh Gióng thể hiện rõ quan niệm

A. về người anh hùng xuất thân từ nhân dân.

B. về nguồn gốc làm nên sức mạnh.

C. về tinh thần đoàn kết gắn bó.

D. về sức mạnh của vũ khí giết giặc.

Câu 6. Trong bốn từ sau cuồn cuộn, lềnh bềnh, nao núng, nhà cửa có

A. một từ ghép.       B. hai từ ghép.

C. ba từ ghép.       D. bốn từ ghép.

Câu 7. Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo là loại truyện

A. truyền thuyết.          B. thần thoại.

C. cổ tích.                     D. ngụ ngôn.

Câu 8. Chức năng chủ yếu của văn tự sự là

A. miêu tả sự việc.            B. kể về người và sự việc.                  C. tả người và tả vật         D. thuyết minh về sự vật.

PHẦN II: Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm):

a. Chi tiết Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời có ý nghĩa như nào?

b. Cho câu văn: Các bạn trong lớp em chơi với nhau rất thân thích.

  • Từ dùng sai trong câu văn trên là từ nào?
  • Hãy viết lại câu văn đó sau khi đã chữa lỗi.

Câu 2 (5,0 điểm):

Bằng lời văn của mình em hãy kể lại truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

…………… HẾT …………

Huyện Nghĩa Hưng – Kiểm tra kì 1 môn Văn 6 năm 2017 – 2018

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NGHĨA HƯNG

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Năm học: 2017 – 2018

Môn: Ngữ Văn 6

(Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. Trắc nghiệm khách quan (2,0 điểm)

Hãy chọn phương án đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1. Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu là gì?

A. Tiếng     B. Từ       C. Ngữ         D. Cụm từ

Câu 2. Trong các từ sau, từ nào là từ ghép?

A. Quần áo       B. Lung linh

C. Đẹp đẽ          D. Xinh xắn

Câu 3. Trong các văn bản sau, văn bản nào là truyện cổ tích

A. Sơn tinh, thủy tinh

B. Sự tích hồ gươm

C. Thánh Gióng

D. Thạch Sanh

Câu 4. Từ “chân” trong tập hợp từ nào dưới đây được dùng với nghĩa gốc

A. Chân trời góc biển

B. Anh em như thể chân tay

C. Chân mây mặt đất

D. Chân tơ kẽ tóc

Câu 5. Khái niệm nào sau đây đúng nhất với từ phức?

A. Từ chỉ gồm một tiếng

B. Từ có quan hệ với nhau về nghĩa

C. Từ gồm hai hoặc nhiều tiếng

D. Từ có quan hệ với nhau về âm

Câu 6. Trong các từ sau từ nào là từ mượn?

A. Biển nước      B. Cuồn cuộn

C. Dông bão       D. Thủy tinh

Câu 7. Trong cụm danh từ “mọi phép thần thông”, từ nào là từ trung tâm?

A. Thần thông       B. Phép

C. Mọi                  D. Thần

Câu 8. Chức năng chủ yếu của văn tự sự là gì?

A. Kể về người và sự việc

B. Tả người và tả vật

C. Miêu tả sự việc

D. Thuyết minh về sự việc

PHẦN II. Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1. (3 điểm) Hãy đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới.

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

( Truyện ngụ ngôn)

Có một con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nọ. Xung quanh chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ. Hàng ngày, nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ. Ếch cứ tưởng bầu trời bé bằng cái vung và nó thì oai như một vị chúa tể.

Một năm nọ, trời mưa to làm nước dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ra ngoài.

Quen thói cũ… nó nhâng nháo đưa mắt lên nhìn bầu trời chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.

(SGK Ngữ văn 6 – tập 1)

a) Hãy xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?

b) Hãy tìm và ghi lại hai câu văn trong văn bản mà em cho là quan trọng nhất trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện? (1 điểm)

c) Văn bản trên nhằm nêu lên những bài học gì? (1,5 điểm)

Câu 2. (5 điểm)

Hãy kể về một việc tốt mà em đã làm.

Tham khảo

Chẳng bao giờ em làm được một việc tốt đáng kể hay chỉ ít là làm người khác thấy vui, chỉ trừ có một lần khi em còn học lớp 2. Lần đó em đã nhặt được của rơi và trả lại cho người mất.

Chiều hôm ấy, em trực nhật nên phải ở lại lớp một lúc để đổ rác. Lúc em đang đi trên sân trường thì bỗng em giẫm phải một vật gì cưng cứng. Em cúi xuống nhặt lên thì thấy: Ồ! hoá ra là một cuốn tiểu thuyết khổ 18x7cm của nhà sách Trí Tuệ cuốn đầu giáo sư Powel của tác giả A.R Belger. Cuốn sách này được bọc ngoài bằng nilon trong nên có lẽ người mất mới mua về chưa đọc. Em cũng chưa đọc nó nhưng đã biết ít nhiều về nó qua lời nói của bố mẹ. Hình như nó là một cuốn tiểu thuyết rất hay. Em lật xem bìa sau của cuốn sách thì thấy một đoạn văn ngắn kể lại tóm tắt nội dung cuốn sách. Nó càng làm em chắc chắn về suy nghĩ của mình. Trong đầu em hiện lên ý nghĩ lấy luôn cuốn sách này. Thế là, em ngó xung quanh xem có ai không. Thôi chết! Còn bác bảo vệ. Em chờ bác bảo vệ để ý đi chỗ khác rồi nhanh tay đút luôn cuốn sách vào cặp tung tăng chạy ra khỏi cổng trường. Trên đường, em không thôi nghĩ về nhưng tình tiết hấp dẫn, li kì của cuốn sách. Ôi! thú vị biết bao! Nhưng cái đầu em không chỉ nghĩ đến một chuyện nó lái sang một chuyện khác. Chuyện về người bị mất. Vì có cái đầu ham nghĩ nên em không biết phải phân xử ra sao, mang về đọc và giữ của riêng hay trả lại cho người bị mất đây! Hai phương án cứ đánh nhau, xáo trộn trong đầu em. Vừa lúc đó, em về đến nhà. Em chào bố mẹ rồi đặt mình lên chiếc giường ở phòng riêng. Em lại tiếp tục suy nghĩ. Mà phải rồi! Mẹ là người có kinh nghiệm trong cuộc sống, mình nên hỏi mẹ xem sao! Em nghĩ, thế là em chạy xuống tầng 1, đưa cuốn sách cho mẹ và kể đầu đuôi câu chuyện cho mẹ nghe. Nghe xong, mẹ cười và bảo:

– Bây giờ, con hãy đặt mình vào tình huống như người mất mà xem. Chắc chắn con sẽ rất buồn và lo lắng vì bố mẹ sẽ mắng khi làm mất cuốn sách khá đắt: 25.000đ cơ mà! Đấy, con hãy tự nghĩ và quyết định đi. – Quả thật nếu em là người mất thì cũng sẽ có những cảm giác như mẹ nói. Mà nếu các bạn biết thì lòng tin của các bạn đối với em sẽ chẳng ra gì nữa! Em quyết định sẽ trả lại. Sáng hôm sau, em mang cuốn sách đưa cho cô Tổng phụ trách. Vừa lúc đó, có một chị lớp Năm hớt hơ hớt hải chạy đến. Khi cô Tổng phụ trách đưa chị cuốn sách và giới thiệu em với chị thì chị ấy cảm ơn em rối rít.

Lúc em về lớp, các bạn xô đến quanh em và khen em. Khi đó em thực sự là rất vui. Bây giờ em mới biết giá trị của những việc làm tốt. Nó vô hình nhưng nó lại có thể mang niềm vui cho tất cả mọi người.

__________ HẾT ___________

Đề thi kì 1 môn Văn lớp 6 THCS Châu Thành 2018

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2017-2018

CHÂU THÀNH           Môn NGỮ VĂN, Lớp 6

Đề chính thức

Thời gian: 90 phút (không kể phát đề)

I – PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3,0đ)  Thời gian làm bài 10 phút

Thí sinh chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài.

1. Văn bản nào sau đây cùng thể loại với truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?

A. Thánh Gióng C. Em bé thông minh

B. Thạch Sanh D. Ếch ngồi đáy giếng

2. Dòng nào sau đây là đặc điểm riêng của thể loại truyền thuyết?

A. là loại truyện dân gian                              C. nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử

B. có yếu tố tưởng tượng, kì ảo                     D. có yếu tố gây cười

3. “Đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian” là ý nghĩa của truyện nào sau đây?

A. Thạch Sanh C. Ếch ngồi đáy giếng

B. Em bé thông minh D. Thầy bói xem voi

4. “Cụ tổ bên ngoại của Trừng, người họ Phạm, huý là Bân, có nghề y gia truyền, giữ chức Thái y lệnh để phụng sự Trần Anh Vương”. Câu văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chủ yếu nào?

A. tự sự C. biểu cảm

B. miêu tả D. nghị luận

5. Dòng nào sau đây chứa toàn từ mượn tiếng Hán?

A. kĩ sư, giáo viên, bác sĩ C. phẩu thuật,ẩm thực, ki-lô-gam

B. ô tô, phi cơ, tivi D. cầu hôn, trẻ em, phụ nữ

6. Câu nào sau đây mắc phải lỗi dùng từ không đúng nghĩa?

A. Nhà thơ Nguyễn Khuyến là một trong những nhà thơ tiêu biểu của Việt Nam.

B. Ngày mai lớp em đi thăm quan Vũng Tàu.

C. Một số bạn còn bàng quang với lớp học.

D. Em không nên nói năng tự tiện.

7. Từ nào sau đây là danh từ chỉ khái niệm?

A. học sinh C. xe đạp

B. lũ lụt D. chỉ từ

8. Câu thơ nào sau đây có từ viết chưa đúng quy tắc viết hoa?

A. Ai đi Nam bộ                                               C. Ai vô Phan Rang, Phan Thiết

B. Ai về thăm bưng biền Đồng Tháp               D. Ai lên Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc

9. “Ngày xưa, có hai vợ chồng nghèo đi ở cho một nhà phú ông.” Câu văn trên có mấy cụm danh từ?

A. 1                                                                   C3

B. 2                                                                   D. 4

1.0: Từ nào sau đây là động từ tình thái?

A. buồn                                                             Cđau

B. chạy                                                              D.  định

1.1: Đề bài nào sau đây yêu cầu kể chuyện tưởng tượng ?

A. Kể lại một truyện cố tích bằng lời văn của em.

B. Kể về những đổi mới ở quê em.

C. Kể chuyện hai mươi năm sau em trở về thăm trường.

D. Kể về người bạn em quý mến nhất.

1.2: Trong bài văn tự sự, người viết thường sử dụng những phương thức biểu đạt nào?

A. tự sự, miêu tả, biểu cảm                              Cthuyết minh, biểu cảm, nghị luận

B. miêu tả, biểu cảm, nghị luậnDnghị luận, miêu tả, thuyết minh

II – PHẦN TỰ LUẬN: (7,0đ)  Thời gian làm bài 80 phút

1. ( 3,0 đ) 

Đọc đoạn văn sau trích truyền thuyết Thánh Gióng và thực hiện yêu cầu các câu a,b,c,d:

 Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta. Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước. Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”. Sứ giả vào, đứa bé bảo:“Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này”. Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua. Nhà vua truyền cho thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bé dặn.

a. Trình bày khái niệm thể loại truyền thuyết.

b. Đoạn văn trên sử dụng những phương thức biểu đạt nào?

c. Trong đoạn văn trên, ai là nhân vật chính? Vì sao?

d. Hãy khái quát nội dung đoạn văn trên bằng một câu hoàn chỉnh.

2. ( 4,0 đ)

Hãy viết bài văn tự sự  kể tóm tắt một truyện truyền thuyết mà em biết.

Đề kiểm tra học kì 1 Ngữ văn 6 Đề 1

I. PHẦN TIẾNG VIỆT (2.0đ)

1. (0.5đ)

Tìm cụm danh từ trong câu sau:

Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

2. (0.5đ)

Có mấy loại động từ chính? Hãy kể ra?

3. (1đ)

Câu sau đây từ nào dung không đúng? Hãy chữa lại cho đúng?

Ngày mai, chúng ta sẽ đi thăm quan nhà công tử Bạc Liêu.

II. PHẦN VĂN BẢN (3.0đ)

1. (1.0đ)

Thế nào là truyền thuyết? Kể tên hai truyền thuyết mà em đã học.

2. (1.0đ)

Nêu ý nghĩa của chi tiết thần kì: Tiếng đàn và niêu cơm trong truyện Thạch Sanh.

3. (1.0đ)

Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi khuyên nhủ chúng ta điều gì.

III. PHẦN TẬP LÀM VĂN (5.0đ)

Hãy kể lại một việc tốt em đã làm

Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 – Đề số 2

1. (2,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

  “Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến. Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi chuyện của mình, từ chuyện kết bạn với Lí Thông đến chuyện chém chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt oan vào ngục thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung.”

a. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?

b. Trong đoạn văn trên, mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị thích đáng. Điều này thể hiện phẩm chất đẹp đẽ nào ở chàng Thạch Sanh, đồng thời gửi gắm ước mơ gì của nhân dân ta?

2. (3,0 điểm)

a. Giải thích nghĩa của từ : “bụng” trong các ví dụ sau. Chỉ rõ nghĩa gốc, nghĩa chuyển?

– Ăn cho ấm bụng

– Bạn ấy rất tốt bụng

– Chạy nhiều bụng chân rất săn chắc.

b. Cho biết các từ bụng chuyển nghĩa đó, được chuyển nghĩa theo phương thức nào?

3. (5,0 điểm)

Lớp em có rất nhiều bạn biết phấn đấu vươn lên học tập tốt, trở thành tấm gương sáng cho các bạn noi theo. Hãy kể về một tấm gương tốt trong học tập như thế ở lớp em.

Đề số 3 – Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

1. (1.0đ)

Trong truyện Em bé thông minh, em bé đã vượt qua nhiều thử thách. Em hãy kể lại những thử thách đối với em bé theo đúng trình tự.

2. (2.0đ)

Truyện Ếch ngồi đáy giếng ngụ ý phê phán những người như thế nào? Qua truyện, em rút ra bài học gì cho bản thân?

3. (2,0đ)

Nêu nghĩa khái quát của lượng từ. Tìm lượng từ trong các phần trích sau:

a) Các hoàng tử phải cởi giáp xin hàng.

 (Thạch Sanh)

b) Tình thương bao la với dân, với nước trước hết phải xuất phát từ tình nghĩa đối với những người thân trong gia đình. Bác Hồ bằng những hành động quan tâm đến người cha đã mang đến cho chúng ta một bài học sâu sắc về đạo làm con.

(Theo Những kỉ niệm cảm động về Bác Hồ)

4. (5,0đ)

Kể lại một kỉ niệm sâu sắc giữa em với thầy giáo hoặc cô giáo.

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 – Đề số 4

I. ĐỌC HIỂU (4đ)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây:

“Một cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to tướng : 

“Ở ĐÂY CÓ BÁN CÁ TƯƠI”

Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo :

– Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”?

Nhà hàng nghe nói, bỏ ngay chữ “tươi” đi.

Hôm sau, có người khách đến mua cá, cũng nhìn lên biển, cười bảo :

– Người ta chẳng nhẽ ra hàng hoa mua cá hay sao, mà phải đề là “ở đây”?

Nhà hàng nghe nói, bỏ ngay hai chữ “ở đây” đi.

Cách vài hôm, lại có một người khách đến mua cá, cũng nhìn lên biển, cười bảo : 

– Ở đây chẳng bán cá thì bày cá ra để khoe hay sao mà phải đề là “có bán”?

Nhà hàng nghe nói lại bỏ ngay hai chữ “có bán” đi. Thành ra biển chỉ còn có mỗi một chữ “cá”. Anh ta nghĩ trong bụng chắc từ bây giờ không còn ai bắt bẻ gì nữa.

Vài hôm sau, người láng giềng sang chơi, nhìn cái biển, nói : 

– Chưa đi đến đầu phố đã ngửi mùi tanh, đến gần nhà thấy đầy những cá, ai chẳng biết là bán cá, còn đề biển làm gì nữa?

Thế là nhà hàng cất nốt cái biển!

(Treo biển – SGK Ngữ văn 6, tập một, NXBGD 2016, tr.124)

1. Văn bản trên thuộc thể loại truyện dân gian gì? Nêu khái niệm của thể loại truyện dân gian đó. hãy kể tên một truyện dân gian cùng loại mà em biết?(0, 75đ)

2. Văn bản trên được kể theo ngôi thứ mấy, chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào? (0.75đ)

3. Có mấy người “góp ý” về cái biển đề ở cửa hàng bán cá? Em có nhận xét gì về từng ý kiến? (0.75đ)

4. Tìm những chi tiết gây cười trong truyện. Khi nào cái đáng cười bộc lộ rõ nhất? Vì sao? (0.75đ)

5. Qua văn bản trên, tác giả dân gian muốn chế giễu, phê phán điều gì? Nếu nhà hàng bán cá trong truyện nhờ em làm lại cái biển, em sẽ tiếp thu hoặc phản bác những góp ý của bốn người như thế nào hoặc sẽ làm lại cái biển ra sao? (1.0đ)

II. LÀM VĂN (6.0đ)

Hãy tưởng tượng và kể lại cuộc trò chuyện tâm sự giữa các đồ dùng học tập của em.

Đề kiểm tra học kì 1 Ngữ văn 6 [Đề 5]

1. (1.5đ):

a. Chi tiết Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời”có ý nghĩa như thế nào?

b. Trong truyện Thạch Sanh em ấn tượng nhất hình ảnh nào? Vì sao?

2. (1.5đ):

a. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa truyện truyền thuyết và truyện cổ tích.

b. Qua câu chuyện “ Ếch ngồi đáy giếng ” em rút ra bài học gì cho bản thân?

3. (1.5đ):

a. Thế nào là cụm danh từ?

b. Hãy tạo thành cụm danh từ cho các danh từ sau: Mưa, ngôi nhà.

c. Đặt câu với hai cụm danh từ vừa tạo thành?

4. (1.5đ):

Em hãy viết một đoạn văn (5-7) dòng với chủ đề về học tập trong đó có sử dụng số từ, lượng từ và chỉ từ (gạch chân dưới những từ loại đó)?

5. (4đ):

Em hãy đóng vai là Mùa xuân để kể lại mùa xuân trên quê hương em mỗi dịp tết đến xuân về.

Đề số 8 – Đề kiểm tra môn Ngữ văn lớp 6 học kì 1

I. Trắc nghiệm (2đ)

Đọc kĩ đoạn văn và trả lời câu hỏi bằng cách chọn chữ cá trước câu trả lời đúng.

Giặc đã đến chân núi Trâu. Mọi người lo lắng sợ hãi, vừa lúc đó, các thứ mà Gióng cần đã xong, sứ giả vội đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Gióng đứng dậy vươn vai trở thành một tráng sĩ lực lưỡng, chàng mặc áo giáp vào, cầm roi thúc mông ngựa, ngựa hí một tiếng vang trời. Gióng nhảy lên lưng ngựa, ngựa phun lửa phi thẳng đến nơi có giặc, Gióng vung một roi, hàng chục tên giặc chết như ngả rạ, giặc chạy không kịp, bị roi sắt của Gióng giáng vào người. Bỗng nhiên roi sắt gãy, Gióng nhanh trí nhổ những bụi tre bên đường làm vũ khí. Thế giặc tan vỡ, chúng giẫm đạp lên nhau bỏ chạy, Gióng thúc ngựa đuổi đến chân núi Sóc Sơn. Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.

1. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào

A. Em bé thông minh

B. Sơn Tinh Thủy Tinh

C. Thạch Sanh

D. Thánh Gióng

2. Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì

A. Tự sự                     B. Miêu tả

C. Biểu cảm                D. Nghị luận

3. Cụm từ nào trong câu sau là cụm danh từ:

Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh đường quật vào giặc

A. Tráng sĩ bèn nhổ

B. Những cụm tre cạnh đường

C. quật vào giặc

D. những cụm tre cạnh đường quật vào giặc

4. Chi tiết sau đây có ý nghĩa gì?

“Đến đấy, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời”.

A. Hình ảnh Gióng bất tử trong lòng nhân dân

B. Gióng xả thân vì nghĩa lớn, không hề đòi công danh, phú quý

C. Dấu tích của chiến công, Gióng để lại cho quê hương, xứ sở.

D. Cả A B C

II. Tự luận

1. Thế nào là truyện ngụ ngôn? Kể tên các truyện ngụ ngôn mà em đã học và đọc thêm trong chương trình Ngữ văn 6 (tập 1)

2. Hãy giải thích nghĩa các từ “xuân” trong câu sau và cho biết từ nào dung theo nghĩa gốc từ nào dùng theo nghĩa chuyển.

Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nước càng ngày càng xuân

(Hồ Chí Minh)

3. Mẹ là người đã sinh ra em, là người dìu dắt, che chở cho em trong cuộc sống. Hãy viết một bài văn kể về mẹ của em.

Đề số 7 – Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

1. (2.0đ)

a. Truyện Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào? Hãy nêu đặc điểm của thể loại truyện dân gian ấy?

b. Chi tiết “Thánh Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời” có ý nghĩa như thế nào?

2. (2.0đ)

a. Cụm động từ là gì?

b. Tìm các cụm động từ trong những câu sau:

– Em bé đang còn đùa nghịch ở sau nhà

(Em bé thông minh)

– Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

3. (6.0đ)

Kể về người thân của em (ông, bà, bố, mẹ, anh chị,…)

Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 – Đề số 9

Phần I: (5đ)

1. Cho đoạn văn

“Vua sai bắt giam hai mẹ con Lý Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung”

a. Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì?

b. Xác định một cụm danh từ trong đoạn văn trên

c. Trong đoạn văn trên, mẹ con Lý Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị thích đáng. Điều này thể hiện phẩm chất đẹp đẽ nào của Thạch Sanh đồng thời gửi gắm mơ ước gì của nhân dân ta.

2.

“Ếch ngồi đáy giếng” là một trong những truyện ngụ ngôn tiêu biểu có ý nghĩa giáo huấn tự nhiên mà sâu sắc.

a. Thế nào là truyện ngụ ngôn. Kể tên hai truyện ngu ngôn em đã học.

b. Cho câu chủ đề: “Truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng đã để lại cho chúng ta nhiều bài học có giá trị trong cuộc sống”.

Dựa vào hiểu biết của em về câu chuyện trên, em hãy viết tiếp 7-8 câu văn làm sáng tỏ câu chủ đề (trong đoạn văn có sử dụng 1 chỉ từ)

Phần II. (5đ)

Đề 1: Kể về một tình bạn đẹp của em

Đề 2: Có một lần em mắc lỗi và bị biến thành con vật lang thang trong ba ngày. Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó.

Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6 – Đề số 10

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0đ)

Thí sinh chọn chữ cái chỉ kết quả mà em chọn là đúng và ghi vào tờ giấy làm bài.

1. Văn bản Sự tích Hồ Gươm có nội dung liên quan đến sự kiện lịch sử nào ở nước ta ?

A. Chống giặc Ân

B. Chống giặc Mông-Nguyên

C. Chống giặc Minh

D.Chống giặc Thanh

2. Trong các văn bản sau, văn bản nào có nội dung đề cao ân nghĩa trong đạo làm người ?

A. Thánh Gióng

B. Mẹ hiền dạy con

C. Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng

D. Con hổ có nghĩa

3. Văn bản nào sau đây không thuộc thể loại truyện ngụ ngôn ?

A. Thầy bói xem voi

B. Ếch ngồi đáy giếng

C. Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

D. Ông lão đánh cá và con cá vàng

4. Nhân vật Mã Lương trong truyện Cây bút thần thuộc kiểu nhân vật nào sau đây ?

A. Nhân vật thông minh

B. Nhân vật dũng sĩ

C. Nhân vật bất hạnh

D. Nhân vật có tài năng kỳ lạ

5. Câu ca dao sau đây dùng phương thức biểu đạt nào ?

Trúc xinh trúc mọc đầu đình

Em xinh em đứng một mình cũng xinh.

A. Tự sự                      B. Miêu tả

C. Biểu cảm                 D. Nghị luận

6. Trường hợp nào dưới đây có từ tay được dùng theo nghĩa chuyển ?

A. Chị ấy có tay chăn nuôi

B. Mai có đôi bàn tay rất đẹp

C. Nó vừa trao tay tôi chiếc khăn

D. Làm việc nhiều hai tay rất mỏi

7. Tập hợp các từ nào sau đây có thể đứng trước danh từ trung tâm trong cụm danh từ ?

A. này, nọ, lắm

B. cả, toàn thể, mấy

C. kia, đó, những

D. các, quá, nọ

8. Từ loại nào khi làm vị ngữ cần có từ  đứng trước ?

A. Danh từ                  B. Động từ

C. Tính từ                    D. Chỉ từ

9. Từ nào dưới đây là từ mượn gốc Hán ?

A. Xà phòng                B. Cà phê

C. Đồng chí                 D. Ni lông

1.0: Động từ nào sau đây cần có động từ khác đi kèm ?

A. đọc                         B. dám

C. ghét                        D. đứng

1.1: Dòng nào dưới đây chứa những từ bổ sung cho động từ về quan hệ thời gian trong cụm động từ ?

A. đừng, đang, vẫn

B. chớ, cũng, sẽ

C. đã, sẽ, đang

D. hãy, đừng, chớ

1.2: Thế nào là chủ đề trong văn bản ?

A. Là nội dung mà văn bản biểu thị

B. Là vấn đề chủ yếu được đặt ra trong văn bản

C. Là đề tài mà văn bản thể hiện

D. Là nhân vật và sự việc được nói tới trong văn bản

II. PHẦN TỰ LUẬN: (7,0đ)

1. (3.0đ)Học sinh đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu a, b, c, d.

TREO BIỂN

Một cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to tướng:

“ Ở ĐÂY CÓ BÁN CÁ TƯƠI”

Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:

– Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ phải đề biển là cá “tươi”?

Nhà hàng nghe nói, bỏ ngay chữ “tươi” đi.

Hôm sau, có người khách đến mua cá, cũng nhìn lên biển, cười bảo:

– Người ta chẳng nhẽ ra hàng hoa mua cá hay sao mà phải đề là “ở đây”?

Nhà hàng nghe nói, bỏ ngay hai chữ “ở đây” đi.

Cách vài hôm, lại có một người khách đến mua cá, cũng nhìn lên biển, cười bảo:

 Ở đây chẳng bán cá thì bày cá ra để khoe bay sao mà phải đề là “có bán”?

Nhà hàng nghe nói lại bỏ ngay hai chữ “có bán” đi. Thành ra biển chỉ còn có mỗi một chữ “cá”. Anh ta nghĩ trong bụng chắc từ bây giờ không còn ai bắt bẻ gì nữa.

Vài hôm sau, người láng giềng sang chơi, nhìn cái biển, nói:

 Chưa đi đến đầu phố đã ngửi mùi tanh, đến gần nhà thấy đầy những cá, ai chẳng biết là bán cá, còn đề biển làm gì nữa?

Thế là nhà hàng cất nốt cái biển!

(Theo Trương Chính)

a. Treo biển là một truyện cười. Em hãy nêu khái niệm truyện cười.

b. Giải thích nghĩa từ bắt bẻ trong văn bản.

c. Gạch chân các cụm danh từ trong phần trích sau:

Một cửa hàng bán cá làm cái biển đề mấy chữ to tướng:

d. Viết một câu hoàn chỉnh nêu nhận xét của em về nhân vật ông chủ nhà hàng trong truyện.

2. (4.0đ)

Hãy viết bài văn tự sự  kể tóm tắt một truyện cổ tích mà em biết.

Đề số 11 – Đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

1. (2đ):

a. Thế nào là danh từ? Cho một số ví dụ?

b. Chọn một ví dụ danh từ em vừa nêu trên, hãy tạo thành một cụm danh từ rồi đặt câu với cụm danh từ đó.

2. (2đ):

a) Nêu định nghĩa Truyền thuyết?

b) Kể tên bốn truyền thuyết em đã được học trong học kỳ 1.

3. (6đ):

Hãy kể về một người bạn mà em quý mến nhất.

Đề số 12 – Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn 6

I. VĂN – TIẾNG VIỆT: (4đ)

Câu 1:(1đ). Kể tên những thể loại truyện dân gian mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn lớp 6 (Học kì I)

Câu 2(1đ). Qua văn bản Treo biển, em rút ra bài học gì cho bản thân?

Câu 3: (2đ). Cho hai danh từ sau: ngôi nhà, học sinh

a) Hãy tạo thành cụm danh từ với mỗi danh từ trên.

b) Đặt câu với hai cụm danh từ vừa tạo thành.

II. LÀM VĂN: (6đ)

Hãy kể lại một bữa cơm của gia đình em, mà em ấn tượng nhất.

Đề số 13 – Đề kiểm tra ngữ văn lớp 6 học kì 1

Câu 1.(1đ). Kể tên các truyện truyền thuyết đã học hoặc đọc thêm trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1?

Câu 2.(2đ). Cho câu văn sau:   “Viên quan đã đi nhiều nơi, đến đâu cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người“.

(Em bé thông minh)

a) Xác định cụm động từ trong câu văn trên. (1 điểm)

b) Hãy phân tích mô hình cấu tạo của cụm động  từ đó. (1 điểm)

Đề số 14 – Đề kiểm tra học kì 1 môn Ngữ văn lớp 6

1.: (1 đ)

Kể tên các truyện truyền thuyết đã học hoặc đọc thêm trong chương trình Ngữ văn 6 tập 1

2. ( 2đ)

Cho câu văn sau: “Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng”.

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

a, Xác định cụm danh từ trong câu văn trên. (1 điểm)

b, Hãy phân tích mô hình cấu tạo của cụm danh từ đó. (1 điểm)

3. : (7đ)

Kể về một thầy ( cô ) giáo mà em quý mến.

Đề thi trường THCS & THPT Trung Hóa cuối học kì I môn Văn lớp 6 năm 2018

Đề bài

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến. Trước mặt mọi người, chàng kể hết đầu đuôi chuyện của mình, từ chuyện kết bạn với Lí Thông đến chuyện chém chằn tinh, giết đại bàng, cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang và cuối cùng bị bắt oan vào ngục thất. Mọi người bấy giờ mới hiểu ra mọi sự. Vua sai bắt giam hai mẹ con Lí Thông, lại giao cho Thạch Sanh xét xử. Chàng không giết mà cho chúng về quê làm ăn. Nhưng về đến nửa đường thì chúng bị sét đánh chết, rồi bị hóa kiếp thành bọ hung.”

(Sách Ngữ văn 6, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn là gì ?

Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra 1 danh từ chung, 1 danh từ riêng trong câu: “Nhà vua lấy làm lạ, cho đưa Thạch Sanh đến”?

Câu 3 (1,0 điểm): Vì sao mẹ con Lí Thông được Thạch Sanh tha tội chết nhưng vẫn bị trời trừng trị?

Câu 4 (1,0 điểm): Việc tha tội chết cho mẹ con Lý thông của Thạch Sanh thể hiện phẩm chất đẹp đẽ nào ở nhân vật này, đồng thời gửi gắm ước mơ gì của nhân dân ta?

II. KIỂM TRA KIẾN THỨC (2,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm): Thế nào là động từ? Cho 1 ví dụ về động từ?

Câu 2 (0,5 điểm): Kể tên các truyền thuyết đã được học trong chương trình Ngữ văn 6?

Câu 3 (1,0 điểm): Trình bày ý nghĩa của truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”? (Sách Ngữ văn 6, tập một – Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam).

III. LÀM VĂN (5,0 điểm)

Hãy kể về người mẹ của em.

Đề thi môn Văn lớp 6 thi cuối học kì I trường THCS Đông Thành

Đề bài

Phần I. Đọc – hiểu (2,0 điểm): Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu

Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm

Câu 1: Đoạn thơ nằm trong tác phẩm nào? Của ai?

Câu 2: Trong câu thơ “Người cha mái tóc bạc”, tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

Câu 3: Trình bày tác dụng của biện pháp tu từ em vừa tìm được bằng 3- 5 câu văn?

Phần II. Tập làm văn (8.0 điểm)

Câu 1. (3.0 đ) Viết đoạn văn khoảng 5- 7 câu, trình bày bài học em rút ra được sau khi đọc truyện: Bức tranh của em gái tôi của Tạ Duy Anh

Câu 2. (5.0 đ). Hãy tả lại một trận mưa rào đầu hạ.

Thi môn Văn cuối học kì I lớp 6

Đề bài

Câu 1: (3,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn trích dưới đây và trả lời câu hỏi:

Ngày xưa, có một ông nông dân rất nghèo, một hôm ông đang đào đất thì thấy một cái thùng rất to, lúc đó vô tình ông đánh rơi một hạt dẻ vào trong thùng,lập tức ông đếm được 81 hạt dẻ. Ngẫm nghĩ một lúc, ông lấy một đồng tiền vàng bỏ vào thùng,thật ngạc nhiên có 81 đông tiền vàng hiện ra. Mọi vật ông bỏ vào đều thêm được 81 thứ giống hệt như thế. Rất đỗi vui mừng, ông nghĩ bụng từ nay mình sẽ trở nên giàu có, không phải chịu khổ cực như trước nữa.…
Khi lấy được chiếc thùng thần diệu nhà vua rất vui mừng vì tăng thêm mọi vật quý báu trong cung điện: vàng bạc, ngọc ngà… Cung điện như một núi vàng núi bạc to lớn và lộng lẫy. Nhưng nhà vua rất băn khoăn muốn biết có điều gì bí ẩn và kì diệu trong chiếc thùng đó. Thế là ông ta nhảy vào chiếc thùng nhưng chẳng thấy gì cả. Khi ông leo ra khỏi chiếc thùng thì một điều kì lạ xảy ra: Có đến 81 người giống hệt nhà vua đang đứng trước mặt ông. Người nào cũng đòi quyền hành, giành giật ngai vàng của nhau.Mỗi người chiếm một phần đất rồi chém giết lẫn nhau.Cả đất nước chìm trong chiến tranh.Lúc này người nông dân mới than thở, hối tiếc vì đã tìm ra chiếc thùng thần diệu ấy.

a, Em hãy đặt nhan đề cho câu chuyện. (1,0 điểm)

b, Hãy tìm 2 cụm danh từ có trong câu chuyện trên? (1,0 điểm)

c, Câu chuyện trên khuyên chúng ta điều gì? (1,0 điểm)

Câu 2: (2,0 điểm) Viết một đoạn văn ngắn (khoảng từ 6-8 câu) nêu suy nghĩ của em về tình bạn cao quý.

Câu 3: (5,0 điểm) Em hãy đóng vai Sơn Tinh kể lại câu chuyện truyền thuyết” Sơn Tinh, Thủy Tinh”.

Đề thi học kì I môn Văn lớp 6

Đề bài

Câu 1: (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi.

…“Giặc đã đến chân núi Trâu.Thế nước rất nguy, người người hoảng hốt. Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến. Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt.”

a, Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Truyện đó thuộc thể loại truyện dângian nào? (1.0 điểm)

b) Theo em chi tiết về sự vươn vai của Gióng có ý nghĩa như thế nào? (1.0 điểm)

c) Hãy tìm 3 từ mượn trong đoạn trích trên. Giải thích nghĩa của các từ “tráng sĩ”, “trượng”. (1.0 điểm)

Câu 2: (2.0 điểm) Đọc bài ca dao sau:

“Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chin chữ ghi lòng con ơi!”

Hãy viết đoạn văn (khoảng 6 đến 8 câu) trình bày suy nghĩ của em về nội dung của bài ca dao trên.

Câu 3: (5.0 điểm) Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học. Hãy tưởng tượng có những gì thay đổi có thể xảy ra.

Đề thi học kì I môn Văn 6

Đề bài

Câu 1: (3.0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và cho biết:

“Hai chàng đều vừa ý ta, nhưng ta chỉ có một người con gái,biết gả cho người nào? Thôi thì ngày mai, ai đem sính lễ đến trước, ta sẽ cho cưới con gái ta.
Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi”.

a. Em hãy cho biết đoạn văn trên được trích từ truyện nào? Thuộc thể loại gì?(1.0 điểm)

b.Hãy tìm 02 từ mượn? Những từ đó được mượn của ngôn ngữ nào? (1.0 điểm)

c. Em có suy nghĩ gì về sính lễ vua đưa ra trong đoạn trích trên? (1.0 điểm)

Câu 2: (2.0điểm) Viết một đoạn văn (6-8 dòng) nêu suy nghĩ của em về người mẹ trong đoạn thơ “Mẹ”của Trần Quốc Minh.

Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió của con suốt

Câu 3: (5.0điểm) Em hãy kể về tâm sự của một cuốn sách Văn bị bỏ quên.

Đề thi cuối học kì I UBND Quận Nam Từ Liêm môn Văn lớp 6 năm 2018

Đề bài

I. Trắc nghiệm: (3 điểm)

Câu 1: Sự khác nhau cơ bản giữa Văn học dân gian và Văn học trung đại được thể hiện ở:

A. Phương thức lưu truyền.

B. Lực lượng sáng tác.

C. Thời gian sáng tác.

D. Đáp án A, B.

Câu 2: Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự công tâm đối với người bệnh của Thái y lệnh họ Phạm trong tư cách một thầy thuốc?

A. Không ngại chữa những bệnh dầm dề máu mủ .

B. Thường đem hết của cải trong nhà mua thuốc tốt, thóc gạo để chữa chạy, cấp dưỡng cho người bệnh.

C. Năm đói dựng thêm nhà cho kẻ khốn cùng, đói khát ở và chữa chạy cho họ

D. Ưu tiên chữa chạy cho người bệnh nặng trước, bất kể họ có địa vị cao hay thấp trong xã hội.

Câu 3: Truyện nào sau đây tạo tiếng cười vui vẻ, có ý nghĩa phê phán nhẹ nhàng những người thiếu chủ kiến khi làm việc, không suy xét kĩ khi nghe những ý kiến khác ?

A. Ếch ngồi đáy giếng. B. Treo biển. C. Lợn cưới, áo mới. D. Thầy bói xem voi.

Câu 4: Trong câu thơ sau có bao nhiêu lượng từ ?

“Con đi trăm núi, ngàn khe
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.” (Bầm ơi – Tố Hữu)

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5: Dòng nào dưới đây là cụm danh từ?

A.Một con hổ cái               B. Nằm phục xuống

C. Mệt mỏi lắm                 D. Gầm lên một tiếng

Câu 6 : Ý nào sau đây không đúng khi nói về bài văn kể chuyện đời thường ?

A. Kể lại những câu chuyện quen thuộc, gần gũi với cuộc sống xung quanh ta.

B. Câu chuyện không nhất thiết phải có những tình tiết li kì mà có thể hấp dẫn người đọc bằng lời văn lôi cuốn, kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm.

C. Nhân vật phải được khắc họa chân thực nhưng không cần thiết phải miêu tả chi tiết ngoại hình nhân vật.

D. Chỉ được kể lại một sự kiện chính bản thân mình đã được chứng kiến trong thực tế.

II. Tự luận: (7 điểm )

Bài 1: (1đ) Cho câu văn sau: Những con thuyền nhỏ ấy chở ánh trăng vàng, chở làn gió mát, mang mùa xuân đi muôn nơi trên Tổ quốc Việt Nam tươi đẹp này.

a. Xác định một chỉ từ có trong câu văn trên và tác dụng của nó.

b. Xác định 1 cụm danh từ, 1 cụm động từ có trong câu văn trên.

Bài 2: (2đ) Trong chương trình Ngữ văn 6 kì I, Thầy bói xem voi là một truyện ngụ ngôn rất thú vị và chứa đựng những bài học bổ ích. Hãy viết một đoạn văn khoảng 9 – 11 câu trình bày cảm nhận của con về câu chuyện này.

Bài 3: (4đ) Chọn 1 trong 2 đề sau:

Đề 1: Em hãy nhập vai nhân vật để kể lại một truyện dân gian đã học.

Đề 2: Tưởng tượng 20 năm sau, em về thăm lại trường cũ – trường THCS Đoàn Thị Điểm. Hãy kể lại chuyến thăm trường đầy ý nghĩa đó.

Thi cuối học kì I môn Văn lớp 6 năm 2018

Đề bài

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)

Câu 1: Dòng nào nêu đúng nhất các truyện cổ tích con đã được học và đọc thêm?

A. Thánh Gióng; Em bé thông minh; Thạch Sanh; Sọ Dừa.

B. Cây bút thần; Thánh Gióng; Ông lão đánh cá và con cá vàng; Sọ Dừa.

C. Thạch Sanh; Sọ Dừa; Em bé thông minh; Cây bút thần.

D. Ông lão đánh cá và con cá vàng; Sọ Dừa; Thạch Sanh; Sự tích Hồ Gươm.

Câu 2: Trong các nhận định sau, nhận định nào nói đúng nội dung truyện “Treo biển”?

A. Đề cao ân nghĩa trong đạo làm người.

B. Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con người.

C. Phê phán những người thiếu chủ kiến, ba phải.

D. Phê phán sự tham lam bội bạc của con người.

Câu 3: Dòng nào sau đây không có trong định nghĩa truyện trung đại?

A. Là những truyện mang đậm tính giáo huấn, triết lí.

B. Là những truyện có cốt truyện đơn giản, mang ý nghĩa sâu sắc.

C. Là những truyện được truyền miệng trong dân gian.

D. Là những truyện được viết trong thời trung đại (từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX).

Câu 4: Câu nào dưới đây có số từ?

A. Mấy tháng nghỉ hè đã trôi qua.

B. Tất cả chúng tôi đều thích thầy giáo mới.

C. Sau ba hồi trống dài, học sinh dưới sân trường đều tập trung đi vào lớp.

D. Đôi bạn ấy ngồi cạnh nhau trong các buổi học.

Câu 5: Dòng nào sau đây là cụm tính từ ?

A. Những cành hoa tươi thắm

B. Đen như cột nhà cháy

C. Một màu đen huyền bí

D. Đùng đùng nổi giận

Câu 6: Nhận xét nào sau đây không đúng với dạng văn kể chuyện tưởng tượng?

A. Không được tưởng tượng tùy tiện mà phải dựa vào thực tế.

B. Kể đúng như câu chuyện có trong thực tế bằng lời văn của mình.

C. Xác định rõ ý nghĩa, mục đích của truyện

D. Sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa phù hợp

PHẦN II. TỰ LUẬN ( 7 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm). Cho những câu thơ sau: “Một ngôi sao, chẳng sáng đêm Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng.”

(Tiếng ru – Tố Hữu)

a) Có các số từ nào trong những câu thơ trên?

b) Việc sử dụng những số từ ấy có tác dụng nhấn mạnh điều gì trong lời thơ?

c) Xác định một cụm động từ trong các câu thơ.

Câu 2 (1,5 điểm). Trong chương trình Ngữ văn 6 kì I, em đã được học những câu chuyện sâu sắc về nội dung và giàu giá trị nghệ thuật. Hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) nêu cảm nhận của con về truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi”.

Câu 3 (4 điểm). Chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Kể về một người gần gũi, thân quen với em ở trường lớp (bạn bè, thầy cô giáo, cô phụ trách bán trú, bác bảo vệ, bác lao công…).

Đề 2: Nhập vai một nhân vật trong truyện “Thánh Gióng” và kể lại câu chuyện.

Đề thi môn Văn cuối học kì I lớp 6

I.TRẮC NGHIỆM: (3.0 điểm)(Mỗi câu trả lời đúng đạt: 0,5 điểm)

* Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng (câu 1 – câu 4)

Câu 1. (0,5 điểm) Truyền thuyết là gì?

A. Câu chuyện hoang đường.

B.Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử của một dân tộc.

C. Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong các câu chuyện về một hay nhiều nhân vật lịch sử.

D. Cuộc sống hiện thực được kể lại một cách nghệ thuật.

Câu 2. (0,5 điểm) Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì Vua Hùng dựng nước.

A. Chống giặc ngoại xâm.                 B. Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên.

C. Lao động sản xuất và sáng tạo văn học.     D. Giữ gìn ngôi vua.

Câu 3: (0,5 điểm) Lý do quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong Tiếng Việt?

A. Tiếng Việt chưa có từ biểu thị, hoặc biểu thị không chính xác.

B. Do có một thời gian dài bị nước ngoài đô hộ áp bức

C. Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển

D. Nhằm làm phong phú vốn từ Tiếng việt

Câu 4: (0,5 điểm) Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?A. Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị

B. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị

C. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị

D. Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.

* Điền dấu X vào ô vuông sau mỗi câu trả lời đúng

Câu 5: (0,5 điểm) Văn bản tự sự có những ngôi kể nào?

A. Ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ hai

B. Ngôi kể thứ hai và ngôi kể thứ ba

C. Ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ tư

D. Ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba

Câu 6: (0,5 điểm) Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp về dàn bài văn tự sự.

Cột ACột B
A1: Mở bài- Quảng cáo -A2: Thân bàiA3: Kết bàiB1: Kể diễn biến của sự việcB2: Kể kết cục một sự việcB3: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Truyện Thạch Sanh có những chi tiết kì lạ nào?

Câu 2. (5 điểm) Kể lại câu chuyện Thánh Gióng bằng lời văn của mình.

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*