✅ Công thức only when ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

4.5/5 - (2 bình chọn)

Cấu trúc Only when

Only when có nghĩa là “chỉ đến khi”, dùng để nhấn mạnh mốc thời gian xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau.

Cấu trúc: Only when + S + V (chia) + trợ động từ + S + V (nguyên thể)

Ví dụ: 

  • Only when the teacher scolded did students study hard.

(Chỉ khi cô giáo mắng học sinh mới chăm chỉ học tập.)

  • Only when I told him did he visit me.

(Chỉ khi tôi nhắc thì anh ấy mới tới thăm tôi.)

=> It was not until I told him did he call me.

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc only when

Một số lưu ý nho nhỏ khi sử dụng cấu trúc only when trong tiếng Anh cho bạn nào chưa biết nhé.

  • Động từ trong mệnh đề thứ hai sẽ không chia mà để ở dạng nguyên mẫu;
  • Nếu only trực tiếp bổ nghĩa cho chủ ngữ thì mệnh đề thứ hai không đảo ngữ
  • Thì của trợ động từ được chia theo thì của động từ ở mệnh đề thứ nhất.

Bài tập cấu trúc only when trong tiếng Anh

Viết lại câu với cấu trúc only when.

  1. Not until 5th grade did I know how to ride a bicycle.
  2. I can’t eat onions until I eat Pho.
  3. He didn’t wear black until his sister passed away.
  4. She thought that she didn’t learn math until she met her current teacher.
  5. It wasn’t until I hit him that he believed this wasn’t a dream.
  6. She doesn’t like to learn to draw until she wants to draw her best friend.
  7. It wasn’t until I regained consciousness that my parents stopped worrying
  8. I didn’t believe her until the police confirmed she was innocent.
  9. You can’t leave school until I get back.
  10. He waited in front of the house until the girl met him.

Đáp án

  1. Only when 5th grade did I know how to ride a bicycle.
  2. Only when I eat Pho can I eat onions. 
  3. Only when his sister passed away did he wear black.
  4. Only when she met her current teacher did she think that she could learn math.
  5. Only when I hit him did he believe this wasn’t a dream.
  6. Only when she wants to draw her best friend does she like to learn to draw.
  7. Only when I regained consciousness did my parents stop worrying.
  8. Only when the police confirmed she was innocent did I believe her.
  9. Only when I get back can you leave school.
  10. Only when the girl met him didn’t he wait in front of the house.

Cấu trúc Not until trong tiếng Anh

Để nắm vững kiến thức ngữ pháp về cấu trúc Not Until trong tiếng Anh, chúng ta hãy cùng tìm hiểu tổng quan sơ bộ về cấu trúc này nhé. 

Tổng quan về cấu trúc Not Until

Until là một giới từ chỉ thời gian, có ý nghĩa là trước khi; cho đến khi.

Cấu trúc Not until mang nghĩa là “mãi cho đến khi”.

Ví dụ: 

  • It was not until 9 p.m that Hoa finished cooking dinner.

(Mãi cho tới Mãi đến 9h Hoa mới nấu xong bữa tối.)

  • Not until 11p.m did she call me.

(Mãi đến tận 11 giờ đêm cô ta mới gọi cho tôi.)

Cách dùng not until

Cấu trúc It is/was not until

Cụm từ này có nghĩa là “mãi cho đến khi”, thường đi kèm với từ, cụm từ, thậm chí là mệnh đề chỉ thời gian, nhấn mạnh khoảng thời gian hay thời điểm xảy ra sự việc được nhắc đến ở mệnh đề sau.

Cấu trúc: It is/ was not until + time word/ phrase/ clause + that + S + V (chia cùng thì với động từ tobe ở đầu câu)

Ví dụ:

  • It is not until 4pm that my mother comes back home.

(Mãi cho đến 4 giờ chiều nay thì mẹ tôi mới quay trở lại nhà.)

  • It was not until yesterday that he played basketball. 

(Mãi đến ngày hôm qua thì anh ấy mới chơi lại bóng rổ.)

Lưu ý: Chỉ sử dụng “that” để nối giữa 2 mệnh đề It is/was not until và mệnh đề chính, không dùng “when”.

Cấu trúc Not until đảo ngữ

Khi sử dụng mẫu câu này, chúng ta đặt Not until lên đầu câu, giữ nguyên mệnh đề sau until, mệnh đề chính chuyển thành câu khẳng định và đảo ngữ mệnh đề này bằng cách mượn trợ động từ hoặc đảo động từ to be lên trước.

Cấu trúc: Not until time word/ phrase/ clause + trợ động từ + S + V (nguyên thể)

Ví dụ: 

  • Not until the teacher taught me did I know about it .

(Mãi đến khi cô giáo dạy, tôi mới biết về nó.)

  • Not until my mother became home did I eat the dinner

(Mãi đến cho đến khi mẹ tôi về nhà tôi mới ăn bữa tối.)

Cách viết lại câu với Not until

Cấu trúc:Câu gốc: S + V (dạng phủ định) + O + until + time word/phrase/clause=> It is/was not until + time word/phrase/clause + That + S + V (chia cùng thì với động từ to be của mệnh đề trước)

Ví dụ:

  • I didn’t talk to my friend until last month. (Tôi đã không nói chuyện với bạn tôi cho đến tháng trước.

=> It was not until last month that I talked to my friend.

  • She didn’t sell her house until her company went bankrupt. (Cô ấy không bán nhà cho đến khi công ty của cô ấy phá sản.)

=>  It was not until her company went bankrupt that she sold her house.

Cấu trúc Not Until có thể thay thế bằng Only when

Cấu trúc Only when mang ý nghĩa về thời gian tương tự như Not until. Chúng có thể dùng thay thế cho nhau trong một số trường hợp, bổ nghĩa cho cụm từ, mệnh đề về mốc thời gian xác định của câu.

Các cấu trúc đảo ngữ khác với only 

Một số cấu trúc đảo ngữ với only trong tiếng Anh mà bạn cần nên biết.

Cấu trúc Only then

Cấu trúc: Only then + trợ động từ + S + V

Chỉ một lúc sau khi ai làm gì.

Ví dụ:

  • Only then did I leave home.
    Chỉ một lúc sau khi tôi rời khỏi nhà.

Cấu trúc Only in this/ that way

Cấu trúc: Only in this/ that way + Trợ động từ + S + V

Chỉ bằng cách này/ kia để ai đó làm gì.

Ví dụ:

  • Only in this way can we get the job done on schedule.
    Chỉ bằng cách này chúng ta mới có thể hoàn thành công việc đúng tiến độ.
  • Only that way did I get to the studio in time.
    Chỉ bằng cách đó tôi mới đến trường quay kịp lúc.

Cấu trúc Only by + Ving/ Noun

Cấu trúc: Only by + Ving/Noun + trợ động từ + S + V

Chỉ bằng cách gì để ai đó làm gì.

Ví dụ: 

  • Only by studying hard can we get good grades.
    Chỉ bằng cách học tập chăm chỉ chúng ta mới có thể đạt điểm cao.
  • Only by uniting can we win.
    Chỉ bằng cách đoàn kết chúng ta mới có thể chiến thắng.

Cấu trúc Only with + Noun

Cấu trúc; Only with + noun + trợ động từ + S + V

Chỉ với điều gì đó thì…

Ví dụ: 

  • Only with my parents’ consent can I join the party.
    Chỉ với sự đồng ý của bố mẹ thì tôi mới có thể tham gia buổi tiệc.
  • Only with the teacher’s permission can the students go out.
    Chỉ với sự đồng ý của cô giáo thì học sinh mới được ra ngoài.

Cấu trúc Only in + adv of time/ place

Cấu trúc; Only in/at + trạng từ chỉ thời gian/nơi chốn + trợ động từ + S + V

Chỉ ở thời điểm nào/nơi nào….

Ví dụ: 

  • Only at my home do I feel peaceful.
    Chỉ khi ở nhà tôi mới thấy bình yên.
  • Only at school can we play together.
    Chỉ khi ở trường chúng ta mới có thể chơi cùng nhau.

Cấu trúc Only after + Noun/ clause

Cấu trúc: Only after + Noun/clause + trợ động từ + S + V

Chỉ sau khi ….

Ví dụ: 

  • Only after the bandits left did I dare to open my eyes.
    Chỉ sau khi bọn cướp rời đi tôi mới dám mở mắt ra.
  • Only after the police had enough evidence could we convict him.
    Chỉ sau khi cảnh sát có đủ bằng chứng thì chúng tôi mới có thể kết tội chúng.

Only if + Clause = Only when

Cấu trúc : Only if + clause + trợ động từ + S + V

Chỉ khi, cho đến khi…

Ví dụ: 

  • Only if he has enough money will he be able to buy this house.
    Chỉ khi có đủ tiền thì anh ta mới có thể mua căn nhà này.
  • Only if he apologizes will I forgive.
    Chỉ khi anh ấy xin lỗi tôi mới tha thứ.

Bài tập cấu trúc Not until, Only when

Hãy cùng ôn tập lại kiến thức ở trên qua một số bài tập về Not until và Only when nhé.

1. No one could leave the concert until 2.30.

=> Not until …………………………………………………………………………

2. He hadn’t been a famous singer before he went to HCM city.

=> It was not until ………………………………………………………………..

3. I couldn’ t finish my homework until Anna helped me.

=> Only when ……………………………………………………………………..

4. I couldn’t comment further until I had the information.

=> Only when ……………………………………………………………………..

5. She didn’t call him until she noticed the call she missed

=> Not until ………………………………………………………………………..

Đáp án:

1. Not until 2.30 could someone leave the concert.

2. It was not until he went to HCM city that he was a famous singer.

3. Only when Anna helped me could I finish my homework.

4. Only when I had the information could I comment further.

5. Not until she noticed the call she missed did she call him.

Bài tập vận dụng

Viết lại câu sử dụng Not until và Only when6

1. No one could leave the stadium until 2.30.

⟹ Not until …………………………………………………………………………

2. She wasn’t allowed to open her presents until her birthday.

⟹ It was not until ………………………………………………………………..

3. I couldn’ t finish my project until Mark helped me.

⟹ Only when ……………………………………………………………………..

4. I didn’t sleep until midnight.

⟹ Not until …………………………………………………………………………

5. They didn’t pay the bill until the electricity was cut off.

⟹ Not until …………………………………………………………………………

6. I couldn’t comment futher until I had the information.

⟹ Only when ……………………………………………………………………..

7. He hadn’t been a famous singer before he went to HCM city.

⟹ It was not until ………………………………………………………………..

8. The police didn’t make any accusations until they had some proof.

⟹ Only when ……………………………………………………………………..

9. The boy didn’t tell the truth until his father threatened to punish him.

⟹ Not until …………………………………………………………………………

10. She didn’t write to him until she received a letter from him.

⟹ Not until ………………………………………………………………………..

Đáp án

  1. Not until 2.30 could someone leave the stadium.
  2. It was not until her birthday that she was allowed to open her presents.
  3. Only when Mark helped me could I finish my project.
  4. Not until midnight did I sleep.
  5. Not until the electricity was cut off did they pay the bill.
  6. Only when I had the information could I comment further.
  7. It was not until he went to HCM city that he was a famous singer.
  8. Only when the police had some proof did they make some accusations.
  9. Not until the boy‘s father threatened to punish him did he tell the truth.
  10. Not until she received a letter from him did she write to him.

Bài tập cấu trúc Not until cấu trúc Only when

1. No one could leave the cinema until 10.30

=> Not until

2. He hadn’t been a famous teacher before he went to Hanoi.

=> It was not until

3. I couldn’t finish my housework until my sister helped me.

=> Only when

4. I couldn’t comment further until I had the report

=> Only when

5. She didn’t call her mother until she noticed the call she missed

=> Not until

Đáp án:

1. Not until 10.30 could someone leave the cinema.

2. It was not until he went to Hanoi that he was a famous teacher.

3. Only when my sister helped me could I finish my housework.

4. Only when I had the report could I comment further.

5. Not until she noticed the call she missed did she call her mother

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*