✅ Thì hiện tại đơn ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

Đánh giá bài viết post

HIỆN TẠI ĐƠN (Present Simple) – Công thức, dấu hiệu, bài tập có đáp án chi tiết

I. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

1. Câu khẳng định

STĐộng từ tobeĐộng từ thường
Công thứcS + am/ is/ are+ N/ Adj- I + am- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + is- You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + areS + V(s/es)- I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V(nguyên thể)- He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es)
Ví dụ– He is a lawyer. (Ông ấy là một luật sư)- The watch is expensive. (Chiếc đồng hồ rất đắt tiền)- They are students. (Họ là sinh viên)– I often go to school by bus (Tôi thỉnh thoảng đến trường bằng xe buýt)- He usually gets up early. (Anh ấy thường xuyên dạy sớm)- She does homework every evening. (Cô ấy làm bài về nhà mỗi tối)- The Sun sets in the West. (Mặt trời lặn ở hướng Tây)

– Với các từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (go – goes; do – does; watch – watches; fix – fixes, miss – misses, wash – washes )

– Với các từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies)

– Với các từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)

I brush my teeth every day

2. Câu phủ định

 Động từ “to be”Động từ chỉ hành động
Công thứcS + am/are/is + not +N/ AdjS + do/ does + not + V(nguyên thể)(Trong đó: “do”, “does” là các trợ động từ.)
Chú ý(Viết tắt)is not = isn’tare not = aren’tdo not = don’tdoes not = doesn’t
Ví dụ– I am not a teacher. (Tôi không phải là một giáo viên.)– He is not (isn’t) a lawyer. (Ông ấy không phải là một luật sư)– The watch is not (isn’t) expensive. (Chiếc đồng hồ không đắt tiền)–   They are not (aren’t) students. (Họ không phải là sinh viên)–     I do not (don’t) often  go to school by bus (Tôi không thường xuyên đến trường bằng xe buýt)–   He does not (doesn’t) usually get up early. (Anh ấy không thường xuyên dạy sớm)–   She does not (doesn’t) do homework every evening. (Cô ấy không làm bài về nhà mỗi tối)– The Sun does not (doesn’t) set in the South.  (Mặt trời không lặn ở hướng Nam)

Đối với Câu phủ định, phần động từ thường, các bạn rất hay mắc phải lỗi thêm “s” hoặc “es” đằng sau động từ. Các bạn chú ý:

Chủ ngữ + don’t/ doesn’t + V (nguyên thể – không chia)

Ví dụ:

Câu sai: She doesn’t likes chocolate. (Sai vì đã có “doesn’t” mà động từ “like” vẫn có đuôi “s”)

=> Câu đúng: She doesn’t like chocolate.

3. Câu nghi vấn

a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

 Động từ to “be”Động từ chỉ hành động
Công thứcQ: Am/ Are/ Is (not) + S + N/Adj?A: – Yes, S + am/ are/ is.-   No, S + am not/ aren’t/ isn’t.Q: Do/ Does (not) + S + V (nguyên thể)?A:  – Yes, S + do/ does.-      No, S + don’t/ doesn’t.
Ví dụQ: Are you a engineer? (Bạn có phải là kỹ sư không?A: Yes, I am. (Đúng vậy)    No, I am not(Không phải)Q: Does she go to work by taxi( ấy đi làm bằng taxi phải không?)A: Yes, she does(Có)     No, she doesn’t(Không)

b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

 Động từ to “be”Động từ chỉ hành động
Công thứcWh- + am/ are/ is (not) + S + N/Adj?Wh- + do/ does (not) + S + V (nguyên thể)….?
Ví dụ– Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)– Who are they? (Họ là ai?)– Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)– What do you do? (Bạn làm nghề gì?)

4. Cách dùng thì hiện tại đơn trong trường hợp thường

Thì hiện tại đơn được sử dụng để:

  • Nói về một thói quen lặp đi lặp lại hàng ngày: I alway get up at 6.am 
  • Nói về sự thật, chân lý hiển nhiên: The sun sets in the west
  • Nói về khả năng của ai đó: She plays basketball very well

Trong cách sử dụng thì hiện tại đơn thường xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như: always, usually, often, sometimes, rarely, everyday, once a month, in the morning, once in a blue moon

Tuy nhiên, những từ/cụm từ trên khá phổ biến và nhàm chán, khi đưa vào câu trong IELTS cũng chỉ sử dụng 1 cấu trúc là S + adverb + verb, khiến cho thí sinh không thể hiện được sự đa dạng về ngữ pháp. Nên hãy tham khảo những cụm từ thay thế dưới đây.

5. Một số cụm từ thay thế hay để sử dụng trong bài thi IELTS

Để đa dạng ngữ pháp, IELTS Fighter khuyên các bạn:

  • KHÔNG CẦN phải sử dụng liên tục.
  • Tìm những câu thành ngữ, những cách nói hay hơn. Dưới đây là một số cụm từ dễ “ghi điểm” mà các bạn có thể tham khảo.
(to) have one’s moments= sometimesI am not usually lazy, but I have my moments.
(every) now and then/again= sometimesI have to cut down on my sugar intake, but every now and then I indulge myself with some quality dark chocolate.
like clockwork= alwaysMy father walks the dog every morning like clockwork.
The earth moves around the Sun.

6. Cách sử dụng của thì hiện tại đơn trong bài thi IELTS

a. Mở đầu Speaking part 1/2/3 và Writing task 1/2

Ví dụ:

  • I am a third-year student in Internal Auditing. (Tôi đang là sinh viên năm thứ ba học ngành Kiểm toán nội bộ) (Mở đầu – Speaking part 1)
  • Well, my most favorite item of clothing is the yellow crop-top. (Món đồ tôi thích nhất là chiếc áo crop-top màu vàng) (Mở đầu – Speaking part 2 – “Describe your most favorite item of clothing” – Mô tả món đồ mà bạn yêu thích nhất)
  • I think students should go to universities rather than vocational training courses. (Tôi nghĩ rằng sinh viên nên học đại học hơn là học nghề) (Mở đầu – Speaking part 3)

b. Mô tả sự thật trong Speaking part 1/2/3

      Ví dụ:

  • Advertisements are very relaxing and eye-catching. (Quảng cáo rất mang tính giải trí và bắt mắt) (Sự thật)
  • Lady Gaga is famous all over the world. (Lady Gaga nổi tiếng trên toàn thế giới) (Sự thật)

 Ngoài thì hiện tại đơn, các bạn cần học đầy đủ các thì khác để củng cố kiến thức nền tảng của mình.

The plane takes off at 7 a.m this morning

II. BÀI TẬP THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Dưới đây là một số bài tập về thì hiện tại đơn, các bạn xem đáp án ở phía sau.

Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau.

1. My mom always …………………………..delicious meals. (make)

2. Charlie…………………………..eggs. (not eat)

3. Susie………………………….shopping every week. (go)

4. ………………………….. Minh and Hoa ………………………….. to work by bus every day? (go)

5. ………………………….. your parents …………………………..with your decision? (agree)

6. Where……………………..he………………………from? (come)

7. Where ………………………….. your father …………………………..? (work)

8. Jimmy …………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)

9. Who …………………………..the washing in your house? (do)

10. They ………………………….. out once a month. (eat)

Exercise 2: Mỗi câu sau chứa MỘT lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. I often gets up early to catch the bus to go to work.

………………………………………………………………………

2. She teach students in a local secondary school.

………………………………………………………………………

3. They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.

………………………………………………………………………

4. Bui Tien Dung am a famous goalkeeper in the National Football Team.

………………………………………………………………………

7. What do your sister do?

………………………………………………………………………

8. John and Harry doesn’t go swimming in the lake.

………………………………………………………………………

9. Liam speak Chinese very well.

………………………………………………………………………

10. How often does she goes shopping in the supermarket?

………………………………………………………………………

11. Our dogs aren’t eat bones.

………………………………………………………………………

12. Claire’s parents is very friendly and helpful.

………………………………………………………………………

Exercise 3: Chia những động từ sau ở thì hiện tại đơn để tạo thành một bài IELTS Writing task 1 có nghĩa.

” The diagram below shows the stages and equipment used in the cement-making process, and how cement is used to produce concrete for building purposes.

Summarize the information by selecting and reporting the main features and make comparisons where relevant.

Write at least 150 words.

The diagrams (1 – illustrate)…………………………….the way in which cement is made and how it is then used in the process of making concrete. Overall, limestone and clay (2-pass)……………………… through four stages before being bagged ready for use as cement which then (3-account) for 15% of the four materials used to produce concrete. While the process of making cement (4-use)………………………..a number of tools, the production of concrete (4-require) only a concrete mixer.

In the first stage of making cement, limestone and clay (5-be)……………..crushed together to form a powder. This powder (6-be)………………then combined in a mixer before passing into a rotating heater which (7-have)………………… constant heat applied at one end of the tube. The resulting mixture is ground in order to produce cement. The final product is afterwards put into bags ready to be used.

Regarding the second diagram, concrete (8-consist)………………………of mainly gravel, which is small stones, and this makes up 50% of the ingredients. The other materials used are sand (25%), cement (15%) and water (10%). These are all poured into a concrete mixer which continually rotates to combine the materials and ultimately produces concrete.”

Exercise 4: Trả lời những câu hỏi sau sử dụng những trạng từ tần suất ở phần lý thuyết.

1. How often do you buy a new item of clothing?

…………………………………………………………………….

2. When do you often eat breakfast in the morning?

…………………………………………………………………….

3. What do you do?

…………………………………………………………………….

4. Do you have a pet?

…………………………………………………………………….

5. Are you afraid of spiders?

…………………………………………………………………….

Exercise 5: Cho dạng đúng của những từ trong ngoặc để tạo thành câu có nghĩa.

1. It (be)………………a fact that smart phone (help)………………..us a lot in our life.

2. I often (travel)………………..to some of my favorite destinations every summer.

3. Our Math lesson usually (finish)…………………….at 4.00 p.m.

4. The reason why Susan (not eat)……………………….meat is that she (be)…………a vegetarian.

5. People in Ho Chi Minh City (be)………..very friendly and they (smile)………………a lot.

6. The flight (start)………………..at 6 a.m every Thursday.

7. Peter (not study)…………………………very hard. He never gets high scores.

8. I like oranges and she (like)……………..apples.

9. My mom and my sister (cook)…………………….lunch everyday.

10. They (have)…………………breakfast together every morning.

ĐÁP ÁN

Exercise 1:

1. makes

2. doesn’t eat

3. goes

4. do…go

5. Do…agree

6. does…come

7. does…work

8. doesn’t usually water

9. does

10. eat

Exercise 2:

1. gets => get

2. teach => teaches

3. doesn’t => don’t

4. am => is

5. do your => does your

6. doesn’t => don’t

7. speak => speaks

8. goes => go

9. aren’t => don’t

10. is => are

Exercise 2:

1. gets => get

2. teach => teaches

3. doesn’t => don’t

4. am => is

5. do your => does your

6. doesn’t => don’t

7. speak => speaks

8. goes => go

9. aren’t => don’t

10. is => are

 

Exercise 3:

1. illustrate

2. pass

3. accounts

4. uses

5. are

6. is

7. has

8. consists

 

Exercise 4: (Tùy vào kinh nghiệm cá nhân của các bạn)

Exercise 5:

1. is, helps

2. travel

3. finishes

4. doesn’t eat, is

5. are, smile

6. starts

7. doesn’t study

8. likes

9. cook

10. have

11. Aren’t – don’t

12. Is – Are

Một số điều cần chú ý với động từ của thì hiện tại đơn

Với các thì trong tiếng Anh, các động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ tương ứng với từng thì. Đối với thì hiện tại đơn, cần lưu ý thêm s/es trong câu như sau: 

  • Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ kết thúc là p, t, f, k: want-wants; keep-keeps;…
  • Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s, o: teach-teaches; mix-mixes; wash-washes;…
  • Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: lady-ladies;…
  • Một số dộng từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.

Cách phát âm phụ âm cuối s/es

Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.

  • /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/
  • /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
  • /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

1. Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất 

  • Always, usually, often, sometimes, frequently, s seldom, rarely, hardly, never , generally, regularly,….
  • Every day, week, month, year,…
  • Once, twice, three times, four times….. a day, week, month, year,…

2. Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn. 

Các Trạng từ này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,…).

Bài tập tiếng Anh thì hiện tại đơn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn

Ở dạng bài tập thì hiện tại đơn này, bạn cần chia động từ trong ngoặc sao cho ở dạng đúng nhất. Bạn sẽ phải lưu ý chủ ngữ và vị ngữ của câu để tìm được động từ đó ở dạng phù hợp.

  1. I (be) ________ at school at the weekend.
  2. You (not study) ________ on Saturday.
  3. My boss (be not) ________ hard working.
  4. He (have) ________ a new haircut today.
  5. My brother usually (have) ________ breakfast at 9.00.
  6. He (live) ________ in a house?
  7. Where (be)____ your sister?
  8. My mother (work) ________ in a library.
  9. Dog (like) ________ blone.
  10. He (live)________ in Yen Bai City.
  11. It (rain)________ almost every day in HaLong.
  12. They (fly)________ to Alaska every winter.
  13. My father (make)________ bread for breakfast every morning.
  14. The store (open)________ at 10 a.m.
  15. John (try)________ hard in class, but I (not think) ________ he’ll pass.

Bài 2: Chọn đáp án đúng

Dạng bài tập thì hiện tại đơn này, mỗi câu sẽ cung cấp 2 đáp án có sẵn. Bạn cần phải lựa chọn đáp án đúng nhất cho câu cho đúng ngữ pháp.

  1. He don’t stay/ doesn’t stay at school.
  2. They don’t wash/ doesn’t wash the family car.
  3. Adam don’t do/ doesn’t do his homework.
  4. don’t go/ doesn’t go to bed at 9.30 p.m.
  5. Chinh don’t close/ doesn’t close his notes.
  6. Our hamster don’t eat/ doesn’t eat leaves.
  7. They don’t chat/ doesn’t chat with your friends.
  8. He don’t use/ doesn’t use a paper at the office.
  9. Son don’t skate/ doesn’t skate in the garden.
  10. The girl don’t throw/ doesn’t throw rocks.

Bài 3: Hoàn thành đoạn văn với động từ thích hợp

My sister, Lily. She (have)..(1)…… a cat. its name is Sam. It (have)…..(2)….. moon-colored feathers and blue eyes. It (be)….(3)…… very difficult to close. Usually, it only (eat)…..(4)….. fish and sausages. Lily (love)….(5)…… it very much. She (play)…..(6)….. with him every day from school. In the winter, her cat (curl)…..(7)….. up in a nest. It looks like a piece of snow. Lily often (buy)…..(8)….. new clothes for her. She (not/ want)….(9)….. it to be cold. Sam (hate)……(10)…. bathing. I always have to help my sister bathe Sam. I (get)……(11)…. used to that. I also (want)…..(12)……. to raise a cat now. Every day playing with it I feel more comfortable.

Bài 4: Sử dungjt hì hiện tại đơn để trả lời câu hỏi

1.Is Nam a student?

–> Yes,…

2.Do you play tennis?

–> No,…

3.How do you go to school?

–>I ……. by bike.

4.Are they the police?

–> No,…

5.Do you like eating vegetables?

–> Yes,…

6.Is my new dress beautiful?

–> Yes,… I like it very much

7.Do you go to the zoo

–> No,…I’m busy

8.Is your father a doctor?

–> Yes,…

9.Is that girl your sister?

–> No,…

10.Do you bring umbrella?

–> No,…

Đáp án:

Bài 1: am/ do not study/ is not/ has/ has/ Does he live/ is/ works/ likes/ lives/ rains/ fly/ makes/ opens/ tries, do not think/

Bài 2: doesn’t stay/ don’t wash/ doesn’t do/ don’t go/ doesn’t close/ doesn’t eat/ don’t chat/ doesn’t use/ doesn’t skate/ doesn’t throw

Bài 3: (1) has/ (2) has/ (3) is /(4) eats/ (5) loves/ (6) plays/ (7) curls/ (8) buys/ (9) doesn’t want/ (10) hates/ (11) get/ (12) want.

Bài 4: 

  1. Yes, He is
  2. No, I don’t
  3. I go to school by bike
  4. No, they aren’t
  5. Yes, I do
  6. Yes, It is
  7. No, I don’t
  8. Yes, He is
  9. No, She isn’t
  10. No, I don’t

BÀI TẬP THỰC HÀNH

 Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Đơn:

 1.     I (be) ________ at school at the weekend.
 2.     She (not study) ________ on Friday.
 3.     My students (be not) ________ hard working.
 4.     He (have) ________ a new haircut today.
 5.     I usually (have) ________ breakfast at 7.00.
 6.     She (live) ________ in a house?
 7.     Where your children (be) ________?
 8.     My sister (work) ________ in a bank.
 9.     Dog (like) ________ meat.
10.    She (live)________ in Florida. 
11.    It (rain)________ almost every day in Manchester. 
12.    We (fly)________ to Spain every summer. 
13.    My mother (fry)________ eggs for breakfast every morning. 
14.    The bank (close)________ at four o`clock. 
15.    John (try)________ hard in class, but I (not think) ________ he`ll pass. 
16.    Jo is so smart that she (pass)________ every exam without even trying. 
17.    My life (be) so boring. I just (watch)________ TV every night. 
18.    My best friend (write)________ to me every week. 
19.    You (speak) ________ English?
 20.   She (not live) ________ in HaiPhong city.

Bài tập 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp.

cause(s) – connect(s) – drink(s) – live(s)  – open(s) – speak(s) – take(s)

1. Tanya ………. German very well.

2. I don’t often …… ………… … coffee.

3. The swimming pool . . …… . ……… at 7.30 every morning.

4. Bad driving … . .. .. ……… …… many accidents.

5. My parents .. .. . …………….. in a very small flat.

6. The Olympic Games .. ……………… . ……. .. ….. . place every four years.

7. The Panama Canal …………… ….. .. . ………… the Atlantic and Pacific Oceans.

Bài tập 3: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu.

believe       eat       flow      go      grow      make       rise       tell       translate

1. The earth goes round the sun.

2. Rice ……. in Britain.

3. The sun … ………… ……………………. . … in the east.

4. Bees …………….. . … …. ….. ……. … honey.

5. Vegetarians …… meat.

6. An atheist ……. in God.

7. An interpreter …. ……. .. …………. from one language into another.

8. Liars are people who ……………………….. …….. …… the t ruth.

9. The River Amazon ………………………………… into the Atlantic Ocean.

Bài tập 4: Chia động từ cho đúng 

1. Julie …………… (not / drink) tea very often.

2. What time …….. …………. ……. …………………………………………….. (the banks / dose) here?

3. I’ve got a car, but I ……………… ………………….. ….. … .. …… .. (not / use) it much.

4. ‘Where … .. .. ….. .. ….. …… ….. …… (Ricardo / come) from?’ – ‘From Cuba.’

5. ‘What . …………. …. (you / do)?’ – I’m an electrician.’

6. lt ………………………………………………………….. ……………….. (take) me an hour to get to work. How long ……………………………. …………….. ……… ……. ………………. (it / take) you?

7. Look at this sentence. What …………………. . …… … . ……………………………….. (this word / mean)?

8. David isn’t very fit. He …. …. . . ….. …. .. ………. … (not / do) any sport.

Bài tập 5: Đặt câu hỏi mà bạn sẽ hỏi Lisa về bản thân và gia đình cô ấy. 

1. You know that Lisa plays tennis. You want to know how often. Ask her.

How often ………………………………………………………………………………….. ?

2. Perhaps Lisa’s sister plays tennis too. You want to know. Ask Lisa.

……… …………………. your sister . . ……. . …. … …….. …… ……….. .. …….. 

3. You know that Lisa reads a newspaper every day. You want to know which one. Ask her.

…………………………………………………………….. ……………………………………

4. You know that Lisa’s brother works. You want to know what he does. Ask Lisa.

…………………………………………………………………………………………………….

5. You know that Lisa goes to the cinema a lot. You want to know how often. Ask her.

 ………………………………………………………………………………………………….

6 You don’t know where Lisa’s grandparents live. You want to know. Ask Lisa.

………………………………………………………………………………………………

Bài tập 6: Viết lại câu hoàn chỉnh

E.g.: They / wear suits to work? => Do they wear suits to work?

  1. she / not / sleep late at the weekends =>________
  2. we / not / believe the Prime Minister =>________
  3. you / understand the question? =>________
  4. they / not / work late on Fridays  =>________
  5. David / want some coffee? =>________
  6. she / have three daughters =>________
  7. when / she / go to her Chinese class? =>________
  8. why / I / have to clean up? =>_______

Bài tập 7: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

Rita: (►) Do you like (you / like) football, Tom? 

Tom: (►) / love (1 / love) it. I`m a United fan. (1)……………………………… (I / go) to all their games. 
Nick usually (2) …………………………………………. (come) with me. 
And (3) ……………………………………….. (we / travel) to away games, too. 
Why (4) ……………………………………… (you / not / come) to a match some time? 
Rita: I`m afraid football (5)………………………………….. (not / make) sense to me — men running after a ball. Why (6) ……………………………………………… (you / take) it so seriously? 
Tom: It’s a wonderful game. (7) ………………………………………… (I / love) it. United are my whole life. 
Rita: How much (8)………………………………….. (it / cost) to buy the tickets and pay for the travel? 
Tom: A lot. (9) ……………………….. (I / not / know) exactly how much. 
But (10) (that / not / matter) to me. 
(11) ………………………. (I / not / want) to do anything else. 
(12) …………………….. (that / annoy) you? 
Rita: No, (13) …………………….. (it / not / annoy) me. 
I just (14) (find) it a bit sad.

ĐÁP ÁN

Bài 1: 

1 – am

2 – does not study

3 – are not

4 – has

5 – have

6 – lives

7 – Where are your children?

8 – works

9 – likes

10 – lives

11 – rains

12 – fly

13 – flies

14 – closes

15 – tries – do not think

16 – passes

17 – is – watch

18 – writes

19 – Do you speak English?

20 – does not live

Bài 2:

1. speaks

2. drink

3. opens

4. causes

5. live

6. take

7. connects

Bài 3:

1. goes

2. doesn’t grow

3. rises

4. make

5. don’t eat

6. doesn’t believe

7. translates

8. don’t tell

9. flows

Bài  4:

1. doesn’t drink

2. do the banks close

3. don’t use

4. does Ricardo come

5. do you do

6. takes … does it take

7. does this word mean

8. doesn’t do

Bài 5:

1. How often do you  play tennis

2. Does your sister play tennis?

3. Which newspaper do you read?

4. What does your brother do?

5. How often do you go to the cinema?

6. Where do your grandparents live?

Bài 6: Câu hoàn chỉnh

1. She doesn’t sleep late at the weekends.  

2. We don’t believe the Prime Minister.  

3. Do you understand the question?

4. They don’t work late on Fridays.

5. Does David want some coffee?

6. She has three daughters.

7. When does she go to her Chinese class?

8. Why do I have to clean up?

Bài tập 7

1. I go

2. comes

3. we travel

4. don’t you come

5. doesn’t make

6. do you take

7. I love

8. does it cost

9. I don’t know

10. that doesn’t matter

11. I don’t want

`12. Does that annoy

13. it doesn’t annoy

14. find

Bài tập Thì Hiện Tại Đơn

Bài 1: Điền trợ động từ

  1. I ………. like tea.
  2. He ………. play football in the afternoon.
  3. You ………. go to bed at midnight.
  4. They……….do homework on weekends.
  5. The bus ……….arrive at 8.30 a.m.
  6. My brother ……….finish work at 8 p.m.
  7. Our friends ………. live in a big house.
  8. The cat ………. like me.

Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp

cause(s) – connect(s) – drink(s) – live(s) – open(s) – speak(s) – take(s)

  1. Tanya ………. German very well.
  2. I don’t often …… ……coffee.
  3. The swimming pool . . … at 7.30 every morning.
  4. Bad driving … . .. .. … many accidents.
  5. My parents .. .. . …in a very small flat.
  6. The Olympic Games .. … place every four years.
  7. The Panama Canal …… the Atlantic and Pacific Oceans.

Bài 3: Viết lại thành câu hoàn chỉnh

Eg: They/ wear suits to work? => Do they wear suits to work?

  1. she/ not/ sleep late on weekends =>__
  2. we/ not/ believe/ ghost=>__
  3. you/ understand the question? =>__
  4. they/ not/ work late on Fridays =>__
  5. David/ want some coffee? =>__
  6. she/ have three daughters =>__
  7. when/ she/ go to her Chinese class? =>__
  8. why/ I/ have to clean up? =>__

Bài 4: Chọn các từ gợi ý để hoàn thành các câu sau

  1. Robin (play)……….football every Sunday.
  2. We (have)……….a holiday in December every year.
  3. He often (go)……….to work late.
  4. The moon (circle)……….around the earth.
  5. The flight (start)……….at 6 a.m every Thursday.
  6. Peter (not/ study)……….very hard. He never gets high scores.
  7. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings.
  8. I like Math and she (like)……….Literature.
  9. My sister (wash)……….dishes every day.
  10. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Đáp án chi tiết Thì Hiện Tại Đơn

Đáp án Bài 1: Điền trợ động từ

  1. I don’t like tea.
  2. He doesn’t play football in the afternoon.
  3. You don’t go to bed at midnight.
  4. They don’t do homework on weekends.
  5. The bus doesn’t arrive at 8.30 a.m.
  6. My brother doesn’t finish work at 8 p.m.
  7. Our friends don’t live in a big house.
  8. The cat doesn’t like me

Đáp án Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp

  1. speaks
  2. drink
  3. opens
  4. causes
  5. live
  6. take
  7. connects

Đáp án Bài 3: Viết lại thành câu hoàn chỉnh

  1. She doesn’t sleep late on weekends.
  2. We don’t believe in ghost.
  3. Do you understand the question?
  4. They don’t work late on Fridays.
  5. Does David want some coffee?
  6. She has three daughters.
  7. When does she go to her Chinese class?
  8. Why do I have to clean up?

Đáp án Bài 4: Chọn các từ gợi ý để hoàn thành các câu sau

  1. Robin (play) plays football every Sunday.
  2. We (have) have a holiday in December every year.
  3. He often (go) goes to work late.
  4. The moon (circle) circles around the earth.
  5. The flight (start) starts at 6 a.m every Thursday.
  6. Peter (not/ study) doesn’t study/ does not study very hard. He never gets high scores.
  7. My mother often (teach) teaches me English on Saturday evenings.
  8. I like Math and she (like) likes Literature.
  9. My sister (wash) washes dishes every day.
  10. They (not/ have) don’t have/ do not have breakfast every morning.

Bài 1. Cho dạng đúng của động từ trong mỗi câu sau.

  1. My father always …………………………..delicious meals. (make)
  2. Tom…………………………..vegetables. (not eat)
  3. Rosie………………………….shopping every week. (go)
  4. ………………………….. Miley and David ………………………….. to work by bus every day? (go)
  5. ………………………….. your parents …………………………..with your decision? (agree)
  6. Where……………………..that guy………………………from? (come)
  7. Where ………………………….. your mother …………………………..? (work)
  8. James …………………………… usually ………………………….. the trees. (not water)
  9. Who …………………………..the washing in your house? (do)
  10. They ………………………….. out once a week. (eat)

Đáp án

1. makes

 

2. doesn’t eat

3. goes

4. do…go

5. Do…agree

6. does…come

 

7. does…work

8. doesn’t usually water

9. does

10. eat

Bài 2. Mỗi câu sau chứa MỘT lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

  1. I often gets up early to catch the bus to go to school.

………………………………………………………………………

  1. She teach students in a local high school.

………………………………………………………………………

  1. They doesn’t own a house. They still have to rent one to live.

………………………………………………………………………

  1. Dang Van Lam am a famous goalkeeper in the National Football Team.

………………………………………………………………………

  1. What do your brother do?

………………………………………………………………………

  1. Bruce and Tim doesn’t go swimming in the lake.

………………………………………………………………………

  1. Hannah speak Chinese very well.

………………………………………………………………………

  1. How often does she goes shopping in the supermarket?

………………………………………………………………………

  1. Our dogs aren’t eat bones.

………………………………………………………………………

  1. Mary’s parents is very friendly and helpful.

………………………………………………………………………

Đáp án

1. gets => get

 

2. teach => teaches

3. doesn’t => don’t

4. am => is

5. do your => does your

6. doesn’t => don’t

 

7. speak => speaks

8. goes => go

9. aren’t => don’t

10. is => are

Bài tập: chia động từ ở ngôi thứ ba số ít (he/she/it)

  • Rita _____ exercises. (to do)
  • Oliver always _____ fun. (to have)
  • Maria sometimes _____ their room. (to tidy up)
  • He often _____ new shoes. (to buy)
  • The dog never _____ out of the house. (to run)
  • She _____  snakes. (to touch)
  • Andy’s brother _____ in an office. (to work)
  • Yvonne’s mother _____ a motorbike. (to ride)
  • She _____ a cold every winter. (to catch)
  • It _____ a lot in Germany. (to rain)

Đáp án: 

  • Rita does exercises. (Cách biến đổi số 1)
  • Oliver always has fun. (Cách biến đổi số 3)
  • Maria sometimes tidies up their room. (Cách biến đổi số 2, trường hợp 1)
  • He often buys new shoes. (Cách biến đổi số 2, trường hợp 2)
  • The dog never runs out of the house. (Cách biến đổi số 4)
  • She touches snakes. (Cách biến đổi số 1)
  • Andy’s brother works in an office. (Cách biến đổi số 4)
  • Yvonne’s mother rides a motorbike. (Cách biến đổi số 4)
  • She catches a cold every winter. (Cách biến đổi số 1)
  • It rains a lot in Germany. (Cách biến đổi số 4)

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*