✅ Công thức passive voice ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐

5/5 - (1 bình chọn)

Câu bị động là gì?

Câu bị động (Passive Voice) là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

Cấu trúc câu bị động

Câu chủ độngS1VO
Câu bị độngS2TO BEPII

(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2)

Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều… 

Ví dụ:

  They planted a tree in the garden. (Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn.)

     S1      V         O

➤ A tree was planted in the garden (by them). (Một cái cây được trồng ở trong vườn (bởi họ).) Lưu ý: “By them” có thể bỏ đi trong câu.

      S2      be    V (PII)

Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

*** Lưu ý chung:

1.  Nếu S trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động

Ví dụ:  Someone stole my motorbike last night. (Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua)

➤ My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng ‘by’, nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’

Chuyển đổi câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh (Tense)

Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động các bạn học theo bảng dưới đây nhé!

ThìChủ độngBị động
Hiện tại đơnS + V(s/es) + OS + am/is/are + P2
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ing + OS + am/is/are + being + P2
Hiện tại hoàn thànhS + have/has + P2 + OS + have/has + been + P2
Quá khứ đơnS + V(ed/Ps) + OS + was/were + P2
Quá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ing + OS + was/were + being + P2
Quá khứ hoàn thànhS + had + P2 + OS + had + been + P2
Tương lai đơnS + will + V-infi + OS + will + be + P2
Tương lai hoàn thànhS + will + have + P2 + OS + will + have + been + P2
Tương lai gầnS + am/is/are going to + V-infi + OS + am/is/are going to + be + P2
Động từ khuyết thiếuS + ĐTKT + V-infi + OS + ĐTKT + be + P2

Câu bị động sử dụng động từ khuyết thiếu

 Riêng với động từ khuyết thiếu, công thức của câu bị động có sự khác biệt một chút:

S + modal verb + be + V3 (+ by O)


Ví dụ:

This must be done before Christmas.

Dạng đặc biệt:

Need + Ving = Need to be + V3

Dưới đây là cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho 12 dạng thì trong tiếng Anh. Ví dụ áp dụng với động từ “buy” (mua) sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan nhất nhé:

Dạng thìThể chủ độngThể bị động
Dạng nguyên mẫuBuy ( Mua)Bought
Dạng To + verdTo BuyTo be bought
Dạng V-ingBuyingBeing bought
Dạng V3/V-ed  
Thì hiện tại đơnBuyAm/is/are bought
Thì hiện tại tiếp diễnAm/is/are buyingAm/is/are being bought
Thì hiện tại hoàn thànhHave/has buyingHave/has been buying
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễnHave/ has been buyingHave/has been being bought
Thì quá khứ đơnboughtWas/ were bought
Quá thứ tiếp diễnWas/were buyingWas/were being bought
Quá khứ hoàn thànhHad boughtHad been bought
Quá khứ hoàn thành tiếp diễnHad been buyingHad been being bought
Tương lai đơnWill buyWill be bought
Tương lai tiếp diễnWill be writingWill be being bought
Tương lai hoàn thànhWill have boughtWill have been bought
Tương lai hoàn thành tiếp diễnWill have been buyingWill have been being bought

Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động.

Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên.

Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people….

Ví dụ:

  • My father waters this flower every morning.

➤This flower is watered (by my father) every morning.

  • John invited Fiona to his birthday party last night.

➤ Fiona was invented to John’s birthday party last month

  • Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

➤ The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

*** Lưu ý khi chuyển sang câu bị động: 

1. Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.

Ví dụ: My leg hurts.

2. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

The US takes charge (Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm)

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

  • The bird was shot with the gun.
  • The bird was shot by the hunter.

3. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

  • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.

Could you please check my mailbox while I am gone.

He got lost in the maze of the town yesterday.

  • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

The little boy gets dressed very quickly.

– Could I give you a hand with these tires.

– No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

4. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

  • to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This table is made of wood

  • to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)

Ví dụ: Paper is made from wood

  • to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)

Ví dụ: This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

  • to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể: chủ động và bị động.

Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English.

  • Lulu and Joe got maried last week. (informal)

➤ Lulu and Joe married last week. (formal)

  • After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)

➤ After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)

Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb

She married a builder.

Andrew is going to divorce Carola

To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)

She got married to her childhood sweetheart.

He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.

Các dạng trong câu bị động

1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ

Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), … thì ta sẽ có 2 câu bị động.

Ví dụ 1:

 I gave him an apple. (Tôi đã cho anh ấy một quả táo.)

                 O1      O2

➤ An apple was given to him. (Một quả táo đã được trao cho anh ta.)

➤ He was given an apple by me. (Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo)

Ví dụ 2: He sends his relative a letter. 

➤ His relative was sent a letter.

➤ A letter was sent to his relative (by him)

2. Thể bị động của các động từ tường thuật

Các động từ tường thuật gồm: assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, …

S: chủ ngữ; S’: Chủ ngữ bị động

O: Tân ngữ; O’: Tân ngữ bị động

Câu chủ động

Câu bị động

Ví dụ

S + V + THAT + S’ + V’ + …

Cách 1: S + BE + V3/-ed + to V’

People say that he is very rich.
→ He is said to be very rich.

Cách 2: It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’

People say that he is very rich.
→ It’s said that he is very rich.

Câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được đổi sang câu bị động với cấu trúc

3. Câu chủ động là câu nhờ vả

Câu chủ độngCâu bị độngVí dụ
… have someone + V (bare) something…have something + V3/-ed (+ by someone)Thomas has his son buy a cup of coffee.
→ Thomas has a cup of coffee boughtt by his son. 
(Thomas nhờ con trai mua 1 cốc cà phê)
… make someone + V (bare) something… (something) + be made + to V + (by someone)Suzy makes the hairdresser cut her hair.
→ Her hair is made to cut by the hairdresser.
(Suzy nhờ thờ làm tóc chỉnh lại mái tóc)
… get + someone + to V + something… get + something + V3/-ed + (by someone) Shally gets her husband to clean the kitchen for her. 
→ Shally gets the kitchen cleaned by her husband. 
(Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp)

4. Câu chủ động là câu hỏi

– Thể bị động của câu hỏi Yes/No

Câu chủ độngCâu bị độngVí dụ
Do/does + S + V (bare) + O …?Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + (by O)?Do you clean your room? 
→ Is your room cleaned(by you)?
(Con đã dọn phòng chưa đấy?)
Did + S + V (bare) + O…?Was/were + S’ + V3/-ed + by + …?Can you bring your notebook to my desk?
→ Can you notebook be brought to my desk?
(Em có thể mang vở lên nộp cho tôi không?)
modal verbs + S + V (bare) + O + …?modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’?Can you move the chair? 
→ Can the chair be moved
(Chuyển cái ghế đi được không?)
have/has/had + S + V3/-ed + O + …?Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’?Has she done her homework? 
→ Has her homeworkbeen done (by her)? 
(Con bé đã làm bài tập xong chưa?)

5. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến

Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là: think/say/suppose/believe/consider/report…(nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng….)

Ví dụ:

People think he stole his mother’s money. (Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta.)

➤ It is thought that he stole his mother’s money.

➤ He is thought to have stolen his mother’s money.

6. Bị động với các động từ chỉ giác quan

Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như: see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy), ….

S + Vp + Sb + Ving. (nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì)
Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào.

Ví dụ:

–  He watched them playing football. (Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng.)

➤ They were watched playing football. (Họ được nhìn thấy đang đá bóng.)

Cấu trúc : S + Vp + Sb + V. (nhìn/xem/nghe ai đó làm gì)
Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối.

Ví dụ:

–  I heard her cry. (Tôi nghe thấy cô ấy khóc.)

➤ She was heard to cry. (Cô ấy được nghe thấy là đã khóc.)

7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh

– Thể khẳng định:

  • Chủ động: V + O + …
  • Bị Động: Let O + be + V3/-ed

Ví dụ: Put your pen down → Let your pen be put down. (Bỏ cây bút xuống)

– Thể phủ định:

  • Chủ động: Do not + V + O + …
  • Bị động: Let + O + NOT + be + V3/-ed

Ví dụ: Do not take this item. → Let this item not be taken. (Không lấy sản phẩm này)

Bài tập về câu bị động

Để rèn luyện kiến thức thể bị động trong tiếng Anh chúng ta đã học ở trên. Bây giờ các bạn cùng làm một số bài tập sau và hãy kiểm tra lại đáp án bài tập đã làm ở phía dưới nhé! ( Lưu ý: không xem đáp án trước khi làm bài tập)

Bài 1: Chuyển câu sau sang câu bị động

1. John gets his sister to clean his shirt.

2. Anne had had a friend type her composition.

3. Rick will have a barber cut his hair.

4. They had the police arrest the shoplifter.

5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes?

6. I must have the dentist check my teeth.

7. She will have Peter wash her car tomorrow.

8. They have her tell the story again.

Bài 2:  Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Toshico had her car (repair) ………….. by a mechanic.

2. Ellen got Marvin (type) ………………her paper.

3. We got our house (paint) ……………… last week.

4. Dr Byrd is having the students (write ) ……………….   a composition.

5. Mark got his transcripts (send)………………. to the university.

6. Maria is having her hair (cut) ……………………. tomorrow.

7. Will Mr. Brown have the porter (carry)………………………his luggage to his car?

Đáp án

Bài 1: 

1. John gets his shirt cleaned.

2. Anne has had her composition typed.

3. Rick will have his hair cut.

4. They had the shoplifter arrested.

5. Are you going to have your shoes repaired?

6. I must have my teeth checked.

7. She will have her car washed tomorrow.

8. They have the story told again.

Bài 2:

1. repaired

2. to type

3. painted

4. write

5. sent

6. cut

7. carry

Luyện tập

Exercise 1: Chuyển các câu sau sang thể bị động.

1. The waiter brings me this dish.

2. Our friends send these postcards to us.

3. Their grandmother told them this story when they visited her last week.

4. Tim ordered this train ticket for his mother.

5. She showed her ticket to the airline agent.

6. Jim baked this cake yesterday.

7. They are going to buy a new apartment next year.

8. The shop assistant handed these boxes to the customer.

9. The board awarded the first prize to the reporter.

10. Have you sent the Christmas cards to your family?

11. The committee appointed Alice secretary for the meeting.

12. Tom will give Anna a ride to school tomorrow.

13. They keep this room tidy all the time.

14. We gave Ann some bananas and some flowers.

15. They moved the fridge into the living room.

Exercise 2: Chuyển các câu hỏi sau sang thể bị động.

1. When will you do the work?

2. How are you going to deal with this problem?

3. How do you spend this amount of money?

4. I wonder whether the board of directors will choose Susan or Jane for the position.

5. How did the police find the lost man?

Exercise 3: Cho dạng đúng của các động từ sau đây (có thể là chủ động hoặc bị động) để tạo thành một bài IELTS Writing Task 1 hoàn chỉnh.

The first diagram (1-illustrate)____________the process of cement manufacture, and the second diagram (2-show)_____________ the materials that go into the production of concrete.

It is clear that there are five stages in the production of cement, beginning with the input of raw materials and ending with bags of the finished product. To produce concrete, four different materials (3-mix)______________ together.

At the first stage in the production of cement, limestone and clay (4-crush)____________ to form a powder. This powder then (5-mix)______________ before it passes into a rotating heater. After heating, the resulting mixture (6-grind)_______________, and cement (7-produce)______________. Finally, the cement (8-package)_______________in large bags.

Cement is one of the four raw materials that (9-use)_______________ in the production of concrete, along with gravel, sand and water. To be exact, concrete (10-consist)_______________ of 50% gravel, 25% sand, 15% cement and 10% water. All four materials are blended together in a rotating machine called a concrete mixer.

ĐÁP ÁN

Exercise 1

1. This dish is brought to me by the waiter.

2. These postcards are sent to us by our friends.

3. They were told this story by their grandmother when they visited her last week.

4. This train ticket was ordered for Tom’s mother by him.

5. Her ticket was shown to the airline agent by her.

6. This cake was baked by Jim yesterday.

7. A new apartment is going to be bought next year.

8. The customer was handed these boxes by the shop assistant. hoặc The boxes were handed to customer by the shop assistant.

9. The first prize was awarded to the reporter by the board.

10. Have the Christmas cards been sent to your family?

11. Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.

12. Anna will be given a ride to school by Tom tomorrow.

13. This room is kept tidy all the time.

14. Ann was given some bananas and some flowers by us.

15. The fridge was moved into the living room.

Exercise 2

1. When will the work be done?

2. How is this problem going to be dealt with?

3. How is this amount of money spent?

4. I wonder whether Susan or Jane will be chosen for the position by the board of directors.

5. How was the lost man found by the police?

Exercise 3

1. illustrates

2. shows

3. are mixed

4. are crushed

5. is then mixed

6. is ground

7. is produced

8. is packaged

9. are used

10. consists

Bài tập về Câu bị động

Bài 1: Chuyển câu sau sang câu bị động

1. Was this beautiful dress bought by Mary?

2. These old pictures won’t be hung in the living room (by me).

3. This factory wasn’t built (by the Greens) during the Second World War.

4. This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens.

5. The new president will be interviewed on TV (by some people).

6. How many languages are spoken in Canada(by them)?

7. Have above sentences been finished?

Bài 2: Chuyển câu sau sang câu bị động

1. John gets his sister to clean his shirt.

2. Anne had had a friend type her composition.

3. Rick will have a barber cut his hair.

4. They had the police arrest the shoplifter.

5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes?

6. I must have the dentist check my teeth.

7. She will have Peter wash her car tomorrow.

8. They have her tell the story again.

Bài 3:  Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Toshico had her car (repair) ………….. by a mechanic.

2. Ellen got Marvin (type) ………………her paper.

3. We got our house (paint) ……………… last week.

4. Dr Byrd is having the students (write ) ……………….   a composition.

5. Mark got his transcripts (send)………………. to the university.

6. Maria is having her hair (cut) ……………………. tomorrow.

7. Will Mr. Brown have the porter (carry)………………………his luggage to his car?

VII. Đáp án

Bài 1:

1. Was this beautiful dress bought by Mary?

2. These old pictures won’t be hung in the living room(by me).

3. This factory wasn’t built (by the Greens) during the Second World War.

4. This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens.

5. The new president will be interviewed on TV (by tsome people).

6. How many languages are spoken in Canada(by them)?

7.  Have above sentences been finished?

Bài 2: 

1. John gets his shirt cleaned.

2. Anne has had her composition typed.

3. Rick will have his hair cut.

4. They had the shoplifter arrested.

5. Are you going to have your shoes repaired?

6. I must have my teeth checked.

7. She will have her car washed tomorrow.

8. They have the story told again.

Bài 3:

1.repaired    2.to type    3. painted

4.write     5.sent     6.cut     7.carry

Bài tập câu bị động trong tiếng Anh và đáp án

Bài tập câu bị động:

Bài 1: Chuyển các câu sau sang câu bị động

  1. Emma ordered this air ticket for her mother.
  2. She lends her friend his new dress.
  3. He left his relatives seven million dollars.
  4. The shop manager handed these gifts to the customer.
  5. The board of directors awarded the first prize to the outstanding employee.
  6. Has she sent the christmas cards to her family?
  7. We gave Anna some apples and some rose flowers.
  8. My father moved the fridge to the second floor.
  9. My mother bought some cups of coffee to the visitors in the kitchen.
  10. The manager didn’t take the note to the assistant.

Bài 2: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Brian had his car (repair) ………….. by a mechanic.
  2. John got David (type) ……………… his paper.
  3. We got our house (paint) ……………… last month.
  4. Dr James is having the students (write ) ………………. a composition
  5. Laura got her transcripts (send) ………………. to the university.
  6. Daniel is having his hair (cut) ………………… tomorrow.
  7. Will Mrs. Ellen have the porter (carry) ………………. her luggage to her car?

Đáp án:

Bài 1:

  1. This air ticket was ordered for Emma’s mother.
  2. Her new dress are lent to her friends (by her).
  3. Seven million dollars was left to his relatives (by him).
  4. These gifts were handed to the customer (by the shop manager).
  5. The first prize was awarded to the outstanding (by the board of directors).
  6. Have the christmas cards been sent to her family?
  7. Ann was given some apples and some rose flowers (by us).
  8. The fridge was moved to the second floor (by my father).
  9. Some cups of coffee were brought to the visitors in the kitchen (by my mother).
  10. The note wasn’t taken to the assistant (by the manager).

Bài 2:

  1. repaired
  2. to type
  3. painted
  4. write
  5. sent
  6. cut
  7. carry

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*